O slideshow foi denunciado.
Seu SlideShare está sendo baixado. ×

Sáng kiến kinh nghiệm giúp học sinh lớp 7 học tốt từ vựng tiếng anh

Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 7 học tốt từ vựng
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Hiện nay, tiếng Anh đã trở thành ngôn...
Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 7 học tốt từ vựng
- Đề tài góp phần khắc phục hạn chế trong phương pháp dạy từ vựng ở bộ môn...
Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 7 học tốt từ vựng
2. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học THCS:
Cốt lõi của đổi mới phương...
Anúncio
Anúncio
Carregando em…3
×

Confira estes a seguir

1 de 11 Anúncio

Sáng kiến kinh nghiệm giúp học sinh lớp 7 học tốt từ vựng tiếng anh

Baixar para ler offline

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 7 Học Tốt Từ Vựng Tiếng Anh

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 7 Học Tốt Từ Vựng Tiếng Anh

Anúncio
Anúncio

Mais Conteúdo rRelacionado

Diapositivos para si (18)

Semelhante a Sáng kiến kinh nghiệm giúp học sinh lớp 7 học tốt từ vựng tiếng anh (20)

Anúncio

Mais de nataliej4 (20)

Mais recentes (20)

Anúncio

Sáng kiến kinh nghiệm giúp học sinh lớp 7 học tốt từ vựng tiếng anh

  1. 1. Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 7 học tốt từ vựng A. PHẦN MỞ ĐẦU I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Hiện nay, tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ phổ biến trên toàn thế giới và hơn bốn mươi quốc gia sử dụng nó như một ngôn ngữ chính và gần 400 triệu người dùng nó như một ngôn ngữ thứ hai trong giao tiếp. Ở Việt Nam, tiếng Anh được xem là một ngoại ngữ chính trong các trường phổ thông hiện nay . Là giáo viên dạy bộ môn Tiếng Anh, chúng tôi luôn mong muốn học sinh của mình có thể hiểu bài một cách nhanh nhất, chủ động nhất, đặc biệt các em có thể vận dụng những kiến thức đã học vào giao tiếp thực tế. Muốn vậy, chúng ta cần phải đổi mới phương pháp giảng dạy sao cho mỗi tiết lên lớp học sinh đều hứng thú học tập tích cực rèn luyện và nhớ được bài ngay tại lớp. Chúng ta đều biết bất cứ một thứ tiếng nào trên thế giới, muốn giao tiếp được với nó, đòi hỏi chúng ta phải có một vốn từ bởi vì từ vựng là một thành phần không thể thiếu được trong ngôn ngữ. Trong tiếng Anh chúng ta không thể rèn luyện và phát triển bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết của học sinh mà không dựa vào nền tảng của từ vựng. Thật vậy, nếu không có số vốn từ cần thiết, các em sẽ không thể phát triển tốt các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho dù các em có nắm vững các mẫu câu và kiến trhức ngữ pháp. Do vậy, giúp học sinh nắm vững các từ đã học để vận dụng vào việc rèn luyện các kỹ năng là việc làm rất quan trọng khiến tôi trăn trở và quyết định thực hiện đề tài : “Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 7 học tốt từ vựng” . II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: Sáng kiến được viết nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn tiếng Anh ở trường THCS thông qua việc bổ sung các phương pháp giúp học sinh học tốt từ vựng theo hướng đổi mới phù hợp với chuẩn kiến thức chuẩn kỹ năng. III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: học sinh khối 7 và phương pháp học từ vựng ở từ vựng ở bộ môn tiếng Anh ở trường THCS Phan Đình Phùng . IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU: đề tài giới hạn trong phạm vi đề xuất những giải pháp giúp học sinh lớp 7 học tốt từ vựng trong bộ môn tiếng Anh ở trường THCS Phan Đình Phùng với yêu cầu nâng cao chuẩn kiến thức chuẩn kỹ năng. V. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI: - Đề tài góp phần đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh theo hướng tối ưu. Mai Thị Ly Ly - Tổ Anh văn - Trường THCS Phan Đình Phùng 1
  2. 2. Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 7 học tốt từ vựng - Đề tài góp phần khắc phục hạn chế trong phương pháp dạy từ vựng ở bộ môn tiếng Anh 7 nói riêng và môn tiếng Anh ở trường THCS nói chung. Từ đó làm cơ sở cho giáo viên tiếng Anh hạn chề tỉ lệ học sinh yếu kém và tăng tỉ lệ học sinh trung bình, khá, giỏi ở trường THCS Phan Đình Phùng. B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: I. Cơ sở lý luận: 1. Một số khái niệm về chuẩn kiến thức, chuẩn kỹ năng: Chuẩn KTKN của chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản tối thiểu về KTKN của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (bài, chủ đề, chủ điểm, môdun..) Chuẩn KTKN của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và có thể đạt được. Yêu cầu về KTKN thể hiện mức độ cần đạt về KTKN. Mỗi yêu cầu về KTKN có thể dược chi tiết hơn bằng những yêu cầu về KTKN cụ thể tường minh hơn minh chứng bằng những ví dụ thể hiện được cả nội dung KTKN và mức độ cần đạt về KTKN. Chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình cấp học là yêu cầu cơ bản, tối thiểu vè KTKN của các môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong cấp học. Chuẩn KTKN là căn cứ để biên soạn SGK và các tài liệu hướng dẫn dạy học, kiểm tra, đánh giá, đổi mới kiểm tra, đánh giá; chỉ đạo quản lý, thanh, kiểm tra thực hiện dạy học, kiểm tra, đánh giá, sinh hoạt chuyên môn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên; xác định mục tiêu của mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình dạy học đảm bảo chất lượng giáo dục; xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá đối với từng bài kiểm tra, bài thi; đánh giá kết quả giáo dục từng môn, từng lớp, từng cấp. * Các mức độ về kiến thức: - Biết: là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin có trước đây. - Hiểu: là khả năng hiểu được, nắm được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng, sự vật, giải thích chứng minh được. - Vận dụng: là khả năng vận dụng kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới. - Phân tích: là khả năng phân chia một thông tin ra thành các phần thông tin nhỏ sao cho có thể hiểu được cấu trúc và thiết lập được mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng. - Đánh giá: là khả năng xác định giá trị của thông tin. - Sáng tạo: là khả năng tổng hợp, sắp xếp các thông tin để sáng lập một hình mẫu mới. * Các mức độ về kỹ năng: kỹ năng được xác định theo 03 mức độ: - Thực hiện được. - Thực hiện thành thạo. - Thực hiện sáng tạo. Mai Thị Ly Ly - Tổ Anh văn - Trường THCS Phan Đình Phùng 2
  3. 3. Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 7 học tốt từ vựng 2. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học THCS: Cốt lõi của đổi mới phương pháp dạy học là hướng tới hoạt động tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, chống lại thói quen học tập thụ động. đổi mới phương pháp dạy học bao gồm đổi mới nội dung và hình thức hoạt động của giáo viên và học sinh, đổi mới hình thức tổ chức dạy hộc, đổi mới hình thức tương tác xã hội trong dạy học, đổi mới kỹ thuật dạy học với đinh hướng: - Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông. - Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể. - Phù hợp với lứa tuổi học sinh. - Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường. - Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học. - Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yéu tố của phương pháp dạy học truyền thống. - Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của công nghệ thông tin. 3. Một số yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học: * Đối với các cấp quản lý: - Nắm vững chủ trương đổi mới, mục đích yêu cầu nội dung đổi mới. - Nắm vững yêu cầu dạy học bám sát chuẩn KTKN, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, động viên, khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp dạy học. - Có biện pháp quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện đổi mới PPDH; thường xuyên kiểm tra, đánh giá các hoạt động dạy học - Động viên, khen thưởng kịp thời giáo viên thực hiện đổi mới có hiệu quả, đồng thời phê bình, nhắc nhở những người chưa tích cực đổi mới. * Đối với giáo viên: - Bám sát chuẩn KTKN để thiết kế bài giảng, mục tiêu là yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KTKN. Dạy không quá tải và không hoàn toàn phụ thuộc vào SGK. - Thiết kế tổ chức hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập với hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn, phù hợp. động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho học sinh tham gia một cách tích cực chủ động. - Thiết kế, hướng dẫn học sinh thực hiện các câu hỏi, bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kỹ năng. Mai Thị Ly Ly - Tổ Anh văn - Trường THCS Phan Đình Phùng 3
  4. 4. Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 7 học tốt từ vựng - Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lý, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng cấp học, môn học. * Đối với học sinh: - Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để tự khám phá và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng, xây dựng thái độ và hành vi học tập. - Tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập, thực hành thí nghiệm, thực hành vận dụng kiến thức đã học để phân tích, đánh giá rút ra thực tiễn, xây dựng kế hoạch học tập phù hợp với khả năng và điều kiện. - Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân, tích cực thảo luận đặt câu hỏi cho bản thân, cho thầy cho bạn. 4. Mục đích của đánh giá chất lượng: - Nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của đối tượng được đánh giá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, thông báo công khai về thực trạng chất lượng giáo dục để cơ quan chức năng đấnh giá và công nhận chuẩn chất lượng giáo dục. - Giúp học sinh biết khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trính, xác định nguyên nhân thành công cũng như chưa thành công, từ đó điều chỉnh phương pháp học tập, phát triễn kỹ năng tự đánh giá. - Giúp giáo viên nắm được tình hình học tập, mức độ phân hóa về trình độ học lực của học sinh trong lớp, từ đó có biện pháp giúp đở học sinh yếu, kém, và bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp giáo viên điều chỉnh, hoàn thiện phương pháp giảng dạy. - Giúp cán bộ quản lý đề ra giải pháp quản lý phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục. II. CƠ SỞ PHÁP LÝ: - Chương trình dạy học theo chuẩn KTKN được Bộ Giáo dục – Đào tạo ban hành kèm theo quyết đinh số 16/2006 ngày 05 tháng 05 năm 2006. - Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2010 – 2011 ngày 16 tháng 08 năm 2010 của Bộ Giáo dục – Đào tạo. - Phương hướng nhiệm vụ năm học 2010 – 2011 của phòng Giáo dục – Đào tạo huyện Krông Buk. - Kế hoạch năm học 2010 – 2011 của trường THCS Phan Đình Phùng. Mai Thị Ly Ly - Tổ Anh văn - Trường THCS Phan Đình Phùng 4
  5. 5. Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 7 học tốt từ vựng III. THỰC TRẠNG DẠY HỌC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KTKN: 1. Thực trạng dạy học tại trường THCS Phan Đình Phùng năm học 2010 – 2011: 1.1. Thuận lợi : - Ban giám hiệu nhà trường luôn quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất và tài liệu chuyên môn phục vụ cho việc giảng dạy bộ môn: bộ tranh lớp 7, máy cassette, .. - Chính quyền địa phương và các đoàn thể trong và ngoài nhà trường luôn hỗ trợ giáo viên trong quá trình công tác. - Bản thân giáo viên bộ môn luôn nhận được sự hỗ trợ từ các giáo viên cùng tổ chuyên môn và các đồng nghiệp. - Đa số các em học sinh trong lớp đều yêu thích học Tiếng Anh và chuẩn bị tốt sách vở, đồ dùng cho việc học tập. - Phần lớn phụ huynh học sinh luôn quan tâm và tạo điều kiện để con em mình học tập. 1.2. Khó khăn: - Đa số các em chưa có phương pháp học từ vựng thật sự hiệu quả. Về phía phụ huynh, cũng rất khó khăn trong việc kiểm tra hoặc hướng dẫn các em tự học ở nhà bởi môn ngoại ngữ không phải phụ huynh nào cũng biết. - Một số học sinh nhất là các học sinh nam thường xao lãng và ít quan tâm đến việc học tập cũng như học từ vựng. - Một số học sinh ít có thời gian học bài ở nhà vì ngoài giờ học các em còn phải phụ giúp cha mẹ làm việc nhà … - Các em ít có điều kiện để giao tiếp bằng tiếng Anh và các em cũng ngại giao tiếp, trao đổi nhau bằng tiếng Anh ngoài giờ học. - Đa số các học sinh trong lớp đều có hoàn cảnh khó khăn nên các em ít có sách tham khảo để nâng cao vốn từ ngoài những từ vựng mà sách giáo khoa cung cấp. Để phát huy tốt tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh trong học tập, thì chúng ta cần tổ chức quá trình dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động của người học, trong quá trình dạy và học, giáo viên chỉ là người truyền tải kiến thức đến học sinh, học sinh muốn lĩnh hội tốt những kiến thức đó, thì các em phải tự học bằng chính các hoạt động của mình. Phương pháp chủ đạo trong dạy học ngoại ngữ của chúng ta là lồng ghép, nghĩa là từ mới cần được dạy trong ngữ cảnh, ngữ cảnh có thể là một bài đọc, một đoạn hội thoại hay một bài khoá. Tuy Mai Thị Ly Ly - Tổ Anh văn - Trường THCS Phan Đình Phùng 5
  6. 6. Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 7 học tốt từ vựng nhiên, nói đến cùng thì việc dạy và học ngoại ngữ vẫn là việc dạy từ mới như thế nào? Dạy cấu trúc câu mới như thế nào để học sinh biết cách sử dụng từ mới và cấu trúc mới trong giao tiếp bằng tiếng nước ngoài. Ngay từ đầu, giáo viên cần xem xét các thủ thuật khác nhau cho từng bước xử lý từ vựng trong các ngữ cảnh mới: gợi mở, dạy từ, kiểm tra và củng cố từ vựng. - Có nên dạy tất cả những từ mới không? Dạy bao nhiêu từ trong một tiết thì vừa? - Dùng sẵn mẫu câu đã học hoặc sắp học để giới thiệu từ mới. - Dùng tranh ảnh, dụng cụ trực quan để giới thiệu từ mới. - Đảm bảo cho học sinh nắm được cấu trúc, vận dụng từ vựng vào cấu trúc để hoàn thiện chức năng giao tiếp, thiết lập mối quan hệ giữa cấu trúc mới và vốn từ đã có. - Khắc sâu vốn từ trong trí nhớ của học sinh thông qua các mẫu câu và qua những bài tập thực hành. 2. Thực trạng kiểm tra đánh giá trong trường: * Kiểm tra, đánh giá là bước rất quan trọng trong quá trình truyền thụ tri thức, giảng dạy nên các giáo viên rất coi trọng vấn đề nay. Thông qua các lớp hội nghị tập huấn, tinh thấn đổi mới đã bắt đầu đi vào thực tế. hầu hết các giáo viên đã nhận thức được ý nghĩa to lớn của kiểm tra, đánh giá và đã cải tiến về nội dung và hình thức. * Tuy nhiên, việc kiểm tra đánh giá trong trường vẫn còn một số tồn tại: - Kiểm tra đánh giá chưa thực sự thăng bằng: do một khối lớp có 2 giáo viên giảng dạy và các giáo viên dạy khác nhau nên kiểm tra đánh giá cũng khác nhau. Chưa có sự thống nhất giữa các giáo viên. - Kiểm tra đánh giá còn thiếu tính khách quan: phần lớp dựa vào đề kiểm tra có sẵn trong SGK, sách tham khảo và ép kiến thức của học sinh theo dạng câu hỏi trong các đề có sẵn. - Kiểm tra đánh giá còn thiếu tính năng động: do chưa có ngân hàng đề thi cho từng bộ môn nên số lượng câu hỏi còn hạn chế. - Chưa phân tích kết quả kiểm tra để rút ra các kết luận đúng. Đề thi vẫn còn nặng về yêu cầu học sinh nhớ máy móc, ít yêu cầu ở mức độ cao hơn. - Chưa vận dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra, chưa coi trọng đánh giá giúp đở học sinh học tập thông qua kiểm tra mà chỉ tập trung chú ý việc cho điểm. 3. Trang thiết bị dạy học: Thiết bị dạy học là điều kiện không thể thiếu trong quá trình giảng dạy bộ môn tiếng Anh. Hiện nay nhà trường đã trang bị đầy đủ bộ tranh lớp 7 (những tranh có trong sách giáo khoa lớp 7) và máy cassette phục vụ cho việc giảng dạy. Tuy nhiên đối với một số từ vựng cần có dụng cụ trực quan thì giáo viên phải tự tìm lấy hoặc áp dụng phương pháp dịch. Mai Thị Ly Ly - Tổ Anh văn - Trường THCS Phan Đình Phùng 6
  7. 7. Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 7 học tốt từ vựng IV. Giải pháp thực hiện : 1. Lựa chọn từ để dạy: Tiếng Anh là một môn học có tầm quan trọng, nó là công cụ để giao tiếp với các nước trên thế giới. Muốn giao tiếp tốt đòi hỏi chúng ta phải có một vốn từ phong phú. Ở môi trường phổ thông hiện nay, khi nói đến ngữ liệu mới là chủ yếu nói đến ngữ pháp và từ vựng, từ vựng và ngữ pháp luôn có mối quan hệ khắng khít với nhau, luôn được dạy phối hợp để làm rõ nghĩa của nhau. Tuy nhiên dạy và giới thiệu từ vựng là vấn đề cụ thể. Thông thường trong một bài học luôn xuất hiện những từ mới, xong không phải từ mới nào cũng cần đưa vào để dạy. Để chọn từ cần dạy, giáo viên cần xem xét những vấn đề: - Từ chủ động (active vocabulary) - Từ bị động (passive vocabulary) Chúng ta đều biết cách dạy hai loại từ này khác nhau. Từ chủ động có liên quan đến bốn kỹ năng (nghe – nói – đọc – viết). Đối với loại từ này giáo viên cần đầu tư thời gian để giới thiệu và hướng dẫn học sinh luyện tập nhiều hơn. Với từ bị động giáo viên chỉ cần dừng ở mức nhận biết, không cần đầu tư thời gian vào các hoạt động ứng dụng. Giáo viên cần biết lựa chọn và quyết định xem sẽ dạy từ nào như một từ chủ động và từ nào như một từ bị động. - Khi dạy từ mới cần làm rõ ba yếu tố cơ bản của ngôn ngữ là: + Form. + Meaning. + Use. Đối với từ chủ động ta chỉ cho học sinh biết chữ viết và định nghĩa như từ điển thì chưa đủ, để cho học sinh biết cách dùng chúng trong giao tiếp, giáo viên cần cho học sinh biết cách phát âm, không chỉ từ riêng lẻ, mà còn biết phát âm đúng những từ đó trong chuỗi lời nói, đặc biệt là biết nghĩa của từ. - Số lượng từ cần dạy trong bài tuỳ thuộc vào nội dung bài và trình độ của học sinh. Không bao giờ dạy tất cả các từ mới, vì sẽ không có đủ thời gian thực hiện các hoạt động khác. Tuy nhiên, trong một tiết học chỉ nên dạy tối đa là 6 từ. - Trong khi lựa chọn từ để dạy, bạn nên xem xét đến hai điều kiện sau: + Từ đó có cần thiết cho việc hiểu văn bản không ? Mai Thị Ly Ly - Tổ Anh văn - Trường THCS Phan Đình Phùng 7
  8. 8. Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 7 học tốt từ vựng + Từ đó có khó so với trình độ học sinh không ? - Nếu từ đó cần thiết cho việc hiểu văn bản và phù hợp với trình độ của học sinh, thì nó thuộc nhóm từ tích cực, do đó bạn phải dạy cho học sinh. - Nếu từ đó cần thiết cho việc hiểu văn bản nhưng khó so với trình độ của học sinh, thì nó không thuộc nhóm từ tích cực, do đó bạn nên giải thích rồi cho học sinh hiểu nghĩa từ đó ngay. - Nếu từ đó không cần thiết cho việc hiểu văn bản và cũng không khó lắm thì bạn nên yêu cầu học sinh đoán. 2. Các thủ thuật gợi mở giới thiệu từ mới: Giáo viên có thể dùng một số thủ thuật gợi mở giới thiệu từ mới, giúp các em học sinh tiếp thu từ một cách chủ động như: * Visual (nhìn) : Cho học sinh nhìn tranh ảnh hoặc vẽ phác hoạ cho các em nhìn, giúp giáo viên ngữ nghĩa hoá từ một cách nhanh chóng. Ví dụ: Để dạy các từ như: “mechanic, shark, dolphin” giáo viên nên sưu tầm tranh ảnh thực tế để minh họa cho bài giảng của mình. * Mine (điệu bộ): Thể hiện qua nét mặt, cử chỉ, điệu bộ. Ví dụ : Unit 11: keep fit, stay healthy – B4 Để dạy từ “to sneeze” T asks : “ What am I doing ?” Ss: You are sneezing Mai Thị Ly Ly - Tổ Anh văn - Trường THCS Phan Đình Phùng 8 Mechanic Shark Dolphin
  9. 9. Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 7 học tốt từ vựng * Realia (vật thật) Dùng những dụng cụ trực quan mà thực tế có được. Ví dụ : Unit 6: after school – A3 Để dạy các từ “stamp” và “comic” giáo viên nên sưu tầm vật thật để minh họa cho bài giảng của mình . * Situation / Explanation: Dùng tình huống và giải thích để học sinh nắm bắt từ mới một cách hiệu quả. Ví dụ : Unit 5 : Work and play - B.1 Để dạy từ “recess”, giáo viên có thể đưa ra một vài tình huống để học sinh tự đoán nghĩa. - You can read, eat , drink, chat with your friends at recess. - At recess, we often play some games such as: skipping rope, catch….. - At recess, Teachers don’t work with us, they take a rest. - What does “recess” mean ? * Example : Đưa ra các ví dụ cụ thể có liên quan đến từ sắp học tạo sự tò mò và hấp dẫn học sinh. Mai Thị Ly Ly - Tổ Anh văn - Trường THCS Phan Đình Phùng 9 Comic Stamp
  10. 10. Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 7 học tốt từ vựng Ví dụ : Để dạy từ “(to) complain” giáo viên có thể dẫn dắt học sinh vào quá trình tự tìm nghĩa của từ bằng cách gợi ý : - “This room is too noisy and too dirty . It’s no good .” “What am I doing?” - I am complaining. * Synonym / antonym:( từ đồng nghĩa / trái nghĩa): Giáo viên dùng những từ đã học rồi có nghĩa tương đương để giúp học sinh nhận biết nghĩa cuả từ sắp được học. Ví dụ : Unit 5: Work and play – A6 Để dạy từ “recess va forget” giáo viên có thể yêu cầu học sinh tự đoán nghĩa thông qua từ đã học trước đó. - intelligent: T. asks : “What’s another word for recess ?” Ss answer: “break” Unit 10: Health and hygiene – A1 - forget: T. asks: “What’s opposite of forget? ” Ss answer : “remember”. * Translation (dịch): - Giáo viên dùng những từ tương đương trong tiếng Việt để cung cấp nghĩa từ trong tiếng Anh. - Giáo viên chỉ sử dụng thủ thuật này khi không còn cách nào khác, thủ thuật này thường được dùng để dạy từ trừu tượng, hoặc để giải quyết một số lượng từ nhiều nhưng thời gian không cho phép, giáo viên gợi ý học sinh tự dịch từ đó. Ví dụ : Unit 12: Let’s eat – B2 Để dạy các từ “moderate” giáo viên không thể dùng thủ thuật nào khác ngoài thủ thuật Translation. Giáo viên có thể hỏi học sinh : - How do you say “moderate” in Vietnamese ? - How do you say “điều độ” in English ? Mai Thị Ly Ly - Tổ Anh văn - Trường THCS Phan Đình Phùng 10 Tải bản FULL (20 trang): https://bit.ly/3mtpXK9 Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
  11. 11. Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 7 học tốt từ vựng * True or False statements: Giáo viên cung cấp một số câu và yêu cầu học sinh chọn lựa câu trả lời đúng nhất có liên quan đến từ sắp được học. Ví dụ : Unit 10 : Health and Hygiene - B.3 Để dạy từ “dentist” giáo viên có thể đưa ra một số câu để học sinh chọn lựa như: - A dentist teaches the children.. - A dentist takes care of our teeth. - A dentist works in a factory. Học sinh sẽ chọn phương án thứ hai. 3. Các thủ thuật kiểm tra và củng cố từ mới: Chúng ta biết rằng chỉ giới thiệu từ mới thôi chưa đủ, mà chúng ta còn phải thực hiện các bước kiểm tra và củng cố từ mới ngay tại lớp. Các thủ thuật kiểm tra và củng cố sẽ khuyến khích học sinh học tập tích cực và hiệu quả hơn. Mai Thị Ly Ly - Tổ Anh văn - Trường THCS Phan Đình Phùng 11 4082060

×