O slideshow foi denunciado.
Seu SlideShare está sendo baixado. ×

Khoa Học Môi Trường (word)

Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
ĐẠI HỌC MỎ- ĐỊA CHẤT HÀ NỘI
                         KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


         Giáo viên hướng dẫn:          Nhó...
Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường



                                               MỤ C LỤ C
MỤC LỤC.............
Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường

  a) Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá
  h...
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Carregando em…3
×

Confira estes a seguir

1 de 47 Anúncio

Khoa Học Môi Trường (word)

Baixar para ler offline

Tên đề tài:
“Nêu và phân tích phương pháp tiếp cận và giải quyết những vấn đề môi trường”.

Tên đề tài:
“Nêu và phân tích phương pháp tiếp cận và giải quyết những vấn đề môi trường”.

Anúncio
Anúncio

Mais Conteúdo rRelacionado

Diapositivos para si (20)

Quem viu também gostou (10)

Anúncio

Semelhante a Khoa Học Môi Trường (word) (20)

Mais recentes (20)

Anúncio

Khoa Học Môi Trường (word)

  1. 1. ĐẠI HỌC MỎ- ĐỊA CHẤT HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Giáo viên hướng dẫn: Nhóm sinh viên thực hiện: ThS : Phạm Thị Làn 1. Phạm Thị Vui 2. Nguyễn Thị Thịnh Tên đề tài: 3. Hoàng Thị Lịch Khoa “Nêu và phân tích phương pháp tiếp Học cận và giải quyết những vấn đề môi Môi trường”. Trường Giáo viên hướng dẫn: Nhóm sinh viên thực hiện: ThS : Phạm Thị Làn 1. Phạm Thị Vui 2. Nguyễn Thị Thịnh 3. Hoàng Thị Lịch HÀ NỘI: 5/2012
  2. 2. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường MỤ C LỤ C MỤC LỤC...................................................Error: Reference source not found DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ...................... Error: Reference source not found THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....Error: Reference source not found MỤC LỤC................................................................................................... 2 THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI..........................................5 LỜI NÓI ĐẦU.............................................................................................. 6 Phần I:.............................................................................................................8 CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN CÁC VẤN ĐỀ .......................................... 8 MÔI TRƯỜNG................................................................................................. 8 1.Môi trường và các vấn đề môi trường........................................................8 1.1.Môi trường là gì?.................................................................................... 8 Theo nghĩa rộng: “Môi trường là tổng hơp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới một vật thể hoặc một sự kiện .Bất cứ một vật thể nào,một sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một môi trường.....................................8 Từ điển “Di sản Hoa Kỳ” định nghĩa môi trường là sự kết hợp toàn bộ hoàn cảnh hoặc điều bên ngoài có ảnh hưởng tới sự tồn tại phát triển của một thực thể hữu cơ.............................................................................................8 "Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên." (Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam).......................................................8 Theo chức năng môi trường bao gồm:..........................................................8 Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 2
  3. 3. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường a) Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước... .........................................................8 b) Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định... ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,... Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác. ................................. 9 Như vậy ta có thể hiểu môi trường là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội…Tất cả các nhân tố đó đều có mối quan hệ mật thiết với nhau .Nó liên quan trực tiếp đến sự sống còn của con người và các sự sống khác trên trái đất. Vì thế chung ta cần chung tay dể xây dựng môi trường tôt đẹp hơn.......................9 1.2. Vấn đề môi trường là gì ?...................................................................... 9 Vấn đề môi trường là những vấn đề tích cực (môi trường sống của con người ở nhiều nơi được cải thiện ,chất lượng cuộc sống ở một số nước phát triển được nâng cao.. ) hoặc tiêu cực (biến đổi khí hậu bùng nổ dân số hoặc những vấn đề kinh tế xã hội như lạm phát , lối sống..) có tác động trực tiếp đến môi trường không chỉ là môi trường tự nhiên mà còn cả môi trường nhân tạo . Tuy nhiên sự phát triển của con người làm biến đổi môi trường theo hướng tích cực rất ít thay vào đó tồn tại rất nhiều những vấn đề tiêu cực . Để cho các bạn có thể hiểu rõ hơn về các vần đề môi trường chúng tôi xin trình bày các vấn đề môi dưới khía cạnh tiêu cực. Tuy nhiên đề có thể Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 3
  4. 4. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường hiểu được các khía cạnh này chúng ta cần phải có các phương pháp tiếp cân .Vậy chúng ta tiếp cận môi trường theo những phương pháp nào?............9 2.Các phương pháp tiếp cận vấn đề môi trường...........................................9 2.1. Tiếp cận một số vấn đề môi trường một cách thuần túy......................10 2.3. Tiếp cận vấn đề môi trường trên phương diện của sự phát triển bền vững. .......................................................................................................... 15 Phần III:..................................................................................................... 22 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN PHƯƠNG DIỆN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HIỆN NAY..................................................................................22 3. Bùng nổ dân số........................................................................................35 4.Vấn đề suy giảm đa dạng sinh học...........................................................39 Phần III: ....................................................................................................... 43 MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM............................................................................ 43 1.Môi trường việt nam “hồi trống” cấp báo về vấn đề suy thoái..................43 KẾT LUẬN................................................................................................ 45 Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 4
  5. 5. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường THÔNG TIN KẾ T QUẢ NGHIÊN CỨ U ĐỀ TÀI 1. Thông tin chung Tên đề tài: “Nêu và phân tích phương pháp tiếp cận và giải quyết những vấn đề môi trường.” Sinh viên thực hiện: 1. Phạm Thị Vui 2. Nguyễn Thị Thịnh 3. Hoàng Thị Lịch Lớp: Tin học Trắc Địa- K53 Email: tintracdiak53.humg@gmail.com Thời gian thực hiện: 12/2011 đến 5/2012 2. Mục tiêu - Tổng quan về môi trường và các vấn đề môi trường. - Các phương pháp tiếp cận vấn đề môi trường. - Các vấn đề môi trường trong sự phát triển bền vững ngày nay. Từ đó tiến hành phân tích một số vấn đề nổi bật nhất. - Một số vấn đề môi trường ở Việt Nam và phương hướng giải quyết của Đảng và nhà nước. Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 5
  6. 6. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường LỜI NÓI ĐẦU Trái đất của chúng ta hình thành cách đây 4,5 tỉ năm trải qua nhiều tỉ năm vận động sự sống dần được hình thành từ dưới nước trải qua nhiều quá trình tiến hóa trở nên đa dạng như ngày nay. Con người hiện đại đầu tiên mới chỉ xuất hiện cách đây hai mươi nghìn năm.Từ đó cho tới hơn một trăm năm về trước con người sống cân bằng với thiên nhiên . Nhưng trong vòng hơn một trăm năm trở lại đây tất cả đã tăng tốc mọi thứ đã hoàn toàn thay đổi. Con người đã làm thay đổi thế giới với tốc độ chóng mặt, chúng ta đã chế ngự thế giới và các loài sinh vật khác. Một số ý kiến cho rằng sự thành công nhanh chóng của chúng ta đang đè một gánh nặng lên hệ sinh thái của trái đất đe dọa trực tiếp đến sự sống của chúng ta . Con người chúng ta hiện nay đang phải đối phó với nhiều vấn đề hơn bất kỳ thế hệ nào trước đây thậm chí một số vấn đề dường như không thể giải quyết được. Ước tính cứ 6 người thì có một người bị thiếu đói hoặc bị suy sinh dưỡng trong đó những nỗi lực sản xuất lương thực của chúng ta đang làm cho đất nông nghiệp bị cằn cỗi. Đến năm 2050 khoảng 2/3 dân số thế giới sẽ phải đối mặt với việc thiếu nước trầm trọng. Theo nhận xét của nhiều nhà khoa học thì hiện nay trái đất của chúng ta đã bước vào giai đoạn tuyệt chủng lớn lần thư 6 trong lịch sử. Sản lượng dầu mỏ sẽ lên tới đỉnh điểm và nguồn cung ứng sẽ bị giảm xuống từ năm 2010. Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn của nhân loại với sự gia tăng của lũ lụt, hạn hán, giông bão và sự suy giảm của các giống loài. Một số hóa chất được phát hiện trong cơ thể của nhiều trẻ sơ sinh, sự gia tăng của các bệnh xã hội( như HIV…) các tệ nạn (như ma túy mại dâm..) sự mai một văn hóa truyền thống và nhiều những vấn đề xã hội khác. Bên cạnh đó con người còn phải đối phó với những vấn đề về kinh tế như khủng hoảng kinh tế, lạm phát… Và bên trong các vấn đề nêu Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 6
  7. 7. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường trên con người vẫn phải đói phó với một vấn đề nữa đó là sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng. Hiện nay dân số loài đã đạt 7 tỉ người và theo ước tính sẽ có khoảng 9 tỉ người vào năm 2030. Dân số tăng sẽ kéo theo nhiều vấn đề khác như đói nghèo, bệnh tật … Tất cả những vấn đề chúng tôi khái quát ở trên đó là các “vấn đề môi trường toàn cầu” nói chung. Vậy chúng tôi sẽ làm gì với những vấn đề này?. Để giải quyết được một vấn đề trước hết ta phải tiếp cận được vấn đề đó. Trong bài báo cáo này chúng tôi đã đưa ra cách nhìn nhận những vẫn đề môi trường trên cái nhìn tổng thể khi xét đến các mối quan hệ giữa chúng và giữa bản thân chúng với sự vật xung quanh, từ đó có tiến hành xây dựng một số biện pháp, giải pháp hạn chế, khắc phục nhược điểm và có thể gìn giữ phát huy ưu điểm đối với bản thân mỗi người nói chung và nhân loại nói riêng. Vậy chúng ta phải tiếp cận những vấn đề trên như thế nào và có phương hướng giải quyết chúng ra sao? Liệu một cuộc thân thiện với môi trường có phải là một điều xa xỉ hay đó là sự cần thiết cho tất cả mọi người ? Chúng tôi hy vong rằng đề tài “Nêu và phân tích các phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề môi trường” mà chúng tôi trình bày dưới đây sẽ góp phần làm các bạn hiểu rõ hơn các vấn đề về môi trường và một số giải pháp để giải quyết các vấn đề đó. Nhóm sinh viên thực hiện đề tài Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 7
  8. 8. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường Phần I: CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 1. Môi trường và các vấn đề môi trường. 1.1. Môi trường là gì? Theo nghĩa rộng: “Môi trường là tổng hơp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới một vật thể hoặc một sự kiện .Bất cứ một vật thể nào,một sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một môi trường. Từ điển “Di sản Hoa Kỳ” định nghĩa môi trường là sự kết hợp toàn bộ hoàn cảnh hoặc điều bên ngoài có ảnh hưởng tới sự tồn tại phát triển của một thực thể hữu cơ. "Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên." (Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam). Theo chức năng môi trường bao gồm: a) Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước... Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 8
  9. 9. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường b) Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định... ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,... Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác. Như vậy ta có thể hiểu môi trường là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội…Tất cả các nhân tố đó đều có mối quan hệ mật thiết với nhau .Nó liên quan trực tiếp đến sự sống còn của con người và các sự sống khác trên trái đất. Vì thế chung ta cần chung tay dể xây dựng môi trường tôt đẹp hơn. 1.2. Vấn đề môi trường là gì ? Vấn đề môi trường là những vấn đề tích cực (môi trường sống của con người ở nhiều nơi được cải thiện ,chất lượng cuộc sống ở một số nước phát triển được nâng cao.. ) hoặc tiêu cực (biến đổi khí hậu bùng nổ dân số hoặc những vấn đề kinh tế xã hội như lạm phát , lối sống..) có tác động trực tiếp đến môi trường không chỉ là môi trường tự nhiên mà còn cả môi trường nhân tạo . Tuy nhiên sự phát triển của con người làm biến đổi môi trường theo hướng tích cực rất ít thay vào đó tồn tại rất nhiều những vấn đề tiêu cực . Để cho các bạn có thể hiểu rõ hơn về các vần đề môi trường chúng tôi xin trình bày các vấn đề môi dưới khía cạnh tiêu cực. Tuy nhiên đề có thể hiểu được các khía cạnh này chúng ta cần phải có các phương pháp tiếp cân .Vậy chúng ta tiếp cận môi trường theo những phương pháp nào? 2. Các phương pháp tiếp cận vấn đề môi trường. Báo cáo tổng quan môi trường toàn cầu năm 2000 của Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc (UNEP) đã phân tích 2 xu hướng bao trùm khi loài người bước vào thiên niên kỷ thứ ba: Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 9
  10. 10. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường * Thứ nhất, đó là các hệ sinh thái và sinh thái nhân văn toàn cầu bị đe dọa bởi sự mất cân bằng sâu sắc trong năng suất và trong phân bố hàng hóa và dịch vụ, sự phồn thịnh và sự cùng cực đang đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thống nhân văn và cùng với nó là môi trường toàn cầu. * Thứ hai, thế giới đang ngày càng biến đổi, trong đó sự phối hợp quản lý môi trường ở quy mô quốc tế luôn bị tụt hậu so với sự phát triển kinh tế - xã hội. Những thành quả về môi trường thu được nhờ công nghệ và những chính sách mới đang không theo kịp nhịp độ và quy mô gia tăng dân số và phát triển kinh tế. Thực tế đã chứng minh xảy ra đồng thời cả hai xu hướng đó sẽ không chỉ phát triển kinh tế mà không quan tâm đến môi trường và ngược lai chúng ta không thể chỉ quan tâm đến môi trường mà không quân tâm đến phát triển kinh tế .Sự dung hòa giữa phát triển và môi trường được gọi là phát triển bền vững và vấn đề môi trường được tiếp cận ở đây là môi trường trên phương diện phát triển bền vững.Đây cũng là phương phấp ma chúng tôi sẽ chộn để trình bày rõ ở phân thứ ba của đề tài. Để các bạn có thể hiểu rõ hơn về các phương pháp tiếp cận các vấn đề môi trường chúng tôi xin trình bày sơ qua về các phương pháp tiếp cận. 2.1. Tiếp cận một số vấn đề môi trường một cách thuần túy. Xét trên khía cạnh môi trường thuần túy vấn đề môi trường ta thấy có rất nhiều vấn đáng báo động như là : Khai thác các tài nguyên, ô nhiễm môi trường, rác thải ngày càng gia tăng , đất nông ngiệp bị thu hẹp…những vấn đề này đã và đang có những tác động sâu sắc đến môi trường. Tình trạng ô nhiễm môi trường không chỉ do thiên nhiên gây ra như :sự phân hủy xác chết của các loại động vật, thực vật v.v… mà còn do con người gây ra, con người khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên không được xử lý sẽ dẫn đến tình trạng môi trường bị ô nhiễm. Ví dụ: việc khai thác than sẽ làm cho môi bị ô nhiễm cả về không khí, đất nước... Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 10
  11. 11. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường Tình trạng để dầu tràn trên biển do các tàu chở dầu hay các tàu khách bị dò gỉ dầu dẫn đến ô nhiễm môi trường biển làm các loại sinh vật cũng như động vật dưới biển chết hàng loạt. Tình trạng lũ lụt, sạt lở đất, sóng thần v.v…tất cả đều ảnh hưởng đến sự sống của các loài sinh động vật và con người. 2.2. Tiếp cận một số vấn đề môi trường trên phương diện kinh tế- xã hội. Môi trường kinh tế - xã hội là gì ? : Là môi trường mà con người là nhân tố trung tâm, tham gia và chi phối môi trường. Lĩnh vực hoạt động: chính trị, kinh tế, văn hoá, thể thao, lịch sử, giáo dục... xoay quanh con người và con người lấy đó làm nguồn sống, làm mục tiêu cho mình. 2.2.1. Môi trường trên phương diện kinh tế . Sự phát triển nhanh chóng bất ổn định của nền kinh tế những năm trước đây đã dẫn đến nhiều vấn đề kinh tế mà chúng ta đang gặp phải hiện nay như: - Khủng hoảng kinh tế. - Sự bất ổn định về kinh tế vĩ mô - Tình trạng thất nghiệp. - Sự chênh lệch giàu nghèo. - Thể chế hoạt động… Khủng hoảng kinh tế là sự suy giảm các hoạt động kinh tế kéo dài và trầm trọng hơn cả suy thoái trong chu kỳ kinh tế. Nguyên nhân của cuộc khủng hoảng kinh tế là do sự mất cân bằng về nền kinh tế dẫn đến các cá nhân, tổ chức kinh tế trên toàn cầu liên tiếp bị thua lỗ, phá sản (hoặc có nguy cơ phá sản) không có tiền để chi trả cho các khoản vay khổng lồ mà tiêu biểu đó là tình trạng nợ công của các nước như: Mỹ nợ công là 14,214 nghìn tỷ USD, Nhật Bản nợ công lên đến 10.000 tỷ USD,Hy Lạp là 350 tỷ Euro….Ví Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 11
  12. 12. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường dụ: Khủng hoảng tài chính Hoa Kỳ 2007-2009 là cuộc khủng hoảng trong nhiều lĩnh vực tài chính (tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán) diễn ra từ năm 2007 cho đến tận nay. Cuộc khủng hoảng này bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng tín dụng nhà ở thứ cấp. Hình 1 : Khủng khoảng kinh tế thế giới năm 2008-2009 là cuộc khủng khoảng kinh tế đầu tiên của thế kỷ 21. Sự bất ổn về kinh tế vĩ mô chính là sự biến động về giá cả leo thang, tiền tệ biến động, lạm phát tăng cao … Ví dụ: Tình hình lạm phát, lãi suất, tỷ giá những tháng đầu năm 2011 tiếp tục có biến động mạnh và diễn biến phức tạp. Trong đó, lãi suất tiền gửi VND có thời điểm lên tới 16-17%/năm, lãi suất cho vay 18-20%/năm; tỷ giá giao dịch trên thị trường tự do biến động mạnh và có thời điểm cao hơn tỷ giá giao dịch chính thức gần 10%...(Theo báo Vn Economy). Diễn biến phức tạp của lạm phát đang tác động đến đời sống thường ngày của người dân, đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cũng như gây khó khăn đối với kinh tế vĩ mô. Thể chế hoạt động cũng gây rất nhiều sức ép cho các nhà kinh tế.Chủ yếu là thể chế kinh tế. Thể chế kinh tế hiểu theo nghĩa chung nhất là hệ thống Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 12
  13. 13. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường pháp luật, chính sách do Nhà nước ban hành dựa trên các quy luật vận động khách quan của nền kinh tế để điều tiết, phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của chúng. Theo ý nghĩa đó, thể chế kinh tế là những tác động chủ quan, định hướng của con người vào sự vận động và phát triển của nền kinh tế. Ví dụ: Nhà nước huy động vốn đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam để kinh doanh bằng cách mở các khu công nghiệp mục đích là tạo công ăn việc làm cho hàng vạn người dân từ đó cải tạo đời sống cho nhân dân thúc đẩy phát triển nền kinh tế trong nước. 2.2.2. Những vấn đề về văn hóa- xã hội Xã hội phát triển hiện đại cuộc sống con người ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều vấn đề đã và đang tồn tại trên các khía cạnh của văn - xã hội tác động sâu sắc đến môi trường (bao gồm cả môi trường tự nhiên và nhân tạo) a)Về dân số: Đó là sự gia tăng dân số.Tình trạng tăng dân số dẫn đến tình trạng đất chật , người đông và các nhu cầu về ăn, mặc , ở , ô nhiễm môi trường và hàng loạt các vấn đề khác phát sinh. b) Về lối sống: Đó là lối sống suy đồi đạo đức của một số bộ phận thanh thiếu niên. Đây là nguồn nhân lực chủ yếu trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước,sự chơi bời lêu lỏng, tụ tập, không chịu làm ăn dẫn đến tình trạng rơi vào các con đường tệ nạn xã hội như: trộm cướp, giết người, chích hút ma túy dẫn tới căn bệnh thế kỉ HIV/AIDS. Hiện nay trên thế giới căn bệnh này vẫn chưa có thuốc đặc trị,nó tàn phá cơ thể con người cả về thể xác lẫn tinh thần, làm cho con người chết một cách đau đớn. Theo thống kê từ khi phát hiện cưn bệnh này vào ngày 5/6/1981 đến nay trên thế giới đã có hơn 30 triệu người bị chết vì nhiễm HIV/AIDS. c) Về văn hóa: Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 13
  14. 14. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường Văn hóa truyền thống đang ngày càng mai một, mất dần đi bản sắc dân tộc thay vào đó là sự du nhập của văn hóa truyền thống phương tây. Ví dụ: Trước đây cứ mỗi dịp tết đến lại thấy ông đồ ngồi bên vỉa hè viết chữ để treo trong nhà,nhưng ngày nay tập tục treo chữ trong nhà này hầu như không còn hoặc rất ít, hình ảnh ông đồ xuất hiện trên vỉa hè hầu như là không có. d)Về gia đình: Gia đình là tế bào của xã hội. Gia đình có phát triển xã hội mới phát triển được.Vì vậy muốn phát triển xã hội thì gia đình phải phát triển. Gia đình muốn phát triển được thì các thành viên trong gia đình phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau bảo ban nhau làm ăn cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Nhưng bên cạnh đó vẫn còn những vấn đề hết sức nan giải đó là tình trạng xáo trộn giữa các thành viên trong gia đình như: tình trạng bạo lực trong gia đình cụ thể là chồng đánh vợ, anh chị em trong gia đình chia bè phái gây mâu thuẫn lẫn nhau dẫn đén tình trạng mất hết tình đoàn kết giữa anh chị em, con cái bất hiếu với cha mẹ v.v… e) Về giáo dục: Nạn mù chữ vẫn xảy ra ở một số khu vực có nền kinh tế khó khăn như: vùng núi cao, vùng các dân tộc thiểu số... Ở các nước nghèo như Châu Phi tỷ lệ mù chữ vẫn còn khá cao do đói nghèo, đông dân dẫn đến tình trạng không có điều kiên học hành ước tính Số người biết chữ ở Châu Phi từ 15 tuổi trở lên là 60% dân số. f) Về vấn đề an sinh xã hội An sinh xã hội chỉ sự bảo vệ của xã hội đối với những thành viên của mình, bằng một loạt những biện pháp công cộng, chống đỡ sự hẫng hụt về kinh tế và xã hội do bị mất hoặc bị giảm đột ngột nguồn thu nhập vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già và chết, kể cả sự bảo vệ chăm sóc y tế và trợ cấp gia đình có con nhỏ. Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 14
  15. 15. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường 2.3. Tiếp cận vấn đề môi trường trên phương diện của sự phát triển bền vững. 2.3.1. Khái niệm phát triển bền vững "Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai".(“ năm 1987 Uỷ ban Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc”). Nhìn vào thực trạng của thế giới hiện nay có thể khẳng định chúng ta đang phát triển rất nhanh nhưng không bền vững .Con người chỉ chú trọng phát triển kinh tế xã hội mà quên mất đi môi trường . Chẳng hạn như chúng ta khai thác tài nguyên thiên nhiên không hợp lý trong khi đó nhu cầu về cuộc sống của con người ngày càng tăng lên , sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật,phát triển kinh tế đã gây ra hậu quả ô nhiễm môi trường phá vỡ đi sự cân bằng của sự phát triển bền vững giữa môi trường-kinh tế-xã hội. 2.3.2. Mục đích - Duy trì được cân bằng của tự nhiên. - Đem lại hiệu quả tốt nhất cho con người. - Vừa phát triển kinh tế, xã hội vừa phải hài hòa với tự nhiên. Hình 2 : Phát triển bền vữnglà một quá trình dàn xếp thỏa hiệp giữa các hệ thống kinh tế, tự nhiên và xã hội. 2.3.3. Tiêu chí cho phát triển bền vững. Muốn đạt được những mục đích trên có những tiêu chí cụ thể trên từng phân hệ: Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 15
  16. 16. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường * Về kinh tế là đạt được sự tăng trưởng ổn định với cơ cấu kinh tế hợp lý, đáp ứng được yêu cầu nâng cao đời sống của nhân dân, tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ trong tương lai, tránh để lại gánh nặng nợ nần lớn cho các thế hệ mai sau. - Giảm dần mức tiêu phí năng lượng và các tài nguyên khác qua công nghệ tiết kiệm và thay đổi lối sống ; - Thay đổi nhu cầu tiêu thụ không gây hại đến đa dạng sinh học và môi trường ; - Bình đẳng trong tiếp cận các nguồn tài nguyên, mức sống, dịch vụ y tế và giáo dục ; - Xóa đói, giảm nghèo tuyệt đối ; - Công nghệ sạch và sinh thái hoá công nghiệp (tái chế, tái sử dụng, giảm thải, tái tạo năng lượng đã sử dụng). *Về xã hội là đạt được kết quả cao trong việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm chế độ dinh dưỡng và chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng được nâng cao, mọi người đều có cơ hội được học hành và có việc làm, giảm tình trạng đói nghèo và hạn chế khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp và nhóm xã hội, giảm các tệ nạn xã hội, nâng cao mức độ công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên và giữa các thế hệ trong một xã hội, duy trì và phát huy được tính đa dạng và bản sắc văn hóa dân tộc, không ngừng nâng cao trình độ văn minh về đời sống vật chất và tinh thần. - Ổn định dân số ; - Phát triển nông thôn để giảm sức ép di dân vào đô thị : - Giảm thiểu tác động xấu đến môi trường do đô thị hoá ; - Nâng cao học vấn, xoá mù chữ ; - Bảo vệ đa dạng văn hoá ; - Bình đẳng giới, quan tâm tới nhu cầu và lợi ích giới ; Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 16
  17. 17. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường - Tăng cường sự tham gia của công chúng vào các quá trình ra quyết định của các nhà quản lý, hoạch định chính sách... * Về môi trường là khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường, bảo vệ tốt môi trường sống; bảo vệ được các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và bảo tồn sự đa dạng sinh học; khắc phục suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường. - Sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo ; - Phát triển không vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái ; - Bảo vệ đa dạng sinh học ; - Bảo vệ tầng ôzôn ; - Kiểm soát và giảm thiểu phát xả khí nhà kính ; - Bảo vệ chặt chẽ các hệ sinh thái nhạy cảm : - Giảm thiểu xả thải, khắc phục ô nhiễm (nước, không khí, đất, lương thực thực phẩm), cải thiện và khôi phục môi trường những khu vực ô nhiễm. 2.3.4. Các nguyên tắc của phát triển bền vững LucHens (1995) đã lựa chọn trong số các nguyên tắc của Tuyên bố Rio về Môi trường và phát triển để xây dựng một hệ thống 7 nguyên tắc mới của PTBV. Những nguyên tắc đó là : a) Nguyên tắc về sự uỷ thác của nhân dân Nguyên tắc này yêu cầu chính quyền phải hành động để ngăn ngừa các thiệt hại môi trường xảy ra ở bất cứ đâu, bất kể đã có hoặc chưa có các điều luật quy định về cách ứng xử các thiệt hại đó. Nguyên tắc này cho rằng, công chúng có quyền đòi chính quyền với tư cách là tổ chức đại diện cho họ phải có hành động ứng xử kịp thời các sự cố môi trường. b) Nguyên tắc phòng ngừa Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 17
  18. 18. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường Ở những nơi có thể xảy ra các sự cố môi trường nghiêm trọng và không đảo ngược được, thì không thể lấy lý do là chưa có những hiểu biết chắc chắn mà trì hoãn các biện pháp ngăn ngừa sự suy thoái môi trường. c) Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ Đây là nguyên tắc cốt lõi của phát triển bền vững, yêu cầu rõ ràng ràng, việc thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện nay không được làm phương hại đến các thế hệ tương lai thoả mãn nhu cầu của họ. Nguyên tắc này phụ thuộc vào việc áp dụng tổng hợp và có hiệu quả các nguyên tắc khác của phát triển bền vững. d) Nguyên tắc bình đẳng trong nội bộ thế hệ Con người trong cùng thế hệ hiện nay có quyền được hưởng lợi một cách bình đẳng trong khai thác các nguồn tài nguyên, bình đẳng chung hưởng một môi trường trong lành và sạch sẽ. Nguyên tắc này được áp dụng để xử lý mối quan hệ giữa các nhóm người trong cùng một quốc gia và giữa các quốc gia. e) Nguyên tắc phân quyền và uỷ quyền Các quyết định cần phải được soạn thảo bởi chính các cộng đồng bị tác động hoặc bởi các tổ chức thay mặt họ và gần gũi nhất với họ f) Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền Người gây ô nhiễm phải chịu mọi chi phí ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm, phải nội bộ hóa tất cả các chi phí môi trường nảy sinh từ các hoạt động của họ, sao cho các chi phí này được thể hiện đầy đủ trong giá cả của hàng hóa và dịch vụ mà họ cung ứng. g) Nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền Khi sử dụng hàng hóa hay dịch vụ, người sử dụng phải trang trải đủ giá tài nguyên cũng như các chi phí môi trường liên quan tới việc chiết tách, chế biến và sử dụng tài nguyên. 2.3.5. Phương pháp tiếp cận và giải quyết các vấn đề môi trường Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 18
  19. 19. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường Theo yêu cầu của con người, các hệ sinh thái tự nhiên được phân thành 4 loại chính: hệ sinh thái sản xuất; hệ sinh thái bảo vệ, hệ sinh thái đô thị và hệ sinh thái với các mục đích khác như giải trí, du lịch, khai thác mỏ,... Quy hoạch sinh thái học cũng có nghĩa là sắp xếp và quản lý cân đối, hài hòa cả 4 loại hệ sinh thái đó. Vai trò của khoa học môi trường không chỉ dừng lại ở việc xác định các vấn đề, các bức xúc mà phải đề nghị và đánh giá các phương án giải quyết tiềm năng. Mặc dù, việc lựa chọn thực hiện phương án giải quyết được đề nghị luôn luôn là chủ đê của chính sách và chiến lược của xã hội, khoa học môi trường ở đây đóng vai trò chủ chốt trong giáo dục cả hai: các quan chức và cộng đồng. Việc giải quyết bao gồm 5 bước cơ bản sau: Bước 1: Đánh giá khoa học: giai đoạn trước tiên liên quan tới bất kỳ vấn đề môi trường nào là sự đánh giá khoa học, thu thập thông tin, số liệu. Các số liệu phải được thu thập và các thực nghiện phải được triển khai để xây dưng mô hình mà nó có thể khái quát hoá được tình trạng. Mô hình như vậy cần được sử dụng để đưa ra những dự báo về tiến trình tương lai của sự kiện. Bước 2: Phân tích rủi ro: sử dụng các kết quả nghiên cứu khoa học như một công cụ, nếu có thể tiến hành phân tích hiệu ứng tiềm ẩn của những can thiệp. Điều gì trông đợi sẽ xảy ra nếu hành động được kế tiếp, kể cả những hiệu ứng ngược thì hành động vẫn được xúc tiến. Bước 3: Giáo dục cộng đồng: bao gồm giải thích vấn đề đại diện cho tất cả các hành động luân phiên sẵn có và công báo cụ thể về những chi phí có thể và những kết quả của mỗi sự lựa chọn. Bước 4: Hành động chính sách: cộng đồng tự bầu ra các đại diện lựa chọn tiến trình hành động và thực thi hành động đó. Bước 5: Hoàn thiện: các kết quả của bất kỳ hoạt động nào phải được quan trắc một cách cẩn thận và xem xét cả hai khía cạnh: liệu vấn đề môi trường đã được giải quyết chưa và điều cơ bản hơn là đánh giá và hoàn thiện việc lượng hóa ban đầu và tiến hành mô hình hóa vấn đề. Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 19
  20. 20. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường 2.3.6. Một số vấn đề môi trường chính trong sự phát triển bền vững ngày nay. Ngày nay có mười vấn đề chính về môi trường trong sự phát triển bền vũng đó là: 1. Biến đổi khí hậu. 2. Lỗ thủng tằng ozon ngày càng mở rộng. 3. Bùng nổ dân số 4. Sự suy giảm tài nguyên rừng 5. Ô nhiễm biển và các đại dương 6. Sự suy giảm tài nguyên nước ngọt 7. Ô nhiễm đất và hiện tượng sa mạc hóa 8. Suy giảm đa dạng sinh học 9. Sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên khoáng sản 10. Rác thải gia tăng. 2.3.7. Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam Các ưu tiên cần được triển khai thực hiện trong 10 năm trước mắt được xác định trong Định hướng Chiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam bao gồm: Mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế: - Duy trì tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định trên cơ sở nâng cao không ngừng tính hiệu quả, hàm lượng khoa học-công nghệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và cải thiện môi trường. - Thay đổi mô hình và công nghệ sản xuất, mô hình tiêu dùng theo hướng sạch hơn và thân thiện với môi trường. - Thực hiện quá trình "công nghiệp hoá sạch". - Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững. Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 20
  21. 21. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường - Phát triển bền vững vùng và xây dựng các cộng đồng địa phương phát triển bền vững. Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội: - Tập trung nỗ lực để xoá đói, giảm nghèo, tạo thêm việc làm. - Tiếp tục hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số, giảm bớt sức ép của sự gia tăng dân số và tình trạng thiếu việc làm. - Định hướng quá trình đô thị hoá và di dân nhằm phân bố hợp lý dân cư và lực lượng lao động theo vùng, bảo vệ môi trường bền vững ở các địa phương, trước hết là các đô thị. - Nâng cao chất lượng giáo dục để nâng cao dân trí, trình độ nghề nghiệp thích hợp với yêu cầu của sự nghiệp phát triển đất nước. - Tăng số lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân, cải thiện các điều kiện lao động và vệ sinh môi trường sống. Mục tiêu Phát triển bền vững trong lĩnh vực tài nguyên - môi trường: - Sử dụng hợp lý, bền vững và chống thoái hoá tài nguyên đất. - Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên khoáng sản. - Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước. - Bảo vệ môi trường và tài nguyên biển, ven biển, hải đảo. - Bảo vệ và phát triển rừng. - Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp. - Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại. - Bảo tồn đa dạng sinh học. - Giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu, góp phần phòng, chống thiên tai. Chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng bền vững Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 21
  22. 22. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường (1) Cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn theo hướng bền vững: (2) Xây dựng đề án sử dụng hợp lý tài nguyên nông nghiệp và nông thôn: (3) Xây dựng và thực hiện chương trình phát triển thị trường nông thôn, tăng khả năng tiêu thụ nông sản kết hợp với việc phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển sản xuất. Phần III: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN PHƯƠNG DIỆN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HIỆN NAY. Tất cả mười vấn đề nêu ở phần trên đều là những vấn đề cấp thiết mà thế giới chúng ta đang phải đối mặt tuy nhiên do giới hạn đề tài chúng tôi xin trình bày năm vấn đề dưới đây: 1. Biến đổi khí hậu. 2. Vấn đề lỗ thủng tầng ozone ngày càng mở rộng. 3. Bùng nổ dân số. 4. Vấn đề suy giảm đa dạng sinh học. 1.Biến đổi khí hậu toàn cầu 1.1. Định nghĩa: “Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo". “Biến đổi khí hậu là “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu”, là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 22
  23. 23. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người”.(Theo công ước chung của LHQ về biến đổi khí hậu). 1.2. Nguyên nhân: A. Nguyên nhân tự nhiên: 1. Sự thay đổi vị trí trái đất hàng năm: Khí hậu Trái đất thường xuyên thay đổi trong quá trình lịch sử địa chất, cứ sau một chu kỳ nóng lên lại là một chu kỳ lạnh có tên là chu kỳ băng hà. Chu kỳ băng hà kéo dài khoảng 100.000 năm, còn chu kỳ nóng kéo dài từ 10.000 - 20.000 năm. Hiện nay, chúng ta đang sống trong chu kỳ nóng lên của Trái đất. Nguyên nhân của sự thay đổi lớn của khí hậu trái đất bao gồm: thay đổi vị trí Trái đất so với Mặt trời, thay đổi cường độ hoạt động của Mặt trời, sự gia tăng hoạt động của tro bụi và hơi nước,... Trong khi quay xung quanh Mặt trời, trục Trái đất nghiêng một góc là 23027’. Khi thay đổi độ nghiêng của trục quay, Trái đất có thể nhận tăng hoặc giảm 20% năng lượng Mặt trời tới Trái đất. Khoảng cách Trái đất - Mặt trời cũng luôn thay đổi do quỹ đạo quay của Trái đất. 2. Núi lửa Núi lửa cũng là một nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí hậu. Phun trào núi lủa lớn đủ lớn sẽ ảnh hưởng đến khí hậu và gây ra làm mát khí hậu (bằng một phần ngăn chặn sự lây truyền của bức xạ mặt trời đến bề mặt trái đất) trong thời gian một vài năm. Phần lớn các vụ phun trào lớn hơn xảy ra chỉ một vài lần mỗi trăm triệu năm, nhưng có thể gây ra sự ấm lên toàn cầu và tuyệt chủng hàng loạt. Núi lửa cũng là một phần của chu kỳ carbon mở rộng. Trong khoảng thời gian rất dài (địa chất), chúng giải phóng khí cacbonic từ lớp vỏ Trái Đất và lớp phủ, chống lại sự hấp thu của đá trầm tích và bồn địa chất khác dioxide carbon và làm tăng lượng CO 2 trong không khí góp phần làm cho khí hậu trái đất nóng lên. 3. Sự va chạm của các thiên thạch. Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 23
  24. 24. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường B. Nguyên nhân nhân tạo : 1. Sự gia tăng của khí nhà kính. Nguyên nhân chủ yếu của sự biến đổi khí hậu toàn cầu là sự gia tăng một cách đáng kể lượng khí nhà kính vào khí quyển từ các hoạt động của con người. Việc tăng lượng khí nhà kính sẽ làm tăng hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ khí quyển Trái đất và kèm theo đó là làm biến đổi một loạt các đặc trưng khí hậu khác. Các hoạt động của con người đã thải ra một lượng rất lớn khí ô nhiễm, làm thay đổi thành phần khí quyển, tăng hàm lượng các khí nhà kính. Theo bản tin đầu tiên của WMO (Tổ chức Khí tượng Thế giới) về khí nhà kính, trong năm 2004 nồng độ trung bình toàn cầu các loại khí nhà kính trong khí quyển trái đất như CO2, CH4, N2O đạt mức cao kỷ lục. Nồng độ CO2 đo được là 377,1 ppm, nồng độ CH 4 là 1783 ppb và nồng độ N2O là 318,6 ppb. So với giai đoạn tiền công nghiệp, các con số này đã vượt tương ứng là 35%, 155% và 18%. Nếu tính theo giá trị tuyệt đối, so với 10 năm trước nồng độ các chất tương ứng đã tăng 19 ppm, 37 ppb và 8 ppb. Nếu so với năm 2003, nồng độ CO2 tăng 1,8 ppm (0,47%). N2O trong khí quyển tăng đều ở mức khoảng 0,8 ppb mỗi năm kể từ 1988. Khoảng 1/3 lượng N2O được sinh ra do các hoạt động của con người như đốt nhiên liệu, đốt sinh khối, sử dụng phân bón và một số quá trình công nghiệp. 2. Khai thác quá mức các bể hấp thụ nhà kính Các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ nhà kính như sinh khối rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác mà trong đó tiêu biểu là việc khai thác quá mức rừng. Rừng phân bố không đồng đều trên các châu lục về diện tích cũng như thể loại. Khoảng 29% diện tích lục địa có rừng che phủ. Người ta ước tính rừng chiếm 20-45% diện tích đất trên hành tinh. Theo thống kê của FAO (1958) thì trên trái đất có 44,05 triệu km 2 rừng, khoảng 33% diện tích đất liền. Rừng trên thế giới đã giảm đi 70 triệu ha (gần 2%) trong khoảng từ 1980 – 1990. Riêng ở vùng Đông Nam Á trong thời gian từ 1980- 1990 diện tích rừng giảm khá nhanh. Như ở Indonexia rừng giảm đi Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 24
  25. 25. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường 1212 nghìn ha, Thái lan là 515 nghìn ha, Malaysia là 396 nghìn ha, Lào 129 nghìn ha và Việt Nam là 139 nghìn ha. 1.3. Các biểu hiện của biến đổi khí hậu. - Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung. - Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên Trái đất. - Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển. - Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người. - Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác. - Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển. 1.4. Hiện tượng của biến đổi khí hậu: Biến đổi khí hậu gây ra một số hiện tượng sau đây: - Hiện tượng hiệu ứng nhà kính. - Hiện tượng mưa axit. - Cháy rừng. - Hiện tượng sương khói. - Sa mạc hóa. - Lũ lụt – Hạn hán. - Thủng tầng ozon… Tất cả các hiện tương trên đều đã và đang gây những ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng với toàn cầu .Để giúp mọi người hiểu rõ về các hiện tương hơn chúng tôi xin trình bày hai trong số các hiện tương trên đó là hiên tượng hiệu ứng nhà kính và mưa axit. 1.4.1.Hiện tượng hiệu ứng nhà kính. a. Khái niệm: Hiệu ứng nhà kính dùng để miêu tả hiện tượng năng lượng bức xạ của tia sáng mặt trời, xuyên qua các cửa sổ hoặc mái nhà bằng kính,bị hấp thụ và Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 25
  26. 26. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường phân tán trở lại làm ấm toàn bộ không gian bên trong chứ không chỉ ở những chỗ được chiếu sáng.Từ lâu hiệu ứng nhà kính được sử dung để trồng cây cũng như trong kiến trúc để sưởi ấm nhà cửa,lâu đài bằng năng lượng mặt trời tiết kiệm chất đốt.Trong biến đổi khí hậu người ta dùng khái niệm ”Hiệu ứng nhà kính khí quyển” để miêu tả hiện tượng hấp thụ và phân bố nhiệt bức xạ của mặt trời gây ra bởi các khí nhà kính. "Kết quả của sự của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất. Hiện tượng này diễn ra theo cơ chế tương tự như nhà kính trồng cây và được gọi là Hiệu ứng nhà kính". b. Nguyên nhân: Hình 3 : Nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính từ các khí thải c.Hậu quả: + Các nguồn nước: Chất lượng và số lượng của nước uống, nước tưới tiêu, nước cho kỹ nghệ và cho các máy phát điện, và sức khỏe của các loài thủy sản có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi sự thay đổi của các trận mưa rào và bởi sự tăng khí bốc hơi. Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 26
  27. 27. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường + Các tài nguyên bờ biển: Chỉ tại riêng Hoa Kỳ, mực nước biển dự đoán tăng 50 cm vào năm 2100, có thể làm mất đi 5.000 dặm vuông đất khô ráo và 4.000 dặm vuông đất ướt. +Sức khỏe: Số người chết vì nóng có thể tăng do nhiệt độ cao trong những chu kì dài hơn trước. Sự thay đổi lượng mưa và nhiệt độ có thể đẩy mạnh các bệnh truyền nhiễm. Nhiệt độ tăng lên làm tăng các quá trình chuyển hóa sinh học cũng như hóa học trong cơ thể sống, gây nên sự mất cân bằng. +Lâm nghiệp: Nhiệt độ cao hơn tạo điều kiện cho nạn cháy rừng dễ xảy ra hơn. + Năng lượng và vận chuyển: Nhiệt độ ấm hơn tăng nhu cầu làm lạnh và giảm nhu cầu làm nóng. Sẽ có ít sự hư hại do vận chuyển trong mùa đông hơn, nhưng vận chuyển đường thủy có thể bị ảnh hưởng bởi số trận lụt tăng hay bởi sự giảm mực nước sông. + Những khối băng ở Bắc cực và nam cực đang tan nhanh trong những năm gần đây và do đó mực nước biển sẽ tăng quá cao, có thể dẫn đến nạn hồng thủy. 1.4.2. Hiện tượng mưa axit. a . Khái niệm: Mưa acid là mưa có tính acid do một số chất khí hòa tan trong nước mưa tạo thành các acid khác nhau.Trong tự nhiên, mưa có tính acid chủ yếu vì trong nước mưa có CO2 hòa tan ( từ hơi thở của động vật và có một ít Cl-( từ nước biển) và có độ pH dưới 5.Là sự lắng đọng thành phần axít trong những cơn mưa, sương mù, tuyết, băng,hơi nước… b. Nguyên nhân: Nguyên nhân của hiện tượng mưa axit là sự gia tăng năng lượng oxit của lưu huỳnh và nitơ ở trong khí quyển do hoạt động của con người gây nên. Ôtô, nhà máy nhiệt điện và một số nhà máy khác khi đốt nhiên liệu đã xả khí SO2 vào khí quyển... C ác loại nhiên liệu như than đá, dầu khí mà chúng ta đang dùng đều có chứa S và N. Khi cháy trong môi trường không khí có Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 27
  28. 28. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường thành phần O2, chúng sẽ biến thành SO2 và NO2, rất dễ hòa tan trong nước. Trong quá trình mưa, dưới tác dụng của bức xạ môi trường, các oxid này sẽ phản ứng với hơi nước trong khí quyển để hình thành các acid như H2SO4, acid Sunfur, acid Nitric. Chúng lại rơi xuống mặt đất cùng với các hạt mưa hay lưu lại trong khí quyển cùng mây trên trời. Chính các acid này đã làm cho nước mưa có tính acid. Nguyên nhân chủ yếu vẫn là từ các hoạt động của con người như chặt phá rừng ,đốt rác, thuốc trừ sâu.. Quá trình tạo mưa axit: Quá trình này diễn ra theo các phản ứng hoá học sau đây: - Lưu huỳnh: S + O2 → SO2; Quá trình đốt cháy lưu huỳnh trong khí oxi sẽ sinh ra lưu huỳnh điôxít. SO2 + OH· → HOSO2·; Phản ứng hoá hợp giữa lưu huỳnh điôxít và các hợp chất gốc hiđrôxyl. HOSO2· + O2 → HO2· + SO3; Phản ứng giữa hợp chất gốc HOSO2· và O2 sẽ cho ra hợp chất gốc HO2· và SO3 (lưu huỳnh triôxít). SO3(k) + H2O(l) → H2SO4(l); Lưu huỳnh triôxít SO3 sẽ phản ứng với nước và tạora axítsulfuric H2SO4. Đây chính là thành phần chủ yếu của mưa axít. - Nitơ: N2 + O2 → 2NO; 2NO + O2 → 2NO2; 3NO2(k) + H2O(l) → 2HNO3(l) + NO(k); Axít nitric HNO3 chính là thành phần của mưa axít. Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 28
  29. 29. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường Hình 4 : Quá trình tạo mưa axit c. Hậu quả: * Tác đông tiêu cực: - Mưa axit ảnh hưởng tới ao hồ và hệ thủy sinh vật. - Ảnh hưởng của mưa acid lên thực vật và đất - Ảnh hưởng đến khí quyển. - Ảnh hưởng đến các công trình kiến trúc. - Ảnh hưởng đến các vật liệu. - Ảnh hưởng lên người. * Tác động tích cực: - Mưa axit làm mát trái đất. - Cân bằng hệ sinh thái rừng: Sự thiếu vắng các trận mưa axit cũng có thể gây ra nhiều vấn đề với môi trường.Vì lượng cacbon dioxide ngày càng tăng trong sông suối là loại khí gây ra quá trình axit hoá ở các nguồn nước tinh khiết. 1.5.Hậu quả của biến đổi khí hậu: 1.5.1. Tác động tới yếu tố tự nhiên và môi trường: Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 29
  30. 30. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường Sự gia tăng của nhiệt độ khí quyển làm cho khí hậu ở một số khu vực nóng lên,lượng mưa giảm dẫn đến nhiều khu vực bị khô hạn và dẫn tới tình trạng thiếu nghiêm trọng tình trạng nước ngọt trên thế giới tạo điều kiện cho nước biển xâm nhập. Ví dụ: Ở Việt Nam năm 2010, nhiệt độ tăng khoảng 0,3 - 0,50C và mực nước biển tăng thêm 9cm; dự kiến sẽ tăng từ 1,1 - 1,80 C và 45cm vào năm 2100. 1.5.2. Tác động tới phát triển kinh tế: - BĐKH tác động đến hầu hết các ngành kinh tế, trong đó ngành nông - lâm nghiệp ảnh hưởng nhiều nhất. - Thiên tai ,lũ lụt ,mưa lũ,gây ra làm ngập lụt nhà cửa,cây,phá vỡ các công trình…gây thiệt hại cả người và của. - Hạn hán kéo dài còn dẫn đến tình trạng cây cối không phát triển được và có thể bị chết do thiếu nước làm cho năng suất kém .Hoặc thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh còn làm cho cây cối và gia súc bị dịch bệnh hoặc chết gây thiệt hại rất lớn đến nền kinh tế nhất là những nước nông nghiệp. Ví dụ: Ở Việt Nam Chỉ tính riêng đợt rét kéo dài 33 ngày đầu năm 2008, theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đã có 33.000 con trâu, bò, 34.000 ha lúa đã cấy, hàng chục ngàn ha mạ non, nhiều đầm nuôi tôm ở tất cả các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung Bộ đã chết và ước tính thiệt hại lên tới hàng ngàn tỉ đồng. 1.5.3.Tác động đối với đời sống - xã hội: Biến đổi khí hậu cũng gây nhiều hậu quả đe dọa cuộc sống con người thiên tai,dịch bệnh dẫn đến tình trạng đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Ví dụ:Ở Việt Nam điển hình là cơn bão số 4 năm 2008 đã làm 162 người chết, làm sập, hỏng 11.500 căn nhà, trường học, gây ngập úng 27.200 ha lúa và hoa màu, làm sạt trôi và bồi lấp 2,3 triệu khối đất đá trên các công trình giao thông, thủy lợi và các khu nuôi trồng thủy sản, làm chết 28.000 gia súc, gia cầm, thiệt hại lên tới 1.900 tỉ đồng. Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 30
  31. 31. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường 1.6. Phương hướng – giải quyết: 1.6.1. Phương hướng-Chiến lược: - Mang tính toàn cầu: đây là vấn đề chung của cộng đồng, không phải là riêng biệt của từng quốc gia, khu vực hay châu lục nào. - Được các quốc gia nhất trí: để ra các phương hướng và phân công nhiệm vụ công bàng hiệu quả giữa các quốc gia, khu vực hay châu lục. - Có quy mô: lớn, rộng khắp về mọi mặt và luôn dựa trên nguyên tác thống nhất đồng bộ. - Thực hiện nhanh chóng: hành động sớm để đạt hiệu quả cao . 1.6.2. Một số biện pháp. - Tăng cường tuyên truyền giáo dục ý thức cộng đồng: theo nguyên tắc “toàn diện, tích cực và hiệu quả”: lồng ghép các thông điệp chính và các thông tin phù hợp liên quan đến biến đổi khí hậu vào kế hoạch bài giảng phòng ngừa thảm hoạ dành cho cấp xã, đồng thời qua đó giới thiệu hậu quả của BĐKH có tác động trực tiếp đến toàn bộ hành tinh của chúng ta. - Thích nghi với biến đổi khí hậu - Nỗ lực để giảm thiểu hiện tượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính: “chiến lược giảm cacbon”:  Hợp tác quốc tế.  Định giá cho phát thải cacbon .  Chuyển nhu cầu sang các nguồn năng lượng cacbon thấp.  Xây dưng các công cụ pháp lý. - Phục hồi của các hệ sinh thái:  Trồng rừng.  Bảo tồn các hệ sinh thái động thực vật. - Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật. - Phát triển kinh tế xã hội dựa trên các nguyên tắc bền vững. Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 31
  32. 32. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường 2. Lỗ thủng tầng ô zone ngày càng mở rộng 2.1. Khái niệm cơ bản: Khí Ozon gồm 3 nguyên tử oxy (03). Tầng bình lưu nằm trên tầng đối lưu với ranh giới trên dao động trong khoảng độ cao 50 km. Ở độ cao khoảng 25 km trong tầng bình lưu tồn tại một lớp không khí giàu khí Ozon (O 3) thường được gọi là tầng Ozone. 2.2. Vai trò của tầng ôzôn: Lớp ozon ngăn cản phần lớn các tia cực tím có hại không cho xuyên qua bầu khí quyển Trái đất. Tầng ozon như lớp áo choàng bảo vệ Trái đất trước sự xâm nhập và phá hủy của tia tử ngoại. Tầng ozon là lớp lọc bức xạ mặt trời, một phần lớp lọc này bị mất sẽ làm cho bề mặt Trái đất nóng lên. Chiếc áo choàng quý giá ấy bị "rách" cũng có nghĩa sự sống của muôn loài sẽ bị đe dọa. • Năm 1979: NASA đo lỗ thủng ozone lần đầu tiên bằng vệ tinh • Năm 1998: lỗ thủng che phủ 10,5 tr km2 • Năm 2000: lỗ thủng khổng lồ đạt 11,4 tr km2 • Năm 2002: lỗ thủng Nam cực thu hẹp nhưng lại tách làm 2 lỗ thủng riêng biệt • Năm 2003: đạt 11,1 trkm2 là lỗ thủng lớn thứ 2 • Năm 2004: đạt 9,4 trkm2 • Năm 2005: đạt 10trkm2 Hình 5 : Kích thước lỗ thủng Ozone qua một số mốc thời gian. 2.2. Nguyên nhân thủng tầng ozone: Thứ nhất là hoạt động của núi lửa phóng thích một lượng lớn HCl vào khí quyển; muối biển cũng chứa rất nhiều Chlor, nếu các hợp chất Chlor này tích tụ ở tầng bình lưu nó sẽ là nguyên nhân chính làm suy giảm tầng ozon. Tuy nhiên, hoạt động của núi lửa rất yếu để có thể đẩy HCl lên đến tầng bình Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 32
  33. 33. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường lưu. Mặt khác các chất này cần phải có "tuổi thọ" trong khí quyển từ 2 - 5 năm mới lên được tầng bình lưu theo cơ chế giống như CFCs. Các chất này rất dễ hòa tan trong hơi nước của khí quyển, do đó nó sẽ nhanh chóng theo mưa rơi xuống mặt đất. Thứ hai: Một số sinh vật biển có khả năng tạo ra methyl chloride (hợp chất bền); tuy nhiên, nó chỉ đóng góp một phần nhỏ vào tổng lượng chlorine ở tầng bình lưu. Thứ ba: Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng thủng tầng ozon là khí CFCs(Chlorofluorocarbons – còn gọi là freons), thành phần làm lạnh trong ngành công nghiệp điện lạnh (tủ lạnh, máy lạnh…,), bình cứu hỏa, bình xịt... Các dung dịch freon lỏng bay hơi, bốc thẳng lên tầng ozon trong khí quyển, phá vỡ kết cấu tầng này, làm giảm nồng độ khí ozon. Các phản ứng tạo thành và phân hủy ozon trong tầng bình lưu: Phản ứng tạo ozon: O2+hv(UV-C)->2O O + O2+ M O3+ M Phản ứng phân hủy ozon: O3+hv (UV-B) -> O+ O3 O2+O -> 2O2 Dưới tác dụng của các chất xúc tác không thể tạo thành ozone Các hóa chất này không có trong tự nhiên mà do con người tạo ra, trái đất bao bọc trong khí CFCs. Chính con người là thủ phạm làm thủng tầng ozon, đe dọa sức khỏe của chính mình. 2.3. Hậu quả: Đối với con người: sự suy giảm tầng ôzôn sẽ làm tăng cường độ tia cực tím ở bề mặt trái đất là nguyên nhân gây ra nhiều hậu quả trong sinh học như làm da cháy nắng, lóa mắt, lão hóa da, đục thủy tinh thể, ung thư mắt, gia Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 33
  34. 34. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường tăng các khối u ác tính: 19% các khối u ác tính ở đàn ông và 16% ở phụ nữ, bệnh ung thư da. Đối với thực vật: tăng cường bức xạ tia cực tím có thể tiêu hủy các sinh vật phù du trong tầng có ánh sáng của biển, đây là loại thực vật có liên quan trực tiếp đến năng suất sinh học của đại dương. 70% lượng thực vật phù du xuất phát từ đại dương ở vùng cực. Đây là nơi xảy ra tình trạng suy giảm tầng ozon đáng lưu ý nhất, ảnh hưởng đến mùa màng. Sản lượng nhiều loại cây trồng có tầm quan trọng về kinh tế như lúa phụ. thuộc vào quá trình cố định nitơ của vi khuẩn lam cộng sinh ở rễ cây. Mà vi khuẩn lam rất nhạy cảm với ánh sáng cực tím và có thể bị chết khi hàm lượng tia cực tím gia tăng. Ở mặt đất ôzôn thông thường được công nhận là một yếu tố gây nguy hiểm đến sức khỏe vì ôzôn có độc tính thể theo tính chất ôxy hóa mạnh. Vào thời điểm này ôzôn trên mặt đất được tạo thành chủ yếu qua tác dụng của bức xạ cực tím đối với các khí thải từ xe cộ. Các hóa chất gây cạn kiệt tầng ôzôn còn góp phần gây nóng lên toàn cầu bởi phát thải trực tiếp các khí nhà kính tiềm tàng. 2.4. Ngăn chăn suy thoái tầng Ozone Sự suy giảm ôzôn đang được quan sát thấy và các dự đoán suy giảm trong tương lai đã trở thành một mối quan tâm toàn cầu, dẫn đến việc công nhận Nghị định thư Montreal hạn chế và cuối cùng chấm dứt hoàn toàn việc sử dụng và sản xuất các hợp chất. Năm 1985, Công ước Viên và Nghị định thư Montreal bắt đầu có hiệu lực nhằm mụcđích từng bước ngăn chặn việc sử dụng những loại hóa chất có thể phá hủy tầng ôzôn, đánh dấu sự ra đời của Ngày quốc tế bảo vệ tầng ozon. Hiện nay, việc triển khai Nghị định thư Montreal đã góp phần đáng kể làm giảm hơn 1,5 triệu tấn hóa chất hàng năm mà có thể phá hủy tầng ozon. Trong giai đoạn từ nay đến 2010, để có thể loại trừ được hoàn toàn tiêu thụ các chất CFC và Halon, các nước đang phát triển như Việt Nam cần được hỗ trợ kỹ thuật, tăng cường năng lực và hướng tới sử dụng R -134a. Hiện nay, R-134a đang được coi là gas lạnh an toàn và sử dụng trong hầu hết các loại tủ lạnh và điều hòa không khí ô tô (MAC) đời mới. Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 34
  35. 35. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường Hành động & Nỗ lực bảo vệ tầng ôzôn: 1. Tự bảo vệ mình khỏi sự tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng. Che chắn da, đeo kính râm, đội mũ nón khi đi ra ngoài nắng. 2. Giảm ô nhiễm không khí do xe cộ và các thiết bị khác khi hoạt động xả khí thải vào môi trường. 3. Tiết kiệm năng lượng, nước trong nhà và nơi làm việc. 4. Sử dụng ánh sáng tự nhiên trong nhà và nơi làm việc nếu có thể. 5. Tận dụng phương tiện giao thông công cộng hơn là dùng xe máy cá nhân hoặc taxi nếu có thể. Thỉnh thoảng đi xe đạp hoặc đi bộ đến nơi làm việc. 6. Khi mua các sản phẩm gia dụng, nhất là các loại dùng trong bình xịt, tìm loại ghi trên nhãn “không có CFC”. 7. Sơn nhà, nên sơn bằng cách quét hoặc lăn, không dùng cách phun sơn. 8. Giảm dùng các bao bì bằng nhựa xốp. Nếu có sẵn, nên tận dụng nhiều lần. Các nhà khoa học đã xác định sự phục hồi tầng ôzôn trên tầng thượng của tầng bình lưu của khí quyển có thể hoàn toàn nhờ vào việc giảm lượng khí CFC thải vào khí quyển 3. Bùng nổ dân số 3.1.Khái niệm : - Dân số là tập hợp những người sinh sống trong cùng một quốc gia, khu vực, vùng địa lí kinh tế hoặc một đơn vị hành chính. - Bùng nổ dân số là sự gia tăng dân số quá nhanh trong một thời gian ngắn, gây ảnh hưởng tiêu cực mọi mặt của đời sống xã hội. Như vậy bản chất của bùng nổ dân số chính là sự tăng lên nhanh chóng một cách đột biến của số lượng người sinh sống trong phạm vi của một quốc Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 35
  36. 36. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường gia, khu vực, vùng địa lí, hay nói rộng ra đó là sự gia tăng trên phạm vi toàn cầu. 3.2. Hậu quả tác động của Bùng nổ dân số: Các nhà khoa học đã tính toán rằng các tài nguyên trên Trái Đất chỉ có thể nuôi sống tối đa được khoảng 11 tỉ người mà thôi. Nếu dân số không được kiểm soát mà vẫn tiếp tục tăng trưởng một cách vô hạn như hiện nay thì viễn cảnh về một ngày tận thế sẽ không còn là quá xa vời, và nguyên nhân của điều đó chính là nằm ở chúng ta. Nếu để ý có thể thấy rất nhiều vấn đề toàn cầu khác chính là xuất phát từ vấn đề bùng nổ dân số. a. Dân số và vấn đề nghèo đói, lạc hậu. Trong phạm vi một quốc gia, việc bùng nổ dân số sẽ khiến cho mức sống của người dân trong nước bị hạ xuống, mức sống của người dân giảm dẫn tới các dịch vụ chăm sóc tối thiểu không được đáp ứng, dịch bệnh gia tăng. Trên phạm vi quốc tế, bùng nổ dân số sẽ dẫn tới sự chênh lệch trong phân phối của cải giữa các khu vực, khiến cho những nước giàu vẫn cứ giàu, những nước nghèo vẫn cứ nghèo, mặt bằng chất lượng dân số của thế giới bị kéo tuột xuống. b. Dân số và vấn đề bệnh tật. Mặc dù chưa có nhà khoa học nào khẳng định được mối liên hệ giữa vấn đề bùng nổ dân số và bệnh tật, tuy nhiên trên thực tế, tại các quốc gia đang và kém phát triển, những nước có tốc độ bùng nổ dân số cao nhất thế giới cũng là những nước mà ở đó vấn đề dịch bệnh đang trở nên rất nghiêm trọng. Có thể lấy ví dụ sau để thấy được điều đó: theo thống kê năm 2000, thế giới có khoảng 40 triệu người bị nhiễm AIDS, trong đó 90% là ở các nước đang phát triển, chủ yếu là ở các quốc gia châu Phi (chiếm tới 2/3 số người mắc bệnh). Bùng nổ dân số dẫn tới điều liện sống nghèo khổ, chiến tranh xung đột triền miên khiến cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân không được đảm bảo chính là nguyên nhân chính dẫn tới bệnh tật tràn lan ở châu lục này. Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 36
  37. 37. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường c. Dân số và vấn đề tài nguyên thiếu hụt. Trong xã hội công nghiệp hiện đại, để đảm bảo cho cuộc sống của mỗi người, mỗi năm phải đào lên được 25 loại khoáng sản trong lòng đất. Tài nguyên dầu lửa, tài nguyên than và tài nguyên khác chỉ duy trì đựoc 50 năm nữa là cùng. Trong đó nghiêm trọng nhất là phải kể tới vấn đề thiếu nước ngọt. Vào đầu thế kỉ XXI, một số vùng Nam Á, Trung Mỹ, nhất là Bắc Phi, Đông Phi, Tây Phi đã xuất hiện tình trạng thiếu nước ngọt hoàn toàn. Một số thống kê dưới đây sẽ cho biết được dân số ảnh hưởng rất lớn tới đời sống an sinh xã hội của con người. - Nghèo đói : 600 triệu trẻ em sống trong nghèo đói - Sức khỏe : Mỗi năm có 11 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị chết. - 113 em không được đi họcthất học - Chất lượng cs thấp, CSVC thiếu thốn - 4 triệu trẻ tử vong/năm do các yếu tố ONMT. - TNTN cạn kiệt, diện tích rừng suy giảm - 1,1 tỉ người chưa được sử dụng nước sạch. 3.3. Nguyên nhân bùng nổ dân số : *Thứ nhất : Sự chênh lệch lớn về tỷ lệ sinh tử. Trong giai đoạn đầu phát triển lịch sử phát triển của nhân loại tỷ lệ sinh tương đối cao do nhu cầu duy trì nòi giống và nhu cầu lực lượng sản xuát phục vụ phát triển xã hội ,trong khi đó tỷ lẹ tử cũng tương đối cao do điều kiện sống hạn chế ,thiên tai dịch bệnh nhiều … Do đó,trong giai đoạn này tỷ lệ sinh và tử tương đối cân bằng . Ngược lại, trong giai đoạn ”bùng nổ dân số” tỷ lệ sinh vẫn tiếp tục được duy trì trong khi đó tỷ lệ tử tương đối giảm do điều kiện sống được nâng cao ,cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật,các nhu cầu cơ bản của con người dược chú trọng đặc biệt là trong công tác vệ sinh và y tế dẫn tới tỷ lệ tử giảm xuống. Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 37
  38. 38. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường Thêm vào đó ,tuổi thọ của con người được nâng cao dần, năm 1975 tuổi trung bình của dân cư thế giới là 21 tuổi, tới năm 2000 là 26,6 tuổi. Quá trình toàn cầu hóa đã mang lại cho các quốc gia kém phát triển khả năng tiếp cận với những tiến bộ khoa học kỹ thuật.Những năm căn bênh trước kia được coi là nan y đã tìm ra phương pháp cữa trị ,người dân đã biết sử dụng rộng rãi thuốc vac-xin, kháng sinh. Mặt khác khoa học kỹ thuật ,cũng góp phần làm giảm tỷ lệ tử ở trẻ sơ sinh,mang lại nhiều cơ hội cho các cặp vợ chồng hiếm muộn… Chính những lý do trên đây đã làm nảy sinh tình trạng mất cân bằng giữa sinh và tử dẫn đến tình trạng tăng dân số chóng mặt. *Thứ hai: Nhu cầu về "lực lượng sản xuất“. Ở các quốc gia kém phát triển, những nơi mà khoa học kỹ thuật chưa mấy phát triển và việc áp dụng khoa học và sản xuất còn rất hạn chế, lực lượng sản xuất vẫn chỉ mới ở trình dộ cơ khí thủ công, sử dụng lao động cơ bắp, lao động chân tay là chủ yếu, cộng với nguồn năng lượng có sẵn trong tự nhiên để sản xuất, trong xã hội như vậy thì dân số càng tăng, sức lao động càng nhiều, càng đẩy mạnh sức sản xuất xã hội. Do đó mà dân số thế giới không ngừng tăng lên một cách nhanh chóng, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của từng quốc gia. *Thứ ba: Quan niệm lạc hậu. Ở một số nước đặc biệt là các nước phương đông vẫn còn một số quan niệm lạc hậu : sinh nhiều con,tư tưởng trọng nam khinh nữ…Điều này có thể thấy rất rõ ở Việt Nam ,tại các vùng dân tộc thiểu số hoặc các vùng nông thôn thường có tư tưởng sinh càng nhiều con càng tốt và nhất thiết phải có con trai ? Ở các vùng này vai trò, địa vị của người phụ nữ vẫn còn rất thấp, phụ nữ chưa hoàn toàn được giải phóng. Ngược lại ở một số nước phương tay nơi mà phụ nữ khá bình đẳng với nam giới và tham gia nhiều vào lực lượng xã hội thì tỷ lệ sinh lại rất thấp, chính quyền nhiều nước còn phải đề ra các chính sách khuyến khích tăng tỷ lệ sinh. Có thể nói vấn đề bùng nổ dân số đang là một vấn nạn của thế giới!. Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 38
  39. 39. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường Hình 6 : Dân số tăng nhanh dẫn đến nghèo đói bệnh tật. 3.4.Biện pháp hạn chế bùng nổ dân số: Thời gian bùng nổ dân số càng lâu dài, thì những ảnh hưởng tiêu cực của nó đối với các vấn đề kinh tế– chính trị– xã hội càng nặng nề và khó khắc phục hơn.Vì vậy mỗi người dân chúng ta đều phải nâng cao ý thức và trách nhiệm của mình trong việc hạn chế sự bùng nổ dân số.Chúng ta cần phải: -Thực hiện công tác Dân số & Kế hoạch hóa gia đình. -Điều chỉnh mức tăng dân số về mức cân bằng. -Đẩy mạnh công tác tuyên truyền với nội dung và hình thức phù hợp với từng vùng, dân cư... nhằm giảm gia tăng dân số. -Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình. -Cán bộ nhà nước đi đầu, gương mẫu trong công tác dân số. -Bản thân mỗi công dân cần có nhận thức đầy đủ về vấn đề dân số, sự gia tăng dân số chóng mặt và tác hại của nó, để có thể phòng tránh sự bùng nổ dân số, gia tăng chất lượng dân số để hạn chế tác hại của số lượng dân số khổng lồ.. 4.Vấn đề suy giảm đa dạng sinh học 4.1.Khái niệm cơ bản về đa dạng sinh học: Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 39
  40. 40. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường “Đa dạng sinh học là tính đa dạng của sự sống dưới mọi hình thức, mức độ và mọi tổ hợp, bao gồm đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái" (theo FAO). Hình 7: Đa dạng sinh học. Đa dạng sinh học bao gồm đa dạng gien, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái. + Đa dạng sinh học ở cấp loài bao gồm toàn bộ các sinh vật sống trên trái đất, từ vi khuẩn đến các loài thực, động vật và các loài nấm. + Ở cấp quần thể đa dạng sinh học bao gồm sự khác biệt về gen giữa các loài, khác biệt về gen giữa các quần thể sống cách ly nhau về địa lý cũng như khác biệt giữa các cá thể cùng chung sống trong một quần thể. + Đa dạng sinh học còn bao gồm cả sự khác biệt giữa các quần xã mà trong đó các loài sinh sống và các hệ sinh thái, nơi mà các loài cũng như các quần xã sinh vật tồn tại và cả sự khác biệt của các mối tương tác giữa chúng với nhau. 4.2.Nguyên nhân: A.Nguyên nhân trực tiếp: - Sự mở rộng đất nông nghiệp xuất phát từ thói quen đốt rưng làm nương rẫy làm cho diện tích rừng giảm mạnh. - Khai thác gỗ, củi săn bắn và buôn bán các loài động vật quý hiếm. Hoạt động khai thác gỗ củi và sắn bắn các loài động vật quý hiếm một cách trái phép đã làm giảm phần lớn diện tích rừng và làm cho nhiều loài động vật quý có nguy cơ tuyệt chủng. Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 40
  41. 41. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường - Cháy rừng làm chết, mất nơi cư trú của nhiều loai động thực vật. - Xây dựng công trình kinh tế. - Ô nhiễm môi trường & biến đổi khí hậu là nguyên nhân lớn dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học. - Việc du nhập các loài ngoại lai: Sinh vật ngoại lai xâm hại trước hết là những loài không có nguồn gốc bản địa. Khi được đưa đến một môi trường mới, một loài ngoại lai có thể không thích nghi được với điều kiện sống và do đó không tồn tại được. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp khác, do thiếu vắng các đối thủ cạnh tranh và thiên địch như ở quê nhà cùng với điều kiện sống thuận lợi, các loài này có điều kiện sinh sôi nảy nở rất nhanh và đến một lúc nào đó phá vỡ cân bằng sinh thái bản địa và vượt khỏi tầm kiểm soát của con người. Lúc này nó trở thành loài ngoại lai xâm hại: cạnh tranh với các loài bản địa về thức ăn, nơi sống; Phá huỷ hoặc làm thoái hoá môi trường sống; Truyền bệnh và kí sinh trùng; Ăn thịt các loài khác… B.Nguyên nhân gián tiếp - Dân số tăng nhanh. - Nghèo đói. - Sự di dân & du canh du cư. - Chính sách bảo vệ tài nguyên, môi trường chưa đảm bảo. - Pháp luật chưa nghiêm, ảnh hưởng phong tục tập quán, cơ sở hạ tầng kém, phương tiện giao thông tăng nhanh… 4.3.Hậu quả: Thứ nhất là nguy cơ tuyệt chủng của các loài sinh vật: Các xu hướng thay đổi của các hệ sinh thái, đa dạng loài và đa dạng di truyền cho thấy nguy cơ về một làn sóng tuyệt chủng của các loài sinh vật. Các giống bản địa bị mất dần do sự du nhập của các giống mới hay các động, thực vật ngoại lai. Những mất mát đó rất nghiêm trọng vì các giống bản địa Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 41
  42. 42. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường có tính đa dạng di truyền hơn hẳn các giống ngoại lai, các giống mới năng suất cao, vì vậy có khả năng chống chịu với sâu hại và bệnh tật, đây chính là nguồn nguyên liệu quý để lai tạo và cải tiến các giống. Thứ hai là mất cân bằng sinh thái: Suy thoái đa dạng sinh học dẫn đến mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của con người, đe dọa sự phát triển bền vững của trái đất. Mặt khác sinh vật và hệ sinh thái là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm, công cụ, nhiên liệu… Do vậy khi hệ sinh thái bị suy thoái sẽ ảnh hưởng đến an ninh lương thực làm cho con người phải đối mặt với nguy cơ đói nghèo, suy giảm nguồn gen và đặc biệt là biến đổi khí hậu dẫn đến hàng loạt các thảm họa thiên nhiên đe dọa cuộc sống của con người. Một số thống kê từ sách đỏ Việt Nam thì hiện nay: -100 loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng. -62 loài thú có nguy cơ tuyệt chủng. -29 loai chim có nguy cơ tuyệt chủng trong đó có sếu đầu đỏ -62 loài bò sát lưỡng cư và 92 loài cá nước ngọt,mặn có nguy cơ mất dần. -96 loài thú ,57 loài chim bị mất dần. -500 loài thực vật bị mất dần. Tình hình trên cho thấy việc khôi phục bảo vệ các hệ sinh thái, nguồn tài nguyên rừng, sự đa dạng loài và đa dạng di truyền để bảo tồn đa dạng sinh học, ngăn chặn sự diệt vong của các loài quý hiếm là một việc làm cấp bách. 4.4.Biện pháp: - Xây dựng kế hoạch quốc gia về bảo tồn đa dạng sinh học - Xác định các hệ sinh thái, các loài và các nguồn gen quan trọng để bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học - Quan trắc đa dạng sinh học và các nhân tố có thể tác động đến đa dạng sinh học Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 42
  43. 43. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường - Thiết lập hệ thống các khu bảo tồn - Quản lý tài nguyên sinh học để đảm bảo cho việc bảo tồn và sử dụng bền vững - Phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái - Thiết lập hệ thống bảo tồn chuyển vị Phần III: MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM 1.Môi trường việt nam “hồi trống” cấp báo về vấn đề suy thoái. Mặc dù mới ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển, song Việt Nam đã và đang phải đối đầu với các vấn đề môi trường nghiêm trọng - nhiều nghiên cứu gần đây đều chung nhận định trên. Theo ước tính của Ngân hàng Thế giới, tổn thất do ô nhiễm môi trường ở Việt Nam đã lên tới 5,5% GDP hằng năm. - Độ che phủ và chất lượng rừng giảm sút nghiêm trọng - Suy thoái đa dạng sinh học ngày càng nặng nề. - Sự khai thác quá mức các loài động, thực vật hoang dã là đáng lo ngại. - Thoái hóa đất. - Thiếu nước ngọt và nhiễm bẩn nước ngọt ngày càng trầm trọng. - Nạn ô nhiễm ngày càng khó giải quyết. 2.Chính sách bảo vệ môi trường của đảng và nhà nước ta Trước những thực trạng suy thoái môi trường nêu trên đảng và nhà nước ta đã và đang có những biện pháp thiết thực nhất để bảo vệ môi trường . Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 43
  44. 44. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường Ngoài các hoạt động hợp tác quốc tế về môi trường Đảng và Nhà nước ta đã xây dựng chính sách bảo vệ tài nguyên và môi trường. * Mục tiêu: -Sử dụng hợp lý tài nguyên. -Bảo vệ môi trường. -Bảo tồn đa dạng sinh học. -Từng bước nâng cao chất lượng môi trường. -Phát triển kinh tế xã hội bền vững nâng cao chất lượng đời sống của người dân. *Phương hướng chủ đạo - Tăng cường công tác quản lý nhà nước. - Thường xuyên giáo dục, tuyên truyền ý thức trách nhiệm bảo vệ tài nguyên môi trường cho nhân dân. - Khai thác sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. - Coi trọng nghiên cứu khoa học và công nghệ, mở rộng hợp tác quốc tế. - Phòng ngừa ngăn chặn ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn thiên nhiên. - Áp dụng công nghệ hiện đại để khai thác tài nguyên và xử lý rác thải. Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 44
  45. 45. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường KẾ T LUẬ N Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có hiện diện sự sống. Thiên nhiên thật sự rất tuyệt vời ...thế nhưng do sự khai thác sử dụng quá mức những món quà mà thiên nhiên ban tặng, cùng với sự phát triển và tham vọng của loài người, một loạt những vấn đề đã xảy ra…. Ngôi nhà chung của mọi loài sinh vật đang bị đe dọa mà trách nhiệm phục hồi nó thuộc về con người chúng ta.Các nước cùng tham gia Hội nghị, cùng bàn bạc về vấn đề môi trường đã cho thấy phần nào sự quyết tâm của chúng ta trong việc khắc phục và hạn chế hậu quả. Song bên cạnh đó, đây không chỉ là vấn đề của những nhà lãnh đạo cấp cao mà ngay đến một công dân bình thường cũng có thể góp phần vào việc bảo vệ Trái Đất. Bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững trở thành một chiến lược phát triển mới. Chiến lược này đòi hỏi con người phải có tư duy môi trường trong hành vi, lối sống, trong quyết định các chiến lược và chính sách phát triển. Môi trường của thế kỷ XXI không chỉ là đầu ra của cuộc sống mà còn là đầu vào của sản xuất. Thực thi nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về BVMT không chỉ đơn thuần là nghĩa vụ công dân mà chính là bảo vệ sự sinh tồn của con người. Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 45
  46. 46. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường Bảo vệ môi trường không bao giờ đối nghịch và cản trở phát triển, mà đòi hỏi phải phát triển khác đi, sao cho tăng trưởng kinh tế nhưng vẫn bảo tồn được hệ tự nhiên và tăng trưởng phúc lợi xã hội - nhân văn. Do đó, kiểm soát dân số, xoá đói giảm nghèo tuyệt đối, xanh hóa nền kinh tế, nâng cao nhận thức môi trường, hoàn thiện và thực thi có hiệu quả cơ sở luật pháp về BVMT là các vấn đề cất lõi của phát triển bền vững. TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH 1. Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, 2004. Định hướng Chiến lược pháttriển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam). Hà Nội. 2. Giáo trình Khoa Học Môi Trường – ĐH Mỏ - Địa Chất 3. http://tnmttuyenquang.gov.vn 4. http://vietbao.vn 5. http://www.nchmf.gov.vn 6. http://www.nea.gov.vn 7. http://www.google.com.vn 8. Đặng Kim Chi, (năm 2007.)- Ô nhiễm không khí 9. Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường, 2004. Việt Nam – Môi trường và cuộc sống. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia. 10.http://www.nea.gov.vn 11.Thuvienkhoahoc.com 12.Tủ sách khoa học VLOS Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 46
  47. 47. Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường 13.http://www.monre.gov.vn Nhóm 7- Lớ p Tin Họ c Trắ c Đị a K53 Page 47

×