O slideshow foi denunciado.
Utilizamos seu perfil e dados de atividades no LinkedIn para personalizar e exibir anúncios mais relevantes. Altere suas preferências de anúncios quando desejar.

Khảo sát kết quả hoạt động tại Nhà thuốc Phúc An Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015

2.270 visualizações

Publicada em

Vì vậy tôi quyết định tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Khảo sát kết quả hoạt động tại Nhà thuốc Phúc An Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015 ”. Mục tiêu chính của đề tài bao gồm:

Publicada em: Educação
  • Entre para ver os comentários

  • Seja a primeira pessoa a gostar disto

Khảo sát kết quả hoạt động tại Nhà thuốc Phúc An Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015

  1. 1. BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRẦN THỊ HOÀI ĐẠT KHẢO SÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NHÀ THUỐC PHÚC AN TẠI QUẬN 9, TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2015 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I HÀ NỘI 2015
  2. 2. BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRẦN THỊ HOÀI ĐẠT KHẢO SÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NHÀ THUỐC PHÚC AN TẠI QUẬN 9, TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2015 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC MÃ SỐ: CK 60 72 04 12 Người hướng dẫn khoa học: Thời gian thực hiện: TS. Đỗ Xuân Thắng 10/2015 – 01/2016 HÀ NỘI 2015
  3. 3. LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn sâu sắc và tất cả sự kính trọng, em xin chân thành cảm ơn: TS. Đỗ Xuân Thắng - Bộ môn Quản lý và kinh tế Dược. Thầy là người đã tận tình dạy và hướng dẫn em trong quá trình học tập , cũng như giúp đỡ, động viên tinh thần em trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp. Em xin bảy tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội, các thầy cô Bộ môn Quản lý và kinh tế Dược cùng toàn thể các thầy cô trong Trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ, dìu dắt tôi trong suốt thời gian học tập tại trường. Tôi cũng xin bày tỏ cám ơn đến các bạn làm việc tại nhà thuốc Phúc An đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian làm đề tài. Với sự cố gắng hết minh của bản thân để hoàn thành đề tài nhưng chắc chắn sẽ có những khiếm khuyết nhất định trong hiểu biết của mình, em cầu thị xin sự góp ý của các thầy cô, sự đóng góp ý kiến của bạn bè đồng nghiệp. Tôi cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình và những người thân thiết của tôi, những người đã giúp đỡ, chia sẻ, động viên, góp ý và tạo mọi điều kiện về thời gian cho tôi hoàn thành luận văn này. Hà Nội, ngày 25 tháng 2 năm 2016 Học viên Trần Thị Hoài Đạt
  4. 4. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BD Biệt dược BHYT Bảo hiểm y tế CSSKCĐ Chăm sóc sức khỏe cộng đồng DSCNT Dược sỹ chủ nhà thuốc DSĐH Dược sỹ đại học DSTH Dược sỹ trung học DT Doanh thu ETC Ethical GCNĐĐKKDT Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc GMP Good Manufactory GPP Good Pharmacy Practice KD Kinh doanh LN Lợi nhuận NT Nhà thuốc OTC Over the Counter TSCĐ Tài sản cố định TSDH Tài sản dài hạn TSLĐ Tài sản lưu động TSLN Tỷ suất lợi nhuận TT Tỷ trọng VCĐ Vốn cố định VLĐ Vốn lưu động VNĐ Việt Nam đồng VNĐ Việt Nam đồng WHO World Health Organization
  5. 5. MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................................1 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN..................................................................................3 1.1. Thị trường dược phẩm ở Việt Nam ....................................................................3 1.1.1. Chính sách của nhà nước về dược phẩm..........................................................3 1.1.2.Tiềm năng của thị trường dược phẩm Việt Nam: .............................................3 1.1.3.Chi phí tiền thuốc cho chăm sóc sức khỏe ở Việ t nam ...................................4 1.2 Nhà thuốc, quá trình phát triển và yêu cầu thực hành..........................................6 1.2.1.Vai trò của nhà thuốc tư nhân ở Việt Nam .......................................................6 1.2.2.Qúa trình phát triển nhà thuốc tại Việt Nam.....................................................6 1.2.3 Một số tiêu chuẩn cung ứng thuốc cho cộng đồng............................................7 1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn dịch vụ dược trong cộng đồng....8 1.2.5. Vai trò của dược sĩ trong chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng ........................10 1.2.6. Nhà thuốc GPP..............................................................................................12 1.2.7. Kỹ năng bán thuốc.........................................................................................15 1.2.8. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua thuốc của khách hàng................16 1.3.Giới thiệu về Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh và Nhà thuốc Phúc An .............21 1.3.1. Đặc điểm về Quận 9, T.p Hồ Chí Minh.........................................................21 1.3.2.Vài nét về Nhà thuốc Phúc An .......................................................................23 1.4.Phân tích hiệu quả kinh doanh :.........................................................................24 1.4.1. Khái niệm......................................................................................................24 1.4.2. Những yêu cầu trong phân tích hiệu quả kinh doanh.....................................24 1.4.3. Vai trò phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của nhà thuốc ...................25 1.4.4. Mục tiêu của nhà thuốc..................................................................................26 1.5. Một số nghiên cứu về phân tích hoạt động kinh doanh tại nhà thuốc. ..............27 CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................28 2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu....................................................28 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: Nhà thuốc Phúc An...................................................28 2.1.2. Địa điểm nghiên cứu .....................................................................................28 2.1.3. Thời gian nghiên cứu.....................................................................................28
  6. 6. 2.2. Phương pháp nghiên cứu :................................................................................28 2.2.1. Lựa chọn phương pháp nghiên cứu ...............................................................28 2.2.2. Các biến số nghiên cứu..................................................................................29 2.2.3. Nội dung nghiên cứu: ....................................................................................30 2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................31 2.2.5. Phân tích, xử lý kết quả nghiên cứu..............................................................32 2.3. Trình bày kết quả nghiên cứu ...........................................................................32 CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...........................................................33 3.1.Kết quả kinh doanh cùa Nhà thuốc Phúc An, Quận 9, T.p Hồ Chí Minh năm 2015 ......................................................................................................................33 3.1.1. Doanh thu bán hàng các tháng trong năm 2015.............................................33 3.1.2. Doanh thu bán hàng theo quý........................................................................36 3.1.3. Số lượng khách hàng mua hàng tại nhà thuốc Phúc An qua các tháng trong năm 2015.................................................................................................................38 3.1.4.Kết quả lợi nhuận ròng các tháng trong năm ..................................................40 3.1.5. Đa dạng hóa sản phẩm và xác định tỷ lệ tồn kho...........................................42 3.2. Phân tích cơ cấu nhóm thuốc đã bán trong năm 2015 ......................................46 3.2.1. Cơ cấu doanh thu và tỷ trọng các nhóm thuốc đã bán trong năm ..................48 3.2.2. Phân tích cơ cấu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận theo từng nhóm thuốc của nhà thuốc Phúc An năm 2015 ........................................................................................50 3.2.3. Quản lý chất lượng thuốc tại nhà thuốc Phúc An ..........................................53 CHƯƠNG 4 – BÀN LUẬN...................................................................................54 4.1. Doanh thu bán hàng các tháng..........................................................................54 4.2. Lợi nhuận .........................................................................................................54 4.3. Khách hàng.......................................................................................................55 4.4. Tỷ trọng nhóm hàng và tỷ lệ tồn kho................................................................55 KẾT LUẬN............................................................................................................57 KIẾN NGHỊ...........................................................................................................60 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
  7. 7. DANH MỤC HÌNH Hình 1.1. Mức tăng trưởng, tổng giá trị tiêu thụ thuốc và chi tiêu bình quân đầu người cho dược phẩm (đơn vị tính là 1.000 USD).....................................................5 Hình 1.2. Sơ đồ vị trí nhà thuốc Phúc An, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh..............23 Hình 2.1. Tóm tắt nội dung nghiên cứu...................................................................30 Hình 2.2. Sơ đồ phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu.........................................31 Hình 3.1. Biểu đồ doanh thu bán hàng của Nhà thuốc Phúc An trong năm 2015..34 Hình 3.2. Doanh thu bán hàng theo quý của nhà thuốc Phúc An trong năm 2015..37 Hình 3.3. Số lượng khách hàng mua thuốc qua các tháng năm 2015 của nhà thuốc Phúc An...................................................................................................................38
  8. 8. DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1. Số nhà thuốc đạt GPP trên địa bàn Q.9 T.pHCM tới 31/12/2015............22 Bảng 2.1. Biến số và công thức tính........................................................................29 Bảng 3.1. Doanh thu bán hàng của Nhà thuốc Phúc An trong năm 2015................33 Bảng 3.2. Doanh thu bán hàng theo quý của Nhà thuốc.........................................36 Bảng 3.3. Chi phí và lợi nhuận của nhà thuốc Phúc An qua các tháng trong năm 2015.........................................................................................................................40 Bảng 3.4. Số lượng biệt dược và xác định tỷ lệ tồn kho trung bình trong hàng tồn năm 2015.................................................................................................................42 Bảng 3.5. Cơ cấu doanh thu, tỷ trọng, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận từng nhóm thuốc trong năm 2015..............................................................................................46
  9. 9. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Xã hội ngày càng phát triển,nhận thức của người dân về tầm quan trọng của sức khỏe ngày càng tăng nhu cầu (CSSK) ngày càng lớn,nhu cầu sử dụng thuốc ngày càng cao và các yêu cầu liên quan đến thuốc càng được xã hội quan tâm sâu sắc,với sự quan tâm, chỉ đạo của Đảng và Nhà nước,trực tiếp là Bộ Y Tế đã có nhiều định hướng nhằm hỗ trợ phát triển,nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ nghành Y Tếnói chung,nhà thuốc nói riêng. Ngành dược thế giới bắt đầu phát triển từ những năm 20 của thế kỷ trước, Thụy Sĩ,Đức và Ý là những nước đầu tiên phát triển công nghiệp,tiếp sau đó là Anh,Mỹ,Bỉ, Hà Lan vv..Qua nhiều thập kỷ phát triển với những tiến bộ vượt bậc và thành tựu nghiên cứu khoa học về dược phẩm trong những năm gần đây việc sản xuất,kinh doanh Dược phẩm,hoạt động cung ứng thuốc có nhiều thay đổi,giao dịch mua bán trên quy mô toàn cầu với thị trường thuốc ngày càng sôi động và đa dạng, phong phú, mẫu mã hàng hóa về Dược phẩm nhiều loại được ra đời đổi mới liên tục theo sự phát triển của khoa học, nhiều loại hình cung ứng thuốc của Nhà thuốc ngày càng được hoàn thiện hơn. Sử dụng thuốc an toàn và hợp lý luôn là đề tài quan tâm của xã hội cũng như ngành ytế và cần có giải pháp đồng bộ từ đào tạo mới, đào tạo lại, cập nhật kiến thức, phân bố nhân lực trong bệnh viện, doanh nghiệp hay nhà thuốc để tạo ra sự đồng bộ trong hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân. Đầu tư kinh doanh vào nhà thuốc cũng là một vấn đề cần phân tích để dược sĩ đặc biệt là dược sĩ trẻ có góc nhìn tổng thể, mới mẻ và cụ thể hơn vềviệcđầu tư vào nhà thuốc đồng thời giúp cho họ có những định hướng, sự nhìn nhận mới về phát triển tương lai tại nhà thuốc bán lẻ. Nhà thuốc Phúc An là nhà thuốc mới được đầu tư song có sự đáp ứng tốt về thị trường.Bên cạnh những vấn đề đã làm được vẫn còn nhiều vấn
  10. 10. 2 đềcần cải thiện để mang lại dịch vụ tốt hơn nữa, đồng thời xây dựng tính bền vững hơn nữa cho phát triển lâu dài. Trong hoàn cảnh đó Nhà thuốc Phúc An, Quận 9, T.p Hồ Chí Minh từ quy mô hoạt động nhỏ lẻ trước đây do yêu cầu phải cạnh tranh Nhà thuốc bắt đầu triển khai mở rộng quy mô, triển khai các hình thức tư vấn sử dụng thuốc an toàn hiệu quả, cung ứng thuốc kịp thời đầy đủ tăng khả năng cạnh tranh vừa đạt mục tiêu kinh doanh của mình vừa tham gia vào mục tiêu xã hội hóa việc cung cấp dịch vụ về thuốc chữa bệnh đến tận tay bệnh nhân. Một thế mạnh của Nhà thuốc là dược sĩ trực tiếp tham gia tư vấn thuốc và bán thuốc trong khi các nhà thuốc hiện nay thiếu dược sĩ trực tiếp tham gia. Việc nghiên cứu đánh giá các hoạt động và hiệu quả kinh doanh của Nhà thuốc Phúc An là một việc làm rất cần thiết nhằm xác định những yếu tốtạo sự hài lòng hay chưa hài lòng của khách hàng cũng như góc nhìn cụ thể hiệu quả trong đầu tư kinh doanh của từng nhóm hàng, bên cạnh đó chỉ ra những điều cần cải thiện vềcung cách phục vụ trong nhà thuốc nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người tiêu dùng. Vì vậy tôi quyết định tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát kết quả hoạt động tại Nhà thuốc Phúc An Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015”. Mục tiêu chính của đề tài bao gồm: 1. Kết quả kinh doanh của Nhà thuốc Phúc An năm 2015. 2. Phân tích cơ cấu các loại thuốc đã bán trong năm 2015. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm đạt tốt nhất mục tiêu vừa thỏa mãn yêu cầu lợi nhuận trong kinh doanh của Nhà thuốc Phúc An phát triển bền vững và phục vụ tốt hơn nữa cho cộng đồng.
  11. 11. 3 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 1.1. Thị trường dược phẩm ở Việt Nam 1.1.1. Chính sách của nhà nước về dược phẩm Trước đây mọi chính sách về sản xuất ,kinh doanh phân phối thuốc về dược phẩm đều chịu sự quản lý nhà nước , do đó nghành dược phát triển rất chậm ,sau năm 1986 nghành dược bắt đầu phát triển [12]. - Từ các nền tảng nêu trên nghành dược với sự phát triển nhanh chóng các mặt hàng thuốc ngày càng đa dạng, không còn tình trạng thiếu thuốc, người dân có nhiều sự lựa chọn thuốc điều trị cho mình với giá cả phù hợp, luồng gió mới đã thúc đẩy các hình thức kinh doanh thuốc tư nhân phát triển trong đó có nhà thuốc tư nhân, luật dược 34/2005/QH11 được quốc hội thông qua ngày 14/06/2005 [1], cùng với nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 [2], Nghị định số 89/2012/NĐ – CP ngày 24/10/2012 [3]của Chính phủ, thông tư số 02/2007/TT – BYT[4], thông tư 43/2010/TT-BYT[5], thông tư 46/2011/TT-BYT [6]của Bộ Y Tế trong việc phân phối thuốc, kinh doanh thuốc.Các loại hình phân phối kinh doanh thuốc mở rộng kích thích nghành dược phát triển cụ thể trong đó là các nhà thuốc tư nhân mở ra ngày càng nhiều, mức cạnh tranh càng cao, vấn đề đặt ra là mỗi cơ sở kinh doanh thuốc phải nghiên cứu và lựa chọn thị trường cho mình. 1.1.2. Tiềm năng của thị trường dược phẩm Việt Nam: - Nội dung xem xét ở đây là thị trường thuốc phục vụ cho người dân trong nước Việt Nam, số dân và cơ cấu dân số, mức chi phí cho thuốc chữa bệnh là yếu tố quyết định đến số lượng thuốc sản xuất, chủng loại thuốc, giá cả và chất lượng sản phẩm. -Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á với dân số là 90,73 triệu người, tăng 1,08% so với năm 2013, bao gồm dân số thành thị 30,04 triệu
  12. 12. 4 người chiếm 33,1%, dân số nông thôn 60,69 triệu người chiếm 66,9%, dân số nam 44,76 triệu người chiếm 49,33%, dân số nữ 45,97 triệu người chiếm 50,67% [7]. Có thể nói rằng, so với các nước trong khu vực thì Việt Nam là nước có mức tăng trưởng cao ở Châu Á. Chính phủ đầu tư nhiều cho ngành y tế với mục tiêu nâng cao chất lượng sức khỏe cộng đồng, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi đã giảm từ 41% năm 1990 xuống còn 16,2% năm 2012, tức là đã giảm được hơn 60% so với năm 1990. Năm 2014, ước tính tỷ lệ suy dinh dưỡng thể cân nặng/tuổi trẻ em dưới năm tuổi là 15%, giảm 0,3% so với năm 2013, tuy nhiên vẫn ở mức cao. Diện bao phủ BHYT ở nước ta đã tăng từ 60% năm 2010 lên 65% năm 2011, đến năm 2013 có trên 61 triệu người tham gia BHYT, đưa diện bao phủ BHYT lên gần 70% dân số cả nước. Riêng năm 2013, quỹ BHYT đã chi trả cho trên 131 triệu lượt người khám, chữa bệnh BHYT với số chi trên 42.000 tỷ đồng.[8] 1.1.3. Chi phí tiền thuốc cho chăm sóc sức khỏe ở Việ t nam Nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao, người dân dần dần quan tâm chăm sóc sức khỏe của mình hơn, sử dụng từ thuốc điều trị đến các thuốc dự phòng ngày càng nhiều hơn. Đến nay thực phẩm chức năng đã chiếm một thị phần không nhỏ trong thị trường dược phẩm.Thị trường dược phẩm Việt Nam có mức tăng trưởng cao nhất Đông Nam Á, khoảng 16% hàng năm. Năm 2013 tổng giá trị tiêu thụ thuốc là 3,3 tỷ USD, dự báo sẽ tăng lên khoảng 10 tỷ USD vào năm 2020 [9]. Nếu đem so sánh mức chi tiêu cho sử dụng thuốc của người dân Việt Nam còn thấp, năm 2012 là 29,5 USD/người/năm (Thái Lan 64 USD, Malaysia 54 USD, Singapore 138 USD), cùng với mối quan tâm đến sức khỏe ngày càng nhiều của 90 triệu dân sẽ là những yếu tố thúc đẩy phát triển ngành dược Việt Nam[9].
  13. 13. 5 Nguồn: Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT (FPTS). Hình 1.1. Mức tăng trưởng, tổng giá trị tiêu thụ thuốc và chi tiêu bình quân đầu người cho dược phẩm (đơn vị tính là 1.000 USD) Giá trị tiền thuốc sử dụng trong năm trên đầu người của Việt Nam đi từ 10 USD vào năm 2005 và đã đạt đến 38 USD vào năm 2014 (tăng 3,8 lần sau 10 năm). Như vậy chỉ số tiêu dùng cho dược phẩm đã và đang thay đổi theo thời gian, sự thay đổi này có một số tác động bởi một số yếu tố sau: - Tình hình dịch tễ, bệnh tật có nhiều chuyển biến phức tạp... ... ... .. .. - Sự quan tâm về chăm sóc sực khỏe của Chính phủ đã có sự thay đổi đáng kể trong thập niên qua. - Tốc độ tăng trưởng về kinh tế cũng như sự quan tâm, giáo dục trong chăm sóc sức khỏe ngày càng toàn diện hơn. - Sự già hóa dân số, thay đổi lối sống, bệnh thế kỷ hay bệnh mạn tính ngày càng gia tăng. - Chính sách của bảo hiểm y tế cũng đóng góp, hỗ trợ đáng kể cho người dân khi tham gia đóng bảo hiểm cũng như sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh. Chính những điều này đã và đang mở ra nhiều cơ hội cho thị trường dược phẩm nói chung và nhà thuốc nói riêng
  14. 14. 6 1.2. Nhà thuốc, quá trình phát triển và yêu cầu thực hành 1.2.1. Vai trò của nhà thuốc tư nhân ở Việt Nam Ở Việt Nam, cũng như nhiều nước đang phát triển, các nhà thuốc thường là nơi lựa chọn đầu tiên của người dân để tìm kiếm dịch vụ y tế cho những vấn đề sức khỏe thông thường, các nhà thuốc này đóng một vai trò quan trọng trong việc cung ứng các loại thuốc cũng như đưa ra lời khuyên và tư vấn về vấn đề sức khỏe. Tìm hiểu vai trò của nhân viên nhà thuốc và các dịch vụ nhà thuốc cho thấy đôi khi các nhân viên nhà thuốc có thể đóng một vai trò kép như cả bác sĩ và dược sĩ trong thực hành hàng ngày của họ ở nhà thuốc. Điều này có nghĩa là họ vừa có thể tư vấn đơn thuốc cho khách hàng như là một bác sĩ đồng thời vừa cung ứng các loại thuốc như một dược sĩ[10]. Dược sĩ có thể tham gia vào các giai đoạn khác nhau của việc bán thuốc hoặc tư vấn thuốc. Tuy nhiên, dược sĩ vẫn chịu trách nhiệm về mặt pháp lý đối với từng loại thuốc được phân phối và cung ứng. Dược sĩ được hỗ trợ bởi nhân viên bán hàng (dược sĩ cao đẳng hay trung học). Hoạt động của nhân viên bán hàng bao gồm việc bán thuốc không kê đơn cũng như tư vấn cho bệnh nhân về bệnh sử dụng thuốc và lối sống lành mạnh nâng cao thể trạng và sức khỏe. Họ cũng có thể được tham gia vào việc tiếp nhận đơn thuốc và cung ứng thuốc theo đơn. 1.2.2. Quá trình phát triển nhà thuốc tại Việt Nam Ở Việt Nam, nhà thuốc đầu tiên có tên là Pharmacy principal Sonirene được mở vào đầu năm 1865 tại Sài Gòn (nay là thành phố Hồ Chí Minh) bởi người Pháp. Vào thời điểm đó, Việt Nam là một thuộc địa của Pháp và tất cả các nhà thuốc đều do thực dân Pháp điều hành. Việt Nam trải qua một thời gian dài chiến tranh đồng thời nền kinh tế khó khăn và lạc hậu đã dẫn đến những hạn chế trong hệ thống chăm sóc sức khỏe. Một trong những hạn chế đó là nhà nước chưa cho phép các thành phần
  15. 15. 7 tư nhân tham gia vào cung ứng dịch vụ y tế nên nhà thuốc cộng đồng ( nhà thuốc tư nhân) không phát triển trong thời gian đó. Sau đại hội VI của Đảng năm 1986 từ năm 1987, dịch vụ chăm sóc sức khỏe tư nhân bắt đầu phát triển. Nhà nước cho tư nhân tham gia vào các dịch vụ y tế , Dược sĩ được mở nhà thuốc tư nhân, cũng như dược sĩ trung học, dược tá được mở quầy thuốc. Kinh tế y tế tại Việt Nam chuyển đổi nhanh chóng từ một hệ thống mà vốn và điều hành hoàn toàn bởi nhà nước chuyển dịch một phần sang kinh tế tư nhân, nhờ đó dịch vụ đã đầu tư nhiều hơn vào việc chăm sóc y tế, từng bước cổ phần hóa hoặc từng phần hoặc chuyển giao sang tư nhân 100%[11]. Cải cách kinh tế đã thay đổi hệ thống y tế trong hai thập kỷ qua và nhà thuốc tư nhân hiện nay cung cấp phần lớn các loại thuốc cả thuốc không kê đơn và thuốc kê đơn. Nhà thuốc tư nhân đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam và chính phủ đang nỗ lực chỉ đạo các khu vực tư nhân theo hướng đóng góp nhiều nhất cho sự cải thiện sức khỏe của cộng đồng, với mục tiêu này sẽ mang lại chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng ngày càng tốt hơn đồng thời giảm đầu tư, chi tiêu chính phủ.Nhằm nâng cao chất lượng cho hệ thống nhà thuốc, Bộ Y tế đã đưa ra tiêu chuẩn hóa nhà thuốc GPP. Về cơ bản các nhà thuốc đã đạt GPP theo đúng lộ trình quy định . Tỷ lệ các nhà thuốc đạt GPP tính đến năm 2015 đã đạt 100% [12]. 1.2.3. Một số tiêu chuẩn cung ứng thuốc cho cộng đồng Trong vài thập kỷ gần đây, Dược cộng đồng đã đề cập đến các họat động chăm sóc thuốc men cho cộng đồng, từ việc cung ứng đủ, phân phối thuốc có chất lượng đến việc sử dụng thuốc an toàn hợp lý, kinh tế. Tổ chức y tế Thế giới đã đưa ra 6 tiêu chuẩn để hướng dẫn, giám sát và đánh giá việc cung ứng thuốc cho cộng đồng như sau[13]:
  16. 16. 8 Thuận tiện: Điểm bán thuốc gần dân đi bằng phương tiện thông thường (30-60 phút). Giờ giấc bán: Phù hợp với tập quán sinh hoạt của từng địa phương, cần có nhà thuốc phục vụ 24/24 giờ để phục vụ cấp cứu, thủ tục mua bán thuận tiện nhất là thuốc thông thường không cần đơn. Tính kịp thời: Có sẵn và đủ các loại thuốc đáp ứng nhu cầu, có thuốc cùng loại để thay thế. Có sẵn và đủ các loại thuốc thiết yếu. Chất lượng thuốc: Đảm bảo và không bán những thuốc chưa có số đăng ký hoặc chưa được phép nhập khẩu, sản xuất, thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc quá hạn dùng. Giá cả: Hợp lý và niêm yết công khai. Hướng dẫn sử dụng: Sử dụng thuốc an toàn hợp lý. Về kinh tế phải đảm bảo giá thành điều trị: Giá thuốc phải phù hợp với khả năng chi trả của từng đối tượng khác nhau, phù hợp với khả năng tài chính của người mua. Tiết kiệm chi phí cho cộng đồng. Bên cạnh đó cũng phải đảm bảo thu nhập và lãi hợp lý cho người bán thuốc. 1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn dịch vụ dược trong cộng đồng Trên thế giới, vấn đề tự cung ứng thuốc (ngoài nguồn ngân sách nhà nước) ngày càng được thúc đẩy và được coi là biện pháp làm giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, việc này cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề mà điển hình là các nước kém phát triển, do chính sách trên mà gần như tất cả các thuốc đều có sẵn trên thị trường và đều có thể mua bán không cần đơn. Bên cạnh đó là xu hướng gia tăng số người tự sử dụng các thuốc có tính chất thương mại hóa, sự xuất hiện của những người bán thuốc bất hợp pháp. Sự phát triển nhanh chóng về số lượng, các sản phẩm sẵn có và sự thay đối sức
  17. 17. 9 mua của người tiêu dùng làm cho sức khỏe đang dần bị dược phẩm hóa và con người ngày càng lệ thuộc vào thuốc [15]. Theo một báo cáo của nhóm tư vấn của WHO có nhận xét “ Người tiêu dùng ngày càng tỏ ra thích tính thuận tiện và sẵn sàng của các loại dịch vụ sẵn có trên thị trường hơn là phải chờ đợi lâu tại các bệnh viện và các cơ sở điều trị”. Ngày nay, người tiêu dùng phải đối mặt với sự hạn chế về thời gian và tiền bạc, họ quyết định phải sử dụng nguồn kinh phí khan hiếm của mình cho cái gì và như thế nào theo cách ít tốn kém nhất. Khi một người bị ốm, họ sẽ lựa chọn là đến bác sĩ khám bệnh hoặc là tự mua thuốc điều trị. Thông thường thì người bệnh sẽ chọn cách được xem là tối đa hóa lợi ích của họ, với 80- 90% tất cả các bệnh được tự điều trị bằng thuốc tân dược ở nhiều nước đang phát triển thì rõ ràng trong điều trị bệnh, việc tự mua thuốc điều trị là cách tốt nhất để tối đa hóa lợi ích của họ, thuận tiện hơn, gần hơn về khoảng cách địa lý tức là tiết kiệm hơn cả về thời gian và tiền bạc. Dưới đây là một số yếu tố thúc đẩy người dân khi bị đau ốm đến tiếp cận với nhà thuốc. • Thuận tiện: Việc tiếp cận với nhân viên y tế có thể không dễ, người hành nghề y gần nhất cũng có thể rất xa, việc chờ đợi quá lâu ở các cơ sở y tế, trong khi đó thì ở nhà thuốc, hiệu thuốc rất thuận tiện cho việc tiếp cận, thời gian chờ đợi là không đáng kể. • Sự sẵn có thuốc: Thậm chí nếu cơ sở y tế gần đó cũng không đáp ứng đầy đủ các loại thuốc cho nhu cầu của bệnh nhân. Trong khi đó, ở nhà thuốc hiệu thuốc lại có thể cung cấp đầy đủ các loại thuốc cho khách hàng. • Khoảng cách và xã hội: Tức là thiếu sự giao tiếp giữa bác sỹ và bệnh nhân. • Niềm tin và thái độ:Tin vào người bán thuốc,niềm tin có thề dựa trên kiến thức và ý thức,thái độ làm cho khách hàng gần hơn hay xa lánh.
  18. 18. 10 • Chi phí: Việc tự mua thuốc chữa bệnh ít tốn kém hơn với người nghèo người mà không thể trả tiền cho những người hành nghề y. Còn ở nhà thuốc lại không phải trả phí tư vấn, các yếu tố về thu nhập, mức độ nặng nhẹ của bệnh. cũng ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn dịch vụ dược khi đến nhà thuốc. 1.2.5. Vai trò của dược sĩ trong chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng Một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng xu hướng người bệnh thường đi thẳng đến các nhà thuốc, để mua thuốc hoặc hỏi bệnh mà không qua thầy thuốc là rất phổ biến. Chính vì vậy, người dược sĩ không chỉ đóng vài trò của người cung cấp thuốc mà còn đóng vai trò của những nhà tư vấn để cung cấp những thông tin quan trọng về thuốc cho bệnh nhân để thỏa mãn yêu cầu của họ. Người dược sĩ phải có khả năng giúp người bệnh cảm thấy phù hợp và có trách nhiệm đối với các vấn đề tự sử dụng thuốc và khi cần thiết phải tham khảo những đơn thuốc bệnh nhân đã sử dụng. Người dược sĩ phải là người hướng dẫn và giám sát, phải luôn coi trọng bệnh nhân, coi trọng và phối hợp với những người làm việc trong lĩnh vực sức khỏe cộng đồng hay đúng hơn, các dược sĩ chính là một bộ phận của hệ thống chăm sóc sức khỏe có vai trò quản lý và phân phối. Trong những năm gần đây, chăm sóc dược ngày càng trở nên quan trọng do những thách thức của việc tự chăm sóc, được xem như một triết lý cho thực hành dược mà trong đó bệnh nhân và cộng đồng là những đối tượng hưởng lợi đầu tiên từ những thực hành của người dược sĩ. Thực hành dược có xu hướng chuyển trọng tâm từ tập trung cung cấp thuốc sang tập trung chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân. Vai trò của dược sĩ đã phát triển từ người pha chế, cung cấp các sản phẩm dược thành người cung cấp thông tin và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng. Nhiệm vụ mới của người dược sĩ là đảm bảo bệnh nhân sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và đạt hiệu quả cao nhất. Tổ chức y tế thế giới WHO đã tổ chức ba cuộc họp về vai trò của người dược sĩ trong hệ thống chăm sóc sức khỏe. Cuộc họp đầu tiên được tổ chức tại
  19. 19. 11 New Dehli, Ấn Đô năm 1988 đã phác thảo ra các hoạt động khác nhau của dược sĩ như kiểm soát, quản lý thuốc, mua bán, bảo quản và phân phối thuốc, thông tin thuốc, nghiên cứu khoa học. Cuộc họp thứ hai tại Tokyo, Nhật Bản năm 1993 giới thiệu khái niệm về chăm sóc dược. Cuộc họp lần thứ 3 tại Vancouver, Cannada năm 1997 thảo luận khung chương trình để đào tạo dược sĩ trong tương lai[16].Dược sĩ ngày nay tham gia ngày càng nhiều vào việc tự chăm sóc, vì vậy trách nhiệm đối với khách hàng cũng lớn hơn. Khái niệm dược sĩ 7 sao được giới thiệu bởi WHO và được sự đồng thuận bới FIP (International Pharmaceutical Federation) vào năm 2000 đã nhìn nhận vai trò mới của người dược sĩ[17]. • Người giao tiếp :Thảo luận và lắng nghe ý kiến của khách hàng để hiểu được bản chất bệnh tật của khách hàng. Cung cấp thông tin về những loại thuốc mà mình bán cho khách hàng, khuyên khách hàng không nên dùng thuốc khi không cần thiết. • Người cung ứng thuốc có chất lượng : Chỉ bán thuốc khi có nguồn gốc chính đáng, Thuốc phải được bảo quản đúng theo yêu cầu. Thuốc phải có nhãn rõ ràng, chính xác. • Người huấn luyện và giám sát : Cam kết tham gia liên quan đến đào tạo liên tục về y dược, Giám sát và đào tạo nhân viên của mình (dược trung, dược tá…), Chuyển khách hàng đến nhà thuốc khác khi thấy cần thiết. • Cộng tác viên: Cộng tác với các tổ chức công cộng và tuân thủ các nguyên tắc, điều luật của nhà nước. - Cộng tác với các cán bộ chuyên môn khác ( ví dụ có thể chuyển khách hàng tới thầy thuốc để thăm khám trước khi bán thuốc), cộng tác với các đồng nghiệp của mình trong các tổ chức chuyên môn. •Người giáo dục sức khỏe : Là điểm tiếp cận đầu tiên của người bệnh, người dược sĩ khuyên bệnh nhân không cần dùng thuốc nếu không cần thiết.
  20. 20. 12 * Công việc và trách nhiệm của người dược sĩ : Công việc của người dược sỹ hàng ngày rất bận rộn,giao tếp,tư vấn về thuốc,và chịu trách nhiệm về pháp lý khi thuốc được đưa ra tới tay người bệnh,tính mạng của người dân là trên hết dù họ làm việc ở đâu họ cũng cũng không quyên được trách nhiệm của mình như sau. - Bán thuốc theo đơn của bác sĩ: Khi nhận được đơn thuốc, dược sĩ phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn thuốc, đọc và hiểu được những thuốc ghi trong đơn, kiểm tra tên thuốc, liều dùng, bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc đó không. Đảm bảo thuốc được cung ứng cho bệnh nhân một cách chính xác và an toàn. - Bán những thuốc không kê đơn:Tham gia vào hoạt động tự điều trị, tư vấn sử dụng thuốc và tự điều trị một số bệnh đơn giản. - Hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc: Dược sĩ có mặt tại nhà thuốc là chuyên gia về thuốc phải kê đơn và thuốc không phải kê đơn, họ có trách nhiệm hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc bao gồm: Liều dùng, đường dùng, cách dùng đồng thời khuyến cáo bệnh nhân về những tác dụng phụ và phản ứng có hại của thuốc, khuyên họ thông báo kịp thời cho bác sỹ điều trị. - Tư vấn cho bệnh nhân về các vấn đề sức khỏe,hướng dẫn bệnh nhân cách sử dụng thuốc,ví dụ: người dược sĩ hướng dẫn người mẹ khi có trẻ em sốt cao về cách uống thuốc hạ sốt,cách nhét thuốc hậu môn,cách lau mát để trách co giật,người bệnh bị tiêu chảy đi nhiều lần trong một ngày,ngoài uống thuốc ra còn hướng dẫn uống nước bù nước tại nhà nhất là đối với người bệnh eo hẹp về kinh tế hoặc tư vấn cho bệnh nhân bệnh nặng đi khám bác sĩ, ví dụ: như có dấu hiệu sốt xuất huyết,bệnh nhân bị tiểu đường hiện tượng viêm nhiễm khó lành về da. 1.2.6. Nhà thuốc GPP - Nhằm tiêu chuẩn hóa, chuyên môn hóa và đảm bảo việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, do mọi nguồn thuốc đến tay người bệnh hầu hết
  21. 21. Mã tài liệu : 600063 Tải đầy đủ luận văn theo 2 cách : - Link tải dưới bình luận . - Nhắn tin zalo 0932091562

×