O slideshow foi denunciado.
Seu SlideShare está sendo baixado. ×

Ca lâm sàng hen phế quản

Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio

Confira estes a seguir

1 de 21 Anúncio

Mais Conteúdo rRelacionado

Diapositivos para si (20)

Quem viu também gostou (20)

Anúncio

Semelhante a Ca lâm sàng hen phế quản (20)

Mais recentes (20)

Anúncio

Ca lâm sàng hen phế quản

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI BỘ MÔN DƯỢC LÂM SÀNG PHÂN TÍCH CA LÂM SÀNG HEN PHẾ QUẢN 1
  2. 2. NỘI DUNG BÁO CÁO 1. Chẩn đoán xác định kèm mức độ 2. Các đặc điểm liên quan đến cá thể hóa điều trị 3. Phác đồ , kế hoạch điều trị tổng thể giai đoạn bùng phát 4. Phác đồ, kế hoạch điều trị tổng thể giai đoạn kiểm soát. 2
  3. 3. 1. Chẩn đoán xác định kèm mức độ Thông tin chủ quan (S)  Tiền sử bệnh: HPQ 1 năm, đã từng nhập viện 1 lần/ năm trước.  Tiền sử gia đình: Bố và Anh trai có tiền sử HPQ.  Tiền sử dùng thuốc: sử dụng Ventolin xịt, không dùng Flixotide thường xuyên theo chỉ định.  Tiền sử dị ứng: không có gì đặc biệt.  Lối sống: tiếp xúc dị nguyên (mỹ phẩm, lông chó, khí lạnh) Bệnh nhân nữ; 24 tuổi; cao 1,59 m; nặng 48 kg. 3
  4. 4. 1. Chẩn đoán xác định kèm mức độ Thông tin chủ quan (S)  Ho, hắt hơi, ngứa mũi, chảy mũi, có cơn khó thở về sáng sớm, sử dụng salbutamol xịt hàng ngày.  Khó thở tăng dần, xịt salbutamol và Fluticasone nhiều lần nhưng không đỡ.  Tỉnh giấc ban đêm do ho và khó thở 3 lần/ tháng. 4
  5. 5. Thông Tin Khách Quan (O) Thăm khám lâm sàng Ngồi cúi người về trước để thở, vã mồ hôi. Nói từng từ. Tần số thở 30 lần/ phút. Mạch 125 lần/ phút. PEF 140 L/ phút (47%) Tri giác kích thích. Nghe có tiếng ran rít – ngáy lan tỏa 2 bên. Cận Lâm sàng X-Quang: có hình ảnh tăng thể tích phổi. Chỉ số khí máu:SpO2 88%. PaO2 : 65 mmHg (75 - 100).PaCO2 : 46 mmHg (35 - 45). pH : 7, 33 (7,35 – 7,45).5
  6. 6. Kết luận: Cơn HPQ bùng phát trên nền HPQ mạn tính Chẩn đoán xác định Mức độ nặng  Chuyển cấp cứu 6
  7. 7. Diễn biến sau khi nhập viện điều trị Giờ thứ 2:SpO2 90%, PEF 180 L/ phút (60%) Ngày thứ 2: SpO2 95%, PEF 250 L/ phút (83%) Ngày thứ 3: không còn khó thở, SpO2 95%, PEF 325 L/ phút (108%). Ngày thứ 4: Xuất viện. 7
  8. 8. 2. Các đặc điểm liên quan đến cá thể hóa điều trị trên bệnh nhân BN không có các bệnh mắc kèm khác, chức năng gan thận bình thường. BN không nằm trong những đối tượng đặc biệt: PNCT, viêm mũi – viêm xoang, béo phì, trào ngược thực quản,… Tiền sử dị ứng thuốc: Không. BN không tuân thủ điều trị. Chưa từng có cơn hen đe dọa tính mạng phải dùng ống thông hay máy thở. BN không uống rượu và không hút thuốc. 8
  9. 9. 3. Phác đồ, kế hoạch điều trị tổng thể giai đoạn bùng phát - Ngày đầu: (HDCĐ và XT Hồi sức tích cực, BYT, trang17; GINA 2016 – bảng 10) + Thở Oxy 1 – 2 l/ phút đạt SpO2> 90%. + Dùng Salbutamol khí dung 5mg/ 20 phút x 3 lần liên tiếp. + Corticoid tiêm tĩnh mạch: Methyprednisolon 80mg tiêm tĩnh mạch chậm ngay lập tức. 9
  10. 10. Đánh giá sau 1 giờ, nếu chưa cắt được cơn hen phế quản nặng Giờ thứ 2 + Dùng Salbutamol khí dung 5mg/ 20 phút x 3 lần liên tiếp. + Thêm Ipratropium khí dung 0,5mg cách 4 giờ/ lần. Theo dõi dấu hiệu sinh tồn 3. Phác đồ, kế hoạch điều trị tổng thể giai đoạn bùng phát 10
  11. 11. Ngày thứ 2 + Thở Oxy 1 – 2 l/ phút đạt SpO2> 90%. + Dùng Salbutamol khí dung 5mg cách 4h/ 1 lần + Ipratropium khí dung 0,5mg – 4 giờ/ lần. + Corticoid tiêm tĩnh mạch: Methyprednisolon 40mg/ ngày tiêm tĩnh mạch chậm. Bệnh nhân đáp ứng tốt với điều trị. 3. Phác đồ, kế hoạch điều trị tổng thể giai đoạn bùng phát 11
  12. 12. Ngày thứ 3 Dùng Salbutamol khí dung 5mg/ cách 4h/ 1 lần + Ipratropium khí dung 0,5mg – 2 lần/ ngày. + Corticoid đường uống: Prednisolon 5mg x 1mg/kg/ ngày (8-10 viên uống vào buổi sáng) (BVBM – trang 373; GINA 2016 – bảng 10) Bệnh nhân tiến triển tốt Xem xét Xuất Viện 3. Phác đồ, kế hoạch điều trị tổng thể giai đoạn bùng phát Ngày thứ 4: Bệnh nhân ổn, xuất viện. 12
  13. 13. Phác đồ, thuốc thay thế + liều dùng + kế hoạch, cách theo dõi điều trị các thuốc đó. Nếu trong trường hợp hết thuốc salbutamol đột xuất thì sử dụng Terbutalin (Bricanyl) nang khí dung 5mg x 3 lần/ ngày. (BVBM – trang 373; HDCĐ và XT Bệnh Hô hấp, BYT 2012 – Trang 95) 13
  14. 14. 4. Phác đồ, kế hoạch điều trị tổng thể và theo dõi điều trị ở giai đoạn kiểm soát Phác đồ và thuốc ưu tiên điều trị trong phác đồ + liều dùng + kế hoạch, cách theo dõi điều trị các thuốc đó. - Tình trạng xuất viện: + Cải thiện triệu chứng, không còn khó thở. + SpO2 95%. + PEF 325 L/Phút. Bệnh nhân xuất viện  Điều trị tiếp đợt bùng phát  Hẹn bệnh nhân sau 1 tuần tái khám (GINA 2014, trang 35) . - Phác đồ điều trị vẫn trong giai đoạn đợt bùng phát (7 ngày). 14
  15. 15. 4. Phác đồ, kế hoạch điều trị tổng thể và theo dõi điều trị ở giai đoạn kiểm soát Kiểm soát cơn hen trong giai đoạn bùng phát - ICS liều trung bình/ cao + SABA khi cần: + Flixotide (fluticason) 125 µg: Xịt 2 nhát x 3 lần/ ngày. +Ventolin evohaler 100 µg: 1 – 2 nhát xịt/ lần, khi cần (tối đa không quá 8 nhát 1 ngày). + Corticoid đường uống: Prednisolon 5mg x 1mg/kg/ ngày (8-10 viên uống vào buổi sáng) - Theo dõi tác dụng phụ gây nấm miệng, khàn tiếng ở dạng hít Flixotide (vì corticoid gây nấm miệng nếu không súc họng sau khi hít). - Theo dõi đáp ứng điều trị: kỹ thuật hít thuốc và tuân thủ điều trị (Vì 2 dạng này, kỹ thuật hít đúng sẽ quyết định quan trọng đến hiệu quả điều trị). - Theo dõi hiệu quả: + BN có thể tự theo dõi hiệu quả thông qua sự thay đổi về triệu chứng: ho, khó thở, giới hạn hoạt động, đờm. Có thể tự đánh dấu vào bãng theo dõi sử dụng thuốc và tính số lần tái phát các triệu chứng. + Tình trạng tốt hơn: tần suất và mức độ các triệu chứng trên giảm đi. + Tình trạng xấu hơn: cần sử dụng thuốc cắt cơn thường xuyên hơn so với bình thường  liên hệ bác sĩ. 15
  16. 16. Sau 7 ngày điều trị. Đánh giá bệnh nhân hết triệu chứng bùng phát, chuyển qua giai đoạn điều trị kiểm soát (bậc 3) - ICS liều trung bình/ cao + SABA khi cần: (GINA 2014, trang 30, bảng 3.4) + Flixotide (fluticason) 125 µg: Xịt 2 nhát x 2- 3 lần/ ngày. + Ventolin evohaler 100 µg: 1 – 2 nhát xịt/ lần, khi cần (tối đa không quá 8 nhát 1 ngày) - Theo dõi các tác dụng không mong muốn: bồn chồn, khó ngủ, hồi hộp, vã mồ hôi, khàn tiếng, gây nấm họng.  Hướng dẫn bệnh nhân xúc miệng sau khi xịt Flixotide 4. Phác đồ, kế hoạch điều trị tổng thể và theo dõi điều trị ở giai đoạn kiểm soát 16
  17. 17. 4. Phác đồ, kế hoạch điều trị tổng thể và theo dõi điều trị ở giai đoạn kiểm soát Tái khám sau 1 tháng điều trị ra viện: - Xem lại đáp ứng: + Triệu chứng. + Tác dụng phụ của thuốc? + Tự đo PEF tại nhà của bệnh nhân. - Đánh giá tình trạng bệnh nhân sau 4 tuần(Bảng 2.2 GINA 2014, trang 17) : + Triệu chứng lên cơn hen 2 lần/ tuần? + Có đêm nào thức giấc do hen không? + Có hạn chế hoạt động do hen không ? + Cần thuốc cắt cơn 2 lần/ tuần? Kiểm soát tốt  Tiếp tục cho đơn điều trị như trên (theo đơn 1 tháng) trong vòng 3 tháng, sau3 tháng tái khám lại  đánh giá lại bệnh nhân, kiểm soát theo phác đồ trong 3 tháng tiếp theo. Tái khám đánh giá lại bệnh nhân, xem xét hạ bậc nếu bệnh nhân đã kiểm soát tốt các triệu chứng trong 6 tháng qua. (Bảng 3.5 – GINA 2014, trang 31). 17
  18. 18. Các biện pháp không dùng thuốc 18
  19. 19. Các biện pháp không dùng thuốc - Hướng dẫn phân biệt thuốc cắt cơn (Ventolin) và thuốc kiểm soát triệu chứng (Flixotide). * Lập kế hoạch hành động Hen: Cung cấp kế hoạch hành động hen phù hợp với mức độ kiểm soát hen và tình trạng sức khỏe, để bệnh nhân biết cách nhận biết và xử trí khi bệnh hen xấu đi. * Tư vấn tự theo dõi hen tại nhà: - Tự theo dõi triệu chứng: Khó thở thường xuyên? Số lần sử dụng thuốc trong ngày? Thuốc có đáp ứng hay không? - Khuyên bệnh nhân nên mua lưu lượng đỉnh kế là dụng cụ đo lưu lượng thở ra đỉnh (PEF) để tiếp tục theo dõi tình trạng bệnh tại nhà và đánh giá kết quả điều trị. 19
  20. 20. Các biện pháp không dùng thuốc 20
  21. 21. 21

×