O slideshow foi denunciado.
Utilizamos seu perfil e dados de atividades no LinkedIn para personalizar e exibir anúncios mais relevantes. Altere suas preferências de anúncios quando desejar.

Thuyet trinh chien luoc kinh doanh cua ngan hang acb toi 2015

4.087 visualizações

Publicada em

chien luoc kinh doanh cua ngan hang a chau < acb bank >

Publicada em: Educação
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Responder 
    Tem certeza que deseja  Sim  Não
    Insira sua mensagem aqui

Thuyet trinh chien luoc kinh doanh cua ngan hang acb toi 2015

  1. 1. ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB) Nhóm thực hiện (nhóm 4): Nguyễn Tấn Hiểu (TL) Nguyễn Thanh Hải Nguyễn Trung Hiếu Nguyễn Thái Bình Đoàn Quang Trí GVGD: Huỳnh Kim Tôn
  2. 2. MỤC TIÊU PHÂN TÍCH Tác động bên ngoài Tác động Ngành Điểm yếu Điểm mạnh Lợi thế cạnh tranh
  3. 3. 01 02 03 04 MỤC LỤC Phân tích tổng quan Phân tích các yếu tố bên ngoài Phân tích các yếu tố bên trong Kết luận, đề xuất định hướng và đúc kết bài học kinh nghiệm.
  4. 4. TỔNG QUAN
  5. 5. Tầm nhìn Chiến lược ACB Đến năm 2018 Khẳng định vị thế Ngân hàng hàng đầu Việt Nam.
  6. 6. Giá trị cốt lõi
  7. 7. Mục tiêu chiến lược của ACB đến năm 2018 khẳng định vị thế Ngân hàng hàng đầu Việt Nam trong 5 lĩnh vực:
  8. 8. Xác định đối tượng mục tiêu
  9. 9. Ý ĐỒ CHIẾN LƯỢC
  10. 10. Vĩ mô Môi trường Ngành Phân tích môi trường bên ngoài
  11. 11. Phân tích Vĩ mô Xã hội Công nghệ Luật pháp Tự nhiên Chính trị Kinh tế
  12. 12. Chính trị - Pháp luật - Tình hình chính trị Việt Nam được đánh giá là ổn định nhất. Tuy nhiên gần đầy nổi lên vụ việc Trung Quốc đặt giàn khoan trong thềm lục địa VN và xây dựng trên các đảo ở Trường Sa nên tạo cảm giác có nguy cơ tiềm ẩn về xung đột có thể gây ra chiến tranh. Nhưng CP kiểm soát tốt tình hình. - Chính sách điều hành của NHNN luôn ổn định và nhất quán. Trong đó có đề án tái cấu trúc các ngân hàng yếu kém và xử lý nợ xấu tại các ngân hang. Mục tiêu là dưới 3% trong năm 2015. - Năm 2015 cũng là năm sẽ có nhiều bộ luật liên quan đến môi trường đầu tư và kinh doanh được ban hành và có hiệu lực như Luật Doanh nghiệp sửa đổi, Luật Đầu tư sửa đổi, Luật Quản lý sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp và một loạt các luật khác; Tất cả các bộ luật này tiếp cận theo hướng tích cực, hiện đại tạo ra môi trường kinh doanh thông thoáng. - Vừa qua, có một số cán bộ lãnh đạo ngân hàng ACB vi phạm pháp luật nên ảnh hưởng đến uy tín của ACB. Luật đầu tư và doing nghiệp sữa đổi có hiệu lực từ năm 2015 tạo môi trường thông thoáng cho mọi người kinh doanh.
  13. 13. Kinh Tế - Việt Nam là nền kinh tế đang phát triển trong khu vực và thế giới. Năm 2014, GDP VN tăng trưởng 5,98%. Mục tiêu của CP là ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển theo chiều sâu với mức tang trưởng những năm tới là 6% - 7% và kiểm soát lạm phát mục tiêu dưới 2 con số. - Nước ta đang triển khai nhiều hiệp định tự do thương mại thế hệ mới có tiêu chuẩn cao với sự tham gia của các cường quốc, các khối kinh tế lớn trên thế giới như: Hoa Kỳ, EU, Hàn Quốc, Nhật Bản. Đặc biệt là hiệp định Đối tác xuyên TBD (TPP) và hình thành cộng đồng kinh tế Asean năm 2015. - Việt Nam đang thu hút nhiều FDI trong đó có các Ngân hàng lớn trên thế giới và các quỹ đầu tư lớn mua cổ phần của các ngân hang trong nước. - Thị trường kinh doanh bất động sản đang ấm dần lên nhờ có gói hỗ trợ 30.000 tỷ đồng của CP cho người dân có thu nhập
  14. 14. Xã Hội - VN có dân số khoảng 90 triệu người, cơ cấu dân số trẻ, người trong độ tuổi lao động nhiều, có trình độ học vấn tốt đặc biệt là thế hệ 8x, 9x. Trong đó có nhiều du học sinh nước ngoài sẵn sàng quay về nước làm việc. - Người dân ở các tỉnh và vùng nông thôn vẫn chưa sử dụng các dịch vụ ngân hàng nhiều. - Liên kết giữa các ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá giao dịch. Giúp cho giao dịch tiền mặt ngoài xã hội giảm, tăng giao dịch thông qua hệ thống ngân hàng.
  15. 15. Công Nghệ - Công nghệ thông tin nói chung, công nghệ ngành ngân hàng nói riêng có những phát triển vượt bậc và giành được sự quan tâm của hầu hết các ngân hàng hiện đại do nó là một trong những điều kiện cần để các ngân hàng thực hiện cạnh tranh. - ACB đã áp dụng các dịch vụ thanh toán qua mạng rất tiện dụng như: Thanh toán online, mua hàng online, giao dịch qua hệ thống tin nhắn SMS Banking, … - Áp dụng CNTT trong hệ thống ngân hàng giúp khách hàng thuận tiện hơn trong quá trình giao dịch: Tra cứu số số dư, chuyển khoản, kiểm tra và kiểm soát tài khoản qua cổng thông tin giao dịch Inernet Banking. Ngoài ra còn xây dựng ứng dụng trên Smartphone tạo điều kiện thuân lợi cho khách hàng khi sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng - Hệ thống giao dịch liên thông giữa các ngân hàng cho khác hàng nhiều lựa chọn trong quá trinh giao dịch, trao đổi, mua bán
  16. 16. Dự báo sự vận động Ngành Title Phân tích môi trường Ngành Nhà cung ứng Đối thủ tiềm năng Khách hàngĐối thủ cạnh tranh SP thay thế
  17. 17. Dự báo sự vận động Ngành Năm 2015 mặt bằng lãi suất sẽ giảm một cách có chọn lọc. * Tín dụng sẽ tăng nhẹ. * Bức tranh nợ xấu cũng sẽ trở nên rõ ràng hơn. * Đích ngắm của tái cơ cấu là sở hữu chéo và hoạt động M&A.
  18. 18. Nhà cung ứng Nhà cung ứng ngân hàng khá là đa dạng: - Ngân hàng nhà nước - Họ có thể là những cổ đông cung cấp vốn cho ngân hàng. - Những công ty chịu trách nhiệm về hệ thống hoặc bảo trì máy ATM. * Hiện tại ở Việt Nam các ngân hàng thường tự đầu tư trang thiết bị và chọn cho mình những nhà cung cấp riêng tuỳ theo điều kiện. Điều này góp phần giảm quyền lực của nhà cung ứng thiết bị khi họ không thể cung cấp cho cả thị trường lớn mà phải cạnh tranh với các nhà cung cấp khác. * Nhìn chung, hầu hết các ngân hàng ở Việt Nam điều nhận đầu tư từ một ngân hàng khác và khi họ có đủ cổ phần và việc sát nhập với ngân hàng được đầu tư có thể xảy ra.
  19. 19. Sản phẩm thay thếSản phẩm thay thế - Đối với khách hàng là doanh nghiệp, thì nguy cơ thay thế không cao do cần sự rõ ràng trong các chứng từ hoá đơn ở các gói sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng. - Đối với khách hàng tiêu dùng thì nguy cơ bị thay thế sẽ rất cao vì sự bất tiện trong thanh toán cộng với tâm lý chuộng tiền mặt khiến họ muốn giữ và sử dụng tiền mặt hơn là thông qua ngân hàng.
  20. 20. Đối thủ cạnh tranhĐối thủ cạnh tranh
  21. 21. Đối thủ cạnh tranh MCK Giá KL P/E Vốn hóa( tỷ) STB 18,800 (0.00%) 1,058,110 8.77 21,479 MBB 14,600 (1.39%) 7,613,160 7.1 16,927 EIB 13,400 (4.69%) 3,040,350 32.13 16,474 ACB 17,100 (4.91%) 1,441,874 28.69 15,557 Mức Vốn hoá thị trường cập nhật ngày 23 tháng 01 năm 2015
  22. 22. Đối thủ cạnh tranh Kết quả Kinh doanh của các quý KẾT QUẢ KINH DOANH ACB MBB Quý 3/2014 Quý 2/2014 Quý 3/2014 Quý 2/2014 Thu nhập lãi thuần 997,843 1,325,818 1,556,437 1,899,457 Chi phí hoạt động 910,257 852,357 786,238 802,215 Tổng TNTT 340,465 412,286 722,293 892,697 Tổng LNST 264,194 323,258 578,590 702,163 LNST của CĐ Ngân hàng mẹ 264,194 323,258 619,839 694,438 CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Quý 3/2014 Quý 2/2014 Quý 3/2014 Quý 2/2014 Tổng tài sản 179,381,374 177,454,081 188,595,423 188,570,294 Nợ phải trả 166,873,974 165,181,887 171,201,734 171,736,338 Vốn và các quỹ 12,507,400 12,272,194 16,808,006 16,258,032 CHỈ SỐ TÀI CHÍNH Quý 3/2014 Quý 2/2014 Quý 3/2014 Quý 2/2014 EPS của 4 quý gần nhất 594 740 2,102 2,051 BVPS cơ bản 13,748 13,489 14,932 14,444 P/E cơ bản 25.61 20.81 6.47 6.73 KẾT QUẢ KINH DOANH EIB STB Quý 3/2014 Quý 2/2014 Quý 3/2014 Quý 2/2014 Thu nhập lãi thuần 706,494 692,898 1,857,878 1,890,791 Chi phí hoạt động 482,419 454,511 1,061,043 1,124,735 Tổng TNTT 283,063 218,942 778,165 830,477 Tổng LNST 218,974 169,066 607,627 649,410 LNST của CĐ Ngân hàng mẹ 218,974 169,066 607,624 649,413 CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Quý 3/2014 Quý 2/2014 Quý 3/2014 Quý 2/2014 Tổng tài sản 141,132,254 132,063,713 186,633,509 178,938,808 Nợ phải trả 126,363,131 117,489,338 168,928,478 161,832,975 Vốn và các quỹ 14,769,123 14,574,375 17,705,022 17,105,826 CHỈ SỐ TÀI CHÍNH Quý 3/2014 Quý 2/2014 Quý 3/2014 Quý 2/2014 EPS của 4 quý gần nhất 416 480 2,144 2,066 BVPS cơ bản 12,013 11,855 15,497 14,972 P/E cơ bản 29.08 27.51 8.91 9.97
  23. 23. Đối thủ tiềm năngĐối thủ tiềm năng Khi các ngân hàng dễ dàng gia nhập thị trường thì mức độ cạnh tranh sẽ càng cao. Nhìn vào các ngành ngân hàng Việt Nam cũng như các ngân hàng trên thế giới hiện tại, thì sự bao trùm tới cuộc khủng hoảng kinh tế, rào cản gia nhập khá cao khiến cho nguy cơ xuất hiện ngân hàng mới trong ngành tương lai gần như là không.
  24. 24. Khách hàngKhách hàng > Vấn đề sống còn của ngân hàng dựa trên vốn huy động được của khách hàng, nếu không thu hút được thì ngân hàng sẽ bị đào thải. > Theo dự báo của các chuyên gia thì trong khoảng 2-5 năm tới, VN sẽ trở thành một trong những thị trường bán lẻ có tốc độ lớn nhất Châu á. > Bởi khủng hoảng kinh tế làm cho tốc độ tăng trưởng chậm lại nhưng thị trường chậm lại nhưng thị trường vẫn chưa được khai thác hết, nó khiến cho các ngân hàng gặp khó trong việc tìm kiếm khách hàng mới, dẫn tới cường độ cạnh tranh sẽ tăng lên.
  25. 25. Phân tích môi trường bên ngoài Kết Luậ n Dân số VN đông và trẻ có trình độ cao Cường độ cạnh tranh của ACB khá Triển vọng phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam vẫn cao. Có rất nhiều yếu tố thuân lợi. Môi trường chính trị VN ổn định, kinh tế phát triển đều đặn qua từng năm
  26. 26. Phân tích các yếu tố bên trong Các Lĩnh vực quản trị Chức năng quản trị Nguồn lực cơ bản Năng lực cốt lõi & lợi thế cạnh tranh Theo chuỗi giá trị
  27. 27. Các nguồn lực cơ bản Nguồn nhân lực Khả năng tài chính Cơ sở vật chất
  28. 28. Các nguồn lực cơ bản Nguồn nhân lực - ACB hiện đang có nguồn nhân lực rất dồi dào; - Tổng số 9.382 nhân viên: + Thạc sĩ trở lên chiếm 15% ; + Trình độ đại học chiếm 85%; + Không có nhân viên có trình độ dưới Đại học. - Miền đất hứa của sinh viên xuất sắc; - Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nhân viên, chú trọng phát triển ký năng lãnh đạo, quản lý. - Chính sách đãi ngộ tốt
  29. 29. Các nguồn lực cơ bản Khả năng tài chính - Ngân hàng có tổng tài sản lớn thứ 7 trong ngành, và chiếm 4,4%thị trường cho vay; - Lợi nhuận 9 tháng đầu năm 2014 của ACB đạt 1.071 tỷ đồng; - Tăng trưởng tín dụng 7,12% với dư nợ cho vay khách hàng 113.163 tỷ đồng; - Huy động vốn khách hàng tăng 8,74% đạt 150.183 tỷ đồng; - Tổng tài sản đạt 179.381 tỷ đồng, tăng gần 13.000 tỷ đồng; - Tổng dư nợ cho vay là 108.810 tỷ đồng; - Hiện ACB đang có 4.255 tỷ đồng tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác, cả có kỳ hạn lẫn không kỳ hạn; - Thu nhập lãi ròng năm 2013 là 1.368 tỷ đồng, lợi nhận sau thuế là 323 tỷ đồng; - Kinh doanh ngoại hối đa dạng;
  30. 30. Các nguồn lực cơ bản Cơ sở vật chất - ACB đã đi đầu trong xây dựng Dự án đổi mới công nghệ ngân hàng; - Nâng cấp cơ sở hạ tầng, thành lập khối Công nghệ thông tin và Ngân hàng điện tử, thanh toán điện tử, kết nối với tất cả các ngân hàng nội địa; - Sử dụng công nghệ viễn thông đảm bảo phục vụ khách hàng trên toàn thế giới trong suốt 24 giờ mỗi ngày; - Có 462 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc. - Trên 2.000 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACB đang hoạt động và 812 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB-Western Union.
  31. 31. Các Chức năng quản trị 1. Khả năng hoạch định 2. Năng lực tổ chức 3. Năng lực lãnh đạo và điều khiển 4. Khả năng kiểm soát và hệ thống thông tin
  32. 32. Các Lĩnh vực quản trị Marketing & Truyền thông thương hiệu1 Quản trị & phát triển nhân sự2 Nghiên cứu & Phát triển3
  33. 33. Các Lĩnh vực quản trị Marketing & Truyền thông thương hiệu 1 - Chú trọng marketing các sản phẩm dịch vụ, đẩy mạnh quảng bá thương hiệu. - Ngày 05/01/2015, ACB triển khai thành công việc chuyển đổi thương hiệu từ chú trọng các lĩnh vực kinh doanh sang tập trung trọng tâm khách hàng, cá nhân và doanh nghiệp; - Nhiều năm liền được các tạp chí uy tín trên thế giới là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam”; - Ngân hàng đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam trong một năm nhận 3 giải thưởng quốc tế danh giá;
  34. 34. - Cơ cấu tổ chức hợp lý: chia thành Sáu khối và Bốn ban, hoạt động dưới sự điều hành của Hội đồng quản trị; -Yếu tố con người được đặt lên hàng đầu trong tiến trình phát triển của ngân hàng; -Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nhân viên nhằm nâng cao hiệu quả các vị trí công việc khác nhau, chú trọng nâng cao kỹ năng và chất lượng phục vụ của nhân viên bán hàng và dịch vụ khách hàng; - ACB có nền tảng từ sự gắn bó của nhân viên, sự hài lòng của khách hàng, niềm tin của cổ đông, sự giám sát và hỗ trợ của các cơ quan quản lý, sự phồn thịnh của cộng đồng xã hội Các Lĩnh vực quản trị Quản trị & phát triển nhân sự2
  35. 35. - Nghiên cứu triển khai nhiều ứng dụng mới vào hoạt động, tháng 9/2005, triển khai nhiều phần mềm quản lý phát hành và thanh toán thẻ và thiết lập hệ thống chuyển mạch thẻ ElectraSwitch để kết nối với các ngân hàng nội địa khác trong giao dịch thẻ. - Ký kết nhiều hợp đồng ghi nhớ về hợp tác nghiên cứu khoa học với các trường đại học danh tiếng trong và ngoài nước như đại học ngân hàng, đại học bách khoa tp HCM, mà gần đây nhất là ký thỏa thuận hợp tác ĐH Ngoại thương. Các Lĩnh vực quản trị Nghiên cứu & Phát triển3
  36. 36. Phân tích chuỗi giá trị Hoạt độn g phụ trợ Quản trị nguồn nhân lực Hoạt độn g cơ bản Đầu vào Vận hàn h Đầu ra Marketin g & bán hàng Phát triển kỹ năng và công nghệ Dịch vụ Cơ sở hạ tầng tổ chức Lợi nhuận
  37. 37. Phân tích chuỗi giá trị Hoạt độn g phụ trợ Quản trị nguồn nhân lực Phát triển kỹ năng và công nghệ Cơ sở hạ tầng tổ chức Cơ sở hạ tầng tổ chứcikz/ - Được đánh giá là ngân hàng có tổ chức cở sở hạ tầng tốt nhất hiện nay - Ứng dụng nhiều công nghệ tin học, điện tử viễn thông mới vào ứng dụng; - Hệ thống đại lý, chi nhánh rộng khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước.
  38. 38. Phân tích chuỗi giá trị Hoạt độn g phụ trợ Phát triển kỹ năng và công nghệ Cơ sở hạ tầng tổ chức Cơ sở hạ tầng tổ chức Quản trị nguồn nhân lực - ACB hiện đang có nguồn nhân lực rất dồi dào nhất trong các ngân hàng thương mại tại Việt Nam; - Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên; - Hội đồng quản trị, các ban trực thuộc là những chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế, ngân hàng, có thâm niên công tác lâu năm. - Tạo điều kiện cho sinh viên tốt nghiệp loại loại giỏi, xuất sắc có cơ hội trải nghiệm và làm việc tại ngân hàng; - Chú trọng phát triển khả năng lãnh đạo, kỹ năng nghề nghiệp cho nhân viên; - Có chế độ đãi ngộ, khen thưởng kịp thời.
  39. 39. Phân tích chuỗi giá trị Hoạt độn g phụ trợ Quản trị nguồn nhân lực Phát triển kỹ năng và công nghệ Cơ sở hạ tầng tổ chức Cơ sở hạ tầng tổ chức - Chú trọng phát triển hạn tầng công nghệ, đặc biệt ứng dụng nhiều tiến bộ về công nghệ thông tin; - ACB đã áp dụng các dịch vụ thanh toán qua mạng rất tiện dụng như: Thanh toán online, mua hàng online, giao dịch qua hệ thống tin nhắn SMS Banking, … - Áp dụng CNTT trong hệ thống ngân hàng giúp khách hàng thuận tiện hơn trong quá trình giao dịch: Tra cứu số số dư, chuyển khoản, kiểm tra và kiểm soát tài khoản qua cổng thông tin giao dịch Inernet Banking; - Hệ thống giao dịch liên thông giữa các ngân hàng cho khác hàng nhiều lựa chọn trong quá trinh giao
  40. 40. Phân tích chuỗi giá trị Hoạt độn g cơ bản Đầu vào Vận hàn h Đầu ra Marketin g & bán hàng Dịch vụ - Khách hàng; - Các doanh nghiệp, tổ chức, nhà đầu tư; - Các ngân hàng TM khác; - Ngân hàng Nhà nước
  41. 41. Phân tích chuỗi giá trị Hoạt độn g cơ bản Đầu vào Vận hàn h Đầu ra Marketin g & bán hàng Dịch vụ - Hệ thống công nghệ thông tin; - Hệ thống nghiệp vụ (các sản phẩm cá nhân, dịch vụ khách hàng,…)
  42. 42. Phân tích chuỗi giá trị Hoạt độn g cơ bản Đầu vào Vận hàn h Đầu ra Marketin g & bán hàng Dịch vụ - Sản phẩm cho vay (ngắn hạn, trung và dài hạn); - Cho vay cá nhân, doanh nghiệp,tổ chức,… - Vay tiêu dùng, … - Sản phẩm tài chính phái sinh, bảo lãnh thanh toán,…
  43. 43. Phân tích chuỗi giá trị Hoạt độn g cơ bản Đầu vào Vận hàn h Đầu ra Marketing & bán hàng Dịch vụ - Đội ngũ Telesale; - Bán hàng trực tiếp, trực tuyến; - Marketing - truyền thông, thương hiệu;
  44. 44. Phân tích chuỗi giá trị Hoạt độn g cơ bản Đầu vào Vận hàn h Đầu ra Marketin g & bán hàng Dịch vụ - Tư vấn, chăm sóc khách hàng; - Hậu mãi; - Bán hàng; - Thẻ và thanh toán quốc tế; - Chuyển tiền quốc tế; - Thanh toán trong nước;
  45. 45. Năng lực cốt lõi & lợi thế cạnh tranh B CA Năng lực cốt lõi Năng lực cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh
  46. 46. Năng lực cốt lõi & lợi thế cạnh tranh B AC Năng lực cốt lõi - Ứng dụng nhiều công nghệ thông tin hiện đại, tiên tiến; - Độ ngũ quản lý là những chuyên gia lành ghề, hoạt lâu năm, nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vựcTài chính- Ngân hàng; - Hệ thống phân phối dày đặc trên phạm vi cả nước; - Hệ thống cơ sở vật chất được đầu tư mạnh; - Đội ngũ nhân viên giỏi, năng động; -Thương hiệu lâu năm,uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế; -Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng, tạo dựng kho tri thức trung của doanh nghiệp.
  47. 47. Năng lực cốt lõi & lợi thế cạnh tranh A BC Năng lực cạnh tranh - ACB là ngân hàngTM hàng đầuViệt Nam, có Năng lực cạnh tranh mạnh mẽ; - Sản phẩm dịch vụ phong phú, thường xuyên cải tiến theo nhu cầu của khách hàng; - Đội ngũ quản lý,nhân viên có trình độ cao, giàu kinh nghiệm;
  48. 48. Năng lực cốt lõi & lợi thế cạnh tranh B CA Lợi thế cạnh tranh - Dẫn đầu về định hướng khách hàng; - Dẫn đầu về kết quả tài chính bền vững qua thời gian; - Dẫn đầu về quản lý rủi ro tài chính; - Dẫn đầu về hiệu quả kinh doanh; - Dẫn đầu về đạo đức trong kinh doanh
  49. 49. Kết luận phân tích mội trường bên trong Điểm yếu Điểm mạnh Lợi thế cạnh tranh
  50. 50. Kết luận phân tích mội trường bên trong Điểm yếu - Quản lý nhân viên chưa được chặt chẽ; - Việc triển khai các chính sách, chiến lược chưa được sâu rộng. - Việc tiếp cân các chính sách, chiến lược chưa được tốt. - Mức thu nhập trung bình hiện tại ở ACB chỉ đạt ở mức trung bình so với thu nhập của thu nhập trung bình ở các NH khác.
  51. 51. Kết luận phân tích mội trường bên trong Điểm mạnh - Có nguồn nhân lực rất dồi dào; tỷ trọng nhân viên quản lý có trình độ Thạch sỹ trở lên chiếm tỷ lệ cao. Có hệ thống đào tạo kỹ năng và nghiệp vụ bài bản, có hệ thống và liên tục. - Cho phép nhân viên tự thể hiện mình trên mọi lĩnh vực thông qua việc cho phép nhân viên hoán đổi vị trị một cách liên tục và ưu thích bằng cách ưu tiên tuyển dụng nội bộ. - Đẩy mạnh việc truyền thông thương hiệu, truyền đạt ý đồ chiến lược thâm thúy của hội đồng quản trị đến từng nhân viên thông qua việc đẩy mạnh hệ thống truyền thông nội bộ Lotus Note, triển khai các chương trình, sự kiện. - Luôn xem trọng việc quản lý rủi ro; đang triển khai việc đưa hệ thống Công nghệ thông tin đến chuẩn Tia 3 (chuẩn Quốc tế) đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống 99,99% và đang tiến tới xây dựng hệ thống đảm bảo kinh doanh liên tục. Đảm bảo khả năng phục vụ khách hàng bất cứ không gian và thời gian. - Hệ thống dịch vụ khách hàng tương đối tốt thông qua hệ thống khảo sát đánh giá của khách hàng tỷ lệ đạt trên 70% phục vụ tốt. ACB ký kết với 1 đối tác độc lập để triển khai đánh giá dịch vụ khách hàng tại ACB bằng việc đưa ra các “khách hàng bí mật” giúp cho việc đánh giá được khả thi hơn và cũng cho kết quả khả quan. - Tự tin là Ngân hàng luôn đi đầu về công nghệ trong việc triển khai các sản phẩn mới ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả.
  52. 52. Kết luận phân tích mội trường bên trong Xác định Lợi thế cạnh tranh Dẫn đầu về quản trị rủi ro Dẫn đầu về hiệu quả Dẫn đầu về lĩnh vực tài chính bền vững Dẫn đầu về đạo đức kinh doanh
  53. 53. Các yếu tố hạn chế Cơ hội, nguy cơ và lợi thế cạnh tranh Tổng quan về năng lực tài chính, nguồn lực, CSVC Tổng quan về năng lực cốt lõi Tổng quan về chiến lược Kết luận chung Đề xuất
  54. 54. Hỏi đáp & Trả lời
  55. 55. NHÓM 4 Thank you !

×