O slideshow foi denunciado.
Utilizamos seu perfil e dados de atividades no LinkedIn para personalizar e exibir anúncios mais relevantes. Altere suas preferências de anúncios quando desejar.

GÃY ĐẦU TRÊN XƯƠNG CÁNH TAY

CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH

  • Entre para ver os comentários

GÃY ĐẦU TRÊN XƯƠNG CÁNH TAY

  1. 1. GIẢI PHẪU
  2. 2. ĐẶC ĐIỂM 4-5% Đa số gặp người nhiều tuổi  Người trẻ : do chấn thương mạnh Nữ : Nam 2:1 Xương gãy dễ lành. Gãy ở đầu trên xương cánh tay hay gặp gồm có:  Gãy cổ phẫu thuật xương cánh tay  Gãy mấu động lớn
  3. 3. Cơ chế chấn thương Chủ yếu:  Ngã té chống tay ở người lớn tuổi  Người trẻ lực chấn thương mạnh  Tổn thương mô mềm nặng  Nhiều tổn thương phối hợp Ít gặp: chấn thương trực tiếp, dạng vai quá mức…
  4. 4. Chấn đoán lâm sàng TC chắc chắn của gãy xương: Biến dạng: gãy gài (thường không thấy biến dạng), gãy không gài biến dạng gập góc mở ra ngoài Cử động bất thường: gãy gài thường không có cử động bất thường và gãy không gài có thể có. Tiếng lạo xạo xương
  5. 5. Dấu hiệu không chắc chắn của gãy xương: Đau, sưng nề vùng vai Bầm tím muộn lan rộng (bầm tím Hennequin): bầm tím ở mặt trong cánh tay và nách, theo thời gian lan dần xuống mặt trong 1/3 dưới cánh tay, có khi đến màu chậu. Mất cơ năng không hoàn toàn
  6. 6. CẬN LÂM SÀNG X Quang:  Chụp khớp vai bình diện mặt, bình diện bên và xương bả vai tiếp tuyến.  Chụp khớp vai bình diện bên Velpeau khi bình diện bên không thực hiện được CT scanner: đánh giá tổn thương mặt khớp, viền ổ chảo, gãy lún.
  7. 7. PHÂN LOẠI CỦA NEER
  8. 8.  NHÓM I: tất cả gãy xương vùng này không hoặc di lệch tối thiểu.
  9. 9. NHÓM II: gãy 2 phần Gãy cổ giải phẫu: hiếm, nguy cơ hoại tử vô mạch chỏm Gãy cổ phẫu thuật: gãy cài gập góc> 450 gãy không vững, di lệch Gãy mấu động lớn: hay kết hợp với trật khớp vai ra trước Gãy mấu động bé: hay đi kèm với trật khớp vai ra sau
  10. 10. Two-Part Surgical Neck Fractures Two-Part Greater Tuberosity Fractures
  11. 11. Two-Part Lesser Tuberosity Fractures
  12. 12.  NHÓM III: gãy 3 phần Gãy cổ (giải phẫu hay phẫu thuật) kết hợp với gãy 1 mấu động (lớn/bé) Là loại gãy không vững Three-Part Fractures
  13. 13.  NHÓM IV: gãy 4 phần, nguy cơ hoại tử vô mạch chỏm Four-Part Fractures
  14. 14. NHÓM V: gãy trật  Gãy trật 2 phần: gãy mấu động lớn trật khớp vai ra trước và gãy mấu động bé trật khớp vai ra sau  Gãy trật 3-4 phần NHÓM VI: chỏm bị tách thành nhiều mảnh, gặp thường trong trật khớp vai ra sau
  15. 15. BIẾN CHỨNG Tổn thương mạch: thường gặp là động mạch nách, phía trên động mạch mũ trước Tổn thương thần kinh: Thần kinh nách, đám rối cánh tay Cứng khớp vai Viêm cơ cốt hóa: gặp trong gãy nhiều phần không nắn, nắn nhiều lần, xoa bóp Hoại tử chỏm vô mạch: Can lệch
  16. 16. ĐIỀU TRỊ NHÓM I: bất động khớp vai với các loại băng vải
  17. 17. ĐIỀU TRỊ NHÓM II:  người trẻ: nắn mở và mổ kết hợp xương bên trong  Người già:Thay khớp bán phần NHÓM III:mở nắn kết hợp xương bên trong NHÓM IV: tương tự hướng điều trị của nhóm II NHÓM V:  Gãy trật 2 phần: nắn kín các phần không di lệch  Gẫy trật 3,4 phần: tương tự hướng điều trị của nhóm II NHÓM VI:  Người trẻ: mở nắn kết hợp xương bên trong  > 40% mặt khớp gãy nát : xem xét khả năng thay khớp bán phần.

×