O slideshow foi denunciado.
Utilizamos seu perfil e dados de atividades no LinkedIn para personalizar e exibir anúncios mais relevantes. Altere suas preferências de anúncios quando desejar.

Bai 16-nhung-bat-thuong-khac-pham-nguyen-vinh

503 visualizações

Publicada em

Bai 16-nhung-bat-thuong-khac-pham-nguyen-vinh

Publicada em: Saúde e medicina
  • Login to see the comments

Bai 16-nhung-bat-thuong-khac-pham-nguyen-vinh

  1. 1. ECG VÀ NHỮNG BẤT THƯỜNG KHÁC PGS. TS Phạm Nguyễn Vinh Bv tim Tâm Đức Viện Tim TP.HCM ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch ĐH Y Khoa Tân Tạo 1
  2. 2. ECG và những bất thường khác TÂM PHẾ CẤP ❖Xuất hiện sau vài phút thuyên tắc phổi nặng ❖Tiêu chuẩn chẩn đoán: ‐ DIII: xuất hiện Q + ST chênh lên, T đảo nhẹ ‐ DI: xuất hiện S + ST sụp + T dương (SI, QIII) ‐ ST chênh lên, T đảo ở chuyển đạo ngực phải ‐ S rõ hơn ở chuyển đạo ngực trái ‐ Cần phân biệt với NMCT vùng hoành. 2
  3. 3. ECG và những bất thường khác ECG: Tâm phế cấp 3 Tâm phế cấp với blốc nhánh phải hoàn toàn, trục QRS + 120o; S1 Q3 T3, sóng T đảo V1-V4.
  4. 4. ECG và những bất thường khác TÂM PHẾ MẠN ❖Tiêu chuẩn chẩn đoán: ‐ Trục QRS lệch phải ‐ Lớn thất phải hoặc rS trên tất cả các chuyển đạo ngực. ‐ P phế ‐ QRS có điện thế thấp. T1< T3 ❖Điện thế thấp (low voltage): ‐ Điện thế trung bình ở chuyển đạo chi < 5 mm. ‐ Điện thế trung bình ở chuyển đạo ngực < 10 mm. 4
  5. 5. ECG và những bất thường khác ECG: Tâm phế mạn 5 Nhịp nhanh xoang # 150 lần/phút, trục QRS +90o, P phế (P cao > 2,5 mm, trục sóng P chuyển P với sóng P âm ở aVL, tim xoay cùng chiều kim đồng hồ, vùng chuyển tiếp lệch về V5; S ở V1- V3; T/V1 < T/V3; điện thế thấp ở CĐ ngực trái (I, aVL, V5-V6).
  6. 6. ECG và những bất thường khác KHÍ PHẾ THỦNG Có 5 dấu hiệu: 1. P nhô cao ở DII, DIII, avF 2. Trục QRS lệch phải (đôi khi lệch sang trái nặng) 3. Vị trí tim xoay theo chiều kim đồng hồ ở chuyển đạo ngực 4. Điện thế QRS thấp, nhất là ở chuyển đạo ngực trái. 5. ST sụp xuống > 1 mm ở DII, DIII aVF. 6
  7. 7. ECG và những bất thường khác ECG: Khí phế thủng 7 Khí phế thủng với điện thế thấp ở chuyển đạo chi, trục P và QRS lệch phải, P phế ở II, III và aVF.
  8. 8. ECG và những bất thường khác VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP ❖Giai đoạn ST (ST stage) ‐ ST chênh lên hình lõm, ở nhiều chuyển đạo ‐ Không biến đổi soi gương ‐ PR sụp nhẹ trên nhiều chuyển đạo ‐ Điện thế thấp ❖Giai đoạn T (T stage) ‐ T đảo, ST về đẳng điện ‐ Điện thế thấp (mỗi giai đoạn: 10 ngày đến 2 tuần) ‐ Đôi khi viêm màng ngoài tim khu trú: ST và T thay đổi trên vài chuyển đạo và cũng có biến đổi soi gương. 8
  9. 9. ECG và những bất thường khác ECG: Viêm màng ngoài tim cấp 9 Viêm màng ngoài tim cấp với ST chênh lên và đoạn PR sụp xuống ở I, II, aVL, aVF, V2-V6.
  10. 10. ECG và những bất thường khác ECG: Viêm màng ngoài tim cấp 10 Viêm màng ngoài tim giai đoạn T, sóng T đảo ở II, III, aVF, V4-V6.
  11. 11. ECG và những bất thường khác CĐ phân biệt dựa trên điện tâm đồ giữa VMNT cấp và NMCT cấp 11 Đặc điểm ECG VMNT cấp NMCT cấp - Soi gương ST (giữa I và III) - Dạng ST - Sóng Q - Tiến triển Không có ST chênh cả 2 chuyển đạo Lõm hướng lên trên Không có Vài tuần Có chênh lên ở CĐ này và chênh xuống ở CĐ kia Phồng lên trên Có Nhiều tháng
  12. 12. ECG và những bất thường khác VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO THẮT MẠN ‐ Điện thế thấp ‐ T dẹt hay đảo ‐ Thường có rung nhĩ (1/3 trường hợp) hoặc P 2 lá. ‐ Trục QRS không thay đổi khi bệnh nhân thay đổi tư thế. 12
  13. 13. ECG và những bất thường khác TRÀN DỊCH MÀNG NGOÀI TIM • Điện thế thấp • ST chênh lên • Điện luân chuyển (electrical alternans) 13
  14. 14. ECG và những bất thường khác ECG: Tràn dịch màng ngoài tim 14 Tràn dịch màng ngoài tim lượng lớn, có chèn ép tim. Điện thế thấp, điện thế luân chuyển, kèm nhịp nhanh xoang.
  15. 15. ECG và những bất thường khác TĂNG KALI MÁU ‐ Khởi đầu: T cao, mảnh mai ‐ Sau đó: PR dài, ST sụp, QRS rộng ‐ Sau đó: không thấy P, QRS rộng hơn ‐ Sau cùng: rung thất. 15
  16. 16. ECG và những bất thường khác ECG: Tăng kali máu 16 Sóng T cao, nhọn, đối xứng. Tăng kali máu (K+= 7.1 mmol/L)
  17. 17. ECG và những bất thường khác ECG: Tăng kali máu 17 Tăng K+ máu nặng (K+= 8.0 mmol/L). Phức bộ QRS rộng, dị dạng, dạng blốc nhánh trái, mất sóng P.
  18. 18. ECG và những bất thường khác HẠ KALI MÁU ‐ T thấp dần và biến mất ‐ U cao dần ‐ Blốc nhĩ thất độ I, II ‐ ST sụp 18
  19. 19. ECG và những bất thường khác ECG: Hạ kali máu 19 Hạ kali máu. Sóng U cao ở V3-V5, sóng T thấp ở V1-V2, ST sụp xuống và đoạn QU kéo dài.
  20. 20. ECG và những bất thường khác TĂNG CANXI MÁU ‐ QT ngắn ‐ PR dài ‐ Biên độ QRS cao ‐ Sóng Osborn ‐ T 2 kỳ ( đôi khi) 20
  21. 21. ECG và những bất thường khác ECG: Tăng Canxi máu 21 Osborn waves caused by severe hypercalcaemia (4.1 mmol/L).
  22. 22. ECG và những bất thường khác HẠ CANXI MÁU ‐ QT dài ‐ Phần cuối sóng T đảo 22
  23. 23. ECG và những bất thường khác ECG: Hạ canxi máu 23 Hạ canxi máu ở bệnh nhân có hội chứng DiGeorge, QT kéo dài (Ca2+= 1.3 mmol/L)
  24. 24. ECG và những bất thường khác ĐIỆN THẾ LUÂN CHUYỂN ‐ Thay đổi luân chuyển QRS • Xảy ra ở một vài hay tất cả chuyển đạo • Ý nghĩa: tràn dịch màng ngoài tim. ‐ Thay đổi luân chuyển sóng T và U, cả hai hay riêng lẻ. ‐ Ý nghĩa: rối loạn điện giải, giai đoạn cuối của người bệnh 24
  25. 25. ECG và những bất thường khác BỆNH CƠ TIM DÃN NỞ ‐ Blốc nhánh trái kèm trục lệch phải ‐ Điện thế chuyển đạo ngực cao kèm chuyển đạo chi thấp. 25
  26. 26. ECG và những bất thường khác ECG: Bệnh cơ tim dãn nở 26 BN bệnh cơ tim dãn nỡ: blốc nhánh trái hoàn toàn + trục lệch phải.
  27. 27. ECG và những bất thường khác XUẤT HUYẾT NỘI SỌ ‐ Sóng T chuyển đạo ngực rộng, nhô cao, thường đảo ngược. ‐ Sóng U rộng, nối liền sóng U. ‐ Nhịp chậm. ‐ QT kéo dài 27
  28. 28. ECG và những bất thường khác ECG: Xuất huyết nội sọ 28 Sóng T chuyển đạo ngực sâu, đảo đo ở bệnh nhân ngay sau xuất huyết não.
  29. 29. ECG và những bất thường khác CÁC BỆNH THƯỜNG DẪN ĐẾN ĐIỆN THẾ THẤP KÈM T ĐẢO ‐ TMCB cơ tim ‐ Suy tim điều trị bằng digitalis ‐ Bệnh cơ tim ‐ Viêm màng ngoài tim giai đoạn T ‐ Viêm màng ngoài tim giai đoạn co thắt mạn tính. 29
  30. 30. ECG và những bất thường khác ST VÀ T SỤP XUỐNG ❖Cần nghĩ đến: ‐ Tác dụng của digitalis ‐ TMCB cơ tim lan tỏa ‐ Tăng tải áp lực thất trái ‐ NMCT vùng trước và vùng hoành phối hợp ‐ NMCT dưới nội mạc ‐ Kali máu thấp. 30
  31. 31. ECG và những bất thường khác ECG 1 31
  32. 32. ECG và những bất thường khác ECG 2 32
  33. 33. ECG và những bất thường khác ECG 3 33
  34. 34. ECG và những bất thường khác ECG 4 34
  35. 35. ECG và những bất thường khác ECG 5 35
  36. 36. ECG và những bất thường khác ECG 6 36
  37. 37. ECG và những bất thường khác ECG 7 37
  38. 38. ECG và những bất thường khác ECG 8 38
  39. 39. ECG và những bất thường khác ECG 9 39
  40. 40. ECG và những bất thường khác ECG 10 40
  41. 41. ECG và những bất thường khác ECG 11 41
  42. 42. ECG và những bất thường khác ECG 12 42

×