O slideshow foi denunciado.
Utilizamos seu perfil e dados de atividades no LinkedIn para personalizar e exibir anúncios mais relevantes. Altere suas preferências de anúncios quando desejar.

Bài tiểu luận môn.pptx slide share

2.993 visualizações

Publicada em

Tiểu luận Môi trường làng nghề

Publicada em: Meio ambiente
  • Seja o primeiro a comentar

Bài tiểu luận môn.pptx slide share

  1. 1. BÀI TIỂU LUẬN MÔN: MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
  2. 2. Thành viên trong nhóm Công việc Đánh giá 1. Nguyễn Thị Tâm Phần mở đầu 2. Hoàng Thị Thắm ( tổ trưởng) Tổng quan về làng nghề thủ công ở Việt Nam , tìm hình ảnh, tổng hợp bài. 3. Phí Thị Thanh Hậu quả gây ô nhiễm môi trường không khí tại các làng nghề. Làm sile 4. Đàm Thị Phương Thảo Thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm không khí tại các làng nghề ở Việt Nam 5. Nguyễn Thị Thảo Hậu quả, biện pháp và kết luận 6. Nguyễn Thị Thoa. biện pháp và kết luận
  3. 3. Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TẠI CÁC LÀNG NGHỀ VIỆT NAM PHẦN 1 MỞ ĐẦU VỀ SỰ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO LÀNG NGHỀ
  4. 4. ĐỀ TÀI: Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TẠI CÁC LÀNG NGHỀ VIỆT NAM PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1.2 Mục tiêu nghiên cứu. 1.3 Cơ sở nghiên cứu. 1.3.1 Khái niệm ô nhiễm môi trường không khí 1.3.2 Nguồn gây ô nhiễm không khí 1.4 Phương pháp nghiên cứu. PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về làng nghề thủ công ở Việt Nam. 2.2 Thực trạng ô nhiễm không khí tại các làng nghề ở Việt Nam . 2.3.Nguyên nhân 2.4. Hậu quả 2.5 Một số đề nghị về giải pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm không khí tại các làng nghề theo hưóng phát triển bền vững. a.Một số biện pháp hạn chế ô nhiễm không khí. b. Một số phương tiện khắc phục ô nhiễm không khí PHẦN 3: KẾT LUẬN
  5. 5. • 1.1 Tính cấp thiết của đề tài • Theo nhận định của các chuyên gia môi trường, Việt Nam là một trong những quốc gia có vấn đề ô nhiễm môi trường. Trong đó, ô nhiễm không khí làng nghề là tác nhân chính hủy hoại môi trường và đe dọa tới sức khỏe của cộng đồng dân cư. • Việc các làng nghề ngày càng được mở rộng, phát triển cả về quy mô và số lượng là một tín hiệu tốt .Song tình trạng làng nghề phát triển nóng trong những năm gần đây đã kéo theo ô nhiễm môi trường gia tăng. • Cần có những giải pháp kịp thời để khắc phục và hạn chế tới mức thấp nhất tình trạng ô nhiễm môi trường cũng như những tác hại từ ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, góp phần bảo đảm sức khỏe cho cộng đồng.
  6. 6. • ..Vì vậy ô nhiễm môi trường không khí tại các làng nghề đang là vấn đề cấp bách mà chúng ta cần giải quyết..
  7. 7. • 1.2.Mục tiêu nghiên cứu. • Đánh giá được mức độ ô nhiễm môi trường không khí tại các làng nghề . • Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường của làng nghề hướng tới sự phát triển bền vững.
  8. 8. • 1.3. Cơ sở nghiên cứu. • Môi trường không khí bị coi là ô nhiễm khi các thành phần bị biến đổi khác với trạng thái bình thường. • Chất gây ô nhiễm là chất có trong khí quyển ở nồng độ cao hơn nồng độ bình thường của nó trong không khí hoặc chất đó thường không có trong không khí. • Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)". 1.3.1.Khái niệm ô nhiễm môi trường không khí
  9. 9. • 1.3.2.Nguồn gây ô nhiễm không khí • Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí. Có thể chia ra thành nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo. • Nguồn tự nhiên • Ô nhiễm do hoạt động của núi lửa • Các đám cháy rừng phát thải nhiều bụi và khí. • Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng và gió thổi tung lên thành bụi. • Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí. • Và có các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thải nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit, các loại muối v.v • Ô nhiễm do phóng xạ, các chất từ vũ trụ
  10. 10. • Nguồn nhân tạo • Chủ yếu là do hoạt động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông. • Ô nhiễm không khí trong công nghiệp luyện gang thép,kim màu tạo nhiều CO2 và SO2 các ch • Ô nhiễm không khí trong công nghiệp sản xuất xi măng • Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm không khí bao gồm: nhiệt điện; vật liệu xây dựng; hoá chất và phân bón; dệt và giấy; luyện kim; thực phẩm; Các xí nghiệp cơ khí; Các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ.
  11. 11. • • 1.4 Phương pháp nghiên cứu. • -Phương pháp thu thập các tài liệu liên quan. • - Khảo sát thực tế tại các làng nghề. • -Phương pháp phân tích,tổng hợp và đánh giá: dựa vào tài liệu tham khảo và tài liệu thu thập được xác định nguồn gây ô nhiễm • => kết hợp với vốn kiến thức và các nhận định của bản thân đưa ra các phương pháp giảm ô nhiễm không khí tại các làng nghề.
  12. 12. PHẦN 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
  13. 13. • 2.1 Tổng quan về làng nghề thủ công ở Việt Nam. Làng nghề ở nước ta thường là làng làm nghề thủ công đã có từ lâu. Làng nghề thường có đại bộ phận dân số làm nghề sản xuất và dịch vụ phi nông nghiệp hoặc một vài dòng họ chuyên làm một nghề, kiểu cha truyền con nối. • Những cái nôi của làng nghề Việt Nam có thể nói tới Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bến Tre... Vùng đồng bằng Bắc bộ có khoảng 800 làng nghề với những nghề thủ công gắn liền tên đất như: lụa Vạn Phúc, đồ gỗ Đồng Kỵ, đồ đồng Đại Bái, tranh Đông Hồ, gốm Bát Tràng... • Vào miền Trung có điêu khắc Mỹ Xuyên, tranh làng Sình, nón Phú Cam, đá Non Nước, gốm Thanh Hà... • Phía Nam có nhiều nghề thủ công như đá Bửu Long, gốm Tân Vạn, sơn mài Tương Bình Hiệp. Các tỉnh đồng bằng Nam bộ có các làng nghề cây cảnh ở Bến Tre, An Giang... Theo điều tra của Viện Asia SEED - Nhật Bản, hiện nay Việt Nam có khoảng 1.500 làng nghề với doanh thu hàng năm đạt 3 tỷ USD, trong đó xuất khẩu năm 2005 đạt khoảng 0, 9 tỷ USD.
  14. 14. • Làng nghề là giải pháp phát triển kinh tế nông thôn rất có hiệu quả. Lao động nghề tại các làng đã giải quyết được vấn đề lao động dư thừa và lao động trong thời gian nông nhàn. • Theo thống kê, lao động làng nghề đã thu hút tới 10 triệu lao động thường xuyên. Bên cạnh đó, thu nhập từ hoạt động nghề là nguồn thu nhập đáng kể với các hộ nông dân, ở nhiều làng nghề, hoạt động nghề không còn là nghề phụ, mà đã trở thành nghề chính với cả gia đình hay một số lao động chính trong gia đình.
  15. 15. • 2.2 Thực trạng ô nhiễm không khí tại các làng nghề ở Việt Nam • Kết quả khảo sát tại 52 làng nghề điển hình cho thấy, có đến 46% làng nghề ô nhiễm môi trường nặng và có 27% ô nhiễm vừa, mức độ ô nhiễm môi trường đang có xu hướng gia tăng. • Tại 46 làng nghề thuộc các lĩnh vực dệt nhuộm, sản xuất hàng mỹ nghệ, chế biến lương thực-thực phẩm, luyện kim-cơ khí của Cục Kiểm soát ô nhiễm (Tổng cục Môi trường) mới đây cũng cho thấy 45/46 làng nghề (chiếm 97,8%) có chỉ tiêu quan trắc chất lượng không khí vượt quy chuẩn cho phép từ 1,1-4,3 lần, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe người dân.
  16. 16. • Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng: Đây là loại hình làng nghề gây ô nhiễm môi trường lớn nhất về chất thải khí • Bụi phát sinh do các hoạt động vận chuyển, chế biến nguyên nhiên vật liệu (đất, đá, cao lanh, xi măng, than,...) và bụi xỉ than tỏa ra từ khói lò. Khí thải của các lò nung gạch, ngói, gốm, sứ... có chứa các loại khí có hại như CO, SO2, NOx, HF..., gây ô nhiễm môi trường không khí rất lớn. • Mức độ ô nhiễm không khí tại các làng nghề tái chế kim loại cũng không nhỏ. Bụi trong không khí phát sinh từ khâu phân loại, gia công sơ bộ, tẩy gỉ, nấu, cán, kéo, đặc biệt là khu vực bên cạnh các lò đúc thép, hàm lượng bụi vượt tiêu chuẩn cho phép tới 10-15 lần. Tại các làng nghề này, bụi thường có chứa kim loại mà chủ yếu là ô-xít sắt nồng độ lên tới 0,5mg/m3 làm cho không khí có mùi tanh. Trong không khí tại các làng nghề này luôn phát hiện được hơi hóa chất độc hại như Cl, HCN, HCl, H2SO4, SO2, CO,
  17. 17. • Tại các làng nghề mộc nồng độ bụi rất cao đo được tại làng mộc khắc gỗ Đồng Kỵ (Bắc Ninh) trong khoảng 1,2 – 9,8mg/m3, tại làng mộc Chàng Sơn (Hà Tây) là 4,7-8,3mg/m3. Do đặc thù sản xuất tại hộ gia đình có mặt bằng chật nên bộ phận sơn thường được bố trí ngoài trời là chính, khả năng phát tán dung môi hữu cơ ra môi trường xung quanh rất lớn.
  18. 18. • Các làng nghề dệt nhuộm chủ yếu bụi bông sinh ra trong quá trình giàn sợi, đánh ống, xe sợi, dệt vải và hơi hoá chất phát sinh trong quá trình nấu, tẩy, nhuộm do sử dụng hoá chất ở nhiệt độ cao chủ yếu là xút, HCl, Cl2, CH3COOH, chất tẩy giặt.. Tình trạng ô nhiễm do hơi hoá chất cũng không có biện pháp khắc phục. Các cơ sở sản xuất đều không có ống khói và đều không có hệ thống xử lý khí thải lò đốt.
  19. 19. • Làng nghề thủ công mỹ nghệ: Do hạn chế về vốn và kỹ thuật, nên nhiều nơi chưa đặt vấn đề thu gom, xử lý chất thải, khói bụi độc hại. Ô nhiễm bụi từ các làng nghề sản xuất gốm sứ và chế tác đá mỹ nghệ do sử dụng nguyên liệu là đất đá.Ô nhiễm các khí thải lò đốt như CO, CO2, SO2, NOX Các lò đốt lại thường bố trí thiếu quy hoạch, nằm lẫn trong khu dân cư nên khí thải khó phát tán, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người lao động. • Những thực trạng trên cho ta thấy được sự báo động đáng chú ý về vấn đề ô nhiễm không khí tại các làng nghề.
  20. 20. • 2.3. Nguyên nhân của ô nhiễm không khí • Ô nhiễm môi trường không khí tại các làng nghề chủ yếu từ sử dụng than chất lương thấp làm nhiên, sử dụng nguyên vật liệu và hóa chất trong dây chuyền công nghệ sản xuất do khí thải chứa các thành phần đặc trưng là bụi, CO2, CO, SO2..., chất hữu cơ bay hơi. Đơn cử một số làng nghề: • Trong gang thép và luyện kim màu: sản sinh các loại chất ô nhiễm,bụi, khói nâu, khí SO2,CO2, hợp chất của clo… • Trong sản xuất xi măng: chủ yếu là bụi. • Trong sản xuất hóa chất: sinh ra nhiều SO2 Và NO2 với nông độ lên đến 1500-3000ppm • Trong sản xuất giấy: sản sinh nhiều SO2, H2S có mùi hôi thối, buồn nôn. • Trong sản xuất đô nhựa: các chất phụ gia có tính độc hại cao đối với cơ thể con người như khoáng chất gốc chì, cadimi…
  21. 21. • Ngoài ra, ô nhiễm không khí do con người không có ý thức bảo vệ môi trường. • Hầu hết các làng nghề chưa được thu gom và xử lý triệt để chất thải • Nguyên nhân là các cơ sở sản xuất, hộ gia đình chỉ chú ý đến việc tăng doanh số, mặt hàng mà thiếu quan tâm công tác bảo vệ môi trường. • Vệ sinh môi trường chưa đảm bảo, rác thải sinh hoạt cũng như vật nuôi dọc theo các trục đường vào làng làm mất mỹ quan và gây mùi rất khó chịu. • Do chưa có nguồn kinh phí đầu tư cho công tác khắc phục ô nhiễm môi trường làng nghề còn hạn chế.Đa phần cơ sở sản xuất, hộ gia đình không có kinh phí đầu tư cho hệ thống xử lý nước thải, khí thải, thu gom phân loại chất thải rắn... Bên cạnh đó, thiết bị, công nghệ sản xuất ở các làng nghề vẫn lạc hậu, mặt bằng thì chật hẹp...
  22. 22. • 2.4.Hậu quả: • Ảnh hưởng tới con người: • . Kết quả nghiên cứu cho thấy, tuổi thọ của người dân tại các làng nghề ngày càng giảm đi, thấp hơn 10 năm so với tuổi thọ trung bình của cả nước. Theo báo cáo môi trường quốc gia năm cũng cho thấy, tại các làng nghề sản xuất kim loại, tỷ lệ người mắc các bệnh liên quan đến thần kinh, hô hấp, điếc, ung thư, ngoài da, khô mắt…chiếm trên 60 - 70%. Trong khi đó, đối với các làng nghề tái chế giấy có từ 16% đến 53,7% dân số bị mắc bệnh phổi, thần kinh do chịu sức ép từ khói bụi, tiếng ồn, ô nhiễm không khí, hóa chất và các khí độc như Cl2, H2S... Tại các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, tỷ lệ người mắc các bệnh về đường ruột tới 58,8% dân số, đường hô hấp là 44%. • Ảnh hưởng tới sức khỏe của con người • Ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển • Ảnh hưởng tới công việc
  23. 23. • Ảnh hưởng tới động vật: • Ảnh hưởng tới bộ máy hô hấp của động vật • Làm suy giảm khả năng trao đổi vận chuyển oxy của hồng cầu trong máu • Ảnh hưởng tới thực vật: • Mưa axit do SO2 làm tổn thương lá cây, hạn chế mức độ sinh trưởng làm rụng quả, nép quả, quả nhỏ hay bị nứt… • Nồng độ NO cao làm lá cây bị xoăn, mất khả năng cố định Nitow làm cho thực vật thiếu đạm.
  24. 24. • Ảnh hưởng tới kinh tế • Giữa môi trường và sự phát triển có mối quan hệ hết sức chặt chẽ: môi trường là địa bàn và đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến đổi của môi trường. • Ô nhiễm môi trường không khí ảnh hưởng tới kinh tế ví dụ như ảnh hưởng tới nguyên vật liệu đối với kim loại thì làm han rỉ do bụi than và bị mài mòn do SO2. • Đối với cơ sở hạ tầng làm hư hỏng đến bề mặt vật liệu xây dựng
  25. 25. • Các hiện tượng của ô nhiễm không khí • Hiệu ứng nhà kính • Làm cho nhiệt độ ko cân bằng giữa trái đất với ko gian xung quanh khiến trái đất nóng nên
  26. 26. • Nhiệt đọ tăng lên làm băng tan, hạn hán, cháy rừng, ảnh hưởng tới hệ sinh thái toàn cầu • Ảnh hưởng tới sức khỏe đời sống con người sản xuất nông nghiệp biến đổi hệ sinh thái
  27. 27. • Ảnh hưởng tới sức khỏe đời sống con người sản xuất nông nghiệp biến đổi hệ sinh thái
  28. 28. • Mưa axit và thủng tầng ozon cũng là những hậu quả do ô nhiễm không khí. Gây hại cho người bệnh ung thư, đục thủy tinh thể ở người.
  29. 29. • 2.5. Một số đề nghị về giải pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm không khí tại các làng nghề theo hưóng phát triển bền vững • A. MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ • Cần có một hệ thống đồng bộ các giải pháp, gồm chính sách - pháp luật, đổi mới công nghệ sản xuất, triển khai các công nghệ xử lý các chất thải, bảo hộ lao động và nâng cao nhận thức của những người lao động • Nhanh chóng xây dựng, ban hành và áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề • Tăng cường hoạt động giám sát môi trường làng nghề và thực hiện kiểm kê nguồn thải • Di rời các cơ sở gây ô nhiễm nặng ra khỏi khu vực dân cư. • Quy hoạch tập trung theo cụm công nghiệp nhỏ cần tránh xa khu dân cư • Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải tại làng nghề cần bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành • Khuyến khích các cơ sở sản xuất trong làng nghề áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn để vừa giảm lượng phát thải • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các làng nghề là vấn đề có tính then chốt • Tăng cường giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng và phố biến lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường trong hương ước làng xã.
  30. 30. • B. MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN KHẮC PHỤC Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ. • 1. Lọc không khí bằng phương pháp lọc sinh học. • Lọc sinh học để xử lý các chất khí có mùi hôi và các hợp chất bay hơi có nồng độ thấp. • Trong quá trình lọc, khí thải được bơm chậm xuyên qua hệ thống lọc, các chất ô nhiễm trong khí thải sẽ bị các nguyên liệu lọc hấp thụ. Các chất khí gây ô nhiễm sẽ bị hấp phụ bởi màng sinh học, tại đây, các vi sinh vật sẽ phân hủy chúng để tạo nên năng lượng và các sản phẩm phụ là CO2 và H2O theo phương trình sau: • Chất hữu cơ gây ô nhiễm + O2 à CO2 +H2O + nhiệt + sinh khối.
  31. 31. • 2. Xử lí khí thải bằng công nghệ Biofilter với giá thể vỏ dừa. • Công nghệ Biofilter (lọc sinh học) là một biện pháp xử lý ô nhiễm khí thải có chi phí đầu tư thấp, vận hành rẻ và thân thiện môi trường, nó phương pháp thích hợp để xử lý các chất khí có mùi hôi và các hợp chất hữu cơ bay hơi có nồng độ thấp như nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, tinh bột sắn,… • Không khí ô nhiễm + O2 à CO2 +H2O + nhiệt + sinh khối. • Hệ thống lọc sinh học của chúng tôi thiết kế có công suất xử lý mùi và các chất hữu cơ bay hơi lớn hơn 90%.
  32. 32. • 3. Khẩu trang than hoạt tính NeoMask - chống không khí ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe. • Khẩu trang than hoạt tính có các tác dụng sau:Ngăn ngừa hầu hết sự xâm nhập vào đường hô hấp của các hạt bụi cực nhỏ và các chất thải ô nhiễm khác. Lọc hầu hết các mùi hôi, hóa chất, mùi xăng, khói quang hóa, khói đen, phấn hoa.Ngăn bụi, khí độc như CO, SO2, NO2, H2S, Andehyt, oxit chì... từ khí thải động cơ ôtô, xe máy,….Bảo vệ hệ hô hấp, giúp hạn chế viêm mũi dị ứng do các chất ô nhiễm trong không khí gây ra.
  33. 33. • 4. Sử dụng máy lọc không khí • Trong các phòng kín, nơi sử dụng nhiều thiết bị máy móc như máy tính, máy in, ti vi, đèn neon… là những thiết bị toả ra nhiều ion dương gây hại cho cơ thể, máy lọc không khí sẽ cung cấp ion âm và điều hoà không khí. • Môi trường nhiều bụi bẩn, ẩm mốc, không khí không được lưu thông cũng là nơi phát sinh và ẩn chứa của nhiều loại vi khuẩn, phin lọc O2 và phin lọc than hoạt tính sẽ có tác dụng tăng cường oxy, thu giữ vi khuẩn và lọc sạch bụi bẩn
  34. 34. PHẦN 3 KẾT LUẬN
  35. 35. • Câu chuyện về phát triển làng nghề nông thôn sẽ tiếp tục là vấn đề nóng. Việc ô nhiễm tại đó rất được quan tâm, nó là nguồn kiếm cơm của bao nhiêu hộ dân nghèo. Nếu cứ phát triển tự phát và không có ý thứ khắc phục thì sẽ càng có nhiều hậu quả nghiêm trọng.Vì vây,người dân làng nghề đang rất cần các ngành chức năng địa phương hỗ trợ thay đổi công nghệ, quy hoạch khu sản xuất với hệ thống xử lý nước thải, rác thải... Có như vậy, mới giải quyết được phần nào bài toán giữa phát triến kinh tế với bảo vệ môi trường. Có lẽ không có người dân làng nghề nào muốn sống trong những ngôi nhà đầy đủ tiện nghi, tài chính khá giả, nhưng môi trường sống bị ô nhiễm đầy khói bụi, mùi hôi thối... Có lẽ cũng không ai muốn con cháu mình trong tương lai bị huỷ hoại sức khoẻ do không khí bị ô nhiễm. Đã đến lúc toàn xã hội phải hành động quyết liệt vì sự bền vững ở các làng nghề và nông thôn Việt Nam.

×