O slideshow foi denunciado.
Utilizamos seu perfil e dados de atividades no LinkedIn para personalizar e exibir anúncios mais relevantes. Altere suas preferências de anúncios quando desejar.

Các biến số vĩ mô cơ bản

34.990 visualizações

Publicada em

Publicada em: Diversão e humor
  • Mình vừa làm video GDP là gì, :) chia sẻ để mong các bạn cho nhận xét để làm tốt hơn https://www.youtube.com/watch?v=15JY3SzA_to
       Responder 
    Tem certeza que deseja  Sim  Não
    Insira sua mensagem aqui
  • Qua Pro! Rat hay. Xin cam on!
       Responder 
    Tem certeza que deseja  Sim  Não
    Insira sua mensagem aqui
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Responder 
    Tem certeza que deseja  Sim  Não
    Insira sua mensagem aqui

Các biến số vĩ mô cơ bản

  1. 1. I Tổng sản phẩm trong nước (GDP)1 Khái niệmGDP là “tổng giá trị thị trường của tấtcả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùngđược sản xuất ra trong một quốc gia tạimột thời kỳ nhất định”
  2. 2. I Tổng sản phẩm trong nước (GDP)2 Phương pháp đo lườngMô hình chu chuyển tiền-hàng trong nền kinh tế giản đơn
  3. 3. I Tổng sản phẩm trong nước (GDP)2 Phương pháp đo lườnga Phương pháp chi tiêu (expenditure method) GDP (AE) = C + I + G + X – IM = C + I + G + NXTrong đó:+ C (consumption) là chi tiêu của hộ gia đình baogồm chi tiêu cho: hàng hóa lâu bền (durable goods)hàng hóa không lâu bền (nondurable goods) và dịchvụ (services)
  4. 4. + I (investment) là tổng đầu tư trong nước của khuvực tư nhân. I bao gồm đầu tư của các hãng(nonresidential investment) cho tư bản hiên vật mới(nhà xưởng, máy móc, công cụ) (fixed investment)cộng với hàng tồn kho (inventory investment) và đầutư của hộ gia đình cho nhà ở mới (residentialinvestment)+ G (government purchases) là chi tiêu của chính phủcho hàng hóa và dịch vụ. G không bao gồm các khoảnchuyển giao thu nhập+ NX (net export) là giá trị xuất khẩu ròng. NX bằngtổng giá trị của hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu trừ đitổng giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu
  5. 5. I Tổng sản phẩm trong nước (GDP)2 Phương pháp đo lườngb Phương pháp thu nhập/chi phí (income method) Các khoản thu nhập theo yếu tố/giá bán phân chia theo chi phí Dep (khấu hao) Te (thuế gián thu ròng) W (lương) i (tiền lãi) Doanh thu R (tiền thuê) (GDP) Pr (lợi nhuận của doanh nghiệp) GDP (AI) = W + i + R + Pr + Te + DepNhư vậy
  6. 6. I Tổng sản phẩm trong nước (GDP)2 Phương pháp đo lườngb Phương pháp thu nhập
  7. 7. I Tổng sản phẩm trong nước (GDP)2 Phương pháp đo lườngc Phương pháp sản xuất/giá trị gia tăng (production/value added method)- Giá trị gia tăng (Value Added, VA) là giá trị sảnlượng hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp (doanhthu) trừ đi giá trị của hàng hóa trung gian mua từ cácdoanh nghiệp khác (chi phí nguyên vật liệu).- Phương pháp này có thể được dùng để đo lườngđóng góp của từng ngành vào GDP G = ∑ V c¸c ngµnh DP A = > G = ∑V Tt Õsu tG G DP A/hu TT
  8. 8. I Tổng sản phẩm trong nước (GDP)Trang trại trồng cà VA của trang trại cà   phê phê Doanh nghiệp chế VA của DN chế biến cà Giá trị cà phê nhân   biến cà phê phê Doanh nghiệp bán Giá trị cà phê theo giá bán buôn sản xuất VA của DN bán buôn   buônDoanh nghiệp bán lẻ và nhà hàng giải Giá trị cà phê theo giá bán buôn thương mại VA của DN bán lẻ khát Người tiêu dùng Giá trị cà phê theo giá bán lẻ Chi tiêu cuối cùng cho cà phê (GDP ngành cà phe tính theo VA)
  9. 9. Bài 2 Các biến số vĩ mô cơ bản
  10. 10. I Tổng sản phẩm trong nước (GDP)3 Các chỉ tiêu đo lường thu nhập khác Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Product-GNP) là tổng thu nhập do công dân của một nước tạo ra. GNP = GDP + NFA trong đó NFA/NFIA là thu nhập yếu tố ròng từ nướcngoài (net factor income from abroad) hay chênh lệchgiữa thu nhập được cư dân trong nước tạo ra ở nước ngoàivà thu nhập của người nước ngoài tạo ra ở trong nước(ngoài ra người ta còn sử dụng các thuật ngữ tươngđương với GDP là GDI tổng thu nhập quốc nội, GNP làGNI tổng thu nhập quốc dân)
  11. 11. I Tổng sản phẩm trong nước (GDP)3 Các chỉ tiêu đo lường thu nhập khácCó ba trường hợp xảy ra+ GNP > GDP (NFA > 0): nền kinh tế trong nước có ảnh hưởng đến các nước khác+ GNP < GDP (NFA < 0): nền kinh tế trong nước chịu ảnh hưởng của các nước khác+ GNP = GDP (NFA = 0): chưa có kết luận
  12. 12. I Tổng sản phẩm trong nước (GDP)3 Các chỉ tiêu đo lường thu nhập khác-Sản phẩm quốc dân ròng (Net national product-NNP) bằng GNP trừ đi khấu hao NNP = GNP – Dep(ngoài ra người ta còn sử dụng thuật ngữ tương đươngNNI thu nhập quốc dân ròng; nếu sử dụng GDP ta cóNDP = GDP - Dep)-Thunhập quốc dân (National income-NI) bằngNNP trừ thuế gián thu ròng. NI = NNP – Te
  13. 13. I Tổng sản phẩm trong nước (GDP)3 Các chỉ tiêu đo lường thu nhập khác- Thu nhập cá nhân (Personal Income – PI) làkhoản thu nhập mà các hộ gia đình nhận dược từ cácdoanh nghiệp cho các dịch vụ yếu tố và từ các chươngtrình trợ cấp của chính phủ về phúc lợi và bảo hiểmxã hội cộng với lợi tức từ trái phiếu chính phủ.- Thu nhập khả dụng (Disposable Income – Yd)bằng thu nhập cá nhân trừ thuế thu nhập cá nhân vàcác khoản phí ngoài thuế phải nộp cho chính phủ,vídụ: lệ phí giao thông...
  14. 14. I Tổng sản phẩm trong nước (GDP)4 GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số điềuchỉnh GDPa GDP danh nghĩa, GDP thực tế GDP danh nghĩa (nominal GDP) là giá trị sảnlượng hàng hóa và dịch vụ tính theo giá hiện hànhhay là tổng của lượng hàng hóa và dịch vụ được sảnxuất ra trong một năm nhân với giá của các hàng hóavà dịch vụ ấy trong năm đó
  15. 15. I Tổng sản phẩm trong nước (GDP)4 GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số điềuchỉnh GDPa GDP danh nghĩa, GDP thực tế GDP thực tế (real GDP) là giá trị sản lượng hànghóa và dịch vụ hiện hành của nền kinh tế được tínhtheo mức giá cố định của 1 năm được chọn làm nămcơ sở hay là tổng của lượng hàng hóa và dịch vụđược sản xuất ra trong một năm nhân với giá cố địnhcủa các hàng hóa và dịch vụ ấy trong năm cơ sở (nămgốc)
  16. 16. I Tổng sản phẩm trong nước (GDP)4 GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số điềuchỉnh GDPa GDP danh nghĩa, GDP thực tếNguồn: Tổng cục thống kê
  17. 17. I Tổng sản phẩm trong nước (GDP)4 GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số điềuchỉnh GDPa GDP danh nghĩa, GDP thực tếTốc độ tăng trưởng kinh tế
  18. 18. I Tổng sản phẩm trong nước (GDP)4 GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số điềuchỉnh GDPb Chỉ số điều chỉnh GDP (Deflator GDP - DGDP)Nguồn: Tổng cục thống kê
  19. 19. I Tổng sản phẩm trong nước (GDP)5 GDP và phúc lợi kinh tế ròng (NEW - net economicwelfare)Những thiếu sót của GDP khi đo lường tổng sản lượng- Sản xuất tự cung tự cấp của hộ gia đình- Nền kinh tế ngầm: có 3 lí do để cá nhân và các hãngkhông công khai hoạt động mua bán hàng hóa và dịchvụ của mình: hàng hóa và dịch vụ bất hợp pháp; tránhtrả thuế cho thu nhập mà họ nhận được; tránh những quyđịnh của chính phủ.
  20. 20. I Tổng sản phẩm trong nước (GDP)5 GDP và phúc lợi kinh tế ròngNhững thiếu sót của GDP khi đo lường mức sống hayphúc lợi xã hội (một cách tổng thể)- Giá trị của nghỉ ngơi chưa đưa vào trong tính toán GDP- GDP không điều chỉnh những đầu ra có hại như ô nhiễmmôi trường hay các ảnh hưởng tiêu cực trong quá trình sảnxuất- GDP không điều chỉnh thay đổi trong số lượng tội phạmvà các vấn đề xã hội khác (tỷ lệ ly dị, tình trạng nghiệnthuốc)- GDP đo lường kích cỡ của chiếc bánh nhưng không chỉra cách chia chiếc bánh cho công bằng
  21. 21. I Tổng sản phẩm trong nước (GDP)5 GDP và phúc lợi kinh tế ròngĐể phản ánh được chính xác mức sống của người dân chúngta cộng vào GDP (GNP) giá trị của thời gian nghỉ ngơi, giátrị của hàng hóa tự cung tự cấp và giá trị do nền kinh tếngầm tạo ra trừ đi những sản phẩm đầu ra độc hại. Kết quảchúng ta có được phúc lợi kinh tế ròng NEW.Ngoài ra người ta còn sử dụng các chỉ số HumanDevelopment Index (HDI),Index of Sustainable Economic Welfare (ISEW),Genuine Progress Indicator (GPI), gross national happiness(GNH), sustainable national income (SNI), Green NationalProduct để đo lường một cách toàn diện phúc lợi kinh tế củamột quốc gia
  22. 22. II Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)1 Khái niệm Chỉ số giá tiêu dùng là chỉ số đo lường mức giátrung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ mà một ngườitiêu dùng điển hình mua.Các thuật ngữ cần chú ý+ “mức giá trung bình”+ “giỏ hàng hóa và dịch vụ”+ “một người tiêu dùng điển hình”
  23. 23. II Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)2 Phương pháp đo lườngBước 1 Chọn năm cơ sở và xác định giỏ hàng chonăm cơ sở : thực tế người ta hay sử dụng quyền sốlà tỷ trọng chi tiêu của từng mặt hàng trong giỏBước 2 Xác định giá của từng mặt hàng trong giỏhàng cố định cho các năm:Bước 3 Tính chi phí mua giỏ hàng cố định theo giáthay đổi ở các năm
  24. 24. II Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)2 Phương pháp đo lườngBước 4 Tính chỉ số giá tiêu dùng cho các nămBước 5 Tính tỷ lệ lạm phát
  25. 25. II Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Người ta cũng có thể tính tỷ lệ lạm phát bằng cách sửdụng DGDP Ngoài CPI, trên thế giới còn rất nhiều chỉ số khác để đolường mức giá chung- Ở Anh sử dụng chỉ số giá bán lẻ RPI (retail price index)- Ở Mỹ sử dụng chỉ số giá sản xuất PPI (producer priceindex); CRB index đo lường giá cả chung của 22 nguyênvật liệu quan trọng; PCE (personal consumptionexpenditure price index) chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cánhân
  26. 26. II Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
  27. 27. II Chỉ số giá tiêu dùng (GDP)3 Những vấn đề phát sinh khi đo lường CPI- Vấn đề thứ nhất được gọi là độ lệch thay thế- Vấn đề thứ hai phát sinh đối với chỉ số giá tiêu dùnglà sự xuất hiện những hàng hóa mới-Vấn đề thứ ba gắn với CPI là sự thay đổi khônglượng hóa được của chất lượngCPI thường đánh giá lạm phát cao hơn lạm phát thựctế khoảng 1%/năm
  28. 28. II Chỉ số giá tiêu dùng (GDP)4 So sánh CPI và chỉ số điều chỉnh GDP-Chỉ số điều chỉnh GDP phản ánh giá của mọi hàng hóa vàdịch vụ được sản xuất trong nước, trong khi chỉ số giá tiêudùng phản ánh giá của mọi hàng hóa và dịch vụ đượcngười tiêu dùng mua-Giỏ hàng hóa và dịch vụ trong CPI là cố định trong mộtkhoảng thời gian, còn hàng hóa và dịch vụ của chỉ số điềuchỉnh GDP thay đổi qua từng nămĐể khắc phục hạn chế của CPI, FED đưa ra chỉ số PCEthực chất là DGDP đã loại bỏ những hàng hóa và dịch vụkhông được người tiêu dùng điển hình mua và sử dụng chỉsố này để tính lạm phát nhiều hơn từ năm 2008.
  29. 29. II Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)4 So sánh CPI và chỉ số điều chỉnh GDPNguồn: Tổng cục thống kê
  30. 30. II Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)4 So sánh CPI và chỉ số điều chỉnh GDP
  31. 31. II Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)5 Vận dụng CPI vào trong thực tiễn- Giá trị đồng tiền tại các thời điểm khác nhau là khácnhau hay sức mua của đồng tiền tại các thời điểm khácnhau là khác nhau → khi so sánh giá trị tính bằng tiền tạicác thời điểm khác nhau phải quy về cùng 1 năm cơ sở- Điều chỉnh các biến danh nghĩa: tiền lương danh nghĩavà tiền lương thực tế; lãi suất thực tế, lãi suất danh nghĩaVD: năm 1993 lương tối thiểu là 120.000 đồng; năm 2003lương tối thiểu là 290.000 đồng; 1/1/2008 lương tối thiểulà 540.000 đồng; 1/5/2009 lương tối thiểu lên 650.000đồngMối quan hệ giữa lãi suất thực tế (r) với lãi suất danhnghĩa (i): r = i - π
  32. 32. II Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

×