O slideshow foi denunciado.
Utilizamos seu perfil e dados de atividades no LinkedIn para personalizar e exibir anúncios mais relevantes. Altere suas preferências de anúncios quando desejar.

Chapter 4 ô nhiễm môi trường nước

5.199 visualizações

Publicada em

moi truong dai cuong

Publicada em: Meio ambiente
  • Dating for everyone is here: ❶❶❶ http://bit.ly/2F7hN3u ❶❶❶
       Responder 
    Tem certeza que deseja  Sim  Não
    Insira sua mensagem aqui
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Responder 
    Tem certeza que deseja  Sim  Não
    Insira sua mensagem aqui

Chapter 4 ô nhiễm môi trường nước

  1. 1. 4.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN NƯỚC 4.1.1. Nguồn nước và phân bố trong tự nhiên  Là nguồn tài nguyên rất cần thiết cho sự sống  Nước phát sinh từ 3 nguồn:  Bên trong lòng đất  Thiên thạch  Lớp trên của khí quyển Nước ngọt, mặn và hơi nước Khối lượng nước ở trạng thái tự do trên TĐ: ~ 1,4 tỷ km3 Chưa bằng 1% nước ở lớp vỏ giữa của TĐ: 200 tỷ km3 Nước ngọt: 2,35% (35 triệu km3) Nước ngọt mà chúng ta sử dụng chỉ chiếm 1/7000
  2. 2. Trữ lượng nước trong tự nhiên LOẠI NƯỚC KHỐI LƯỢNG (km3) TỶ LỆ (%) Đại dương 1.370.323.000 94,20 Nước ngầm 60.000.000 4,12 Băng 24.000.000 1,65 Hồ 280.000 0,02 Hơi ẩm trong đất 85.000 0,006 Hơi ẩm trong kk 14.000 0,001 Sông suối 12.000 0,001 TỔNG CỘNG 1.454.714.000 100,00
  3. 3. 4.1.2. Chu trình tuần hoàn nước trong thủy quyển  Trong tự nhiên: nước luôn vận động và thay đổi trạng thái theo 1 chu trình bay hơi, ngưng tụ và hóa rắn liên tục  Gồm 5 quá trình cơ bản: MƯA DÒNG CHẢY THẤM NGƯNG BỐC HƠI TỤ
  4. 4. Bảng 4.2 Các chu trình tuần hoàn nước trong thủy quyển Các yếu tố của thủy quyển T.gian chu kỳ, năm Đại dương, biển và vịnh 3.000 Toàn bộ nước ngầm 5.000 Phần nước ngầm tham gia chu trình nước 330 Băng hà 8.300 Hồ 10 Độ ẩm đất 1 Sông 0,032 Hơi nước khí quyển 0,027 Toàn bộ khí quyển 2.800 Nguồn: Tăng Văn Đoàn, Trần Đức Hạ, 2001
  5. 5. 4.1.3. Phân loại và phân bố nguồn nước tự nhiên Theo vị trí, đặc điểm hình thành, khai thác và sử dụng, chia làm 3 nguồn: a/ Nước mặt: - Gồm các nguồn nước chảy trên bề mặt; - Có mặt thoáng thường xuyên tiếp xúc với không khí; - Băng tuyết (98,83%), ao hồ (1,15%), đầm lầy (0,015%), sông (0,005%). Từ nay đến năm 2080, băng ở Bắc cực có thể tan hoàn toàn
  6. 6. "Khi tất cả băng trên thế giới tan chảy". Theo tạp chí National Geographic
  7. 7. b/ Nước ngầm: - Là nước được khai thác từ các tầng chứa nước dưới đất - Chiếm tỷ trọng rất lớn, tồn tại và di chuyển trong lòng đất - Đóng góp chủ yếu cho dòng chảy các con sông, suối - Mưa rơi trên mặt đất  ngấm vào đất thành nước ngầm - Trữ lượng chỉ được đánh giá tương đối do thiếu tư liệu KH,… Dòng chảy nước ngầm trong đất
  8. 8. Trữ lượng nước ngầm
  9. 9. c/ Nước khí quyển (hơi nước) - Là nước được dự trữ trong khí quyển dưới dạng hơi - Nước trong khí quyển tồn tại ở dạng đám mây - Trữ lượng: 12.900 km3 - Nếu rơi xuống TĐ thì bao phủ khoảng 2,5cm dày - Sự ngưng tụ hơi nước  nước khí quyển Trên mắt kính, bên ngoài cốc nước (lạnh), cửa sổ,…
  10. 10. 4.1.4. Tính chất, thành phần của nước a. Tính chất vật lý - Nhiệt độ (0C): Thay đổi theo nhiệt độ của không khí Nước mặt: 4-400C, Nước ngầm:17-270C - Độ đục (NTU, FTU,…): là lượng các chất lơ lửng trong nước gây nên. Ví dụ: cát, sét, bùn, chất hữu cơ,… - Độ màu, mùi vị: Do chứa các chất vô cơ hay hữu cơ ở dạng hợp chất gây ra. Fe  vàng; Acid humic  màu đen Vị của nước cũng do các chất/hợp chất gây ra. Mg  vị chát; NaCl  vị mặn; bùn, mốc  hôi thối (H2S)
  11. 11. b. Thành phần hóa học Chất vô cơ và hữu cơ tồn tại trong nước ở 3 dạng: - ion hòa tan - Khí hòa tan - Rắn và lỏng  Các ion hòa tan: Cl-, Na+, Mg2+, Ca2+,…HCO3 -,… - Nước có thể hòa tan hầu hết acid, bazơ, muối vô cơ - Hàm lượng nguyên tố hóa học phụ thuộc vào: khí hậu, địa chất, địa mạo và vị trí thủy vực Ngọt, mặn, cứng, mềm, nghèo hay giàu dd
  12. 12. Nước cứng “Nước cứng” là thuật ngữ để chỉ nguồn nước có chứa nhiều chất khoáng hòa tan trong đó chủ yếu là Canxi (Ca2+) và Magie (Mg2+). Tác hại: • Đóng cặn trong các thiết bị nước trong gia đình • Khiến xà phòng không phát bọt được nên làm giảm khả năng làm sạch của xà phòng • Ảnh hưởng tới sức khỏe con người nếu nồng độ cao
  13. 13. Bảng phân loại nước cứng Đơn vị đo độ cứng Tổng độ cứng của nước là tổng nồng độ các ion Ca2+, Mg2+ trong nước. Hiện nay chưa thống nhất được đơn vị quốc tế để đo độ cứng, các nước có quy ước riêng của mình để đo độ cứng, đơn vị đo độ cứng của Pháp là 0f, của Đức là 0dH, của Anh là 0e. Việt Nam dùng đơn vị đo độ cứng là mili đương lượng trong 1 lít ( mđlg/l), khi đo độ cứng bé dùng micro đương lượng gam trong lít ( mcrđlg/l)
  14. 14. SƠ ĐỒ CẤU TRÚC 1 PHÂN TỬ NƯỚC -Là hợp chất của H2 và O2 -CTPT :H2O -Có ý nghĩa quyết định đối với sự sống và sự phát triển của con người Chiếm 70% khối lượng người trưởng thành
  15. 15. b. Thành phần hóa học  Khí hòa tan: O2, CO2, NH3, H2S - Oxy: ít hòa tan trong nước, cần cho trao đổi chất (DO) Mùa đông: DO cao, hè: DO thấp - CO2: chiếm 0,03% nhưng rất quan trọng  tạo nên ion HCO3 - và CO3 2-. - NH3: tồn tại trong nước có pH>10 Môi trường trung tính và acid NH3  NH4 +  Nitrit Nitrate (do VSV) - H2S: do phân hủy chất hữu cơ trong nước Bị oxy hóa  H2SO4  gây hại cho công trình
  16. 16. b. Thành phần hóa học  Các chất rắn: vô cơ, hữu cơ và VSV - Chất rắn hòa tan có kích thước d<10-9 m - Chất rắn dạng keo có kích thước d=10-9-10-6 m - Chất rắn lơ lửng có kích thước d=10-6-10-5 m - Chất rắn có thể lắng có kích thước d>10-5 m  Các chất hữu cơ: - Có hàm lượng rất thấp trong nước tự nhiên - Ít có ảnh hưởng đến nước cấp SH, thủy sản, thủy lợi - Nước bị ô nhiễm  nồng độ CHC tăng lên - Chia làm 2 loại: - Dễ bị phân hủy sinh học: đường, chất béo, protein,… - Khó bị phân hủy sinh học: dioxin, PCBs, DDT,…
  17. 17. c. Thành phần sinh học - Vi khuẩn và Nấm - Virus - Tảo - Các loại sinh vật và thực vật khác Algae require sunlight and use chlorophyll to convert carbon dioxide into biomass These bacteria are the food source for many deep water organisms (Chemosynthetic Bacteria )
  18. 18. 4.1.5. Sự ô nhiễm nguồn nước a. Khái niệm - Là sự thay đổi theo chiều xấu đi về tính chất vật lý-hóa học-sinh học của nước - Sự xuất hiện của chất lạ (rắn, lỏng) làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và SV Hiến chương Châu Âu: - Là sự biến đổi về chất lượng nước, làm nhiễm bẫn nước, gây nguy hiểm cho con người, công nghiệp, NN, nuôi trồng thủy sản, giải trí, ĐV hoang dã
  19. 19. b. Các thông số cơ bản đánh giá chất lượng nước  Chỉ tiêu vật lý: - Nhiệt độ (0C), độ đục (NTU), màu, mùi, vị,… định tính mức độ ô nhiễm do nước thải CN, SH,…  Chỉ tiêu hóa học: - Chất rắn lơ lửng (SS/TSS & TDS) - Chất hữu cơ: BOD (do VK), COD (KCrO, KMnO) 2274- Oxy hòa tan (DO) - Chất dinh dưỡng (NH+, NO-, NO-, PO3-,…)  Phú dưỡng 4 2 3 4 hóa - Muối (Cl-) - Dầu mỡ, KL nặng, phóng xạ,…
  20. 20. b. Các thông số cơ bản đánh giá chất lượng nước  Chỉ tiêu sinh học: - Tổng số VK hiếu khí (MPN/100ml): độ bẩn về mặt vi trùng - Tổng số VK kỵ khí (MPN/100ml): mức độ nhiễm bẩn CHC - Chỉ số E. Coli: số lượng E.coli trong 1 đơn vị thể tích nước Bảng đánh giá tổng hợp nguồn nước mặt
  21. 21. 4.2. CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM MT NƯỚC 4.2.1. Sinh hoạt của con người  Lượng nước sinh hoạt của con người rất lớn  Đk nguyên thủy: 5-10 lít/ngày/người  Đô thị: 165-200 lít/người/ngày (2010-2020)  Nông thôn: 60-100 lít/người/ngày (2010-2020) Các nước phát triển: 200-500 lít/người/ngày Nước sinh hoạt chứa: VK, các chất dinh dưỡng (N, P), các chất HC (BOD, COD)  Nguồn gây ô nhiễm chính cho nước tiếp nhận
  22. 22. 4.2.2. Nước thải công nghiệp  Nước thải CN: NT công nghệ, vệ sinh, sinh hoạt của CBCNV, nước mưa chảy tràn.  Nước thải SX gồm:  Nước thải bẩn: trực tiếp từ quá trình SX  Nước thải quy ước sạch: nước làm mát, tuần hoàn,…  Đặc điểm:  Đa dạng, phức tạp về tính chất và thành phần  Chứa nhiều chất ô nhiễm: SS, CHC, KLN, chất độc (Hg, CN, Pb), các chất phóng xạ,…  Nồng độ các chất ô nhiễm cao
  23. 23. Âu thuyền THỌ QUANG
  24. 24. 4.2.3. Các hoạt động nông nghiệp  Hoạt động NN: thay đổi chế độ nước và CB nước.  Nước thải từ NN gồm:  Nước thải từ đồng ruộng  Nước thải từ các trại chăn nuôi, Đặc điểm:  Chứa nhiều chất ô nhiễm độc hại cao: Thuốc trừ sâu, DDT, diệt cỏ, nấm (hợp chất cao phân tử)  NT trại chăn nuôi chứa nhiều VSV gây bệnh, chất hữu cơ, vô cơ,… Tích tụ trong bùn, cơ thể SV,…  Gây ô nhiễm lâu dài.
  25. 25. 4.2.4. Nước chảy tràn  Nước mưa  Nồng độ phụ thuộc:  Cường độ mưa, thời gian, đặc điểm đô thị, không khí,…  Đặc điểm:  Chứa nhiều chất lơ lửng (SS), BOD.
  26. 26. 4.2.5. Hoạt động tàu thuyền  Gây ô nhiễm nước do:  Va chạm, rửa tàu, bơm dầu mỡ  tràn dầu  Đặc điểm:  Chứa nhiều dầu mỡ  giảm DO trong nước.
  27. 27. • Tai nạn đắm tàu làm tràn 200.000 tấn dầu /năm • Việc rửa tàu thải 1.300.000 tấn /năm • Dầu thoát ra từ các túi chứa dầu tự nhiên: 600.000 tấn / năm
  28. 28. 4.3. CÁC TÁC NHÂN GÂY Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC 4.3.1. Các hợp chất hữu cơ a. Chất hữu cơ không bền vững (CHC dễ phân hủy) Nguồn gốc: Phổ biến nhất trong nước thải: sinh hoạt, chế biến thực phẩm (sữa, qt lên men, cá hộp,…). Gồm các chất sau:  Các chất carbonhydrate:  Chứa C, N, O, các đường đơn, đường kép  Polysacharic: dễ phân hủy (tinh bột) và khó phân hủy (Cellulosa)  Các loại protein: các acid amin mạch dài  Các chất béo: phân hủy chậm do phân tử lớn  cần phân hủy yếm khí  mạch ngắn
  29. 29. a. Chất hữu cơ không bền vững (tt) Sơ đồ phân hủy sinh học: Gồm 2 quá trình cơ bản nhất:  Phân hủy hiếu khí: Chất hữu cơ + O2 Năng lượng + CO2 + H2O  Phân hủy kỵ khí: VSV hiếu khí Thủy phân sơ bộ TP hoàn toàn Chất hữu cơ CHC đơn giản Muối khoáng, CO2, CH4,…
  30. 30. a. Chất hữu cơ không bền vững (tt) Tác động:  Gây suy giảm nồng độ oxy hòa tan (DO)  Gây mùi khó chịu do sự phát triển của VSV hiếu khí  Nếu nồng độ cao  DO cạn kiệt  Phú dưỡng hóa  Cá chết  Sự khác nhau giữa BOD & COD? - Là chỉ số xác định lượng CHC có thể bị oxy hóa - Ý nghĩa khác nhau: - BOD: lượng CHC dễ bị phân hủy sinh học nhờ VSV - COD: toàn bộ CHC phân hủy bằng tác nhân hóa học  Tỷ số COD/BOD: > 1
  31. 31. b. Chất hữu cơ bền vững Nguồn gốc: Có độc tính sinh học cao, khó bị phân hủy bởi VSV, gồm các chất:  PCP (Polychlorophenol)  PCB (Polychlorobiphenol); hydrocacbon đa vòng, dị vòng  Các hợp chất hữu cơ: dầu mỡ, chất hoạt động bề mặt, thuốc trừ sâu (666), diệt cỏ (2,4D),… Ngoài ra, một số chất có độc tính sinh thái cao như: phenol + dẫn xuất, Tanin, lignin có nguồn gốc TV,… Tác động: - Hủy diệt tất cả các SV nếu tiếp xúc - Gây ngộ độc cho người, ĐTV  diệt chủng nhanh.
  32. 32. 4.3.2. Các KL nặng  Chì (Pb) : có độc tính đối với não, có khả năng tích lũy lâu dài.  Thủy ngân (Hg) : rối loạn thần kinh, giảm trí nhớ, viêm răng lợi, rối loạn tiêu hóa,…  Asen (As) : gây ung thư da, phổi, xương và làm sai lệch nhiễm sắc thể,…  Cadimi (Cd) : Làm xương xốp, giòn, dễ gẫy,…  Ngoài ra còn có các KLN có độc tính cao như Selen (Se), Crom (Cr), Niken (Ni),…là các tác nhân gây hại cho người và thủy sinh ngay ở nồng độ thấp. KLN trong nước
  33. 33. 4.3.3. Các chất rắn  Do xói mòn, rửa trôi, mưa chảy tràn, công nghiệp,…  gây trở ngại cho việc nuôi trồng thủy sản, cấp nước sinh hoạt,… 4.3.4. Màu Nước có màu vì:  CHC trong cây cỏ bị phân hủy  Chứa Fe và Mn dạng keo hoặc hòa tan  Chứa chất thải công nghiệp (Cr, tannin, lignin,…)
  34. 34. 4.3.5. Mùi Nước có mùi là do:  CHC từ cống rãnh, khu dân cư, KCN,…  Nước thải công nghiệp hóa chất, dầu mỡ  Có chứa SP phân hủy cây cỏ, xác chết ĐTV,… Một số chất có mùi thường gặp trong nước
  35. 35. 4.3.6. Vi trùng trong nước Nước thường bị nhiễm các nhóm vi khuẩn sau:  Nhóm coliform: đặc trưng là Escherichia coli (E. coli)  Nhóm streptococci: đặc trưng là Streptococcus faecalis  Nhóm clostridia: đặc trưng là Clostridium perfringens E. coli S. faecalis C. Perfringens
  36. 36. Vi khuẩn EHEC có thể lây lan qua 3 đường chính: • Dùng thịt, đặc biệt là thịt bò, rau củ chưa nấu chín; • Uống nước, sữa nhiễm khuẩn; • Tiếp xúc với gia súc hoặc bệnh nhân nhiễm khuẩn.
  37. 37. 4.4. CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT BV NGUỒN NƯỚC 4.4.1. Điều kiện vệ sinh khi xả nước thải vào nguồn nước 4.4.2. Tổ chức giám sát chất lượng nước nguồn 4.4.3. Các biện pháp kỹ thuật xử lý nước thải
  38. 38. 4.4.1. Điều kiện vệ sinh khi xả nước thải vào nguồn nước  Trong việc sử dụng nguồn nước, mỗi một mục đích sử dụng có một yêu cầu chất lượng nước riêng.  Tuân thủ nồng độ giới hạn cho phép chất bẩn (NGC)  NGC: “Nồng độ lớn nhất các chất bẩn và độc hại trong môi trường mà không gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và phá hủy HST nguồn nước”  NGC được xác định theo: C1, C2,… Cn: Nồng độ chất độc hại C1.CP, C2.CP,… Cn.CP: NGC của chất độc
  39. 39. Bảng : Nồng độ giới hạn một số chỉ tiêu ô nhiễm trong các thuỷ vực nước mặt theo quy định của Bộ Khoa học, Công nghệ và Bộ Tài nguyên và Môi trường TT Thông số TCVN 5942-1995 TCVN 5943-1995 TCVN 6774:2000 TCVN Loại A Loại B 6773:2000 1 pH 6-8,5 5,5-9 6,5-8,5 6,5-8,5 5,5-8,5 2 BOD5, mg/l 4 25 20 10 3 COD, mg/l 10 35 4 Ô xy hoà tan, mg/l 6 2 4 5 2 5 Chất rắn lơ lửng (SS), mg/l 20 80 25 100 6 Amoniắc ( tính theo N), mg/l 0,05 1 0,1 1,49(pH=6,5) 0,93(pH=8) 7 Nitơrat( tính theo N), mg/l 10 15 8 Nitơrit ( tính theo N), mg/l 0,01 0,05 9 Dầu mỡ, mg/l không 0,3 không không 10 Chất tẩy rửa, mg/l 0,5 0,5 11 Sắt, mg/l 1 2 0,1 12 Xianua, mg/l 0,01 0,05 0,01 0,005 13 Asen, mg/l 0,05 0,1 0,05 0,02 0,05-0,1 14 Phenol tổng số, mg/l 0,001 0,02 0,001 15 Tổng hoá chất bảo vệ thực vật, mg/l 0,15 0,15 0,05 16 Tổng chất rắn hoà tan, mg/l 1.000 Theo chỉ số SAR 17 Coliform, MPN/100 ml 5.000 10.000 1.000 200 cho vùng trồng rau
  40. 40. 4.4.2. Tổ chức giám sát chất lượng nguồn nước Mục đích:  Giám sát chất lượng nước để đánh giá tình trạng chất lượng nước, dự báo mức độ ô nhiễm nguồn nước do sự phát triển kinh tế xã hội.  Cơ sở để xây dựng các biện pháp bảo vệ nguồn nước có hiệu quả. Nội dung:  Đánh giá các tác động do hoạt động của con người đối với chất lượng nước và khả năng sử dụng nước cho các mục đích khác nhau.  Xác định chất lượng nước tự nhiên.  Giám sát nguồn gốc và đường di chuyển của các chất bẩn và chất độc hại.  Xác định xu hướng thay đổi chất lượng nước ở phạm vi vĩ mô.
  41. 41. 4.4.2. Tổ chức giám sát chất lượng nguồn nước Trạm giám sát cơ sở : đặt tại vùng phía trước nguồn gây ô nhiễm. Các trạm này dùng để xây dựng số liệu nền chất lượng nước tự nhiên, chỉ bị ảnh hưởng do các yếu tố tự nhiên và yếu tố từ khí quyển đưa tới. Các trạm này luôn ở vị trí cố định. Trạm đánh giá tác động : được đặt tại vùng nước bị tác động do các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người. Gồm 4 nhóm: - Các trạm giám sát cấp nước cho sinh hoạt đặt tại vùng lấy nước vào nhà máy. - Trạm giám sát nước cho thủy lợi đặt tại khu vực trạm bơm hoặc đập chắn nước. - Các trạm giám sát nước cho thủy sản đặt tại vùng sông hồ phục vụ nuôi tôm cá... - Các trạm giám sát đa năng đặt tại vùng nước được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau. Trạm đánh giá chung : được thành lập để đánh giá xu hướng thay đổi chất lượng nước với qui mô lớn, nhiều lúc mang tính toàn cầu. Vì vậy các trạm này cần đại diện cho một vùng rộng lớn trong đó có nhiều loại hoạt động của con người.
  42. 42. 4.4.2. Tổ chức giám sát chất lượng nguồn nước
  43. 43. 4.4.3. Các biện pháp kỹ thuật xử lý nước thải Mục đích: loại bỏ hoặc hạn chế những thành phần gây ô nhiễm có trong nước thải. Việc lựa chọn phương pháp xử lý còn phụ thuộc vào : + Lưu lượng, thành phần tính chất nước thải + Vị trí xả nước thải so với điểm dùng nước hạ lưu + Khả năng tự làm sạch của sông hồ tiếp nhận nước thải + Điều kiện tự nhiên của khu vực... Phân loại: theo bản chất quá trình làm sạch a) Phương pháp xử lý cơ học b) Phương pháp xử lý hóa lý c) Phương pháp xử lý sinh học
  44. 44. a) Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học Mục đích: Tách pha lỏng-rắn (solid-liquid)  Tách chất rắn (TS,SS)  Tách chất nổi  Tách nước Các công trình cơ học:  Song chắn rác : thu vớt rác và các tạp chất lớn  Bể lắng cát : tách các tạp chất vô cơ để tiện cho các công trình xử lý tiếp theo.  Bể lắng : tách các hợp chất không hòa tan (cặn hữu cơ) đảm bảo cho quá trình sinh học phía sau diễn ra ổn định.
  45. 45. Bể lắng ngang – Horizontal Clarifier
  46. 46. Thực tế
  47. 47. Lọc tinh kết hợp vỏ áo gia nhiệt  Lo Tảo, xác VSV,…
  48. 48. VẢI LỌC DẦU SOS-1
  49. 49. Mô hình lọc nổi: sử dụng cây chuối hoa • Cây chuối hoa (Cannan geniralis bail); • Là loại cây bụi có hoa mọc thành chùm ở ngọn gồm nhiều hoa to xếp sát nhau; • Hoa đẹp quanh năm, sinh chồi mới và cây con rất nhiều  Tạo cảnh quan đẹp cho khu vực; • Có tiềm năng trong việc hấp thụ và xử lý các chất gây ô nhiễm nguồn nước; • Phù hợp với mô hình lọc nổi.
  50. 50. b) Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học Mục đích: khử chất hữu cơ nhờ VSV,… Cơ chế: VSV có trong nước thải sử dụng các hợp CHC và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo ra năng lượng. Sản phẩm của quá trình phân hủy này là khí CO2, H2O, N2, ion sunfite,… Ý nghĩa: Chi phí thấp, thân thiện với môi trường, dễ vận hành Phân loại : tùy theo loại VSV được sử dụng  Hiếu khí : là quá trình sử dụng VSV oxy hóa CHC trong điều kiện có oxy  Kị khí  Tùy nghi
  51. 51.  Hình chữ nhật  Nước thải + Bùn hoạt tính (dạng bông xốp-VSV)  Thiết bị khuấy trộn + phân phối khí
  52. 52. Hệ VSV trong bể Aerotank
  53. 53. Lọc sinh học  Sử dụng rộng rãi trong điều kiện hiếu khí  Vật liệu: đá dăm – gạch vỡ - sỏi đá hoặc chất dẻo
  54. 54. Hồ kỵ khí  Xử lý với VSV kỵ khí không cần oxy hòa tan  Lấy oxy từ các hợp chất như NO-, SO2-,… 3 4  Sản phẩm tạo ra: CO2 và CH4
  55. 55. Case study (Bể UASB: Upward-flow Anaerobic Sludge Blanket)
  56. 56. Hệ thống XLNT
  57. 57. Cánh đồng tưới cánh đồng lọc  Bản chất là quá trình tự làm sạch của đất  Nguyên tắc: Nước thải được lọc qua các lớp đất  VSV lấy oxy trong không khí phân hủy CHC CVC
  58. 58. Lọc bằng cây sậy (Reedbed)
  59. 59. Quá trình xử lý sinh học tùy nghi Nguyên lý làm việc:  Ở tầng trên quá trình oxy hóa các CHC nhiễm bẩn trong nước xảy ra nhờ tảo quang hợp dưới tác dụng của ánh sáng MT  Ở tầng dưới các CHC bị phân hủy kị khí sinh ra các khí CH4, H2S, H2,… Tảo chladocera
  60. 60. c) Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý Mục đích:  Khử chất vô cơ độc hại : kim loại (Fe, Mn, Cr, Ni, As)  Khử trùng, khử màu, mùi, vị,…  Khử chất tan, chất keo Các phương pháp thường dùng:  Keo tụ và lắng: Phèn Al, phèn Fe, Natri Aluminate  Trung hòa: Vôi (CaCO3) hoặc acid  Hấp phụ: than hoạt tính, than bùn khử màu, KLN  Oxy hóa: Cr6+  Cr3+ ít độc hơn  Tuyển nổi: tách chất SS bằng bọt khí  Chlo hóa (chlorination): tiêu diệt VSV gây bệnh  Trao đổi ion  Trích ly
  61. 61. Quá trình: 3 bước  Tạo bong bóng khí trong hỗn hợp  Kết dính phần tử chất bẩn với bong bóng khí  Tách cặn nổi ra khỏi nước Phương pháp tạo bọt  Khuyếch tán – diffusion  Chân không - Vacuum  Điện – Electrolysis  Hòa tan khí – Dissolved air
  62. 62. Bể tuyển nổi Chất được tuyển nổi  Dầu mỡ  Acid béo  Mecaptan, Hợp chất amin,…
  63. 63. Protein Skimmer
  64. 64.  Thích hợp xử lý phenol và acid béo  Bản chất: đưa 1 chất nào đó vào nước thải để đẩy các chất bẩn ra
  65. 65. 4.5. SỬ DỤNG HỢP LÝ NGUỒN NƯỚC Một số giải pháp cơ bản:  Tuần hoàn và tái sử dụng nước thải sau xử lý  Sử dụng lại lượng nước cho công đoạn sau (sx giấy)  Sử dụng nước thải và cặn cho nông nghiệp  Thu hồi tái sử dụng lại chất quý (dầu mỡ, kim loại nặng: Cr, Ni,…)
  66. 66. Câu hỏi ôn tập 1) Thế nào là ô nhiễm môi trường nước? 2) Hãy nêu tính chất vật lý, thành phần hóa học và sinh học của nước tự nhiên? 3) Nêu các thông số cơ bản đánh giá chất lượng nguồn nước? 4) Trình bày các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước? 5) Hãy nêu các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước? 6) Phương pháp xử lý nước cơ học là gì? 7) Phương pháp xử lý nước hóa lý là gì? 8) Phương pháp xử lý nước sinh học là gì?

×