O slideshow foi denunciado.
Utilizamos seu perfil e dados de atividades no LinkedIn para personalizar e exibir anúncios mais relevantes. Altere suas preferências de anúncios quando desejar.

Đề tài kiểm soát hoạt động chuyển giá,HAY

37 visualizações

Publicada em

Đề tài kiểm soát hoạt động chuyển giá, HAY. Chia sẻ cho các bạn sinh viên tài liệu tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh các bạn làm chuyên đề tốt nghiệp quản trị kinh doanh vào tải nhé.

Publicada em: Educação
  • link tải ; https://tailieumau.vn/de-tai-kiem-soat-hoat-dong-chuyen-giahay/
       Responder 
    Tem certeza que deseja  Sim  Não
    Insira sua mensagem aqui
  • Mình nhận hỗ trợ Luận văn , tư vấn cách viết luận văn, nhận viết luận văn cho các bạn bận rộn hoặc có nhu cầu, Hoàn thiện đề cương, triển khai nội dung và làm SLIDE bảo vệ. Các bạn đang gặp khó khăn trong viết bài liên hệ mình tư vấn SDT/ZALO mình: 0917193864
       Responder 
    Tem certeza que deseja  Sim  Não
    Insira sua mensagem aqui
  • mình nhận làm báo cáo chỉnh sửa bài báo cáo thực tập, làm tại nhà, có thể là online, giá sinh viên bạn nào cần hỗ trợ liên hệ mình SĐT/ ZALO 0932.091.562
       Responder 
    Tem certeza que deseja  Sim  Não
    Insira sua mensagem aqui
  • Mình nhận làm báo cáo thực tập, luận văn cho các bạn sinh viên, chi phí sinh viên, làm trực tiếp hoặc online nếu xa, các bạn liên hệ qua SDT/ ZALO - 0917193864
       Responder 
    Tem certeza que deseja  Sim  Não
    Insira sua mensagem aqui

Đề tài kiểm soát hoạt động chuyển giá,HAY

  1. 1. LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài tại Đội Kiểm soát Hải quan - Cục Hải quan Bình Dương, với sự giúp đỡ tận tình của quý Ban Lãnh đạo, các đồng chí, đồng nghiệp trong cơ quan cũng như các ban ngành liên quan, tác giả đã hoàn thành bài báo cáo với kết quả tốt nhất có thể. Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến: - Ông Nguyễn Văn Ngôn, Trưởng phòng TCCB - Cục Hải quan Bình Dương. - Ông Nguyễn Minh Hoàng, Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải quan - Cục Hải quan Bình Dương. - Ông Phan Nhật Nam, Cán bộ Phòng Thuế Xuất Nhập khẩu - Cục Hải quan Bình Dương. - Ông Lê Xuân Vinh, Trưởng phòng Tham mưu, tổng hợp - Cục Thuế Bình Dương. Cùng tất cả các đồng chí, đồng nghiệp đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ cũng như luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả có thể có được những thông tin hữu ích làm tăng thêm tính thực tế cho bài nghiên cứu. Qua đây, tác giả xin được gửi lời cảm ơn đến các quý Thầy Cô Khoa Quản trị - Kinh tế quốc tế đã trang bị kiến thức cho tác giả trong thời gian theo học vừa qua. Đặc biệt, tác giả muốn gửi đến thầy T.S Nguyễn Văn Nam tấm lòng biết ơn sâu sắc của tác giả đối với thầy. Nhờ sự hướng dẫn tận tình, cùng những ý kiến đóng góp của thầy đã giúp tác giả hiểu và hoàn thành bài nghiên cứu một cách tốt nhất. Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy T.S Nguyễn Văn Tân về những kiến thức truyền đạt trong quá trình giảng dạy cũng như ý kiến góp ý mà thầy đã dành cho tác giả. Mặc dù đã cố gắng, nỗ lực hết mình nhưng do kiến thức và khả năng nhận biết vấn đề còn hạn chế, cũng như thời gian thực hiện tương đối ngắn nên tác giả khó có thể tránh khỏi những sai lầm, thiếu sót. Tác giả vô cùng cảm kích tiếp nhận sự đóng góp ý kiến của quý Ban Lãnh đạo và quý Thầy Cô để có thể hoàn thiện bài nghiên cứu mình tốt hơn. Sinh viên thực hiện Tô Thuần Phong
  2. 2. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, PHỤ LỤC PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài.....................................................................................1 2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.........................................................................2 3. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài.......................................................................2 4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu........................................................2 5. Điểm mới của đề tài...........................................................................................3 6. Ý nghĩa của đề tài ..............................................................................................4 7. Những khó khăn, tồn tại khi thực hiện đề tài ....................................................4 8. Bố cục của đề tài................................................................................................4 CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ....5 1.1 Công ty đa quốc gia (MNC) và đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) ..........5 1.1.1 Công ty đa quốc gia (MNC-Multi Nations Company) ..........................5 1.1.1.1 Khái niệm.............................................................................................5 1.1.1.2 Nguyên nhân hình thành công ty đa quốc gia......................................5 1.1.1.3 Các đặc trưng của công ty đa quốc gia ................................................7 1.1.1.4 Sự khác nhau giữa công ty đa quốc gia và công ty nội địa..................8 1.1.2 Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI-Foreign Direct Income) ..................9 1.1.2.1 Khái niệm.............................................................................................9 1.1.2.2 Vai trò của FDI trong nền kinh tế Việt Nam .......................................9 1.1.2.3 Ưu đãi đầu tư......................................................................................10 1.1.3 Một số bất cập liên quan quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Đầu tƣ 2005 ...11 1.1.3.1 Thủ tục gia nhập thị trường của các nhà đầu tư ngoài nước khó khăn hơn so với nhà đầu tư trong nước ..................................................................11 1.1.3.2 Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy chứng nhận kinh doanh.................12
  3. 3. 1.1.3.3 Thời hạn thực hiện dự án ...................................................................12 1.1.3.4 Quy định chưa rõ ràng về tỷ lệ vốn chủ sở hữu.................................13 1.2 Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) .....................................................13 1.2.1 Khái niệm và phƣơng pháp tính............................................................13 1.2.1.1 Khái niệm...........................................................................................13 1.2.1.2 Phương pháp tính ...............................................................................14 1.2.2 Tác động của Thuế TNDN .....................................................................14 1.2.2.1 Vai trò của Thuế TNDN đối với Nhà nước .......................................14 1.2.2.2 Ảnh hưởng của Thuế TNDN ở Việt Nam đối với nhà đầu tư ...........14 1.2.2.3 Ưu đãi và miễn giảm Thuế TNDN ....................................................15 1.3 Quan hệ liên kết và giao dịch liên kết........................................................17 1.3.1 Thế nào các bên có quan hệ liên kết?....................................................17 1.3.2 Giao dịch liên kết ....................................................................................19 1.3.2.1 Khái niệm giao dịch liên kết ..............................................................19 1.3.2.2 Xác định giao dịch liên kết ................................................................19 1.3.3 Giá thị trƣờng và phƣơng pháp xác định giá thị trƣờng ....................20 1.3.3.1 Khái niệm giá thị trường....................................................................20 1.3.3.2 Xác định giá thị trường như thế nào?.................................................20 1.4 Khái quát chung về chuyển giá ..................................................................20 1.4.1 Chuyển giá là gì?.....................................................................................20 1.4.2 Sự khác biệt giữa Gian lận giá và Chuyển giá.....................................20 1.4.3 Mục đích của hoạt động chuyển giá......................................................21 1.4.4 Nguyên nhân của hoạt động chuyển giá ...............................................21 1.4.4.1 Nguyên nhân từ bên trong..................................................................21 1.4.4.2 Nguyên nhân từ bên ngoài .................................................................23 1.4.5 Tác động của hoạt động chuyển giá......................................................27 1.4.5.1 Đối với MNCs....................................................................................27 1.4.5.2 Đối với các quốc gia tiếp nhận dòng vốn đầu tư ...............................27 1.4.5.3 Đối với các quốc gia xuất khẩu đầu tư...............................................28
  4. 4. 1.4.6 Một số thủ thuật chuyển giá phổ biến...................................................29 1.4.6.1 Chuyển giá qua hình thức nâng cao giá trị tài sản góp vốn ...............29 1.4.6.2 Chuyển giá bằng cách nâng khống trị giá công nghệ, thương hiệu (tài sản vô hình)....................................................................................................29 1.4.6.3 Thực hiện chuyển giá thông qua việc điều tiết giá mua bán hàng hóa ........................................................................................................................30 1.4.6.4 Thực hiện chuyển giá thông qua sự khác biệt về thuế suất................30 1.4.6.5 Chuyển giá thông qua hình thức nâng chi phí các đơn vị hành chính và quản lý.......................................................................................................30 1.4.6.6 Chuyển giá thông qua hình thức tài trợ bằng nghiệp vụ vay từ công ty mẹ...................................................................................................................31 1.4.6.7 Chuyển giá thông các trung tâm tái tạo hóa đơn................................31 1.4.7 Khái quát tình hình hoạt động chuyển giá...........................................32 1.4.7.1 Tình hình chung trên thế giới.............................................................32 1.4.7.2 Thực trạng chuyển giá hiện nay ở Việt Nam.....................................33 1.4.8 Giải pháp và chế tài đối với hành vi chuyển giá ở một số nƣớc.........35 1.4.8.1 Cơ chế thỏa thuận giá trước (APA - Advance Pricing Agreement) ..35 1.4.8.2 Chế tài xử lý đối với hành vi chuyển giá ở một số nước ...................36 TÓM TẮT CHƢƠNG 1..........................................................................................38 CHƢƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI TẠI BÌNH DƢƠNG........................................................39 2.1 Giới thiệu về Tỉnh Bình Dƣơng..................................................................39 2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội của Tỉnh Bình Dƣơng.................39 2.1.2 Mục tiêu kinh tế - xã hội Bình Dƣơng giai đoạn 2010 - 2020 .............40 2.1.2.1 Cơ cấu kinh tế ....................................................................................41 2.1.2.2 Cơ cấu lao động .................................................................................41 2.1.2.3 Kim ngạch xuất - nhập khẩu (triệu USD) ..........................................42 2.1.3 Chính sách thu hút đầu tƣ tại Bình Dƣơng..........................................42
  5. 5. 2.1.4 Khái quát tình hình hoạt động của các doanh nghiệp FDI tại Bình Dƣơng................................................................................................................43 2.1.4.1 FDI bổ sung nguồn vốn quan trọng cho tăng trưởng kinh tế Bình Dương.............................................................................................................43 2.1.4.2 FDI đã góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp.......................................................................43 2.1.4.3 FDI làm tăng sản phẩm xuất khẩu, tiếp cận thị trường quốc tế.........43 2.1.4.4 FDI đã góp phần tăng thu ngân sách cho tỉnh, nâng cao thu nhập của người dân........................................................................................................44 2.1.4.5 FDI đã thu hút và tạo việc làm cho người lao động...........................45 2.1.4.6 Một số mặt hạn chế của FDI tại Bình Dương....................................45 2.2 Các cơ quan chức năng kiểm soát hoạt động chuyển giá ........................46 2.2.1 Đôi nét về Cục Thuế Bình Dƣơng .........................................................46 2.2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ .........................................................................46 2.2.1.2 Sơ đồ tổ chức Cục Thuế Bình Dương................................................46 2.2.1.3 Cơ cấu tổ chức Phòng Kiểm tra thuế số 3..........................................47 2.2.1.4 Tình hình thu nộp ngân sách Nhà nước tại Cục Thuế Bình Dương ..48 2.2.1.5 Công tác xử lý vi phạm liên quan lĩnh vực thuế................................48 2.2.2 Đôi nét về Cục Hải quan Bình Dƣơng ..................................................49 2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức Cục Hải quan Bình Dương .......................................49 2.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Đội Kiểm soát Hải quan...........................50 2.2.2.3 Công tác quản lý hoạt động XNK hàng hóa tại Cục Hải quan Bình Dương.............................................................................................................52 2.2.2.4 Tình hình quản lý thu thuế hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Bình Dương....................................................................................................54 2.2.2.5 Quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định giá tính thuế tại Cục Hải quan Bình Dương...........................................................................................56 2.3 Thực trạng hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI.................59
  6. 6. 2.3.1 Một bộ phận kinh doanh có lãi và đóng góp tích cực vào ngân sách Nhà nƣớc...........................................................................................................59 2.3.2 Kê khai lỗ, lỗ liên tục ..............................................................................61 2.3.3 Lỗ giả lãi thật ..........................................................................................63 2.3.3.1 Doanh thu không ngừng gia tăng.......................................................63 2.3.3.2 Quy mô sản xuất mở rộng..................................................................64 2.3.3.3 Lỗ thành lãi ........................................................................................65 2.3.3.4 Phân tích nguyên nhân tình trạng lỗ của các doanh nghiệp FDI .......66 2.3.4 Các dạng giao dịch liên kết trong hoạt động chuyển giá ....................68 2.3.4.1 Mua bán khép kín...............................................................................68 2.3.4.2 Mua bán lòng vòng ............................................................................69 2.3.5 Phạm vi của hoạt động chuyển giá........................................................70 2.3.5.1 Dạng doanh nghiệp mức độ rủi ro cao...............................................70 2.3.5.2 Nhóm ngành hàng mức độ rủi ro cao.................................................70 2.3.5.3 Quốc gia, vùng lãnh thổ “thiên đường thuế” đầu tư tại Bình Dương 71 2.4 Công tác quản lý hoạt động chuyển giá của các cơ quan chức năng......72 2.4.1 Chƣa đƣợc quan tâm, tập trung nhiều .................................................72 2.4.1.1 Phát hiện và xử lý còn giới hạn ở một số cơ quan.............................72 2.4.1.2 Các vụ phát hiện và xử lý chủ yếu là gian lận giá nhằm gian lận thuế, trốn thuế .........................................................................................................72 2.4.2 Dễ phát hiện nhƣng khó xử lý ...............................................................73 2.4.2.1 Số vụ phát hiện và xử lý còn ít...........................................................73 2.4.2.2 Phân tích nguyên nhân vấn đề ...........................................................73 2.4.3 Mới chỉ quản lý, điều chỉnh đƣợc đối với các giao dịch đơn giản và dựa vào chính dữ liệu phát sinh trong doanh nghiệp...................................74 2.5 Đánh giá kết quả trong công tác quản lý của các cơ quan chức năng....74 2.5.1 Kết quả đạt đƣợc.....................................................................................74 2.5.2 Những vấn đề phát sinh cần tiếp tục nghiên cứu.................................75 2.5.2.1 Doanh nghiệp nợ thuế bỏ trốn............................................................75
  7. 7. 2.5.2.2 Điều chuyển lợi nhuận từ nơi có chi phí thuế thấp sang nơi có chi phí thuế cao ..........................................................................................................76 2.6 Một số hạn chế, khó khăn tồn tại trong công tác quản lý, kiểm soát hoạt động chuyển giá của cơ quan chức năng...........................................................76 2.6.1 Thiếu cơ sở dữ liệu giá so sánh phục vụ chống chuyển giá.................76 2.6.2 Cơ sở pháp lý chƣa đảm bảo rõ ràng, đầy đủ và thống nhất cả về mặt hƣớng dẫn quản lý lẫn chế tài xử lý đủ sức răn đe.......................................78 2.6.3 Năng lực quản lý của các cơ quan còn hạn chế....................................79 2.6.4 Số lƣợng và mức độ các giao dịch liên kết của doanh nghiệp FDI ngày càng đa dạng, phức tạp....................................................................................80 2.6.5 Thiếu sự phối kết hợp trong trao đổi cung cấp thông tin ...................80 2.6.6 Doanh nghiệp chƣa thật sự quan tâm hay hiểu biết nhiều về các quy định trong công tác chống chuyển giá. ..........................................................80 TÓM TẮT CHƢƠNG 2..........................................................................................82 CHƢƠNG 3:GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI TẠI BÌNH DƢƠNG..............................................83 3.1 Mục đích đề xuất giải pháp.........................................................................83 3.2 Căn cứ đề xuất giải pháp ............................................................................83 3.2.1 Quan điểm của Chính phủ trong công tác chống chuyển giá.............83 3.2.2 Hoạt động chuyển giá tại Bình Dƣơng ngày một nghiêm trọng.........83 3.2.3 Khả năng ứng dụng của các giải pháp..................................................85 3.3 Một số giải pháp kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại Bình Dƣơng.............................................................................................86 3.3.1 Nhóm giải pháp về xây dựng cơ sở dữ liệu giá so sánh.......................86 3.3.1.1 Tiến hành khảo sát, thu thập thông tin liên quan giá các hàng hóa có nguy cơ gian lận giá, chuyển giá cao.............................................................86 3.3.1.2 Xây dựng danh mục giá các nhóm ngành hàng có nguy cơ chuyển giá cao ..................................................................................................................87 3.3.1.3 Xây dựng quy chế phối kết hợp trong cung cấp thông tin.................88
  8. 8. 3.3.1.4 Ấn định giá tiến tới thỏa thuận giá trước (APA) ...............................88 3.3.2 Nhóm giải pháp về kiểm soát chặt chẽ các giao dịch liên kết .............89 3.3.2.1 Xây dựng bộ tiêu chí phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu chuyển giá ........................................................................................................................89 3.3.2.2 Xác lập danh sách các doanh nghiệp FDI trên địa bàn có giao dịch liên kết...........................................................................................................90 3.3.3 Nhóm giải pháp tăng cƣờng thanh kiểm tra doanh nghiệp kê khai lỗ ...........................................................................................................................90 3.3.3.1 Đối với các doanh nghiệp kê khai lỗ liên tục.....................................90 3.3.3.2 Đối với các doanh nghiệp kê khai lỗ quá vốn chủ sở hữu.................91 3.3.4 Nhóm giải pháp tiếp tục đẫy mạnh việc thực hiện chính sách thu hút đầu tƣ linh hoạt, hiệu quả ...............................................................................91 3.3.4.1 Nỗ lực cải cách hành chính................................................................94 3.3.4.2 Chủ động tiếp thị đầu tư với chiến lược marketing sắc nét ...............97 3.3.4.3 Trọng thị các nhà đầu tư ....................................................................98 3.3.4.4 Nâng cao chất lượng đầu tư ...............................................................98 3.3.4.5 Thực hiện chế độ miễn giảm tiền thuê đất.........................................99 3.3.4.6 Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quảng bá, khuyếch trương hình ảnh, thương hiệu đến người tiêu dùng trong nước.............................................. 100 3.3.4.7 Hỗ trợ tuyển dụng, đào tạo và giải quyết tranh chấp lao động ....... 100 3.3.4.8 Tuyên truyền, vận động doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật về thuế ..................................................................................................................... 101 3.3.5 Nhóm giải pháp về tăng cƣờng nguồn nhân lực chống chuyển giá..102 3.3.5.1 Bổ sung số lượng biên chế cán bộ công chức làm công tác kiểm tra thanh tra thuế, trong đó có công tác chống chuyển giá............................... 102 3.3.5.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức............................. 103 3.3.5.3 Thành lập Tổ chuyên trách phụ trách chống chuyển giá ................ 104 3.3.5.4 Có chế độ phụ cấp, khen thưởng, kỷ luật minh bạch...................... 104 TÓM TẮT CHƢƠNG 3........................................................................................105
  9. 9. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................106 1. Về chính sách, văn bản pháp luật ....................................................................106 1.1 Đối với Quốc hội, Chính phủ....................................................................106 1.2 Đối với Bộ Tài chính..................................................................................107 1.2.1 Bổ sung hoặc sữa đổi một số nội dung trong Thông tư số 66/2010/TT- BTC..................................................................................................................107 1.2.2 Thành lập ngân hàng giá áp dụng thống nhất trong toàn quốc...............107 1.2.3 Thực hiện cơ chế định giá trước (APA) .................................................107 1.2.4 Trích thưởng % số tiền thuế truy thu thuế..............................................107 1.3 Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư ..................................................................108 2. Về công tác quản lý ...........................................................................................108 2.1 Đối với Tổng cục Thuế ..............................................................................108 2.1.1 Hoàn thiện các quy trình thanh tra, kiểm tra thuế ..................................108 2.1.2 Hướng dẫn cụ thể về trình tự, cơ sở ấn định thuế đảm bảo mang tính khả thi. ....................................................................................................................108 2.2 Đối với Tổng cục Hải quan .......................................................................108
  10. 10. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT APA: Advance Pricing Agreement BVI: British Virgin Islands CLVM: Việt Nam – Lào – Campuchia – Myanma ĐT-GC: Đầu Tư – Gia Công EU: European Union FDI: Foreign Direct Income FTA: Free Trade Area GDP: Gross Domestic Product KCN: Khu Công Nghiệp KD: Kinh doanh MNCs: Multi Nation Companies NAFTA: North of America Free Trade Area OECD: Organization for Economic Co-operation and Development SXXK: Sản Xuất Xuất Khẩu TNCN: Thu Nhập Cá Nhân TNDN: Thu Nhập Doanh Nghiệp TTĐB: Tiêu Thụ Đặc Biệt USD: United States Dollar VAT: Value Add Tax VSIP: Vietnam-Singapore Industrial Park WTO: World Trade Organization XNK: Xuất Nhập Khẩu
  11. 11. DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Các yếu tố tạo nên sự khác biệt của công ty đa quốc gia ...........................8 Bảng 1.2: Sự khác biệt của công ty đa quốc gia và công ty trong nước.....................9 Bảng 1.3: So sánh sự điều chỉnh giảm Thuế TNDN của Việt Nam so với các nước (2009-2011)...............................................................................................................15 Bảng 1.4: Bảng dự báo tăng trưởng kinh tế Mỹ năm 2012-2013 .............................26 Bảng 1.5: Bảng dự báo tăng trưởng kinh tế các nước EU năm 2012-2013..............26 Bảng 2.1: Chỉ tiêu cơ cấu kinh tế Bình Dương giai đoạn 2010-2020.......................41 Bảng 2.2: Chỉ tiêu cơ cấu lao động Bình Dương giai đoạn 2010-2020....................42 Bảng 2.3: Chỉ tiêu kim ngạch xuất nhập khẩu Bình Dương giai đoạn 2010-2020...42 Bảng 2.4 Kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp FDI tại Bình Dương ..................44 Bảng 2.5: Số tiền thuế thu nộp ngân sách Cục Thuế Bình Dương (2009-2011) ......48 Bảng 2.6: Kết quả xử lý vi phạm tại Cục Thuế Bình Dương (2009-2011)...............48 Bảng 2.7: Kết quả hoạt động Cục Hải quan Bình Dương (2009-2011)....................52 Bảng 2.8: So sánh kim ngạch XK của Bình Dương với cả nước (2009-2011) ........53 Bảng 2.9: So sánh kim ngạch NK của Bình Dương với cả nước (2009-2011) .......53 Bảng 2.10: Cơ cấu hàng hóa nhập khẩu theo loại hình (2009-2011)........................53 Bảng 2.11 Tình hình thu nộp NSNN Hải quan Bình Dương (2009-2011)...............54 Bảng 2.12: Kết quả xử lý chuyển giá qua công tác tham vấn, xác định giá tính thuế tại Cục Hải quan Bình Dương (2009-2011)..............................................................59 Bảng 2.13 Số tiền thuế thu nộp NSNN của doanh nghiệp FDI tại Bình Dương (2009-2011)...............................................................................................................59 Bảng 2.14: Số tiền Thuế TNDN của các doanh nghiệp FDI (2009-2011) ...............60 Bảng 2.15: Số doanh nghiệp FDI đăng ký kê khai thuế tại Cục Thuế Bình Dương (2008-2010)...............................................................................................................61 Bảng 2.16: Doanh thu các doanh nghiệp FDI tại Bình Dương (2009-2011)............64 Bảng 2.17: Bảng thống kê một số doanh nghiệp FDI kê khai lỗ thành lãi ...............66 Bảng 2.18: Nguyên nhân kê khai lỗ của các doanh nghiệp FDI năm 2010..............67
  12. 12. Bảng 2.19: So sánh nhóm hàng may mặc, giày da tại Bình Dương (2009-2010) ....71 Bảng 2.20: Quốc gia và vùng lãnh thổ “thiên đường thuế” đầu tư tại Bình Dương.71 Bảng 2.21: Số liệu truy thu thuế tại Cục Hải quan Bình Dương (2009-2011) .........72 Bảng 2.22: Số vụ vi phạm liên quan hoạt động chuyển giá tại Bình Dương (2009- 02/2012) ....................................................................................................................73 Bảng 2.23: So sánh số liệu xử lý vi phạm liên quan chuyển giá doanh nghiệp FDI tại Bình Dương năm 2011.........................................................................................74 Bảng 3.1: Kết quả công tác chống chuyển giá đối với doanh nghiệp FDI tại Bình Dương năm 2011.......................................................................................................84 Bảng 3.2: Xác định khả năng ứng dụng của từng giải pháp kiểm soát hoạt động chuyển giá tại Bình Dương .......................................................................................86 Bảng 3.3: Biểu mẫu danh mục mặt hàng có độ rủi ro giá cao ..................................88 Bảng 3.4 Số doanh nghiệp FDI kê khai lỗ liên tục 3 năm tại Bình Dương ..............90 Bảng 3.5: Tình hình thu hút đầu tư FDI tại Bình Dương (2009-2011).....................92 Bảng 3.6: So sánh chỉ tiêu kinh tế năm 2012 với các năm 2009-2011....................93 Bảng 3.7: Thời gian và hồ sơ cấp Giấy phép đầu tư tại Bình Dương.......................95 Bảng 3.8: Thời gian cấp Giấy phép kinh doanh tại BQL KCN Bình Dương...........95 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: So sánh thuế suất Thuế TNDN Việt Nam với các nước ......................24 Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp FDI tại Bình Dương (2009-2011)...............................................................................................................44 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ cơ cấu hàng hoá nhập khẩu tại Bình Dương (2010-2011)......54 Biểu đồ 2.3: Số lượng doanh nghiệp FDI kê khai lãi/lỗ tại Bình Dương (2008-2010) ...................................................................................................................................62 Biểu đồ 2.4: Số lượng doanh nghiệp FDI kê khai lỗ quá vốn chủ sở hữu (2008- 2010)..........................................................................................................................62 Biểu đồ 2.5: Tình hình thu hút đầu tư tại Bình Dương (2009-2011)........................65
  13. 13. DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Cục Thuế Bình Dương .....................................................47 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức Cục Hải quan Bình Dương ...............................................51 Sơ đồ 2.3: Quy trình kê khai và kiểm tra giá tính thuế tại Cục Hải quan Bình Dương ...................................................................................................................................56 Sơ đồ 2.4: Cơ chế điều chỉnh giá mua bán hàng hóa giữa công ty mẹ và công ty con ...................................................................................................................................68 Sơ đồ 2.5: Cơ chế điều chỉnh giá mua bán hàng hóa giữa công ty mẹ và công ty con và đối tác liên kết ......................................................................................................69 Sơ đồ 3.1: Trình tự thủ tục Hải quan điện tử tại Cục Hải quan Bình Dương ...........96 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Thị xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương...................................................39 Hình 2.2: Trụ sở Cục Thuế tỉnh Bình Dương ...........................................................46 Hình 2.3: Trụ sở Cục Hải quan Bình Dương ............................................................49 DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục I: Danh mục địa bàn ưu đãi Thuế TNDN Phụ lục II: Bảng tóm tắt các phương pháp xác định giá thị trường Phụ lục III: Bảng thuế suất Thuế TNDN một số quốc gia và vùng lãnh thổ Phụ lục IV: Danh sách một số KCN đang hoạt động tại Bình Dương Phụ lục V: Danh mục một số quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư tại Bình Dương Phụ lục VI: Danh mục một số ngành nghề thu hút đầu tư cao tại Bình Dương Phụ lục VII: Lộ trình cắt giảm thuế quan theo FTA ASEAN 2010-2025 Phụ lục VIII: Hình ảnh một số KCN tại Bình Dương
  14. 14. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Bên cạnh những tác động tích cực, nền kinh tế Việt Nam cũng phải đối mặt cũng không ít thách thức. Một trong những yêu cầu đặt ra là, công tác quản lý thuế phải có những thay đổi để phù hợp hơn với các chuẩn mực, thông lệ và cam kết quốc tế, góp phần tăng cường quản lý, giám sát công tác quản lý thuế nhằm đảm bảo lợi ích quốc gia về quyền thu thuế. Chuyển giá không phải là vấn đề mới mẻ ở Việt Nam. Với chính sách mở cửa, thu hút đầu tư, các doanh nghiệp FDI đã trở thành một phần tích cực trong các thành phần kinh tế đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Trong những năm gần đây, tình hình các doanh nghiệp FDI “lỗ giả, lãi thật” kéo dài nhiều năm làm ảnh hưởng trực tiếp đến ngân sách nhà nước, tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh với các doanh nghiệp khác. Tình hình chuyển giá đã và đang là một thực trạng đáng báo động ở Việt Nam hiện nay nói chung và ở tỉnh Bình Dương nói riêng. Nó đã và đang gây ra không ít những tác động hết sức tiêu cực đối với nền kinh tế quốc gia, nhưng hiệu quả công tác quản lý kiểm soát mang lại chưa cao do những điều kiện về cơ sở pháp lý và chính sách quản lý kinh tế trong từng giai đoạn phát triển đất nước cần có sự thu hút đầu tư. Trong bối cảnh cả nước đang tích cực phòng chống suy thoái kinh tế, đòi hỏi các ngành chức năng bên cạnh việc kêu gọi đầu tư phải luôn tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, công tác quản lý, đấu tranh chống gian lận thương mại, đảm bảo nguồn thu cho Nhà nước cũng không thể xem nhẹ. Để dung hòa hai nhiệm vụ đó cần phải có những giải pháp, công cụ quản lý hiệu quả với cơ quan quản lý Nhà nước mà gần gũi, thiết thực với doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại Đội Kiểm soát – Cục Hải quan Bình Dương, nhận thấy được tính chất, mức độ ảnh hưởng tiêu cực, cũng như những khó khăn, bất cập trong công tác quản lý, xử lý vi phạm liên quan hoạt động chuyển giá và được sự giúp đỡ tận tình của Ban Lãnh đạo, các đồng chí, đồng nghiệp, tác giả đã quyết định
  15. 15. 2 thực hiện đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC CÔNG TY FDI TẠI BÌNH DƢƠNG”. 2. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 2.1 Đối tƣợng nghiên cứu Hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại Bình Dương từ năm 2008 - 2011, bao gồm: + Thực trạng hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại Bình Dương. + Công tác quản lý của các cơ quan chức năng tại Bình Dương. + Một số giải pháp thực tế, cụ thể đối với công tác kiểm soát chống chuyển giá đối với các doanh nghiệp FDI tại Bình Dương. 2.2 Phạm vi nghiên cứu + Không gian: Các doanh nghiệp FDI hoạt động tại tỉnh Bình Dương. + Thời gian: từ 15/01/2011 đến 04/5/2012. 3. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài 3.1 Mục đích Mục đích cuối cùng của đề tài là tìm ra một phương thức quản lý hiệu quả và thống nhất trong các cơ quan quản lý Nhà nước với bước đầu nhằm “kiểm soát” chứ chưa thể “ngăn chặn” được hoạt động chuyển giá. 3.2 Nhiệm vụ + Nghiên cứu, đánh giá thực trạng, hiệu quả và tồn tại trong công tác chống chuyển giá của các cơ quan chức năng tỉnh Bình Dương. + Trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số giải pháp mang tính thực tế, cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại Bình Dương. 4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu 4.1 Cơ sở lý luận Nghiên cứu bám sát vào các văn bản sau:
  16. 16. 3 + Thông tư số 66/2010/TT-BTC, ngày 22/10/2010 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch liên doanh giữa các bên có quan hệ liên kết. + Thông tư số 130/2008/TT-BTC, ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN. 4.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 4.2.1 Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận + Phương pháp phân tích - tổng hợp. + Phân loại - hệ thống hóa. + Tài liệu: Các quy định của pháp luật về quản lý thuế. 4.2.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn + Thu thập, phân tích số liệu dựa trên các công cụ thống kê. + Phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm, lấy ý kiến chuyên gia. 4.3.3. Nhóm phƣơng pháp toán thống kê Thống kê, xử lý số liệu có liên quan bằng phần mềm Excel. 5. Điểm mới của đề tài Nội dung nghiên cứu và ứng dụng của các giải pháp đề xuất đứng trên giác độ cơ quan quản lý chức năng và phục vụ công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở những dữ kiện bám sát thực tế. Hiện nay ngoại trừ Cục Thuế Bình Dương đã có chương trình kế hoạch cụ thể liên quan công tác chống chuyển giá số 7842/KH-CT ngày 01/07/2011 về việc “Kiểm soát và quản lý hoạt động giao dịch liên kết trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương” với những kết quả ban đầu, hầu hết các ban ngành trong tỉnh chưa có phát hiện hay xử lý trường hợp nào liên quan chuyển giá nói chung và doanh nghiệp FDI nói riêng. Do đó vấn đề nghiên cứu của đề tài là hoàn toàn mới và khả năng ứng dụng có liên quan đến nhiều đơn vị, ban ngành.
  17. 17. 4 6. Ý nghĩa của đề tài Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ phần nào khái quát bức tranh thực trạng chuyển giá ở Việt Nam nói chung và ở Bình Dương nói riêng; thu hút sự quan tâm hơn nữa của một bộ phận các cơ quan quản lý trong công tác kiểm soát chống chuyển giá, đảm bảo lợi ích nền kinh tế quốc dân. Bên cạnh đó, nó cũng góp phần đánh động, cảnh báo đến ý thức hấp hành pháp luật về thuế của các doanh nghiệp. 7. Những khó khăn, tồn tại khi thực hiện đề tài Việc thực hiện đề tài là tương đối mới và đòi hỏi phải liên hệ nhiều cơ quan, ban ngành như: Hải quan, Thuế, Công an kinh tế, Quản lý thị trường, Sở Kế hoạch đầu tư, Ban quản lý các KCN,…để hỗ trợ cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu phục vụ nghiên cứu nên khá tốn kém thời gian cho việc chờ đợi, tổng hợp và phân tích. Hơn nữa, tính chất và phạm vi nghiên cứu tương đối rộng nhưng thời gian là khá ít nên tác giả khó có thể thể hiện hết được tất cả các khía cạnh của vấn đề. Bài báo cáo nghiên cứu chỉ được thực hiện trong phạm vi hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại Bình Dương với một số kết quả xử lý ban đầu chứ chưa đầy đủ và cũng chưa thể mở rộng sang các dạng doanh nghiệp khác. Đây là vấn đề cần đầu tư, nghiên cứu nhiều hơn trong thời gian tới. 8. Bố cục của đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 03 chương như sau : + Chương I: Cơ sở lý luận chung về hoạt động chuyển giá. + Chương II: Thực trạng hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại Bình Dương. + Chương III: Một số giải pháp nhằm kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại Bình Dương. ----------------//------------------
  18. 18. 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ 1.1 Công ty đa quốc gia (MNC) và đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) 1.1.1 Công ty đa quốc gia (MNC-Multi Nations Company) 1.1.1.1 Khái niệm [8-Trang 29-30] Công ty đa quốc gia, còn được gọi là công ty quốc tế vì hoạt động trên quy mô cung ứng sản phẩm cho toàn cầu. Chúng ta có thể hình dung các công ty đa quốc gia qua các thương hiệu nổi tiếng phổ biến trên thế giới như General Motor, IBM, Ford, Cocacola (USA), British Petrolium (Anh), Fiat (Ý), Volkswagen (Đức), Nestle (Thụy Sĩ), Peugeot (Pháp), Toyota, Honda, Sony (Nhật), Samsung (Hàn Quốc),… Bên cạnh đó, những công ty nhỏ hơn chưa có thương hiệu bằng các công ty nêu trên, chỉ có nhà máy hoạt động ở một vài quốc gia hoặc những công ty không có nhà máy ở nước ngoài nhưng sản phẩm được xuất khẩu sang nhiều nước cũng được xem là công ty đa quốc gia. 1.1.1.2 Nguyên nhân hình thành công ty đa quốc gia  Phát triển cung ứng hàng hóa cho thế giới [8-Trang 32] Doanh số bán hàng bị giới hạn nếu chỉ có thị trường trong nước, do đó các công ty khi phát triển lên và có mong muốn phát triển hơn nữa thường lưu tâm phát triển ra thị trường quốc ngoại, nơi có nhiều khách hàng tiềm năng. Doanh lợi trên mỗi phẩm càng tăng lên khi càng có nhiều sản phẩm bán được. Có nhiều công ty lớn trên thế giới như Electrolux (Thụy Điển), Michelin (Pháp), Nestle (Thụy Sĩ), Sony (Nhật) đã có doanh thu khoảng 60-80% là từ nước ngoài. Khi hoạt động ra bên ngoài quốc gia, vượt qua hạn chế về quy mô dân số và sức mua nội địa, công ty đa quốc gia tạo ra sự tăng trưởng nhanh chóng của hàng hóa và dịch vụ. Sự phát triển lớn mạnh khi phân phối hàng hóa trên quy mô nhiều nước của các công ty đa quốc gia góp phần tạo nên toàn cầu hóa kinh tế thế giới.  Để giảm chi phí, tăng lợi nhuận [8-Trang 33]
  19. 19. 6 Hình thành công ty con tại thị trường tiêu thụ, gần với người tiêu dùng tại nước ngoài, công ty có thể giảm nhiều chi phí vận chuyển, chi phí trung gian, đáp ứng nhanh với nhu cầu người tiêu dùng cũng như có cơ hội tiếp cận và khai thác những lợi thế về nguồn tài nguyên, nhất là những tài nguyên có thể cung ứng cho sản phẩm chính của mình. Một lý do về chi phí là trong thời đại kinh tế toàn cầu phát triển nhanh chóng như hiện nay, nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi hàng ngày, vòng đời của sản phẩm lại ngắn hơn, các nhà sản xuất kinh doanh đều nỗ lực đa dạng hóa để đáp ứng nhu cầu khách hàng, vừa tìm cách khai thác thị trường mới để kéo dài vòng đời sản phẩm, có thêm chi phí đầu tư cho hoạt động nghiên cứu sản phẩm mới.  Tự bảo vệ trƣớc những rủi ro bất ổn kinh tế trong nƣớc mình [8-Trang 33] Trong trường hợp có những biến động theo chu kỳ hoặc bất ngờ ở thị trường trong nước, công ty đa quốc gia có thị trường bên ngoài để giảm bớt áp lực; thông quan việc kinh doanh ở nước ngoài, các công ty có thể ngăn ngừa trước những tác động của sự bất ổn nền kinh tế trong nước. Khi đó, công ty sẽ dùng thị trường nước ngoài như là “sân sau” để điều phối vốn, hàng hóa một cách an toàn.  Thực hiện sự cạnh tranh ngay trên sân đối thủ [8-Trang 33-34] Luôn luôn có áp lực từ sự gia tăng hoạt động của các công ty khác trên thế giới tại chính quốc gia mình và tại thị trường nước ngoài. Các công ty phải vừa đối phó với các đối thủ cạnh tranh ở thị trường trong nước và vừa phải đối phó với các đối thủ cạnh tranh ở thị trường nước ngoài để bảo vệ cho thị trường của mình. Các công ty đa quốc gia sẽ sử dụng chiến lược theo sau sự cạnh tranh. Như vậy, họ phải tạo sự hoạt động ở tại chính quốc gia đối thủ cạnh tranh, cũng như tại thị trường mới mà các đối thủ đang tìm cách thâm nhập vào.  Vƣợt qua bức tƣờng rào thuế quan [8-Trang 34] Khi hàng hóa chiếm được thị phần tại bất cứ quốc gia nào cũng sẽ gặp phải sự lo ngại của chính phủ bản địa và sẽ bị đối phó bằng thuế quan nhập khẩu. Cách tốt
  20. 20. 7 nhất là đi trước vào sân nhà của quốc gia đó, biến hàng hóa của mình thành hàng hóa của nước bản địa sản xuất, như vậy sẽ không bị hạn chế sau này. Ví dụ như để thâm nhập thị trường EU, các công ty đa quốc gia thiết lập các công ty con tại bất cứ nước nào trong khối, sau đó xuất sang các nước khác mà không bị thuế nhập khẩu vào EU. Tương tự NAFTA, thuế quan được ưu tiên giảm giữa ba nước thành viên: Mỹ, Mexico và Canada.  Bảo vệ đƣợc công nghệ của chính mình [8-Trang 34] Khi có cơ sở sản xuất kinh doanh ở thị trường nước ngoài, công ty có thể trực tiếp sử dụng công nghệ để tạo ra sản phẩm thay vì bán “li-xăng” (cho phép sử dụng bằng bảo hộ sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, công nghệ,...) vừa không giữ được sự bảo mật công nghệ, vừa không kiểm soát được doanh thu của đối tác. Hơn nữa, việc giao dịch trực tiếp với thị trường nước ngoài giúp công ty nhanh chóng nắm vững yêu cầu thị hiếu của thị trường, chuẩn bị đáp ứng với yêu cầu của công nghệ và sự thay thế công nghệ khi cần thiết. 1.1.1.3 Các đặc trƣng của công ty đa quốc gia  Các công ty con cùng phải chịu ảnh hƣởng chung bởi một số yếu tố môi trƣờng [8-Trang 31] Các yếu tố chung như đối thủ cạnh tranh, khách hàng, công ty con trong nước, các nhà cung ứng, chính phủ, các ngân hàng liên quan cho vay vốn,…mà phần nhiều các yếu tố này không phải chỉ ở trong nước mà còn ở nước ngoài. Có trường hợp các đối thủ cạnh tranh không những của nước mình, của nước đến đầu tư mà còn là các đối thủ cùng đến cạnh tranh tại các thị trường khác.  Các công ty con có chung tài nguyên từ công ty mẹ [8-Trang 31] Bao gồm tài sản, thiết bị, văn bằng bảo hộ, nhãn hiệu hàng hóa, công nghệ kỹ thuật, nhân lực,…mà khi cần thiết có thể hỗ trợ cho nhau, chẳng hạn như các công ty sản xuất xe hơi, nhãn hiệu “Ford” tại châu Âu sẽ thiết kế, đưa ra những thông số kỹ thuật tối ưu, chi phí thấp, tiếp thị cao tại thị trường này cho công ty mẹ nghiên cứu và sản xuất tại các nhà máy tiện lợi nhất. Các công ty con vừa có thể huy động
  21. 21. 8 được nguồn vốn địa phương với lãi suất thấp, vừa có thể vau từ công ty mẹ khi cần thiết.  Các công ty con cùng trong một chiến lƣợc [8-Trang 31] Các tập đoàn đa quốc thường có chiến lược phát triển chung cho các công ty con. Mỗi công ty con thường hoạch định chiến lược cho từng thời kỳ để các công ty con được phát triển một cách hài hòa, có thể là chiến lược tập trung hay phân tán theo từng thời điểm nào đó được ưu tiên. Bên cạnh đó, các kế hoạch chuyển vốn và nhân lực cũng được lên kế hoạch tài trợ thích hợp để hỗ trợ cho các công ty con. 1.1.1.4 Sự khác nhau giữa công ty đa quốc gia và công ty nội địa  Khái niệm “Home country” và “Host country” Để xác định đặc trưng của công ty đa quốc, tìm hiểu sự khác nhau của các công ty, chúng ta cần xem xét hoạt động của nó với những yếu tố ảnh hưởng từ nước chính quốc đi đầu tư (home country), từ quốc gia sở tại đến đầu tư (host country) cũng như những người nắm quyền sở hữu vốn quyết định của công ty (stake holder). Bảng 1.1: Các yếu tố tạo nên sự khác biệt của công ty đa quốc gia Quê nhà (Home country) Sở hữu vốn (Stake holder) Quê ngƣời (Host country) Đối thủ cạnh tranh trong nước. Cổ đông Đối thủ cạnh tranh tại nước đến. Khách hàng thường xuyên. Ngân hàng Khách hàng. Công ty con trong nước. Công ty con trong nước đến. Nhà cung ứng trong nước. Nhà cung ứng tại nước đến. Sự hỗ trợ của chính phủ. Sự chấp nhận của chính phủ. [Nguồn: 8]  Sự khác nhau giữa công ty đa quốc gia và công ty nội địa Nét đặc trưng cơ bản thể hiện sự khác biệt giữa công ty đa quốc gia và công ty nội địa đó là tính chất toàn cầu hóa, vượt biên giới một quốc gia của nó.
  22. 22. 9 Bảng 1.2: Sự khác biệt của công ty đa quốc gia và công ty trong nƣớc Sự khác biệt Công ty đa quốc gia Công ty nội địa Trụ sở công ty Ở nhiều quốc gia trên thế giới Chỉ trong phạm vi một quốc gia Quy mô cung ứng hàng hóa Khắp thế giới Chủ yếu trong nội địa Chủ sở hữu vốn Là các tập đoàn kinh tế, tổ chức hay cá nhân khắp trên thế giới. Cổ đông hay chủ sở hữu trong nước. Nhân viên quản lý điều hành Được tuyển chọn từ khắp các quốc gia Đa phần là người địa phương. [Nguồn: Tác giả tự thu thập và tổng hợp] 1.1.2 Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI-Foreign Direct Income) 1.1.2.1 Khái niệm  FDI - Foreign Direct Income Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI: [25] Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty”.  Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại. 1.1.2.2 Vai trò của FDI trong nền kinh tế Việt Nam [12] Theo đánh giá của ông Đỗ Nhất Hoàng - Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), khu vực FDI là một khu vực phát triển năng động, ngày càng phát huy vai trò quan trọng và có những đóng góp đáng kể cho nền kinh tế.
  23. 23. 10 Hơn 25 năm qua, FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế. Giai đoạn 2001-2005, FDI đã đóng góp 16% cho đầu tư phát triển toàn xã hội, tỷ trọng này tăng lên 24,8% vào thời kỳ 2006- 2011. FDI cũng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp. Theo đó, tỷ trọng nông nghiệp từ chỗ 80% vào năm 1988, đến năm 2011 chỉ còn 22%, công nghiệp - dịch vụ chiếm 78%. Tốc độ tăng trưởng công nghiệp của khu vực FDI luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của cả nước. Năm 1996, tốc độ tăng trưởng công nghiệp của khu vực FDI là 21,7% trong khi tốc độ tăng trưởng công nghiệp cả nước là 14,2%. Năm 2000, tốc độ này tương ứng là 21,8% và 17,5% ; năm 2005 là 21,2% và 17,1%; năm 2010 là 17,2% và 14,7%. FDI cũng có những đóng góp đáng kể vào thu ngân sách và cân đối vĩ mô. Trong giai đoạn 2006-2010, thu ngân sách khối FDI đạt hơn 10,5 tỷ USD, tăng bình quân trên 20%. Trong năm 2011, thu nộp ngân sách của khu vực FDI đạt 3,5 tỷ USD. Khu vực FDI cũng chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Nếu như năm 1995, khu vực FDI (kể cả dầu thô) chỉ chiếm 27% tổng xuất khẩu cả nước thì đến năm 2011 đã chiếm tới 59%. Trong hoạt động đổi mới và chuyển giao công nghệ ở Việt Nam, FDI cũng đóng một vai trò quan trọng, góp phần vào việc tăng cường cơ sở vật chất cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tạo ra khoảng 2 triệu việc làm trực tiếp và một số lượng lớn việc làm cho lao động gián tiếp. FDI cũng đưa Việt Nam hội nhập sâu vào đời sống kinh tế quốc tế và mở rộng quan hệ đối ngoại, đồng thời mang đến phương thức đầu tư kinh doanh mới và có tác động lan tỏa đến các thành phần kinh tế khác của nền kinh tế, khơi dậy các nguồn lực đầu tư trong nước… 1.1.2.3 Ƣu đãi đầu tƣ  Ƣu đãi về thuế [9-Điều 33] Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư được hưởng thuế suất ưu đãi, thời hạn hưởng thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
  24. 24. 11 Nhà đầu tư được miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải và hàng hóa khác để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.  Chuyển lỗ [9-Điều 34] Nhà đầu tư sau khi đã quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu Thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế TNDN. Thời gian được chuyển lỗ không quá năm năm.  Khấu hao tài sản cố định [9-Điều 35] Dự án đầu tư trong lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư và dự án kinh doanh có hiệu quả được áp dụng khấu hao nhanh đối với tài sản cố định; mức khấu hao tối đa là hai lần mức khấu hao theo chế độ khấu hao tài sản cố định.  Ƣu đãi về sử dụng đất [9-Điều 36] Thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư không quá năm mươi năm; đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, thuê đất không quá bảy mươi năm. Nhà đầu tư đầu tư trong lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về thuế.  Ƣu đãi đối với nhà đầu tƣ đầu tƣ vào KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế [9-Điều 37] Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, chính phủ quy định những ưu đãi cho các nhà đầu tư đầu tư vào KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: giảm tiền thuê đất, tăng thời hạn thuê đất,… 1.1.3 Một số bất cập liên quan quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Đầu tƣ 2005 1.1.3.1 Thủ tục gia nhập thị trƣờng của các nhà đầu tƣ ngoài nƣớc khó khăn hơn so với nhà đầu tƣ trong nƣớc [27]
  25. 25. 12 Nếu như Luật Doanh nghiệp 2005 mở rộng tối đa sự tự do của các đối tượng chủ thể trong việc đăng ký kinh doanh đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp, không có bất kì sự phân biệt nào về thủ tục gia nhập thị trường đối với nhà đầu tư trong nước và ngoài nước thì Luật Đầu tư 2005 lại tạo ra sự phân biệt đối xử giữa nhà đầu tư trong nước và ngoài nước. Có thể nhận thấy vấn đề đó rất rõ ràng qua các quy định như, nhà đầu tư nước ngoài dù đầu tư vào thị trường Việt Nam dưới bất kì hình thức đầu tư trực tiếp nào đều phải đăng ký để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, trong khi đó, nhà đầu tư trong nước lại chỉ phải nộp đơn đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư có quy mô từ 15 tỷ đồng trở lên. Sự khác biệt này dẫn đến hàng loạt những sự phân biệt khác trong hình thức và thủ tục tiến hành đăng ký, thực hiện dự án đầu tư, ví dụ như việc thành lập doanh nghiệp,…Riêng đối với việc thành lập doanh nghiệp, tại khoản 1 Điều 13 Luật Doanh nghiệp đã khẳng định mọi tổ chức cá nhân trong và ngoài nước đều có quyền thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần chỉ cần tuân thủ theo đúng các yêu cầu của Luật Doanh nghiệp là đủ, nhưng Luật Đầu tư 2005 lại ràng buộc thêm nhiều yêu cầu đối với nhà đầu tư ngoài nước như phải có dự án đầu tư được đăng ký hoặc thẩm định. Rõ ràng, những quy định này cũng không phù hợp với các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO về việc đảm bảo quyền thành lập doanh nghiệp của nhà đầu tư đến từ các thành viên WTO như các nhà đầu tư Việt Nam. 1.1.3.2 Giấy chứng nhận đầu tƣ và Giấy chứng nhận kinh doanh Đối với đầu tư nước ngoài, theo quy định khi hoàn tất cấp phép đầu tư ban đầu thì Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời cũng là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nhưng với doanh nghiệp trong nước vẫn là hai qui trình khác nhau: đăng ký kinh doanh trước, sau đó mới đưa dự án đầu tư ra để đăng ký hoặc thẩm định. Rủi ro nằm ở chỗ nếu như thẩm định, cơ quan Nhà nước không chấp thuận cho đầu tư thì sao? Lúc bấy giờ doanh nghiệp lập ra để làm gì? Người ta rất dễ qui kết nhà đầu tư lập doanh nghiệp ''ma'' để mua bán hóa đơn, gian lận thuế... Đây thật sự là tốn kém, lãng phí, cũng như là nỗi oan không cần thiết cho doanh nghiệp. 1.1.3.3 Thời hạn thực hiện dự án [27]
  26. 26. 13 Luật Doanh nghiệp gần như không có bất cứ sự phân biệt nào về thời hạn tồn tại, hoạt động của các loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, Luật Đầu tư lại đưa ra sự hạn chế về thời hạn hoạt động đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài. Sự tồn tại những hạn chế nhất định đối với nhà đầu tư nước ngoài xuất phát từ các yêu cầu duy trì được khả năng kiểm soát và điều hành nền kinh tế, bảo đảm được tính độc lập và tự chủ là điều cần thiết nhưng xét cho cùng điều này là không công bằng trong hoạt động kinh vì nếu như dự án hoạt động hiệu quả nhưng lại hết hạn thì phần thiệt sẽ là doanh nghiệp FDI. 1.1.3.4 Quy định chƣa rõ ràng về tỷ lệ vốn chủ sở hữu [30] Theo Luật Đầu tư 2005, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại. Như vậy, phải chăng nhà đầu tư mua cổ phần dù chỉ chiếm 1% vốn của một doanh nghiệp Việt Nam thì doanh nghiệp đó cũng được xếp vào doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài? Trong khi quy định về thủ tục đầu tư và thành lập doanh nghiệp theo Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 09 năm 2007 của Chính phủ lại có sự phân biệt về mức độ tỷ lệ sở hữu vốn trong doanh nghiệp mà nhà đầu tư đó tham gia cụ thể như sau: - Đối với trường hợp doanh nghiệp dự định thành lập có sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài hơn 49% vốn điều lệ thì phải thực hiện thủ tục đầu tư như dự án 100% vốn nước ngoài; - Ngược lại, tỷ lệ từ 49% trở xuống thì chỉ cần đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký đầu tư như đối với một doanh nghiệp trong nước. 1.2 Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 1.2.1 Khái niệm và phƣơng pháp tính 1.2.1.1 Khái niệm Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thế của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ hàng hóa trong kỳ.
  27. 27. 14 1.2.1.2 Phƣơng pháp tính Thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức sau: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất Thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì Thuế TNDN phải nộp được xác định như sau: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN x Thuế suất Thuế TNDN Trong đó, thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định Với thu nhập chịu thuế được xác định như sau: Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác 1.2.2 Tác động của Thuế TNDN 1.2.2.1 Vai trò của Thuế TNDN đối với Nhà nƣớc Sự ra đời của Thuế TNDN xuất phát từ nhu cầu tài chính của Nhà nước. Đó là khoản thu quan trọng của ngân sách Nhà nước: - Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế. - Thuế TNDN là một công cụ của Nhà thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội. 1.2.2.2 Ảnh hƣởng của Thuế TNDN ở Việt Nam đối với nhà đầu tƣ Thuế TNDN góp phần cải thiện môi trường đầu tư, thúc đẫy cải cách hành chính trong quản lý thuế và thực hiện ưu đãi đầu tư; đáp ứng được yêu cầu thu hút đầu tư của doanh nghiệp.
  28. 28. 15 Tuy nhiên, mức thuế suất 25% như hiện chưa thực sự cạnh tranh trong thu hút đầu tư nước ngoài do các nước trong khu vực đã có sự điều chỉnh giảm, tạo áp lực lớn lên chi phí, đầu tư của đoanh nghiệp. Đây cũng chính là lý do khiến một bộ phận doanh nghiệp thực hiện gian lận về thuế, trốn thuế với các chiêu thức khác nhau, trong đó có chuyển giá. Bảng 1.3: So sánh sự điều chỉnh giảm Thuế TNDN của Việt Nam so với các nƣớc (2009-2011) Đơn vị tính :% Quốc gia Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Việt Nam 25 25 25 Singapore 18 17 17 Indonesia 28 25 25 Malaysia 25 25 25 Hồng Kông 16,5 16,5 16,5 Hàn Quốc 24 24 24 Israel 26 25 24 Kazatan 30 20 20 Đài Loan 17 17 17 Jordan 25 14 14 [Nguồn: 20] Ưu đãi thuế còn dàn trải, phức tạp, chưa phát huy hiệu quả phân bổ nguồn lực trong đầu tư để đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế theo vùng và lãnh thổ, nhất là thu hút đầu tư vào các địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn. 1.2.2.3 Ƣu đãi và miễn giảm Thuế TNDN  Ƣu đãi về thuế suất [1] Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm áp dụng đối với: - Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.
  29. 29. 16 - Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại khu kinh tế, khu công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; - Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực: + Công nghệ cao theo quy định của pháp luật; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; + Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; + Sản xuất sản phẩm phần mềm. - Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh trên và thuộc loại dự án có quy mô lớn, công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 10% có thể kéo dài thêm nhưng tổng thời gian áp dụng thuế suất 10% không quá 30 năm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ căn cứ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập của doanh nghiệp có được từ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường (gọi chung là lĩnh vực xã hội hoá). Thuế suất ưu đãi 20% trong thời gian mười năm (10 năm) áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ (Phụ lục I). Thuế suất ưu đãi 20% trong suốt thời gian hoạt động được áp dụng đối với Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và Quỹ tín dụng nhân dân.  Ƣu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế [1] Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với: - Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.
  30. 30. 17 - Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại khu kinh tế, khu công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hoá thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.  Các trƣờng hợp giảm thuế khác Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải được giảm số Thuế TNDN phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ nếu hạch toán riêng được. Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm Thuế TNDN phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số nếu hạch toán riêng được. 1.3 Quan hệ liên kết và giao dịch liên kết 1.3.1 Thế nào các bên có quan hệ liên kết? [2] Thông thường, hai doanh nghiệp trong một kỳ tính thuế có quan hệ giao dịch kinh doanh thuộc một trong 13 trường hợp sau thì xác định là các bên liên kết, cụ thể: - Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 20% vốn đầu tư chủ sở hữu của doanh nghiệp kia. - Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 20% vốn đầu tư của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp. - Cả hai doanh nghiệp đều nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 20% vốn đầu tư của chủ sở hữu của một bên thứ ba.
  31. 31. 18 - Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn đầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia, nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% vốn đầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia. - Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 20% vốn đầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay. - Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai. - Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba. - Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ sau: vợ và chồng; bố, mẹ và con (không phân biệt con đẻ, con nuôi hoặc con dâu, con rể); anh, chị, em có cùng cha, mẹ (không phân biệt cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi); ông nội, bà nội và cháu nội; ông ngoại, bà ngoại và cháu ngoại; cô, chú, bác, cậu, dì ruột và cháu ruột. - Hai doanh nghiệp có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài. - Một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm sử dụng tài sản vô hình hoặc quyền sở hữu trí tuệ của một doanh nghiệp khác với điều kiện chi phí phải trả cho việc sử dụng tài sản vô hình, quyền sở hữu trí tuệ đó chiếm trên 50% giá vốn sản phẩm.
  32. 32. 19 - Một doanh nghiệp cung ứng trực tiếp hoặc gián tiếp trên 50% tổng giá trị nguyên vật liệu, vật tư hoặc sản phẩm đầu vào để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm đầu ra của một doanh nghiệp khác. - Một doanh nghiệp kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp trên 50% sản lượng sản phẩm tiêu thụ của một doanh nghiệp khác. - Hai doanh nghiệp có thỏa thuận hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng. 1.3.2 Giao dịch liên kết 1.3.2.1 Khái niệm giao dịch liên kết Giao dịch liên kết là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, chuyển giao hoặc chuyển nhượng hàng hóa, dịch vụ trong quá trình kinh doanh (được gọi chung là giao dịch kinh doanh) giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh giữa doanh nghiệp tại Việt Nam với các bên có quan hệ liên kết liên quan đến các sản phẩm thuộc diện điều chỉnh giá của Nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá. 1.3.2.2 Xác định giao dịch liên kết [16] Giao dịch liên kết với giao dịch độc lập được hiểu là việc so sánh giữa giao dịch liên kết với giao dịch độc lập hoặc so sánh giữa các doanh nghiệp thực hiện giao dịch liên kết với doanh nghiệp thực hiện giao dịch độc lập. Việc so sánh được thực hiện trên cơ sở lựa chọn và phân tích dữ liệu, chứng từ, tài liệu có liên quan đến giao dịch độc lập, giao dịch liên kết diễn ra trong cùng kỳ đảm bảo độ tin cậy để sử dụng cho mục đích kê khai, tính thuế phù hợp với các quy định pháp luật về kế toán, thống kê và thuế, cụ thể như: - Các giao dịch đối với các sản phẩm có chung quy trình sản xuất, sử dụng các nguyên vật liệu chính như nhau hoặc cùng chung một tổ, nhóm theo tiêu thức phân tổ, phân nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại Danh mục thống kê hàng hóa, dịch vụ do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành khi thực hiện phân tích so sánh tiêu thức chức năng hoạt động của doanh nghiệp; - Các giao dịch kinh doanh nhỏ lẻ mà việc gộp chung tạo thành một giao dịch hoàn chỉnh;
  33. 33. 20 - Các giao dịch độc lập và giao dịch liên kết do một doanh nghiệp thực hiện nhưng không thể phân bổ hợp lý doanh thu hoặc chi phí có liên quan cho từng loại giao dịch. Trong trường hợp này, giao dịch được gộp chung được coi là giao dịch liên kết và mức giá của các sản phẩm trong giao dịch được gộp chung sẽ là mức giá cao nhất của một trong các sản phẩm có liên quan nếu là giao dịch bán ra hoặc mức giá thấp nhất của một trong các sản phẩm có liên quan nếu là giao dịch mua vào. 1.3.3 Giá thị trƣờng và phƣơng pháp xác định giá thị trƣờng 1.3.3.1 Khái niệm giá thị trƣờng Giá thị trường là giá sản phẩm theo thỏa thuận khách quan trong giao dịch kinh doanh trên thị trường giữa các bên không có quan hệ liên kết (các bên độc lập). 1.3.3.2 Xác định giá thị trƣờng nhƣ thế nào? Nội dung các phương pháp xác định giá thị trường trong giao dịch liên kết (Phụ lục II) 1.4 Khái quát chung về chuyển giá 1.4.1 Chuyển giá là gì? Chuyển giá là một hành vi do các chủ thể kinh doanh thực hiện bằng cách thay đổi giá trị mua bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ, tài sản trong quan hệ giữa các bên liên kết. Hành vi đó có đối tượng tác động là giá cả được tính toán có phần “khác lạ” so với giá của thị trường và được thực hiện thông qua các hợp đồng kinh tế về mua bán hàng hoá, tài sản, cung cấp dịch vụ nhằm tối thiểu hóa tổng số thuế phải nộp của các đối tác liên kết. 1.4.2 Sự khác biệt giữa Gian lận giá và Chuyển giá [23] Chuyển giá và gian lận về giá là hai hành vi có sự khác nhau tương đối và có khi gian lận giá bao hàm cả chuyển giá với cùng mục đích tối thiểu hóa số thuế phải nộp. Ngược lại, chuyển giá cũng được xem là gian lận giá một cách tinh vi hơn. Kết quả cuối cùng của cả hai hành vi chuyển giá và gian lận giá đều dẫn đến việc xác định nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước của các chủ thể kinh doanh không đúng với quy định của luật pháp.
  34. 34. 21 Tuy nhiên, đối với gian lận giá thì một doanh nghiệp tự mình có thể làm được nhưng với hành vi chuyển giá thì chỉ có thể được thực hiện bởi cả hai bên mua và bán hoặc cùng với bên thứ ba. Ví dụ: Khai giá nhập khẩu thấp hơn giá thực tế nhập khẩu để trốn thuế nhập khẩu; thực tế bán hàng giá cao nhưng lập hoá đơn, hạch toán doanh thu theo mức giá thấp hơn để trốn thuế giá trị gia tăng (VAT), trốn Thuế TNDN được xem là các hành vi gian lận giá. Một công ty X, bán mặt hàng A theo giá thị trường là 50.000 đồng/cái, ai mua cũng bán vì người bán, người mua không có ràng buộc liên kết gì. Cũng loại hàng hoá đó nhưng công ty mẹ bán cho công ty con chỉ với giá 30.000 đồng/cái, kết quả là công ty mẹ giảm lãi hoặc tăng lỗ số tiền 20.000 đồng, công ty con sẽ tăng lãi hoặc giảm lỗ tương ứng là 20.000 đồng. Giao dịch này giữa công ty mẹ và công ty con được xác định là chuyển giá. 1.4.3 Mục đích của hoạt động chuyển giá Mục đích cuối cùng của hành vi chuyển giá không gì khác chính là lợi nhuận của hoạt động kinh doanh xét trên phương diện tổng thể. Việc xác định giá giao dịch giữa các thành viên của các bên liên kết không thay đổi tổng lợi ích chung nhưng có thể làm thay đổi tổng nghĩa vụ thuế của họ. Thông qua việc định giá, nghĩa vụ thuế được chuyển từ nơi bị điều tiết cao sang nơi bị điều tiết thấp hơn và ngược lại. Hơn thế, chuyển giá cũng giúp các doanh nghiệp tránh được rắc rối trong việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài như khó mua ngoại tệ hay giới hạn sở hữu ở một số ngành nghề: tài chính ngân hàng, bất động sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên,… 1.4.4 Nguyên nhân của hoạt động chuyển giá 1.4.4.1 Nguyên nhân từ bên trong [21]  Hình ảnh đẹp của Báo cáo tài chính Để có một hình ảnh đẹp về tình hình tài chính trước các cổ đông và các bên hữu quan khác trong một số trường hợp khi phạm phải các sai lầm trong kế hoạch kinh doanh, sai lầm trong việc nghiên cứu và đưa sản phẩm mới vào thị trường, các
  35. 35. 22 chi phí quảng cáo, quảng bá sản phẩm quá cao và hậu quả là tình trạng thua lỗ của MNC tại chính quốc hay của các công ty thành viên tại các quốc gia khác thì chuyển giá là một giải pháp để có thể thực hiện được ý đồ trên. Chuyển giá giúp các MNC chia sẻ việc thua lỗ với các thành viên, nhờ vậy các khoản thuế phải nộp giảm xuống và tình hình kinh doanh trở nên sáng sủa hơn một cách giả tạo, vi phạm pháp luật của các quốc gia.  Quyền tự do định đoạt trong kinh doanh [12- Điều 60] Cơ sở cho việc chuyển giá xuất phát từ quyền tự do định đoạt trong kinh doanh thương mại và đầu tư đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp được quyền quyết định giá trong các giao dịch. “Nhà đầu tư tự quyết định giá bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất hoặc cung ứng; trường hợp hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước kiểm soát giá thì giá bán được thực hiện theo khung giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố’’. Do đó, trong quan hệ với các bên liên kết, các doanh nghiệp được toàn quyền định mua, bán, trao đổi những hàng hoá hoặc dịch vụ theo mức giá họ mong muốn và được thể hiện trong các văn kiện, hợp đồng được luật pháp quốc tế bảo hộ. Quyền này được pháp luật về kinh doanh của mọi quốc gia thừa nhận, nó chỉ bị hạn chế bởi các quy định pháp luật có liên quan, chẳng hạn như pháp luật về cạnh tranh, về thương mại hoặc chính bởi những điều luật về định giá chuyển giao.  Chiếm lĩnh đƣợc thị trƣờng Chiếm lĩnh được thị trường là một trong những tham vọng của các MNC. Để làm được điều đó, MNC phải đánh bật được các đối thủ của mình, đồng thời chiếm toàn bộ quyền kiểm soát và quyền sở hữu công ty. MNC thực hiện việc này bằng cách tăng cường các hoạt động quảng cáo, quảng bá sản phẩm trong giai đoạn mới thâm nhập thị trường, làm cho MNC bị lỗ nặng và kéo dài. Bằng nguồn lực tài chính dồi dào của mình, các MNC thực hiện hành vi chuyển giá bất hợp pháp để kéo dài tình trạng thua lỗ nhằm chiếm lấy quyền kiểm soát và quyền quản lý công ty. Tồi tệ hơn là đẫy các đối tác ra khỏi hoạt động kinh doanh và chiếm toàn bộ quyền kiểm soát cũng như sở hữu công ty. Sau khi chiếm lĩnh được thị trường, các
  36. 36. 23 MNC thực hiện nâng giá sản phẩm để bù đắp cho phần lỗ lúc trước. Tình trạng này thường thấy ở các nước đang phát triển như Việt Nam, khi mà trình độ quản lý còn nhiều yếu kém.  Giảm thiểu rủi ro Ngoài ra, các MNC còn thực hiện việc chuyển giá nhằm giảm thiểu rủi ro khi giao dịch các sản phẩm và dịch vụ có tính đặc thù cao, độc quyền và tính bảo mật cao như trong các ngành công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, dầu khí, y dược,… 1.4.4.2 Nguyên nhân từ bên ngoài Chuyển giá là một tất yếu khách quan trong hoạt động sản xuất kinh mang tính toàn cầu hóa mà nguyên nhân chính của nó là do có sự chênh lệch về thuế suất giữa các quốc gia. Trong hoạt động kinh doanh mang tính toàn cầu, thuế thấp tạo nên một lợi thế cạnh tranh và vì vậy các tập đoàn đa quốc gia luôn tìm cách chuyển các hồ sơ thuế về nơi có mức thuế thấp để khai thác lợi thế cạnh tranh ấy. “Chuyển giá là một trong những lý do mà phần lớn các tập đoàn đa quốc gia ưu tiên đầu tư tại Việt Nam và do đó nếu không còn lý do này, họ sẽ bỏ đi nơi khác” - Tiến sĩ Nguyễn Vân Nam, Giám đốc Công ty luật Nam Hùng cho biết.  Sự khác biệt về môi trƣờng đầu tƣ, kinh doanh, chính sách, pháp luật, thể chế giữa các quốc gia  Thuế suất Hiện nay chính sách thuế giữa các quốc gia có sự chênh lệch rất lớn, chính vì điều đó đã tạo môi trường thuận lợi để MNC thực hiện hành vi chuyển giá. Có rất nhiều quốc gia ban hành một chính sách thuế vô cùng ưu đãi nhằm thu hút dòng vốn quốc tế chảy vào nước mình, đặc biệt ở một số quốc gia áp dụng mức thuế suất vô cùng thấp, thường được gọi là “thiên đường thuế”, trong khi đó thì các quốc gia còn lại đánh mức thuế suất tương đối cao. Thuế suất Thuế TNDN một số quốc gia và vùng lãnh thổ (Phụ lục III) Ở Việt Nam, cùng với tiến trình hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế và cam kết gia nhập WTO, hàng rào thuế quan sẽ ngày một thu hẹp. Khi tham gia các Khu
  37. 37. 24 vực thương mại tự do (FTA), Việt Nam sẽ phải tự do hóa thuế quan (giảm thuế nhập khẩu xuống 0%) của đại đa số các mặt hàng. Tuy nhiên, theo cam kết trong lộ trình cắt giảm thuế quan FTA một số khu vực từ 2010-2020 hoặc 2010-2025 thì vẫn còn một số nhóm mặt hàng với thuế suất tương đối cao từ 20-50% (Phụ lục VII). Biểu đồ 1.1: So sánh thuế suất Thuế TNDN Việt Nam với các nƣớc (2006-2011) [Nguồn: 20]
  38. 38. 25 Ngoài ra, trong Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 theo Quyết định số 2162/QĐ-BTC ngày 08 tháng 9 năm 2011của Bộ Tài chính cũng đã thể hiện “điều chỉnh giảm mức thuế suất Thuế TNDN theo lộ trình phù hợp để thu hút đầu tư tạo điều kiện để doanh nghiệp có thêm nguồn lực tài chính, tăng tích lũy để đẫy mạnh đầu tư phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh”, nhưng có lẽ điều này sẽ không diễn ra sớm và mức điều chỉnh giảm vẫn còn ở mức khá cao từ 22-23% so với 25% như hiện nay. Đây là một trong những nguyên nhân chính của hoạt động chuyển giá hiện nay của các doanh nghiệp FDI.  Chính sách ƣu đãi thu hút đầu tƣ Lợi dụng sự ưu đãi mà các quốc gia đưa ra trong chính sách kêu gọi đầu tư đặc biệt là các ưu đãi thuế như hầu hết các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam sử dụng như là một trong những công cụ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, MNC xem công ty con đặt tại các quốc gia này như một nơi tập trung toàn bộ lợi nhuận của MNC, thực hiện hành vi chuyển giá để lại hậu quả xấu cho nước tiếp nhận đầu tư.  Tỷ giá Với mục tiêu bảo toàn vốn ban đầu theo nguyên tệ, MNC rút vốn đầu tư ở quốc gia mà họ kỳ vọng vào việc đồng tiền nước đó sẽ yếu đi trong tương lai. Như vậy lúc này ngoài lợi nhuận thu được, MNC còn thu được một khoản lợi nhuận chênh lệch do sự biến động có lợi về tỷ giá.  Hoạt động liên doanh, liên kết Nhằm tăng cường tỷ lệ vốn góp trong hoạt động liên doanh liên kết, MNC định giá thật cao các yếu tố đầu vào từ công ty mẹ đẻ nắm quyền quản lý.  Lạm phát MNC sẽ tiến hành chuyển giá ở các nước có tỷ lệ lạm phát cao để bảo toàn số vốn đầu tư và lợi nhuận trong điều kiện đồng tiền nước đang đầu tư bị mất giá.  Tình hình kinh tế-chính trị-xã hội
  39. 39. 26 MNC sẽ thực hiện chuyển giá để chống lại các tác động bất lợi của các chính sách kinh tế ở nước đang đầu tư; mặt khác hoạt động chuyển giá làm giảm các khoản lãi dẫn đến giảm áp lực đòi tăng lương của lao động tại nước đầu tư. Dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2012-2013 sẽ tiếp tục có sự giảm tốc xa hơn do ảnh hưởng bất lợi từ các biện pháp cắt giảm chi tiêu của Mỹ và châu Âu, song song với hoạt động giảm bớt đầu tư của các doanh nghiệp. Mỹ và các quốc gia khối EU là hai khu vực có lượng thu hút đầu tư lớn vào Viêt Nam, đồng thời cũng là hai thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam nên sẽ bị ảnh hưởng mạnh mẽ trong thời gian tới. Cuộc khủng hoảng nợ công tại khu vực sử dụng đồng tiền chung châu Âu này sẽ không kết thúc vào cuối năm nay và đầu năm sau. Theo dự báo của ngân hàng Goldman Sachs (Mỹ), kinh tế thế giới sẽ tăng trưởng khoảng 3,2% trong năm 2012, giảm so với mức 4,0% năm 2011 và thấp hơn 5,1% của năm 2010. Bảng 1.4: Bảng dự báo tăng trƣởng kinh tế Mỹ năm 2012-2013 Năm Tăng trƣởng GDP Kim ngạch nhập khẩu Kim ngạch nhập khẩu 2012 2,2% 4,6% 2,2% 2013 1,8% 4,8% 1,8% [Nguồn: 29] Bảng 1.5: Bảng dự báo tăng trƣởng kinh tế các nƣớc EU năm 2012-2013 Năm Tăng trƣởng GDP Tổng nợ chính phủ(%GDP) Kim ngạch nhập khẩu 2012 -0,2% 91,0% 2,2% 2013 0,9% 92,2% 1,8% [Nguồn: 29] Trước tình hình dự báo khó khăn đó, bên cạnh việc thực hiện tiết giảm chi phí nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm, duy trì và tăng lợi nhuận thì không loại trừ việc các doanh nghiệp sử dụng hoạt động chuyển giá nhằm giảm số thuế phải nộp.
  40. 40. 27  Khó phát hiện và chế tài xử lý chƣa nghiêm Chuyển giá thông qua các giao dịch hàng hoá, dịch vụ, vốn đầu tư qua biên giới sẽ khó bị phát hiện hơn so với các gian lận khác và kể cả trong trường hợp bị phát hiện thì việc xử lý cũng không hề đơn giản, hiệu quả cao bởi chính phủ của mỗi nước thường có thiên hướng bảo vệ doanh nghiệp của mình vì lợi ích quốc gia. 1.4.5 Tác động của hoạt động chuyển giá [21] 1.4.5.1 Đối với MNCs  Tác động tích cực Được hưởng lợi từ chính sách ưu đãi đầu tư như thuế suất, lĩnh vực đầu tư,...tạo điều kiện cho các MNC dễ dàng trong việc thực hiện giảm thiểu trách nhiệm ở quốc gia MNC đang đầu tư. Thực hiện chuyển giá, các MNC sẽ bảo toàn được nguồn vốn đầu tư, nhanh chóng có được dòng ngân lưu cho các cơ hội đầu tư khác. Thực hiện chuyển giá sẽ giúp các MNC nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường ở các nước đang đầu tư với những điều kiện thuận lợi vốn có của nó.  Tác động tiêu cực Nếu bị các quốc gia phát hiện và thực hiện chế tài thì các MNC phải chịu một khoản phạt rất lớn, bị rút giấy phép kinh doanh tại quốc gia đó,… dẫn tới sự chú ý nhiều và chặt chẽ hơn của các cơ quan thuế ở những nước MNC đi đầu tư sau đó. Đây là hành động mang tính “chụp giật”, không phải là chiến lược kinh doanh lâu dài làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín thương hiệu, nhãn hiệu trên thương trường quốc tế, thậm chí mất thương hiệu hoặc người tiêu dùng không biết đến do thời gian hoạt động của doanh nghiệp quá ngắn. 1.4.5.2 Đối với các quốc gia tiếp nhận dòng vốn đầu tƣ  Tác động tích cực Khi có hoạt động chuyển giá ngược, do nước thu hút đầu tư có mức thuế thu nhập thấp làm tăng thu nhập cho nước tiếp nhận vốn. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài dưới mọi dạng sẽ an toàn và tốt hơn việc trực tiếp vay nợ thương mại. Hơn nữa, điều này còn tránh cho nước tiếp nhận đầu tư
  41. 41. 28 những khó khăn, lúng túng ban đầu về thị trường, kinh nghiệm quản lý-kinh doanh quốc tế. Cùng với những bảo đảm pháp lý có tính quốc tế, thì quốc gia tiếp nhận đầu tư có thể chủ động sử dụng các công cụ điều tiết như ưu đãi thuế, tài chính, tiền tệ, các chính sách thủ tục hành chính,… các nước chủ nhà có thể hướng dẫn luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào đúng chỗ, đúng lúc, đủ khối lượng cần thiết theo kế hoạch định hướng sự phát triển kinh tế-xã hội của mình.  Tác động tiêu cực Cơ cấu vốn của nền kinh tế ở quốc gia tiếp nhận vốn sẽ bị đột ngột thay đổi do việc thực hiện hành vi chuyển giá của các MNC làm các luồng vốn chảy vào nhanh mạnh, sau đó lại có xu hướng rút ra trong thời gian ngắn. Hậu quả là tạo ra một bức tranh kinh tế bị sai lệch ở các quốc gia này trong các thời kì khác nhau. Đối với các quốc gia được coi là thiên đường về thuế, họ là người được hưởng lợi từ hoạt động chuyển giá trong ngắn hạn, nhưng trong dài hạn, họ phải đương đầu với các khó khăn tài chính khi các MNC thoái vốn do các thu nhập không bền vững trước đây trong ngắn hạn. Với việc thực hiện hành vi chuyển giá và thao túng thị trường, chính phủ các nước tiếp nhận đầu tư sẽ khó khăn hơn trong việc hoạch định chính sách điều tiết nền kinh tế vĩ mô và khó khăn trong việc thúc đẫy các ngành sản xuất trong nước phát triển. Hoạt động chuyển giá sẽ phá vỡ cán cân thanh toán quốc tế và các kế hoạch kinh tế của các quốc gia tiếp nhận đầu tư, chính vì thế nếu không kiểm soát tốt sẽ dễ dẫn tới lệ thuộc vào nền kinh tế của chính quốc, về lâu dài có thể dẫn tới lệ thuộc về chính trị. 1.4.5.3 Đối với các quốc gia xuất khẩu đầu tƣ  Tác động tích cực Nước xuất khẩu vốn thu được ngoại tệ nhiều hơn nhờ đó góp phần cải thiện cán cân thương mại, cán cân thanh toán quốc tế. Sự hoạt động của các công ty mẹ tốt hơn về hình thức thì cũng tác động tốt hơn đến hiệu quả kinh tế xã hội: đóng góp
  42. 42. 29 nhiều thuế hơn cho nhà nước, tác động tốt tới tăng trưởng GNP của nước xuất khẩu vốn đầu tư.  Tác động tiêu cực Nếu thuế suất ở các quốc gia tiếp nhận đầu tư thấp hơn thuế suất ở chính quốc sẽ làm cho các nước xuất khẩu đầu tư bị mất cân đối trong kế hoạch thuế của nước này do việc thất thu một khoản thu nhập từ thuế. Mục tiêu quản lý nền kinh tế vĩ mô ở các quốc gia này sẽ gặp một số khó khăn nhất định do việc các dòng vốn đầu tư dịch chuyển không theo ý muốn quản lý của chính phủ. 1.4.6 Một số thủ thuật chuyển giá phổ biến [21] Hoạt động chuyển giá với muôn hình chiêu thức nhằm lách thuế. Tùy vào hoàn cảnh kinh doanh khác nhau mà các MNC sử dụng các thủ thuật khác nhau để thực hiện chuyển giá nhằm tối đa hóa lợi nhuận trên phạm vi toàn cầu. 1.4.6.1 Chuyển giá qua hình thức nâng cao giá trị tài sản góp vốn Đầu tư dưới dạng liên doanh: việc nâng giá trị tài sản đóng góp sẽ làm cho phần vốn góp của bên phía có ý nâng giá trị góp vốn tăng. Nhờ đó, sự chi phối trong các quyết định liên quan đến hoạt dộng của dự án liên doanh sẽ gia tăng và mức lời được chia sẽ tăng. Ngoài ra, khi dự án kết thúc hoạt động thì tỷ lệ trị giá tài sản được chia cao hơn. Đối với các công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài thì việc nâng tài sản góp vốn sẽ giúp họ tăng mức khấu hao trích hàng năm, làm tăng chi phí đầu vào. Việc tăng mức khấu hao tài sản cố định sẽ giúp chủ đầu tư: - Nhanh hoàn vốn đầu tư cố định, nhờ đó giảm thiểu rủi ro đầu tư. - Giảm mức Thuế TNDN phải đóng cho nước tiếp nhận đầu tư. 1.4.6.2 Chuyển giá bằng cách nâng khống trị giá công nghệ, thƣơng hiệu (tài sản vô hình) Việc định giá chính xác được tài sản vô hình của các nhà đầu tư hết sức khó, lợi dụng việc này mà các MNC chủ ý thổi phồng phần góp vốn bằng thương hiệu, công thức pha chế, chuyển giao công nghệ… nhằm tăng phần góp vốn của mình

×