O slideshow foi denunciado.
Utilizamos seu perfil e dados de atividades no LinkedIn para personalizar e exibir anúncios mais relevantes. Altere suas preferências de anúncios quando desejar.
Trường Đại học Sư phạm Tp. HCM
Khoa Công nghệ thông tin
Môn: Công nghệ dạy học

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
PHẦN NỘI DUNG TỰ NGHIÊN CỨU
...
NỘI DUNG
Chương 1: Sự phát triển của công nghệ và vấn đề dạy học ở TK.21
- Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên...
- Ứng dụng công nghệ trong việc đánh giá kết quả học tập của họ sinh phổ
thông, cụ thể đối với môn Tin học.
- Tìm hiểu các...
BÀI LÀM
Chương 1: Sự phát triển của công nghệ và vấn đề dạy học ở TK.21
Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên và...
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về thiết kế dạy học
Các mô hình thiết kế hệ thống dạy học (ISD models) và ý nghĩa của mỗi giai
đ...
ttrong nhóm có thể có được rất nhiều ý tưởng khác nhau để lựa chọn, đánh giá chất
lượng, tính khả thi của các ý tưởng.
Bướ...
Bước 10: Đánh giá và chỉnh sửa
Cuối cùng, bài giảng và các tài liệu hỗ trợ cần được đánh giá bằng cách tự
mình xem xét hoặ...
Các trường đại học, cao đẳng đã tích cức triển khai E-learning: Một số trường
đại học đã tích cực triển khai hệ thống Elea...
viên gặp nhiều khó khăn, áp lực thi cử, bệnh thành tích trong giáo dục... hậu quả là
giáo viên không có thời gian đầu
)

....
Chương 5: Tìm hiểu một số công cụ multimedia và hyper-media sử dụng cho
dạy học
- Tìm hiểu các bước để xây dựng một WebLes...
d) Xác định nhiệm vụ
Để đạt được mục đích của hoạt động học tập, HS cần phải giải quyết một
nhiệm vụ hoặc một vấn đề có ý ...
- Tìm hiểu việc tổ chức nội dung và hoạt động dạy học với một LMS/LCMS
cụ thể.

Trang 12
Chương 6: Dạy và học với các phần mềm dạy học drill & practise software,
tutorial software, Instructional games, simulatio...
Chương 3: Teacher-designers: một mô hình ứng dụng thiết kế dạy học.
Mô hình Technological Pedagogical Content Knowledge (T...
Mô hình TPACK
Technological Pedagogical Content Knowledge (TPACK): Kiến thức nội
dung chuyên môn, phương pháp sư phạm và c...
Sử dụng công nghệ kỹ thuật số thì kiến thức kĩ năng cần có là kiến thức về hệ
điều hành, phần cứng máy tính cũng như khả n...
Giáo viên không có những hiểu biết có thể xuyên tạc những đối tượng khi truyền
đạt đến học sinh của mình (Ball, McDiarmid,...
o Dùng công nghệ để hỗ trợ trình bày nội dung bài dạy sinh động, hấp
dẫn.
2. Điều kiện về cơ sở vật chất
Để đạt được sự th...
động tìm kiếm, làm chủ những tri thức cần thiết trong quá trình học tập thì
Internet là một điều kiện không thể thiếu.
Bên...
Chương 4: Dạy và học với ba phần mềm công cụ cơ bản: xử lý văn bản, bảng
tính và ứng dụng CSDL
Sử dụng các phần mềm công c...
nhanh chóng
Lợi ích:
Trong giáo dục nói riêng và những lĩnh vực khác trong thời đại số hiện nay,3
công cụ được sử dụng rỗn...
Tìm hiểu về Open Office-Ooo (Writer, Impress, Calc, Base) – phiên bản
Việt hóa, Google Docs – xuất xứ, chức năng, đặc điểm...
Các ứng dụng Google Docs:
Toàn bộ các ứng dụng văn phòng này đều đã trải qua quá trình thử nghiệm,
thay đổi, cải tiến, và ...
Bên cạnh đó, chức năng chuyển đổi định dạng của Google Docs cũng đã được
cải thiện rất nhiều, hỗ trợ văn bản Microsoft Wor...
chèn thêm (hoặc định dạng lại) số trang trong 1 văn bản, thay vào đó khi muốn in
thì có thể thiết lập Google Docs in số tr...
vì Spreadsheet của Google Docs xử lý quá trình này chuẩn xác hơn nhiều so
với OpenOffice.
Mỗi 1 bảng tính trong Spreadshee...
Nhấn nút chức năng trên thanh toolbar ở phía góc trên bên trái hoặc nhấn
chuột phải trực tiếp để thêm, xóa bỏ, sắp xếp thứ...
Bên cạnh các thao tác căn bản như chèn hình tròn, đa giác, hoặc các hình
khối có kích thước lớn khác, ngôi sao, mũi tên, b...
Form:
Rất đơn giản và dễ dàng, Form có thể giúp bạn hoàn tất các bản mẫu khảo sát
trực tuyến chỉ với vài thao tác cơ bản.
...
Bước 2: Nhập văn bản trực tuyến.Một điểm đặc biệt là văn bản sẽ được tự
động lưu trên cơ sở dữ liệu của google.Văn bản đượ...
Cách sử dụng
Tạo mới một tài liệu.

Trang 31
Thay đổi ngôn ngữ hiển thị của văn bản

Tải văn bản về máy tính với các định dạng hỗ trợ như PDF,ODT,RIF

Trang 32
Tùy chỉnh trang giấy.

In tài liệu,phím tắt Ctr+P.

Trang 33
Menu Chỉnh sửa cho phép bạn quay trở lại những bước trước hoặc dán nội
dung vào trong tài liệu.

Menu Xem:cho phép bạn xem...
Menu định dạng văn bản với các thuộc tính sẵn có.

Menu công cụ:cung cấp một số công cụ sẵn có.

Trang 35
Menu Bảng:giúp chèn bảng vào văn bản. .

Thiết lập chia sẻ tài liệu cho mọi người
Sau khi đã hoàn tất văn bản ,các bạn có ...
+ Google Presentation
Bước 1:

Bước 2:Thiết kế bài trình bày:
Trang 37
Các thao tác cơ bản
Tạo mới một tài liệu

Trang 38
Lưu xuống dưới dạng

Menu định dạng cho phép bạn định dạng lại bài trình bày của mình.

Menu trang bình bày cho phép bạn t...
Menu bảng có các tùy chỉnh giúp bạn làm việc với bảng.

+ Google Spreadsheet

Các chức năng tổng quan.
Menu tệp:
Cung cấp ...
Tạo mới bảng tính,trình bày,tài liệu,bảng,vẽ.
Mở một tài liệu đã có
Tạo một bản sao của bảng tính
Đổi tên bảng tính.
Nhập ...
Menu chỉnh sửa cung cấp cho người dùng những tính năng như quay trở
lại những bước trước đó,cắt dán nội dung,tìm kiếm và t...
Menu Xem cung cấp cho người dùng những tính năng liên quan đến việc
xem bảng tính như xem dưới dạng chuẩn,danh sách,cố địn...
Chèn tiện ích

Trang 44
Chèn hình ảnh

Trang 45
Trang 46
Menu định dạng:

Đị nh dạng số

Định dạng font chữ

Trang 47
Một số định dạng khác

Menu

Trang 48
Menu công cụ
Biểu mẫu

Trang 49
Trang 50
Bảng:đang trong giai đoạn Beta

Trang 51
Vẽ:

Trang 52
Menu chức năng

Menu chỉnh sửa

Trang 53
Menu Xem

Trang 54
Menu chèn

Menu định dạng

Trang 55
Menu sắp xếp:

Trang 56
So sánh chức năng và đặc điểm của MS Office và Open Office. Những hạn
chế của Open Office và những thủ thuật, mẹo vặt cần ...
.
Những hạn chế của Open Office và những thủ thuật, mẹo vặt cần biết khi
sử dụng Open Office.
Chỉnh sửa 2 hoặc nhiều phần ...
Sử dụng OpenOffice để làm việc với các định dạng cũ:
Trong quá khứ, những phiên bản cũ của Microsoft Office đã không thể m...
Game Bắn ong kinh điển của thập niên 90
Tắt bóng đèn nhấp nháy:
Mặc định thì một cửa sổ có bóng đèn nhấp nháy sẽ xuất hiện...
Bỏ chọn mục Help Agent để tắt bóng đèn nhấp nháy
Tắt chức năng kiểm tra lỗi chính tả.
Để tắt chức năng này: Tool>Option>La...
Tạo các đoạn chú thích bằng dấu nháy đơn:
Khi gõ dấu nháy kép (") thì OpenOffice sẽ tự động tạo các mở đầu và kết thúc
trô...
Thay đổi định dạng mặc định cho các loại file văn bản, bảng tính, trình
chiếu…

OpenOffice còn có thể tạo các công thức to...
Định đặt dòng nào làm Heading thì trước hoặc sau khi gõ xong, để con trỏ
chuột ở dòng đó (không cần bôi đen cả dòng) rồi n...
Số đã chọn ở trên sẽ được đánh tự động, người dùng không phải gõ. Khi
xóa một heading hoặc di chuyển nó sang vị trí khác, ...
có các heading cấp thấp hơn ở bên dưới thì dùng nút có hai mũi tên. Khi đó, ví dụ
heading 1 xuống thành heading 2 và các h...
Muốn di chuyển đến tiêu đề nào thì nhấn chuột vào nó ở cột bên trái. Bật tắt
cửa sổ Navigator này bằng nút

trên toolbar.
...
Trong màn hình trên:
[LIST][*] Title: gõ vào từ “Mục lục” thay cho “Table of Contents”.
[*] Type: chọn Table of Contents n...
I.2-Nâng cấp, hạ cấp, di chuyển Heading……….. …………………..……..3
I.3-Đọc, di chuyển trong văn bản theo heading:………………………..3
II-...
[LIST][*] Format: chọn khổ giấy là A4
[*] Margins: chọn kích thước các lề giấy theo nhu cầu.
[*] Chuyển sang các tab khác ...
Nhấn vào menu File > Printer Settings để thiết lập các thông số in ấn.
Nhấn chuột vào phần Footer ở cuối trang. Chèn vào đ...
Template đã nhập được lưu vào /home/<username>/.ooo3/user/template.
Đóng Writer lại rồi mở ra, văn bản mới Untitled 1 (chư...
Chương 7: Vấn đề đánh giá kết quả dạy-học và quản lý lớp học sử dụng công
nghệ.
Tìm hiểu việc đánh giá qua nhiều kênh thôn...
Tìm hiểu các công cụ phần mềm được dùng để đánh giá người học – xuất xứ,
chức năng, đặc điểm, cài đặt và cách sử dụng.
Một...
Tìm hiểu và ghi nhận thành một danh sách các thủ thuật/mẹo vặt để quản lý
một lớp học, xử lý tình huống sư phạm trong lớp ...
* Tình huống 10: Đang giờ học, 1 học sinh nam ném thư cho học sinh nữ -> làm
thế nào?
=> Cách giải quyết: Xuống chỗ học si...
* Tình huống 20: Trong khi giảng bài, một học sinh nhại lời giáo viên -> làm thế
nào?
=> Cách giải quyết: Tạm ngưng, hướng...
=> Cách giải quyết: Đến cạnh em học sinh đó và nói nhỏ: “Em hãy về thay trang
phục đi, thầy cho phép em đến muộn một chút ...
-

=> Cách giải quyết: Hết giờ học, nhắc em học sinh đó ở lại, hỏi xem có chuyện gì
xảy ra rồi tìm cách khuyên bảo.
Tổ chứ...
Próximos SlideShares
Carregando em…5
×

Baocaonhom14_ noidungtunghiencuu

Phần nội dung tự nghiên cứu trong từng chủ đề của thầy.

  • Entre para ver os comentários

Baocaonhom14_ noidungtunghiencuu

  1. 1. Trường Đại học Sư phạm Tp. HCM Khoa Công nghệ thông tin Môn: Công nghệ dạy học ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHẦN NỘI DUNG TỰ NGHIÊN CỨU GVHD:ThS Lê Đức Long Nhóm SVTH: Trần Thị Kim Duyên K36.103.012 Trần Thị Hồng Ninh K36.103.054 Lý Lê Thế Triển K36.103.080 Ngô Thị Ngọc Yến K36.103.091 NĂM 2013 Trang 1
  2. 2. NỘI DUNG Chương 1: Sự phát triển của công nghệ và vấn đề dạy học ở TK.21 - Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên và học sinh - Ứng dụng ICT hỗ trợ người học với các nhu cầu giáo dục cụ thể trên lớp. Chương 2: Cơ sở lý thuyết về thiết kế dạy học - Các mô hình thiết kế hệ thống dạy học (ISD models) và ý nghĩa của mỗi giai đoạn trong các mô hình. - Thiết kế dạy học cho học sinh phổ thông. - Ngữ cảnh dạy và học ở Việt Nam và vấn đề ứng dụng CNTT trong dạy học Chương 5: Tìm hiểu một số công cụ multimedia và hyper-media sử dụng cho dạy học - Tìm hiểu các bước để xây dựng một WebLesson/Webquest - Tìm hiểu việc tổ chức nội dung và hoạt động dạy học với một LMS/LCMS cụ thể. Chương 6: Dạy và học với các phần mềm dạy học drill & practise software, tutorial software, Instructional games, simulation software, Intergrated learning system Intellgent tutoring systems. - Tìm hiểu một số phần mềm dạy học trong nước và nước ngoài có thể hỗ trợ cho việc dạy học môn Tin học – xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt và cách sử dụng. - Tìm hiểu những điểm tích cực và hạn chế của việc sử dụng phần mềm dạy học. Chương 3: Teacher-designers: một mô hình ứng dụng thiết kế dạy học. - Mô hình Technologil Pedagogical Content Knowledge (TPACK) - Các điều kiện cốt lõi để việc tích hợp công nghệ thành công. Chương 4: Dạy và học với ba phần mềm công cụ cơ bản: xử lý văn bản, bảng tính và ứng dụng CSDL - Sử dụng các phần mềm công cụ cơ bản để làm gì? Khi nào? Và có những thuận lợi, khó khăn gì? - Tìm hiểu về Open Office-Ooo (Writer, Impress, Calc, Base) – phiên bản Việt hóa, Google Docs – xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt, cách sử dụng cơ bản. - So sánh chức năng và đặc điểm của MS Office và Open Office. Những hạn chế của Open Office và những thủ thuật, mẹo vặt cần biết khi sử dụng Open Office. Chương 7: Vấn đề đánh giá kết quả dạy-học và quản lý lớp học sử dụng công nghệ. - Tìm hiểu việc đánh giá qua nhiều kênh thông tin và lợi ích của việc tự dánh giá của ngươi học. Áp dụng đối với ngữ cảnh Việt Nam có những khó khăn gì? Trang 2
  3. 3. - Ứng dụng công nghệ trong việc đánh giá kết quả học tập của họ sinh phổ thông, cụ thể đối với môn Tin học. - Tìm hiểu các công cụ phần mềm được dùng để đánh giá người học – xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt và cách sử dụng. - Tìm hiểu và ghi nhận thành một danh sách các thủ thuật/mẹo vặt để quản lý một lớp học, xử lý tình huống sư phạm trong lớp học, tổ chức một lớp học thân thiên và tích cực. Trang 3
  4. 4. BÀI LÀM Chương 1: Sự phát triển của công nghệ và vấn đề dạy học ở TK.21 Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên và học sinh Đối với người giáo viên:Công nghê + Sư phạm + Kiến thức Biết sáng tạo và xây dựng nội dung dạy học Biết quản lí thông tin Có một tư duy sư phạm “suy nghĩ của một người thầy” Có môi trường hỗ trợ học tập Xây dựng một phong cách mới Có các kĩ năng của Thế kỉ 21 Truy cập Web mọi lúc, mọi nơi… …và chỉ có đôi chân đẻ về nhà Ứng dụng ICT hỗ trợ người học với các nhu cầu giáo dục cụ thể trên lớp. Trang 4
  5. 5. Chương 2: Cơ sở lý thuyết về thiết kế dạy học Các mô hình thiết kế hệ thống dạy học (ISD models) và ý nghĩa của mỗi giai đoạn trong các mô hình. Thiết kế dạy học cho học sinh phổ thông. Các bước thiết kế, xây dựng một khóa học Bước 1: Xác định nhu cầu và mục tiêu Trong bước này, cần xác định mục tiêu của từng bài học. Mục tiêu của một bài học gồm những kiến thức người học cần biết hoặc có thể làm được sau khi kết thúc bài học. Điều lưu ý đầu tiên ảnh hưởng đến sự xác định mục tiêu trong mỗi bào giảng là khả năng tiệp nhận kiến thức của người học. Vì vậy, khi xác định mục tiêu trong mỗi bài giảng cần xác định rõ các yêu cầu trọng tâm trong mỗi bài học và nhu cầu về lượng kiến thức người học cần chiếm lĩnh. Bước 2: Thu nhập tài nguyên Tài nguyên cần phải liên quan đến chủ đề của bài dạy. các tài nguyên cần thiết cho chủ đề của mỗi bài học có thể lấy từ giáo trình, sách tham khảo, phim ảnh và quan trọng nhất là từ các chuyên gia hay những người có kiến thức sâu sắc trong từng lĩnh vực liên quan. Tài nguyên vật chất dùng cho việc thiết kế bài giảng gồm chữ viết (text); hình ảnh (picture); âm thanh (sound); hoạt hình (animation); Phim (movie)… Bước 3: Nghiên cứu nội dung: Xây dựng các bài học phải là người hiểu biết sâu sắc về nội dung cần được trình bày. Các nhà thiết kế có thể nghiên cứu nội dung bài giảng bằng cách làm việc với các chuyên gia, đọc sách và các tài liệu hướng dẫn và thường thì họ tự đặt mình vào vị trí một sinh viên. Tóm lại, không thể xây dựng được những bài học hiệu quả nếu không thông thạo nội dung của bài học. Bước 4: Hình thành ý tưởng Sử dụng phương pháp công não (brainstorming) để tạo ra các ý tưởng sáng tạo. Bằng cách công não, các nhà thiết kế với sự giúp đỡ của nhiều người khác Trang 5
  6. 6. ttrong nhóm có thể có được rất nhiều ý tưởng khác nhau để lựa chọn, đánh giá chất lượng, tính khả thi của các ý tưởng. Bước 5: Thiết kế bài giảng Dựa trên những ý tưởng đã được chọn, thể hiện bài giảng với những chiến lược sư phạm phù hợp. Bước 6: Lưu đồ tiến trình bài học Biểu đồ tiến trình rất quan trọng vì các hướng dẫn bài giảng với sự hỗ trợ của máy tính thường là tương tác được và nó thể hiện sự liên kết trong bài giảng. Biểu đồ tiến trình gồm có thông tin khi nào máy tính cung cấp tư liệu, điều gì xảy ra khi người học làm sai và khi nào bài học kết thúc…. Mức độ chi tiết của biểu đồ tiến trình khác nhau tùy theo từng phương pháp được áp dụng khi thiết kế. Đối với các phương pháp đơn giản (bài hướng dẫn, bài tập rèn luyện, bài kiểm tra) nên dùng các biểu đồ đơn giản miêu tả tổng quan về phạm vi và tiến trình của bài học. Bước 7: Thể hiện nội dung các bài học Bước này, tập trung vào thiết kế và xây dựng các bài dạy. Thông thường, các nội dung đó được thể hiện dưới các hoạt động dạy học (educational activities) thông qua các hành động, hoạt động cụ thể của người học. Thực tiễn cho ta thấy, chất lượng của một courseware phụ thuộc phần lớn vào cách thức thể hiện nội dung thành các hoạt động. Bước 8: Thể hiện bài dạy thành chương trình Bước này là quá trình chuyển đổi kịch bản trên giấy thành courseware. Có rất nhiều phần mềm cho phép thực hiện công việc này như phần mềm eXe Learning, Lectora, IBM Authoring Tool…. Bước 9: Xây dựng các tài liệu hỗ trợ Thường có 4 loại: tài liệu hướng dẫn sinh viên, tài liệu hướng dẫn giảng viên, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và tài liệu hướng dẫn bổ sung. Giáo viên và người học có các nhu cầu khác nhau do đó tài liệu cho mỗi đối tượng cũng khác nhau. Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cần thiết cho việc "cài đặt” những bài giảng phức tạp hoặc cần có các thiết bị phức tạp. Tài liệu hướng dẫn bổ sung gồm phiếu học tập, biểu đồ, bài thi, ảnh và bài luận… Trang 6
  7. 7. Bước 10: Đánh giá và chỉnh sửa Cuối cùng, bài giảng và các tài liệu hỗ trợ cần được đánh giá bằng cách tự mình xem xét hoặc nhờ các chuyên gia nhận xét. Cũng có thể sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng chất lượng của các bài học. Trên cơ sở đó, tiến hành điều chỉnh, bổ sung để có được những sản phẩm hoàn chỉnh mất. Ngữ cảnh dạy và học ở Việt Nam và vấn đề ứng dụng CNTT trong dạy học 1. Những chủ trương và giải pháp lớn. Công nghệ thông tin đối với giáo dục Việt Nam phát triển mạnh mẽ khi bước vào thế kỷ 21. Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá,nêu rõ: "Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học. Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội. Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo". Thực hiện Chỉ thị trên, Bộ GD&ĐT ban hành 2 chỉ thị: Chỉ thị số 29 (năm 2001) về việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục giai đoạn 2001-2005 và chỉ thị số 55 (năm 2008) về việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục giai đoạn 2008-2012. Trong những năm qua, hạ tầng CNTT trong ngành giáo dục được đầu tư mạnh mẽ, với việc hoàn thành "Mạng giáo dục - Edunet" năm 2010 (chương trình hợp tác giữa Bộ GD&ĐT với tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel), kết nối Internet băng thông rộng đến tất cả các cơ sở giáo dục từ mầm non đến đại học, Việt Nam trở thành một trong số ít quốc gia được miễn phí Internet trong giáo dục. Nhiều trường đại học, cao đẳng đã trang bị hạ tầng CNTT, thiết bị dạy học hiện đại và từng bước triển khai E-Learning. Một số khóa học đào tạo trực tuyến, dạy học qua mạng đã được mở ra. Chủ trương của Bộ GD&ĐT trong giai đoạn tới là tích cực triển khai các hoạt động xây dựng một xã hội học tập, mà ở đó mọi công dân (từ học sinh phổ thông, sinh viên, các tầng lớp người lao động, ..) đều có cơ hội được học tập, hướng tới việc: học bất kỳ thứ gì (any things), bất kỳ lúc nào (any time), bất kỳ nơi đâu (any where) và học tập suốt đời (life long learning). Để thực hiện được các mục tiêu nêu trên, E-Learning có một vai trò chủ đạo trong việc tạo ra một môi trường học tập ảo. 2. Một số hoạt động triển khai E-Learning: Trang 7
  8. 8. Các trường đại học, cao đẳng đã tích cức triển khai E-learning: Một số trường đại học đã tích cực triển khai hệ thống Elearning, xây dựng trung tâm học liệu mở, thư viện điện tử. Huy động nhiều nguồn lực như kinh phí các dự án, kinh phí ngân sách, kinh phí các doanh nghiệp hỗ trợ... để đầu tư hạ tầng CNT, tập huấn cho giảng viên và xây dựng hệ thống tài liệu, bài giảng phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu của học sinh, sinh viện. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các doanh nghiệp triển khai E-Learning và thi trực tuyến. Thứ nhất, là Cuộc thi "Thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử Elearning" năm học 2009 - 2010 nằm trong khuôn khổ của chương trình hợp tác giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quỹ Laurence S. Ting. Cuộc thi đã huy động được số lượng lớn giáo viên tham gia (vòng sơ khảo khoảng 3,200; vòng chung khảo 855 giáo viên). Đã có 154 bài giảng đạt giải, trong đó: Giải nhất (3), giải nhì (5), giải ba (24), giải KK (48) và quà tăng (74).Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Thái Bình, Kon Tum là những địa phương đạt nhiều giải cao. Năm học 2010-2011 Bộ GD&ĐT tiếp tục tổ chức cuộc thi nói trên, thể hiện quyết tâm triển khai E-learning đối với HS phổ thông . Thứ hai, cuộc thi giải toán qua mạng tại Website Violympic.vn, là chương trình hợp tác giữa Bộ GD&ĐT với Công ty TNHH nội dung số FPT, cuộc thi đã được tổ chức năm thứ ba, là một sân chơi bổ ích, hứng thú cho hàng trăm ngàn học sinh (tiểu học, THCS) yêu thích môn toán trên toàn quốc. Thứ ba, Cuộc thi Olympic tiếng Anh (IOE) là chương trình hợp tác giữa Tổng Công ty truyền thông Đa phương tiện Việt Nam VTC với Bộ GD&ĐT. Cuộc thi đã quy tụ được hơn 4000 thí sinh là HS Tiểu học, THCS của 54 tỉnh, thành phố trong cả nước. Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp cũng đã tài trợ xây dựng Website luyện thi trực tuyến như: hocmai.vn, truongtructuyen.vn, Elearning của Viettel Tp HCM... xây dựng các thư viện tài liệu, bài giảng, thí nghiệm ảo, như Thuvienvatly.vn, lichsuvietnam.vn, baigiang.bachkim.vn...đã tạo ra một nguồn tài nguyên lớn về tài liệu và bài giảng điện tử. 3. Một số khó khăn khi triển khai Elearning cho học sinh phổ thông : : . Đời sống của giáo Trang 8
  9. 9. viên gặp nhiều khó khăn, áp lực thi cử, bệnh thành tích trong giáo dục... hậu quả là giáo viên không có thời gian đầu ) . : Học tập theo phươ - -Learning chưa trở thành , nhiều thông tin không tốt trên mạng Internet dẫn đến gia đình lo lắng khi con em vào mạng cũng là những lý do làm hạn chế E-Learning đối với HS phổ thông Việt Nam. : . -learning . Trang 9
  10. 10. Chương 5: Tìm hiểu một số công cụ multimedia và hyper-media sử dụng cho dạy học - Tìm hiểu các bước để xây dựng một WebLesson/Webquest Quy trình xây dựng một Webquest: a) Chọn và giới thiệu chủ đề Chủ đề cần phải có mối liên kết rõ ràng với những nội dung được xác định trong chương trình dạy học. Chủ đề có thể là một vấn đề quan trọng trong xã hội, đòi hỏi HS phải tỏ rõ quan điểm. Quan điểm đó không thể được thể hiện bằng những câu trả lời như “đúng” hoặc “sai” một cách đơn giản mà cần lập luận quan điểm trên cơ sở hiểu biết về chủ đề. Những câu hỏi sau đây cần trả lời khi quyết định chủ đề: Chủ đề có phù hợp với chương trình đào tạo không? HS có hứng thú với chủ đề không? Chủ đề có gắn với tình huống, vấn đề thực tiễn không? Chủ đề có đủ lớn để tìm được tài liệu trên Internet không? Sau khi quyết định chọn chủ đề, cần mô tả chủ đề để giới thiệu với HS. Đề tài cần được giới thiệu một cách ngắn gọn, dễ hiểu để HS có thể làm quen với một đề tài khó. b) Tìm nguồn tài liệu học tập GV tìm các trang web có liên quan đến chủ đề, lựa chọn những trang thích hợp để đưa vào liên kết trong WebQuest. Đối với từng nhóm bài tập riêng rẽ cần phải tìm hiểu, đánh giá và hệ thống hóa các nguồn đã lựa chọn thành dạng các địa chỉ internet (URL). Giai đoạn này thường đòi hỏi nhiều công sức. Bằng cách đó, người học sẽ được cung cấp các nguồn trực tuyến để áp dụng vào việc xử lý và giải quyết các vấn đề. Những nguồn thông tin này được kết hợp trong tài liệu WebQuest hoặc có sẵn ở dạng các siêu liên kết tới các trang Web bên ngoài. Ngoài các trang Web, các nguồn thông tin tiếp theo có thể là các thông tin chuyên môn được cung cấp qua Email, CD hoặc các ngân hàng dữ liệu kỹ thuật số (ví dụ các từ điển trực tuyến trong dạy học ngoại ngữ). Điều quan trọng là phải nêu rõ nguồn tin đối với từng nội dung công việc và trước đó các nguồn tin này phải được GV kiểm tra về chất lượng để đảm bảo tài liệu đó là đáng tin cậy c) Xác định mục đích Cần xác định một cách rõ ràng những mục tiêu, yêu cầu đạt được trong việc thực hiện WebQuest. Các yêu cầu cần phù hợp với HS và có thể đạt được. Trang 10
  11. 11. d) Xác định nhiệm vụ Để đạt được mục đích của hoạt động học tập, HS cần phải giải quyết một nhiệm vụ hoặc một vấn đề có ý nghĩa và vừa sức. Vấn đề hoặc nhiệm vụ phải cụ thể hóa đề tài đã được giới thiệu. Nhiệm vụ học tập cho các nhóm là thành phần trung tâm của WebQuest. Nhiệm vụ định hướng cho hoạt động của HS, cần tránh những nhiệm vụ theo kiểu ôn tập, tái hiện thuần túy. Như vậy, xuất phát từ một vấn đề chung cần phải phát biểu những nhiệm vụ riêng một cách ngắn gọn và rõ ràng. Những nhiệm vụ cần phải phong phú về yêu cầu, về phương tiện có thể áp dụng, các dạng làm bài. Thông thường, chủ đề được chia thành các tiểu chủ đề nhỏ hơn để từ đó xác định nhiệm vụ cho các nhóm khác nhau. Các nhóm cũng có thể có nhiệm vụ giải quyết vấn đề từ những góc độ tiếp cận khác khau. e) Thiết kế tiến trình Sau khi đã xác định nhiệm vụ của các nhóm HS, cần thiết kế tiến trình thực hiện WebQuest. Trong đó đưa ra những chỉ dẫn, hỗ trợ cho quá trình làm việc của HS. Tiến trình thực hiện WebQuest gồm các giai đoạn chính là: nhập đề, xác định nhiệm vụ, hướng dẫn nguồn thông tin, thực hiện, trình bày, đánh giá. f) Trình bày trang Web Các nội dung đã được chuẩn bị trên đây, bây giờ cần sử dụng để trình bày WebQuest. Để lập ra trang WebQuest, không đòi hỏi những kiến thức về lập trình và cũng không cần các công cụ phức tạp để thiết lập các trang HTML. Về cơ bản chỉ cần lập WebQuest, ví dụ trong chương trình Word và nhớ trong thư mục HTML, không phải như thư mục DOC. Có thể sử dụng các chương trình điều hành Web, ví dụ như FrontPage, tham khảo các mẫu WebQuest trên Internet hiện có. Trang WebQuest được đưa lên mạng nội bộ để sử dụng. g) Thực hiện WebQuest Sau khi đã WebQuest lên mạng nội bộ, tiến hành thử với HS để đánh giá và sửa chữa. h) Đánh giá, sửa chữa Việc đánh giá WebQuest để rút ra kinh nghiệm và sửa chữa cần có sự tham gia của HS, đặc biệt là những thông tin phản hồi của HS về việc trình bày cũng như quá trình thực hiện WebQuest. Có thể hỏi HS những câu hỏi sau: Các em đã học được những gì? Các em thích và không thích những gì? Có những vấn đề kỹ thuật nào trong WebQuest?... Trang 11
  12. 12. - Tìm hiểu việc tổ chức nội dung và hoạt động dạy học với một LMS/LCMS cụ thể. Trang 12
  13. 13. Chương 6: Dạy và học với các phần mềm dạy học drill & practise software, tutorial software, Instructional games, simulation software, Intergrated learning system Intellgent tutoring systems. - Tìm hiểu một số phần mềm dạy học trong nước và nước ngoài có thể hỗ trợ cho việc dạy học môn Tin học – xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt và cách sử dụng. - Tìm hiểu những điểm tích cực và hạn chế của việc sử dụng phần mềm dạy học. Trang 13
  14. 14. Chương 3: Teacher-designers: một mô hình ứng dụng thiết kế dạy học. Mô hình Technological Pedagogical Content Knowledge (TPACK) 1. Giới thiệu: Mô hình TPACK (Technological Pedagogical Content Knowledge) là mô hình nói lên sự tích hợp giữa kiến thức chuyên môn của người dạy và kiến thức về công nghệ (ban đầu đầu là TPCK, bây giờ được biết như TPACK, hay công nghệ, giáo dục, kiến thức chuyên môn). Mô hình này được xây dựng dựa trên mô hình của ông Lee Shulman về kiến thức chuyên môn sư phạm (PCK) và kiến thức về công nghệ(TK). Mô hình TPACK là hình ảnh hóa các thành tố quan trọng của quá trình ứng dụng Công nghệ thông tin(CNTT) trọng hoạt động dạy và học. Mô hình đưa ra cái nhìn tổng quan về 3 dạng cơ bản của kiến thức mà một giáo viên cần có để ứng dụng CNTT vào việc dạy học của mình: Kiến thức kỹ thuật công nghệ (TK), Kiến thức phương pháp (PK) và kiến thức nội dung, chuyên môn (CK), cũng như mối quan hệ và tương tác giữa chúng. 2. Lịch sử TPACK không phải là một ý tưởng mới, một loạt các học giả khác đã lập luận rằng, kiến thức về công nghệ không phải là một bối cảnh, mà việc giảng dạy tốt đòi hỏi một sự hiểu biết xem làm thế nào để kết hợp giữa công nghệ, kiến thức chuyên môn và phương pháp sư phạm. Mô hình TPACK xây dựng trên mô tả của Shulman (1987, 1986) về PCK, mô tả làm thế nào để hiểu biết về công nghệ của giáo viên trong giáo dục và PCK tương tác với nhau để tạo thành một phương pháp giảng dạy ứng dụng công nghệ hiệu quả. TPACK xuất hiện trong các tài liệu nghiên cứu từ năm 1998. Những mô tả hoàn chỉnh về mô hình TPACK được tìm thấy trong Mishra & Koehler, 2006 (PDF download) và Koehler & Mishra (trên báo chí). Mô hình TPACK là kết quả của một thí nghiệm thiết kế đang được tiến hành bởi Matt Koehler & Punya Mishra(2008) và có liên quan đến nhiều người khác như Kathryn Hershey, Lisa Peruski, Aman Yadav, Kurnia Yahya, và Yong Zhao. 3. Các thành phần Mô hình TPACK gồm các thành phần là: Trang 14
  15. 15. Mô hình TPACK Technological Pedagogical Content Knowledge (TPACK): Kiến thức nội dung chuyên môn, phương pháp sư phạm và công nghệ Technological Pedagogical Knowledge (TPK): Kiến thức công nghệ và phương pháp sư phạm Technological Content Knowledge (TCK): Kiến thức chuyên môn và công nghệ Pedagogical Content Knowledge (PCK): Kiến thức chuyên môn và phương pháp sư phạm. Technology Knowledge (TK): Kiến thức công nghệ Pedagogical Knowledge (PK): Kiến thức phương pháp sư phạm Content Knowledge (CK): Kiến thức chuyên môn Trung tâm của khuôn mẫu TPACK là sự tương tác phức tạp giữa ba dạng kiến thức chính: Kiến thức công nghệ(TK), phương pháp sư phạm (PK)và nội dung chuyên môn(CK). a) Kiến thức công nghệ(TK) Kiến thức công nghệ là kiến thức về những công nghệ tiêu chuẩn như sách, phấn viết và tấm bảng đen, cũng như nhiều kỹ thuật tiên tiến hơn như Internet và video kĩ thuật số. Điều này đòi hỏi phải có những kĩ năng cần thiết để có thể sử dụng các công nghệ đăc biệt đó. Trang 15
  16. 16. Sử dụng công nghệ kỹ thuật số thì kiến thức kĩ năng cần có là kiến thức về hệ điều hành, phần cứng máy tính cũng như khả năng sử dụng các bộ công cụ tiêu chuẩn của các phần mềm như xử lý văn bản, bảng tính, trình duyệt, email, … TK bao gồm kiến thức về làm thế nào để cài đặt và loại bỏ các thiết bị ngoại vi, cài đặt và gỡ bỏ các chương trình phần mềm, tạo ra và lưu trữ các tài liệu. Trong mô hình TPACK, Technology Knowledge(TK) có thể kết hợp với: Content Knowledge (CK) để tạo thành Technological Content Knowledge (TCK) Pedagogical Knowledge (PK) để tạo thành Technological Pedagogical Knowledge (TPK) b) Kiến thức phương pháp sư phạm(PK) Kiến thức sư phạm(PK) là kiến thức sâu về các quy trình, thói quen hoặc các phương pháp giảng dạy, học tập và cách thức để đạt được mục đích giáo dục, các giá trị và mục tiêu tổng thể. Đây là dạng kiến thức chung mà tham gia vào tất cả các vấn đề học tập của học sinh, việc quản lý lớp học, bài học, thực hiện kế hoạch phát triển, và đánh giá học sinh. Nó bao gồm các kiến thức về kỹ thuật hoặc các phương pháp được sử dụng trong lớp học, bản chất của đối tượng, mục tiêu và chiến lược để đánh giá sự hiểu biết của học sinh. Một giáo viên với kiến thức sư phạm vững vàng sẽ hiểu làm thế nào để sinh viên xây dựng kiến thức và có được các kỹ năng, phát triển các thói quen và khuynh hướng tích cực đối với việc học tập. Như vậy, kiến thức sư phạm đòi hỏi một sự hiểu biết về nhận thức, lý thuyết xã hội, sự phát triển học tập và làm thế nào mà họ áp dụng đối với sinh viên trong lớp học của họ. c) Kiến thức nội dung chuyên môn(CK) Kiến thức nội dung chuyên môn là những kiến thức về các vấn đề thực tế được học hoặc giảng dạy. Các nội dung được đề cập trong các nghiên cứu ở trường trung học khoa xã hội hoặc đại số rất khác nhau về nội dung. Rõ ràng, giáo viên phải biết và hiểu được các đối tượng mà họ giảng dạy, bao gồm: kiến thức chính của bài dạy, khái niệm, lý thuyết và thủ tục trong một lĩnh vực nhất định, kiến thức của các khuôn mẫu, giải thích tổ chức, kết nối các ý tưởng, kiến thức của các quy tắc, chứng cứ và chứng minh (Shulman, 1986). Giáo viên cũng phải hiểu được bản chất của kiến thức và những yêu cầu trong các lĩnh vực khác nhau. Ví dụ, làm thế nào để một chứng minh trong toán học khác nhau so với một lời giải thích trong lịch sử hoặc giải thích một tác phẩm văn học? Trang 16
  17. 17. Giáo viên không có những hiểu biết có thể xuyên tạc những đối tượng khi truyền đạt đến học sinh của mình (Ball, McDiarmid, 1990). Các điều kiện cốt lõi để việc tích hợp công nghệ thành công. 1. Điều kiện về con người Con người là một trong những yếu tố hàng đầu quyết định sự thành công trong việc ứng dụng CNTT vào dạy học. CNTT chỉ là công cụ hỗ trợ cho việc giảng dạy và học tập, làm chủ công nghệ và quyết định lựa chọn sử dụng công nghệ như thế nào vẫn là do con người quyết định, mà cụ thể ở đây là thầy cô giáo, người trực tiếp ứng dụng CNTT trong việc giảng dạy. Do đó, để ứng dụng CNTT thành công vào dạy học, cần có những điều kiện về con người như: Cần có những kiến thức về công nghệ. Có kiến thức về phương pháp sư phạm Vững vàng kiến thức chuyên môn kết hợp sử dụng công nghệ vào bài dạy a) Kiến thức về công nghệ o Biết cách giải quyết các vấn đề kỷ thuật máy tính. o Có thể học hỏi và áp dụng công nghệ dễ dàng. o Theo kịp các công nghệ mới quan trọng. o Thường xuyên sử dụng công nghệ. o Biết nhiều về các công nghệ khác nhau. o Có kỹ năng về kỹ thuật sử dụng công nghệ. o Có đủ cơ hội để làm việc với các công nghệ khác nhau. b) Kiến thức phương pháp sư phạm o Đánh giá việc học của học sinh trong lớp. o Điều chỉnh cách dạy phù hợp với nhiều đối tượng người học. o Đánh giá việc học của người học theo nhiều cách. o Sử dụng nhiều cách tiếp cận dạy học khác nhau trong bối cảnh lớp học(học tâp cộng tác, hướng dẫn trực tiếp, học tập phát vấn, học tập dựa theo dự án, học tập dựa trên vấn đề). o Biết cách tổ chức và quản lý lớp học. c) Kiến thức chuyên môn kết hợp sử dụng công nghệ o Biết chọn công nghệ giúp tăng cường phương pháp dạy học và đạt được mục tiêu bài dạy. o Biết chọn công nghệ giúp tăng cường việc học của người học. o Hiểu rõ mức ảnh hưởng của công nghệ tới các phương pháp dạy mà mình đang sử dụng. o Hoàn thiện cách sử dụng công nghệ mà mình đang sử dụng trong lớp Trang 17
  18. 18. o Dùng công nghệ để hỗ trợ trình bày nội dung bài dạy sinh động, hấp dẫn. 2. Điều kiện về cơ sở vật chất Để đạt được sự thành công trong tích hợp CNTT vào dạy học, cơ sở vật chất thiết bị cần được trang bị đồng bộ, bao gồm: máy tính, tivi, máy chiếu, máy Projector, phòng thí nghiệm, phòng thực hành có trang bị máy tính, kết nối Internet, … Có như vậy, các bài giảng điện tử, những bài dạy có tích hợp CNTT mới có thể được triển khai và mở rộng 3. Điều kiện về công nghệ a) Máy tính Dạy học có tích hợp công nghệ thì máy tính là công cụ không thể thiếu trong quá trình giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh. Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội, việc ứng dụng công nghệ vào dạy học ngày càng phổ biến và phát triển thì máy tính đã trở thành một công cụ quan trọng, quen thuộc như cây bút, cây thước,… trong bộ dụng cụ học tập của học sinh vậy.  Do đó, để có thể tích hợp được công nghệ vào dạy học, tối thiểu phải được trang bị máy tính cùng với các phần mềm và chương trình hỗ trợ,…. b) Phần mềm hỗ trợ Các phần mềm hỗ trợ dạy học(giảng dạy và học tập) ngày càng được phát triển cả về số lượng và chất lượng. Cùng với máy tính, đây chính là điều kiện để việc tích hợp công nghệ vào dạy học được thuận tiện, thường xuyên và đạt được kết quả cao hơn. Bởi vì, những phần mềm hỗ trợ dạy học sẽ giúp giáo viên có những bài dạy sinh động, hấp dẫn, giúp học sinh hiểu bài nhanh hơn, hình dung về đối tượng, kiến thức được học trực quan hơn, từ đó không những lĩnh hội được kiến thức mà còn phát triển được những kĩ năng khác như: phân tích, xử lý, đánh giá thông tin, phát triển kĩ năng giao tiếp,… Cần lựa chọn và ưu tiên sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học miễn phí hay mã nguồn mở để đảm bảo những quy định về bản quyền và có thể phát triển được phần mềm mã nguồn mở. c) Internet Kho tàng kiến thức của con người là vô cùng to lớn và phong phú. Thế giới ngày càng phát triển theo xu hướng “phẳng” về thông tin. Và Internet là điều kiện cốt yếu trong xu hướng phát triển đó. Internet giúp con người “làm chủ” kho tàng tri thức “khổng lồ” của nhân loại. Do đó, để người học chủ Trang 18
  19. 19. động tìm kiếm, làm chủ những tri thức cần thiết trong quá trình học tập thì Internet là một điều kiện không thể thiếu. Bên cạnh việc khai thác triệt để những ích lợi do Internet mang lại trong quá trình tích hợp công nghệ vào dạy học thì cũng cần chú ý đến những mặt trái của nó để phòng chống và ngăn ngừa kịp thời nhằm mang lại hiệu quả cao nhất trong giảng dạy và học tập. Trang 19
  20. 20. Chương 4: Dạy và học với ba phần mềm công cụ cơ bản: xử lý văn bản, bảng tính và ứng dụng CSDL Sử dụng các phần mềm công cụ cơ bản để làm gì? Khi nào? Và có những thuận lợi, khó khăn gì? Vào những ngày đầu xuất hiện của máy vi tính,trình sử lý văn bản,bảng tính,và chương trình cơ sở dữ liệu đã được sử dụng như là những thành phần cơ bản trong bộ công cụ công nghệ của người giáo viên.Bảng phía dưới chỉ ra rằng những công cụ này thực hiện những chức năng riêng biệt và hỗ trợ trong việc nâng cao việc dạy và học.Tuy nhiện những phần mềm này thường được thiết kế để làm việc chung với nhau.Ví dụ có một bài tập yêu cầu sinh viên sử dụng bảng tính để minh họa những khái niệm mang tính chất toán như tiền cho vay,và sau đó chèn bảng tính này vào bảng báo cáo. Tổng quan về khả năng sử dụng 3 công cụ phần mềm này giúp gia tăng hiệu quả công việc bởi vởi bì chúng được thiết kế để tiết kiệm thời gian cho những công việc mang tính chất chuyên biệt do đó làm nâng cao hiệu quả công việc hơn. Ở trường,trình xử lý văn bản được giáo viên và học sinh sử dụng rất thường xuyên trong việc soạn thảo bài dạy,bài tập,soạn bài luận...Bảng tính và phần mền cơ sở dữ liệu được dùng để gia tăng hiệu quả công việc của giáo viên. Tổng quan về hướng dẫn sử dụng: Trình xử lý văn bản ban đầu được người học tiếng Anh và ngoại ngữ sử dụng để học từ vựng và ghép câu.Bảng tính hầu hết dùng để minh họa trong lĩnh vực toán học và kinh doanh,cũng như dùng để hỗ trợ cho việc chỉ dẫn những thí nghiệm khoa học,những nghiên cứu xã hội.Hiện nay với lượng thông tin khổng lồ kỹ năng tìm kiếm và lĩnh hội thông tin rất là quan trọng với người học. Những sản phẩm được Phần mềm Chức năng tạo ra từ phần mềm Xử lý văn bản Tạo những tài liệu Những bài luận, bài Ví dụ:Microsoft Word. bao gồm chữ và hình ảnh thơ,báo cáo,thư,bài báo… Bảng tính Đặt những thông tin Báo cáo ngân sách,thu Ví dụ:Microsoft Excel. số vào dòng và cột, cho chi,bảng điểm, minh họa phép tính toán và kiểm những khái niệm toán toán. học… Cơ sở dữ liệu: Tổ chức và lưu trữ Dữ liệu từ những khảo Ví dụ:FileMaker Pro một lượng các thông sát,thống kê vật liệu,thông tin,giúp cho việc lấy tin về sinh viên… thông tin dễ dàng và Trang 20
  21. 21. nhanh chóng Lợi ích: Trong giáo dục nói riêng và những lĩnh vực khác trong thời đại số hiện nay,3 công cụ được sử dụng rỗng rãi nhất là xử lý văn bản,bảng tính và những chương trình cơ sở dữ liệu.Chương trình xử lý văn bản và những công cụ phần mềm khác không những phổ biến mà còn được sử dụng rộng rãi và trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống hàng ngày.Tùy theo khả năng của công cụ và sự cần thiết trong trong tùy tình huống,những công cụ này có thể mang đến những lợi ích như: Làm gia tăng hiệu quả công việc:giúp dễ dàng sắp xếp,tạo ra những tài liệu hướng dẫn và những bài tập thực hành nhanh chóng hơn.Khi sử dụng những công cụ đó thì người giáo viên có nhiều thời gian hơn đối với sinh viên hoặc có nhiều thời gian hơn trong việc thiết kế các hoạt động dạy học. Làm gia tăng sự thể hiện:Các công cụ đó giúp giáo viên và người học tạo ra những tác phẩm tuyệt vời và giống như những nhà thiết kế chuyên nghiệp.Chất lượng của lớp học chỉ bị giới hạn bởi tài năng và những kỹ năng sử dụng công cụ của người học và giáo viên.Người học cũng nhận được sự tán thưởng và tính cạnh tranh khi sử dụng những công cụ này để tạo ra sản phẩm hấp dẫn người xem. Làm gia tăng sự chính xác:Những công cụ này giúp dễ dàng duy trì sự tỷ mỉ,những số liệu chính xác.Thông tin càng chính xác thì càng giúp đỡ người học hơn trong việc hướng dẩn về chương trình học và những hoạt động của người học. Gia tăng sự hỗ trợ trong việc cộng tác và tương tác:những công cụ phần mềm giúp người học gia tăng sự cộng tác trong việc làm nhóm cũng như trao đổi thông tin. Khó khăn: Tuy nhiên khó khăn lớn nhất đới với người sử dụng các phần mềm công cụ cơ bản này là hầu hết chúng được viết dưới ngôn ngữ nước ngoài, người sử dụng phải trãi qua một khoá học cơ bản mới có khả năng sử dụng hết các chức năng của chúng. Ngoài ra, vì con người quá lệ thuộc vào các máy móc, phần mềm, thiết bị trợ giúp làm khả năng thao tác và tính toán của con người cũng dần bị hạn chế. Trang 21
  22. 22. Tìm hiểu về Open Office-Ooo (Writer, Impress, Calc, Base) – phiên bản Việt hóa, Google Docs – xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt, cách sử dụng cơ bản. + Google Docs Giới thiệu về Google Docs Google docs nằm trong bộ Google App của google được chính thức công bố vào ngày 07 – 07 -2009,đây là bộ ứng dụng văn phòng dựa trên nền tảng Web 2.0 và một số công nghệ mới nhất hiện nay như điện toán đám mây,HTML 5.Với những công nghệ như trên thì người dùng không cần phải mang theo tài liệu bên mình và chỉ cần tải những tài liệu đó lên trên máy chủ của google.Với Google docs thì người dùng có thể sẽ không cần cài đặt những bộ ứng dụng văn phòng trên máy tính của mình nữa,và họ chỉ cần có một đường truyền internet và một tài khoản gmail là đã có thể sủ dụng google docs cũng như những ứng dụng khác của google như Google map,google calendar… Google Docs hoạt động như thế nào? Về mặt bản chất Google Docs là bộ tổ hợp các công cụ xử lý dữ liệu văn bản và trình chiếu, bao gồm: Document, Drawing, Presentation, Spreadsheet và Form. Bất kỳ văn bản tài liệu hoặc trình chiếu nào được tạo bằng Google Docs (hoặc chuyển định dạng thành Doc) đều được lưu trữ trên hệ thống máy chủ của Google bằng tài khoản của người sử dụng. Theo thông tin từ trang hỗ trợ của Google, hãng không giới hạn số lượng văn bản người sử dụng có thể làm việc với Google Docs (mặc dù vẫn còn tồn tại một số giới hạn nhất định). Bên cạnh đó, người dùng có thể lưu trữ tới 1GB các định dạng dữ liệu chưa được chuyển đổi hoàn toàn miễn phí, và lưu lượng thực sự Google hỗ trợ người dùng còn lên tới 10GB (có bao gồm các dịch vụ trực tuyến có trả phí). Trang 22
  23. 23. Các ứng dụng Google Docs: Toàn bộ các ứng dụng văn phòng này đều đã trải qua quá trình thử nghiệm, thay đổi, cải tiến, và quá trình trên vẫn tiếp diễn, cộng đồng người sử dụng luôn được hưởng những công nghệ và hiện đại nhất. Document: Ứng dụng xử lý văn bản này được khởi đầu với cái tên Writely (trước khi được Google chính thức mua lại), với toàn bộ các tính năng cơ bản nhất. Đến thời điểm này, công cụ đã được tích hợp nhiều tính năng định dạng, thay đổi kích thước font, căn lề, cách dòng, tạo mục lục, danh sách... tương tự như Microsoft Word. Và chúng ta có thể chèn thêm những đối tượng hỗ trợ vào văn bản như phần Header, Footer, bảng cũng như các công thức toán học, ảnh, video trình chiếu... Trang 23
  24. 24. Bên cạnh đó, chức năng chuyển đổi định dạng của Google Docs cũng đã được cải thiện rất nhiều, hỗ trợ văn bản Microsoft Word, OpenOffice, rich text (RTF), HTML hoặc text đơn thuần (.txt). Ví dụ, 1 văn bản tài liệu Word sau khi được import có chứa nhiều thành phần ký tự toán học, đánh dấu... sẽ giữ nguyên những thành phần này. Chỉ có những phần ngoại lệ thay đổi mới được ghi lại thông tin, cụ thể là những đối tượng không được chuyển đổi sang định dạng phù hợp của Google Docs. Do vậy tính năng này của Google cũng khác hẳn so với những chương trình xử lý văn bản hiện nay. Mặt khác, chúng ta có thể trích xuất định dạng chuẩn của văn bản thành những file phổ biến khác như RTF, ODT, Word hoặc HTML, và Google Docs còn hỗ trợ người dùng bằng công nghệ OCR Optical Character Recognition (nhận dạng ký tự qua hình ảnh) sau khi họ đăng tải file PDF hoặc ảnh (JPG, GIF và PNG)... thành file văn bản có thể chỉnh sửa được. Tính năng này hoạt động rất ổn định và vô cùng hiệu quả, vì toàn bộ nội dung text trong file PDF hoặc các bức ảnh được hiển thị rất rõ ràng. Một công cụ hỗ trợ chuyển đổi khác vô cùng tiện lợi ở đây là ngôn ngữ (hệ thống Google Docs hỗ trợ tới hơn 50 ngôn ngữ phổ biến khác nhau), và lưu trữ văn bản đã được dịch thành file Google Docs trực tiếp trên tài khoản, còn file gốc của người dùng vẫn được giữ nguyên. Các văn bản tại đây luôn được áp dụng và xử lý dựa trên tính năng kiểm tra real – time, các từ ngữ sai chính tả được đánh dấu gạch chân bằng những dấu chấm màu đỏ, khi nhấn chuột phải vào những từ ngữ đó hệ thống sẽ hiển thị những phương án phù hợp để thay đổi. Tính năng được thay đổi gần đây nhất là Pagination – cho phép người dùng xem văn bản theo từng trang riêng biệt khác nhau. Tuy nhiên, chúng ta vẫn chưa thể Trang 24
  25. 25. chèn thêm (hoặc định dạng lại) số trang trong 1 văn bản, thay vào đó khi muốn in thì có thể thiết lập Google Docs in số trang này tại nhiều vị trí khác nhau như góc trên bên trái, giữa, phải, góc dưới bên trái, giữa và phải trên tất cả các trang. Spreadsheet: Công cụ Spreadsheet của Google với chức năng tương tự như như ứng dụng Spreadsheet của OpenOffice,MS Excel của Microsoft Office. Về cụ thể, nó còn được tích hợp sẵn nhiều chức năng tính toán khác như kỹ thuật, tài chính, kế toán, thống kê, phân tích... : Trong năm 2010, các nhà phát triển Google Docs đã cải tiến một số chức năng khác như lọc dữ liệu và quan trọng hơn là PivotTable – nhanh chóng giúp người sử dụng trích xuất và liệt kê từng mảng dữ liệu trên bản báo cáo, bao gồm các bảng chứa và mối dữ liệu có liên quan... Bên cạnh đó, Spreadsheet còn có thể tạo biểu đồ dựa trên mô hình dữ liệu cụ thể của từng hệ thống, được phân chia rõ ràng theo hàng, cột, các mẫu biểu đồ, nhưng không được nhiều mẫu đa dạng như của OpenOffice hoặc Microsoft Excel: Spreadsheet còn có cơ chế import hỗ trợ nhiều định dạng dữ liệu khác nhau, bao gồm: XLS và XLSX (Excel), ODS (OpenOffice), CSV, TXT, TSV và TAB. Nhưng về cơ chế hoạt động cụ thể, công cụ Spreadsheet của OpenOffice không import file dữ liệu chuẩn xác theo cách thông thường, điển hình nhất là chế độ màu nền của các file văn bản thường xuyên bị mất. Bên cạnh đó, các công thức tính toán trong nhiều trang văn bản khác nhau bị sai lệch hoặc không hoạt động... Nhưng các bạn hãy yên tâm, Trang 25
  26. 26. vì Spreadsheet của Google Docs xử lý quá trình này chuẩn xác hơn nhiều so với OpenOffice. Mỗi 1 bảng tính trong Spreadsheet được hiển thị như 1 tab riêng biệt ở phía dưới của chương trình. Bởi vì đây là ứng dụng trực tuyến, cho nên quá trình chuyển tiếp giữa những thành phần này sẽ lâu hơn thông thường, khoảng 1 – 2 giây để hệ thống tải đủ dữ liệu cần thiết. Nếu không có đủ số dòng cần thiết trên 1 bảng tính, hãy kéo chuột xuống phía dưới và chọn chức năng Add để thêm, điền số dòng tại đây và nhấn Enter, hệ thống sẽ bổ sung đúng số dòng theo giá trị trong ô. Tuy nhiên, hiện tại Google vẫn chưa bổ sung chức năng tương tự để thêm số cột. Để chèn thêm nhiều dòng hoặc cột, các bạn hãy đánh dấu một vài dòng, cột, sau đó nhấn chuột phải để thêm số lượng. Không giống như ứng dụng Drawing và Presentation, Spreadsheet không hỗ trợ tính năng phóng to hoặc thu nhỏ bản ghi (Document cũng không có tính năng này). Đây sẽ trở thành vấn đề khá nghiêm trọng khi chúng ta làm việc đối với những bản tínhlớn. Mặt khác, người sử dụng còn có thể download file Spreadsheet với nhiều định dạng khác nhau, bao gồm XLS (Excel), ODS (OpenOffice), PDF, CSV, HTML hoặc TXT. Presentation: Đây đơn giản là 1 chương trình để tạo file trình chiếu slide – show, tương tự như Microsoft Presentation. Về mặt bản chất, người sử dụng chủ yếu sẽ dùng các slide riêng biệt để lắp ghép lại với nhau để trình diễn ý tưởng, bài thử nghiệm, mô phỏng: Chúng ta có thể tạo từng phần slide riêng rẽ bằng cách chèn ảnh, bao gồm nội dung text và các bảng, hoặc import ảnh trực tiếp từ máy tính, album Picasa hoặc Google Search... sau đó kéo và thả và đây, tùy chỉnh kích thước sao cho khớp. Trang 26
  27. 27. Nhấn nút chức năng trên thanh toolbar ở phía góc trên bên trái hoặc nhấn chuột phải trực tiếp để thêm, xóa bỏ, sắp xếp thứ tự hiển thị của văn bản. Hoặc đơn giản hơn, kéo và thả các ảnh thumbnail tương ứng ở phần cửa sổ bên trái. Nhưng bên cạnh đó, người sử dụng cũng nên chú ý 1 điều rằng không thể dùng Presentation để tạo những bản slide – show với nhiều thành phần media đi kèm, chúng ta có thể nhúng video YouTube trực tiếp vào đây, nhưng không thể làm tương tự như vậy với file MP3 hoặc những video clip khác, ngay cả với video được lưu trữ trong tài khoản Google Docs. Drawing: Công cụ này cho phép người dùng tạo biểu đồ hoặc những đường vẽ cơ bản: Trang 27
  28. 28. Bên cạnh các thao tác căn bản như chèn hình tròn, đa giác, hoặc các hình khối có kích thước lớn khác, ngôi sao, mũi tên, bong bóng... chế độ phun màu theo ý muốn. Các đường thẳng và hình khối có thể được đưa vào văn bản bằng cách kéo thả trực tiếp, thứ tự Layer tương ứng của những hình này có thể được thay đổi tùy theo nhu cầu của người sử dụng. Bên cạnh đó, 1 tính năng khá mới mẻ đã được công bố vào tháng 12 vừa qua, đó là việc gán thêm các bộ kết nối giữa các đối tượng, giúp chúng ta dễ dàng tạo và chỉnh sửa biểu đồ hơn. Mặt khác, người dùng còn có thể gán thêm các phần nội dung text bổ sung vào bản vẽ, thay đổi định dạng (in đậm, in nghiêng, gạch dưới), đổi màu, kích thước. Bản vẽ của bạn có thể được tải dưới dạng ảnh JPG, PNG, văn bản PDF, ảnh vector – SVG. Drawing có thể được khởi động riêng lẻ hoặc trực tiếp bên trong Document, Presentation, Spreadsheet. Bằng cách nhấn Insert và chọn Drawing từ thanh toolbar. Sau khi hoàn tất, nhấn nútSave & Close và bản vẽ của bạn sẽ được chèn vào Document, Presentation hoặc Spreadsheet. Trang 28
  29. 29. Form: Rất đơn giản và dễ dàng, Form có thể giúp bạn hoàn tất các bản mẫu khảo sát trực tuyến chỉ với vài thao tác cơ bản. Tại đây, chúng ta chỉ việc đặt tiêu đề cho bài khảo sát, câu hỏi, phương án trả lời cũng như thông tin giải thích, chọn mẫu trả lời 1 hoặc nhiều lựa chọn, bảng điểm cũng như xếp hạng. Bên cạnh đó, hệ thống còn có sẵn khá nhiều bộ theme để trang trí cho bài mẫu của bạn. Khi hoàn tất, Google Docs sẽ hiển thị một số tùy chọn, ví dụ như gửi qua email hoặc tạo đường dẫn nhúng, bạn sẽ nhận được danh sách phản hồi đối với mỗi người trả lời tương ứng. Các tính năng hỗ trợ Chia sẻ dữ liệu Upload tài liệu lên tài khoản của bạn Revision history Printing Chỉnh sửa bảng tính trên điện thoại di động Cách sử dụng cơ bản các ứng dụng trong Google Docs + Google document Bước 1:Sau khi đăng nhập vào tài khoản gmail ,bạn https://docs.google.comvà tạo tài liệu mới bằng cách chọn Tạo=>Tài liệu. chọn Trang 29
  30. 30. Bước 2: Nhập văn bản trực tuyến.Một điểm đặc biệt là văn bản sẽ được tự động lưu trên cơ sở dữ liệu của google.Văn bản được tạo ra cũng có thể do nhiều người cùng soạn trực tuyến (bạn chỉ cần thay đổi tính năng chia sẻ) Bước 3:Định dạng văn bản.Google docs hiện nay đã hỗ trợ tiếng việt do đó việc tìm hiểu và sử dụng nó là khá dễ dàng,do đó tôi không đi vào chi tiết mà chỉ liệt kê những chức năng của nó cho các bạn. Trang 30
  31. 31. Cách sử dụng Tạo mới một tài liệu. Trang 31
  32. 32. Thay đổi ngôn ngữ hiển thị của văn bản Tải văn bản về máy tính với các định dạng hỗ trợ như PDF,ODT,RIF Trang 32
  33. 33. Tùy chỉnh trang giấy. In tài liệu,phím tắt Ctr+P. Trang 33
  34. 34. Menu Chỉnh sửa cho phép bạn quay trở lại những bước trước hoặc dán nội dung vào trong tài liệu. Menu Xem:cho phép bạn xem tài liệu theo các tùy chọn sẵn có. Trang 34
  35. 35. Menu định dạng văn bản với các thuộc tính sẵn có. Menu công cụ:cung cấp một số công cụ sẵn có. Trang 35
  36. 36. Menu Bảng:giúp chèn bảng vào văn bản. . Thiết lập chia sẻ tài liệu cho mọi người Sau khi đã hoàn tất văn bản ,các bạn có thể thiết lập quyền truy cập văn bản vừa tạo.Với cách này bạn có thể chia sẽ cho mọi người để có thể xem hoặc cùng chỉnh sửa tài liệu với bạn,việc này rất thích hợp cho trường hợp văn bản được tạo ra cần có sự cộng tác của nhiều người trong việc làm nhóm… Trang 36
  37. 37. + Google Presentation Bước 1: Bước 2:Thiết kế bài trình bày: Trang 37
  38. 38. Các thao tác cơ bản Tạo mới một tài liệu Trang 38
  39. 39. Lưu xuống dưới dạng Menu định dạng cho phép bạn định dạng lại bài trình bày của mình. Menu trang bình bày cho phép bạn tạo trang trình bày mới,sao chép trang trình bày và xóa trang trình bày. Trang 39
  40. 40. Menu bảng có các tùy chỉnh giúp bạn làm việc với bảng. + Google Spreadsheet Các chức năng tổng quan. Menu tệp: Cung cấp cho người dùng những chức năng như Chia sẻ bảng tính cho người chỉ định hay hạn chế truy cập bảng tính Trang 40
  41. 41. Tạo mới bảng tính,trình bày,tài liệu,bảng,vẽ. Mở một tài liệu đã có Tạo một bản sao của bảng tính Đổi tên bảng tính. Nhập bảng tính từ file với các định dạng được hỗ trợ: .xls, .xlsx, .ods, .csv, .txt, .tsv, .tab. Cài đặt bảng tính với các tùy chọn như ngôn ngữ và múi giờ. Tải bảng tính về máy với các định dạng hỗ trợ như CSV,HTML,văn bản,PDF,Excel,Open Office. Trang 41
  42. 42. Menu chỉnh sửa cung cấp cho người dùng những tính năng như quay trở lại những bước trước đó,cắt dán nội dung,tìm kiếm và thay thế… Trang 42
  43. 43. Menu Xem cung cấp cho người dùng những tính năng liên quan đến việc xem bảng tính như xem dưới dạng chuẩn,danh sách,cố định hàng ,cố định cột,hiển thị đường lưới,công thức,xem toàn màn hình. Menu chèn cung cấp cho người dùng những tính năng như chèn hàng bên trên ,hàng bên dưới ,cột sang trái,cột sang phải,trang tính mới,nhận xét hàm,dải ô được đặt tên Chèn biểu đồ: Trang 43
  44. 44. Chèn tiện ích Trang 44
  45. 45. Chèn hình ảnh Trang 45
  46. 46. Trang 46
  47. 47. Menu định dạng: Đị nh dạng số Định dạng font chữ Trang 47
  48. 48. Một số định dạng khác Menu Trang 48
  49. 49. Menu công cụ Biểu mẫu Trang 49
  50. 50. Trang 50
  51. 51. Bảng:đang trong giai đoạn Beta Trang 51
  52. 52. Vẽ: Trang 52
  53. 53. Menu chức năng Menu chỉnh sửa Trang 53
  54. 54. Menu Xem Trang 54
  55. 55. Menu chèn Menu định dạng Trang 55
  56. 56. Menu sắp xếp: Trang 56
  57. 57. So sánh chức năng và đặc điểm của MS Office và Open Office. Những hạn chế của Open Office và những thủ thuật, mẹo vặt cần biết khi sử dụng Open Office. So sánh chức năng và đặc điểm của MS Office và Open Office. MS Office Open Office C 128 MB of RAM. Trong i khi . . trên Windows 2000, XP. Sả . - . . Pivot Table, macro trong Excel . Trang 57
  58. 58. . Những hạn chế của Open Office và những thủ thuật, mẹo vặt cần biết khi sử dụng Open Office. Chỉnh sửa 2 hoặc nhiều phần của tài liệu cùng một lúc: Microsoft Office có tính năng chia tài liệu một cách thuận tiện ( nifty splitwindow feature), có thể chia cửa sổ làm việc ra làm đôi, để cùng lúc chỉnh sửa trang 5 và trang 150 nào đó tùy ý, mà không phải cuộn con chuột lên xuống. OpenOffice không có tính năng này, mà nó cung cấp cho bạn một tính năng thậm chí tốt hơn. Click vào menu Window>New Window để mở thêm một cửa sổ mới, chúng sẽ cùng hiển thị tài liệu bạn đang làm việc. Bạn có thể mở bao nhiêu cửa sổ tùy thích, và yên tâm rằng, sự chỉnh sửa trên mỗi cửa sổ sẽ được cập nhật ngay lập tức tới tất cả các cửa sổ còn lại. Để sắp xếp các cửa sổ trên cho có trật tự thì vào View>Toolbars hoặc click chuột phải nút OpenOffice.org trên thanh taskbar. Window>New Window để mở nhiều cửa sổ của cùng một tài liệu. Trang 58
  59. 59. Sử dụng OpenOffice để làm việc với các định dạng cũ: Trong quá khứ, những phiên bản cũ của Microsoft Office đã không thể mở nhiều loại tài liệu thông dụng, bởi Microsoft độc quyền trong kinh doanh. Còn phiên bản hiện tại của Ms Office thì không mở được các định dạng cũ, bao gồm cả những định dạng cũ của chính Microsoft như Word 6.0. Ngược lại, OpenOffice có thể làm việc với các món "cổ vật", kể cả các phiên bản cũ của Word (hỗ trợ đến Word 6.0). Ngoài ra nó có thể mở các định dạng WordPerfect, bao gồm cả những file được tạo bởi WordPerfect trên máy Macintosh 3.5. Có một điều khó hiểu ở đây là: ít nhất có một định dạng không được hỗ trợ nhưng vẫn hiện ra trong mục File>Open. Ví dụ, nó có đề "Microsoft WinWord 5.0," nhưng lại không hỗ trợ định dạng này. Nói chung là OpenOffice sẽ bỏ qua những định dạng của Word từ 2.0 đến 5.0. Khá nhiều định dạng mới và cũ được hỗ trợ. Nhưng không làm việc với Winword 5. Chơi game kinh điển Space Invaders (còn gọi là game "Bắn ong", "Bắn ruồi") Mở chương trình Calc (bảng tính của OpenOffice, tương đương với Excel), và gõ lệnh sau vào bất cứ ô nào: =GAME("StarWars") Tèn ten.. một hạm đội quỷ không gian xuất hiện... Nào! Hãy bắn hạ bọn chúng (shoot-'em-up!!). Trang 59
  60. 60. Game Bắn ong kinh điển của thập niên 90 Tắt bóng đèn nhấp nháy: Mặc định thì một cửa sổ có bóng đèn nhấp nháy sẽ xuất hiện khi OpenOffice nhận thấy bạn gõ không chính xác, ví dụ: thay hai dấu gạch nối bằng dấu gạch ngang. Sự trợ giúp này khá hữu ích, tuy nhiên nó hơi "nhiều chuyện". Để tắt nó đi, bạn hãy vào Tool>Option, ở cây thư mục bên tay trái OpenOffice.org>General, bỏ dấu chọn của Help Agent. Trang 60
  61. 61. Bỏ chọn mục Help Agent để tắt bóng đèn nhấp nháy Tắt chức năng kiểm tra lỗi chính tả. Để tắt chức năng này: Tool>Option>Languages Setting>Writing Aids bỏ chọn mục "Check Spelling as you type" Tắt lỗi chính tả.. Trang 61
  62. 62. Tạo các đoạn chú thích bằng dấu nháy đơn: Khi gõ dấu nháy kép (") thì OpenOffice sẽ tự động tạo các mở đầu và kết thúc trông thật là trực quan. Nhưng khi bạn muốn tạo các đoạn chú thích bằng dấu nháy đơn (') thì nó chỉ hiện ra một nét dọc, như 'Hello' chẳng hạn. Để dấu nháy đơn cũng có mở đầu và kết thúc (như trong hình minh họa dưới đây) thì vào mục Tool>Auto Corect>Custom Quote. Đánh dấu chọn mục Replace của Single Quotes. Chú thích bằng dấu nháy đơn. Tùy chỉnh mặc định cho việc lưu văn bản: Mặc định thì OpenOffice lưu bằng định dạng riêng của họ, và khi người khác sử dụng Microsoft Office thì không mở được file đó. Bạn sẽ tự nhắc nhở mình là phải vào Save as..., rồi cuộn menu để chọn định dạng phù hợp với MS Office, cứ như thế thì thật bất tiện! Để thay đổi mặc định, bạn hãy vào Tool>Option, vào mục Load/Save>General. Thay đổi ở 2 ô sau: Document Type (loại tài liệu) và Alway save as (tương ứng với định dạng file chọn làm mặc định). Ví dụ: Text Document tương ứng với Microsoft Word 97/2000/XP. Chọn OK thì từ nay trở đi khi bạn save văn bản thì mặc định sẽ là file .doc (để MS Word 97/2003 và 2007 có thể đọc được). Chú thích: Spreadsheet- file bảng tính như của Excel; Presentation- file trình diễn như PowerPoint Trang 62
  63. 63. Thay đổi định dạng mặc định cho các loại file văn bản, bảng tính, trình chiếu… OpenOffice còn có thể tạo các công thức toán học và xuất văn bản dưới dạng sách điện tử PDF mà không phải cài thêm phần mềm bổ sung nào Tạo Heading là các tiêu đề phân theo từng cấp và được đánh số tự động. Ví dụ: Chương I: Tiêu đề cấp 1 I.1 Tiêu đề cấp 2 I.1.1 Tiêu đề cấp 3 I.1-Tạo Heading: Heading đã có sẵn trong danh sách các Style trên Format Toolbar: Trang 63
  64. 64. Định đặt dòng nào làm Heading thì trước hoặc sau khi gõ xong, để con trỏ chuột ở dòng đó (không cần bôi đen cả dòng) rồi nhấn vào mũi tên trỏ xuống ở ô Style hình trên (bên trái ô Font), chọn Heading trong danh sách xổ xuống. Heading có sẵn không đánh số ở đầu như trong ví dụ trên. Muốn đánh số tự động, nhấn vào menu Tools > Outline Numbering, màn hình sau xuất hiện: Trong màn hình trên, chọn từng cấp Heading rồi chọn Number ở dưới. Mục Separator để chọn ký tự phân cách số và text của Heading. Trong ví dụ trên, trước số là từ “Chương”, sau số của Heading 1 là dấu hai chấm và dấu cách như hiển thị trong cột bên phải. Trang 64
  65. 65. Số đã chọn ở trên sẽ được đánh tự động, người dùng không phải gõ. Khi xóa một heading hoặc di chuyển nó sang vị trí khác, số cũng tự động thay đổi. Để định dạng Heading theo ý muốn, nhấn vào menu Format > Styles and Formatting. Trong màn hình tiếp, nhấn phím phải chuột vào Heading muốn định dạng lại. Màn hình sau xuất hiện: Trong màn hình trên có thể thay đổi rất nhiều thứ theo ý muốn. Nâng cấp, hạ cấp, di chuyển Heading Khi con trỏ ở trong vùng một heading nào đó, toolbar sau xuất hiện: Nhóm bốn nút có mũi tên chỉ sang trái, phải dùng để nâng hoặc hạ cấp heading (ví dụ từ heading 1 xuống heading 2). Nếu một heading định nâng/hạ cấp Trang 65
  66. 66. có các heading cấp thấp hơn ở bên dưới thì dùng nút có hai mũi tên. Khi đó, ví dụ heading 1 xuống thành heading 2 và các heading 2, 3 bên dưới nó sẽ xuống thành heading 3,4. Nhóm bốn nút có mũi tên chỉ lên, xuống cho phép di chuyển một heading và tất cả phần văn bản bên dưới nó đến vị trí khác. Chỉ cần nhấn chuột vào heading (không cần bôi đen) rồi nhấn nút thích hợp. Đọc, di chuyển trong văn bản theo heading: Khi văn bản đã có heading, nhấn vào menu View > Navigator, cửa sổ sau xuất hiện: Nhấn chuột vào mép trên cửa sổ, rê nó xuống dưới ô Style đến khi thấy xuất hiện một vạch đen thẳng đứng thì nhả chuột ra. Cửa sổ Navigator sẽ có vị trí mới ở bên trái màn hình. Nhấn vào các dấu + bên trái Heading sẽ thấy như sau: Trang 66
  67. 67. Muốn di chuyển đến tiêu đề nào thì nhấn chuột vào nó ở cột bên trái. Bật tắt cửa sổ Navigator này bằng nút trên toolbar. Tạo mục lục tự động. Khi đã thiết lập các tiêu đề bằng Heading như trên thì có thể tạo mục lục tự động. Để con trỏ chuột vào vị trí định tạo mục lục rồi nhấn menu Insert >Index and Tables > Index and Tables. Màn hình sau xuất hiện: Trang 67
  68. 68. Trong màn hình trên: [LIST][*] Title: gõ vào từ “Mục lục” thay cho “Table of Contents”. [*] Type: chọn Table of Contents như hình trên. [*] Protected … được đánh dấu chọn sẵn để không cho thay đổi mục lục bằng tay. [*] Evaluate up to level: mặc định mục lục được lập chi tiết đến heading 10 (nếu có). [*] Outline: đã chọn sẵn, quy định mục lục sẽ lập dựa vào heading. [*] Tab Styles: định dạng cho mục lục. Mỗi cấp mục lục (level) ứng với một style là Contents 1, 2, 3,… Muốn thay đổi Style nào nhấn vào đó rồi nhấn nút Edit ở bên dưới. [/LIST] Sau khi nhấn OK, mục lục sẽ xuất hiện như thế này: Mục lục I- Tiêu đề (Heading) ……………………………………………………………….1 I.1-Tạo Heading: ……………………………………………………………..1 Trang 68
  69. 69. I.2-Nâng cấp, hạ cấp, di chuyển Heading……….. …………………..……..3 I.3-Đọc, di chuyển trong văn bản theo heading:………………………..3 II-Tạo mục lục tự động. …………………………………………………………...4 III-Bản mẫu (Template) ……………………………………………………………5 IV- Bổ xung tính năng (Extensions) …………………………………...………….8 Sau khi đã tạo mục lục, nếu thay đổi các heading (sửa nội dung, chuyển chỗ, xóa hoặc thêm heading, …) mục lục sẽ tự động cập nhật các thay đổi đó khi đóng rồi mở lại file văn bản. Cũng có thể cập nhật mục lục bằng cách nhấn phím phải chuột vào vùng mục lục rồi chọn Update Index/Table. Tạo template. Để soạn một văn bản: [LIST][*] Nhanh [*] Thống nhất như nhau cho cùng một loại văn bản [/LIST] nên dùng các template. Ví dụ tạo một template thông dụng như sau: Trong màn hình Writer, mở một văn bản mới chưa có tên. Nhấn vào menu Format > Page, rồi chuyển đến tab Page trong màn hình sau: Trang 69
  70. 70. [LIST][*] Format: chọn khổ giấy là A4 [*] Margins: chọn kích thước các lề giấy theo nhu cầu. [*] Chuyển sang các tab khác (Background, Header, …) để thiết lập nếu cần. Làm xong nhấn OK đóng màn hình lại.[/LIST] Nhấn tiếp vào menu Format > Styles and Formatting. Trong màn hình Styles, nhấn phím phải chuột vào Default, chọn Modify rồi quy định kiểu font, cỡ font, màu font, khoảng cách dòng, … mặc định (ví dụ Times New Roman, cỡ 14,..). Các thiết lập ở đây sẽ áp dụng cho những đoạn văn bản bình thường. Nhấn tiếp phím phải chuột vào các style khác như Heading 1, … rồi thiết lập các mục tương tự như trên theo ý người dùng. Nhấn tiếp vào menu Tools > Outline Numbering rồi quy định kiểu đánh số các heading như đã nói ở phần trên. Nhấn vào mũi tên bên phải ô Zoom ( định tỷ lệ phóng to văn bản trên màn hình. ), chọn Optimal để quy Trang 70
  71. 71. Nhấn vào menu File > Printer Settings để thiết lập các thông số in ấn. Nhấn chuột vào phần Footer ở cuối trang. Chèn vào đó các mã sau: [LIST][*] Gõ từ “Page” (hoặc Trang) rồi nhấn menu Insert > Fields > Page Number để chèn số thứ tự của trang. Gõ tiếp từ “of” (hoặc “của” hay “/”) rồi nhấn Insert > Fields > Page Count để chèn tổng số trang của văn bản. [*] Chuyển con trỏ sang bên trái cụm từ trên, nhấn Insert > Fields > Other. Trong màn hình xuất hiện, ở cột Type chọn File name, cột Format chọn Path/File name để chèn tên file kèm đường dẫn.[/LIST] Cuối cùng nhấn vào menu File > Save as. Trong màn hình xuất hiện, đặt tên file, ví dụ “Bản mẫu văn bản”, mục File type chọn “ODF Text Document template (.ott)” rồi lưu file Bản mẫu văn bản.ott vào một thư mục nào đó. Nhấn vào menu File > Template > Organize, màn hình sau xuất hiện: Nhấn chuột vào My Templates ở cột bên trái, nhấn tiếp vào nút Commands > Import Templates rồi tìm mở file “Bản mẫu văn bản.ott” vừa tạo. Tên file sẽ xuất hiện ở cột trái như hình trên. Nhấn chuột vào tên file “Bản mẫu văn bản.ott” ở cột trái, nhấn tiếp vào nút Commands > Set as Default Template để quy định bản mẫu đó là mặc định cho các văn bản mới sau này. Trang 71
  72. 72. Template đã nhập được lưu vào /home/<username>/.ooo3/user/template. Đóng Writer lại rồi mở ra, văn bản mới Untitled 1 (chưa có tên) sẽ mặc nhiên có tất cả những settings đã thiết lập ở trên cho template, không phải làm lại cho các lần sau. Ví dụ, sau khi đã lưu file, phần Footer sẽ có dạng như sau: Writer có rất nhiều template cho đủ loại văn bản, tải tự do từ Internet về dùng và sửa theo ý muốn Trang 72
  73. 73. Chương 7: Vấn đề đánh giá kết quả dạy-học và quản lý lớp học sử dụng công nghệ. Tìm hiểu việc đánh giá qua nhiều kênh thông tin và lợi ích của việc tự dánh giá của ngươi học. Áp dụng đối với ngữ cảnh Việt Nam có những khó khăn gì? Ứng dụng công nghệ trong việc đánh giá kết quả học tập của họ sinh phổ thông, cụ thể đối với môn Tin học. Trang 73
  74. 74. Tìm hiểu các công cụ phần mềm được dùng để đánh giá người học – xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt và cách sử dụng. Một số phần mềm dùng để đánh giá người học hiện nay là: Trang 74
  75. 75. Tìm hiểu và ghi nhận thành một danh sách các thủ thuật/mẹo vặt để quản lý một lớp học, xử lý tình huống sư phạm trong lớp học, tổ chức một lớp học thân thiện và tích cực. - Thủ thuật - Xử lý tình huống sư phạm trong lớp học * Tình huống 1: Trong giờ học, một nhóm học sinh mất trật tự -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Tạm ngưng bài giảng, nghiêm nét mặt, hướng mắt về phía có. HS mất trật tự, đợi lớp trật tự rồi tiếp tục giảng. * Tình huống 2: Khi đang giảng bài, phát hiện một HS đang đọc truyện -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Yêu cầu HS đưa quyển truyện cho giáo viên, cuối giờ gặp riêng HS đọc truyện để góp ý. * Tình huống 3: Một học sinh khá của lớp bất ngờ sa sút về lực học -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Tìm hiểu nguyên nhân, thăm hỏi gia đình, phối hợp với phụ huynh học sinh cùng tìm cách giải quyết. * Tình huống 4: Khi kiểm tra bài cũ, một học sinh không thuộc bài vì lý do tối hôm trước bị mất điện nên không học được bài -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Nghiêm túc nhắc nhở, khuyên bảo học sinh, sau đó tế nhị tìm hiểu nguyên nhân và tính trung thực của học sinh. * Tình huống 5: Sau bài kiểm tra 1 tiết, do đề bài quá khó, điểm của học sinh quá thấp -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Huỷ bài kiểm tra, thay khi có điều kiện, đồng thời quán triệt học sinh phải chịu khó học vì sẽ không có lần thứ hai như vậy nữa. * Tình huống 6: Trong giờ học có 2 học sinh đùa nghịch -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Yêu cầu lớp giữ trật tự, nhắc 2 học sinh đùa nghịch cuối giờ ở lại. * Tình huống 7: Buổi tối đi chơi, đang hút thuốc thì gặp học sinh -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Tỏ ý không nhận ra, ngày hôm sau gặp riêng học sinh để trao đổi và nhắc nhở. * Tình huống 8: Học sinh gặp giáơ viên trên đường đi nhưng không chào -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Coi như không có gì xảy ra, nhân dịp nào đó sẽ đưa ra bài học giáo dục. * Tình huống 9: Một buổi tối đi chơi, giáo viên chủ nhiệm gặp 2 học sinh của lớp mình yêu nhau -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Hôm sau gặp riêng từng em để khuyên bảo, phối hợp với gia đình cùng bảo ban… Trang 75
  76. 76. * Tình huống 10: Đang giờ học, 1 học sinh nam ném thư cho học sinh nữ -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Xuống chỗ học sinh nữ, yêu cầu đưa tờ giấy, xem và cất đi, tiếp tục giảng bài, sau đó gặp riêng 2 học sinh để nhắc nhở. * Tình huống 11: Lớp 11 đang chọn học sinh làm lớp trưởng, một em học giỏi nhưng hoạt động chưa năng nổ, một em hoạt động rất năng nổ nhưng lực học hơi hạn chế -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Bỏ phiếu kín, sau đó giáo viên chủ nhiệm kiểm phiếu và lấy theo đa số phiếu. * Tình huống 12: Trong giờ học giáo viên phát hiện có 2 học sinh đang sụt sịt khóc -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Nhẹ nhàng nhắc lớp tập trung học, đưa mắt nhìn về phía 2 học sinh, cuối giờ sẽ gặp riêng để tìm hiểu nguyên nhân và cách khắc phục. * Tình huống 13: Giờ kiểm tra, nhắc nhầm tên -> học sinh phản ứng-> làm thế nào? => Cách giải quyết: Yêu cầu lớp trật tự, xuống chỗ học sinh nhắc tên để kiểm tra tên và nhắc nhở thái độ làm bài, yêu cầu lớp khẩn trương làm bài. * Tình huống 14: Khi học sinh giả mạo chữ ký của phụ huynh -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Gặp riêng học sinh để nhắc nhở, rút kinh nghiệm, đồng thời bí mật liên hệ với gia đình. * Tình huống 15: Giờ chào cờ, có 5 học sinh không mặc đồng phục, ban giám hiệu biết và nói với GVCN -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Hỏi lý do và phê bình 5 học sinh trước lớp, yêu cầu làm bản kiểm điểm. * Tình huống 16: Khi học sinh nữ có tình cảm với thầy giáo chủ nhiệm -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Coi như không biết và vẫn cư xử bình thường, nhân dịp nào đó có thể kể chuyện về mối quan hệ thầy trò đúng mực. * Tình huống 17: Có 1 học sinh nhiều lần không đứng dậy chào giáo viên -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Xuống tận nơi hỏi lý do, nhắc nhở em học sinh đó nếu tái phạm sẽ báo với giáo viên chủ nhiệm. * Tình huống 18: Giáo viên mắng học sinh quá mức, học sinh cầm cặp bỏ về -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Thầy xin lỗi cả lớp vì đã quá nóng nảy, nhưng các em yên tâm, thầy sẽ tìm cách gặp riêng bạn học sinh đó. * Tình huống 19: Học sinh trong lớp cứ chê tật xấu của bạn mình, ví dụ nói ngọng “n và l” -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Khi không có mặt học sinh đó thì nhắc lớp không được cười bạn mình, đồng thời tích cực giúp em học sinh đó sửa chữa. Trang 76
  77. 77. * Tình huống 20: Trong khi giảng bài, một học sinh nhại lời giáo viên -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Tạm ngưng, hướng về phía học sinh: “Điều em nói là thừa, vì các bạn trong lớp nghe lời thầy giảng hơn là nghe e nói”. * Tình huống 21: Phê bình 1 học sinh, sau đó phát hiện em đó không có lỗi -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Nhân dịp nào đó, nói với học sinh đó: “Hôm trước thầy phê bình em nhưng em không có lỗi, người lớn đôi khi cũng mắc sai lầm”. * Tình huống 22: Đang giảng bài, 2 học sinh nam đánh nhau -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Yêu cầu 1 trong 2 chuyển chỗ khác rồi tiếp tục giảng. * Tình huống 23: Giờ chữa bài tập, học sinh tìm ra cách giải khác -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Nói với lớp: “1 bài tập có thể có nhiều cách giải khác nhau, bài giảng của thầy chỉ là một cách giải, các em hãy cố gắng để tìm ra nhiều cách giải cho một bài tập”. * Tình huống 24: Giờ chữa bài tập, giáo viên bị nhầm dấu + thành dấu – và học sinh phát hiện ra -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Xin lỗi cả lớp, cảm ơn em học sinh đã phát hiện ra sự nhầm lẫn của mình, rồi sửa lại và tiếp tục giảng. * Tình huống 25: Giáo viên vào lớp, cả lớp đứng chào, có mấy học sinh vẫn còn đùa nghịch -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Giáo viên đứng nghiêm, đưa mắt về phía học sinh đùa nghịch, đến khi lớp im lặng thì nói: “Thầy chào các em. Mời các em ngồi”. * Tình huống 26: Đang giảng bài, một học sinh nữ kêu rú lên vì có học sinh nam bỏ con thạch sùng vào ngăn bàn -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Yêu cầu học sinh đó tự giác nhặt con thạch sùng đem ra hành lang bỏ vào thùng rác và trở lại lớp học. * Tình huống 27: Trong lớp có học sinh học yếu, hay nghịch, nhưng lại được lớp đề nghị giữ chức đội trưởng đội bóng -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Yêu cầu học sinh đó không được đùa nghịch, và phải vươn lên trong học tập thì mới xem xét có cho làm đội trưởng hay không. * Tình huống 28: Học sinh X là em tháo vát, nhưng hay nợ tiền, được đề nghị giữ quỹ cho lớp -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Trao đổi với ban cán sự lớp về trường hợp này rồi đi đến quyết định có cử X giữ quỹ lớp hay không. * Tình huống 29: Sắp hết giờ, học sinh thắc mắc, giáo viên giải quyết chưa thoả đáng -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Gọi học sinh học giỏi nhất lớp trả lời thắc mắc, sau đó nhận xét câu trả lời trước lớp và hỏi lại em thắc mắc xem đã hiểu chưa. * Tình huống 30: Học sinh bị rách quần -> làm thế nào? Trang 77
  78. 78. => Cách giải quyết: Đến cạnh em học sinh đó và nói nhỏ: “Em hãy về thay trang phục đi, thầy cho phép em đến muộn một chút cũng được”. * Tình huống 31: Trong giờ học, lớp trưởng quay xuống hỏi bạn -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Hết giờ nhắc riêng em đó: “Trong lớp em cũng nói chuyện riêng liệu có bảo được các bạn không”. * Tình huống 32: Trong giờ học, 1 học sinh đứng dậy: “Thầy dạy nhanh quá” -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Bài học hôm nay hơi dài, thầy sẽ cố gắng nói chậm hơn, nhưng các em cũng cần tập trung nghe nhé. * Tình huống 33: Do sơ xuất, vào lớp quên không cài khoá quần -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Xin lỗi, các em đợi thầy một lát -> ra ngoài sửa lại quần áo và vào dạy bình thường. * Tình huống 34: Khi kiểm tra bài cũ, phát hiện 1 học sinh quên không cài khoá quần -> làm thế nào? => Cách giải quyết: “Em có thể về chỗ”. Sau giờ học nhắc học sinh này ở lại để gặp: “Em có biết vì sao thầy cho em về chỗ không?”... * Tình huống 35: Trong giờ học, phát hiện học sinh đang làm bài tập của môn học khác -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Nghiêm túc nhắc nhở học sinh: “Giờ nào việc nấy”. Chúng ta phải biết sắp xếp thời gian một cách khoa học thì việc học tập mới đạt kết quả, sắp thi học kỳ rồi đấy. * Tình huống 36: Năm học mới đã bắt đầu được 1 tháng nhưng vẫn có 3 học sinh lớp chủ nhiệm không mặc đồng phục -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Cuối giờ học nhắc cả lớp: “Kể từ ngày mai, các em phải mặc đồng phục khi đi học, em nào có lý do đặc biệt thì gặp thầy”. * Tình huống 37: Gọi học sinh lên bảng làm bài tập, học sinh loay hoay, quay xuống dưới cầu cứu -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Đặt một số câu hỏi gợi ý cho học sinh tìm ra cách giải. * Tình huống 38: Giờ kiểm tra diễn ra được 5 phút thì phát hiện 1 học sinh dùng tài liệu -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Thu tài liệu và nói: “Thầy phê bình em, nếu em còn tái phạm thầy sẽ buộc phải đánh dấu bài làm của em”. * Tình huống 39: Trống vào lớp, 1 học sinh nghịch chốt cửa, giáo viên phải gõ cửa mới cho vào -> làm thế nào? => Cách giải quyết: Chắc là em nào đóng cửa để thầy vào lớp sẽ không còn thời gian kiểm tra bài cũ nữa chứ gì, nếu hôm qua đi dã ngoại thì cứ nói, thầy sẽ không kiểm tra. Em nào đóng cửa không cho thầy vào là hành động vô lễ đấy. * Tình huống 40: Trong giờ học, có 1 học sinh gục khóc trong lớp -> làm thế nào? Trang 78
  79. 79. - => Cách giải quyết: Hết giờ học, nhắc em học sinh đó ở lại, hỏi xem có chuyện gì xảy ra rồi tìm cách khuyên bảo. Tổ chức một lớp học thân thiên và tích cực Trang 79

×