O slideshow foi denunciado.
Seu SlideShare está sendo baixado. ×

Thuyết minh

Mais Conteúdo rRelacionado

Diapositivos para si

Thuyết minh

  1. 1. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt LỜI CẢM ƠN Với đƣờng bờ biển trải dài khắp đất nƣớc,Việt Nam có tiềm năng vô cùng to lớn cho việc phát triển ngành kinh tế biển,tiêu biểu là lĩnh vực dầu khí.Trong những năm gần đây,nhà nƣớc ta đã chú trọng xây dựng nhiều công trình phụ trợ cho việc phát triển ngành kinh tế này,hệ thống các cảng biển phục vụ cho công nghiệp dầu khí là một trong số đó Đề tài tốt nghiệp của em là : "Thiết kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu Đến 95.7M Nƣớc Hạ Thủy Bằng Phƣơng Pháp Kéo Trƣợt ”. Công trình khi đƣa vào khai thác sử dụng không chỉ bảo đảm an toàn giao thông biển mà còn là công trình phục vụ khai thác kinh tế trên vùng biển . Đóng góp vào sự phát triển kinh tế của Đất nƣớc. Thời gian qua, với lỗ lực của bản thân và sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hƣớng dẫn, em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình . Tuy nhiên, do những hạn chế về kiến thức của bản thân, thời gian làm đồ án...nên đồ án của em không tránh khỏi những thiếu xót nhất định. Vì vậy, em rất mong đƣợc sự đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô để em có thêm những kiến thức cũng nhƣ kinh nghiệm bổ ích phục vụ cho công việc sau này của bản thân. Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, thày cô và bạn bè; những ngƣời đã giúp em trƣởng thành hơn trong học tập và cuộc sống suốt những năm học vừa qua. Đặc biệt em gửi lời cảm ơn sâu sắc và luôn ghi nhớ sự chỉ bảo tận tình, hƣớng dẫn kịp thời của giáo viên hƣớng dẫn, thầy Th.S: Dƣơng Thanh Quỳnh đã giúp em hoàn thành đồ án này. Hà Nội, Ngày 12 tháng 06 năm 2012 SV thực hiện Vũ Trọng Chung GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 1
  2. 2. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt MỤC LỤC CHƢƠNG 1 5 MỞ ĐẦU 5 1.TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DẦU KHÍ VIỆT NAM……………………..5 2. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CHẾN LƢỚC 2015-2025……………………………….5 3.MỤC TIÊU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH………………………………………………..6 4. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH……………………..7 4.1. Điều kiện địa hình................................................................................................ 7 4.3. Điều kiện địa chất công trình............................................................................... 7 4.4 Khí tƣợng, thủy văn, hải văn .............................................................................. 20 4.4.1 Gió ................................................................................................................... 20 4.4.2 Mực nƣớc và thủy triều ................................................................................... 21 4.4.3 Dòng chảy ........................................................................................................ 22 4.4.4 Sóng…………………………………………………………………………...23 CHƢƠNG 2 24 QUY HOẠCH MẶT BẰNG CĂN CỨ BẾN ........................................................... 24 1. CƠ SỞ THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG………………………………………………..24 2. PHƢƠNG ÁN THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG………………………………………..24 3.THIẾT KẾ CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT BẾN……………………………………….26 3.1 Khu nƣớc trƣớc bến ......................................................................................... 26 3.2 Mặt bằng nạo vét ............................................................................................. 27 3.3 Hệ thống cấp nƣớc ........................................................................................... 27 3.4 Hệ thống thoát nƣớc và xử lý nƣớc thải .......................................................... 28 3.5 Hệ thống hào công nghệ .................................................................................. 28 3.6 Hệ thống cấp điện và chiếu sáng ..................................................................... 28 3.7 Hệ thống trạm cấp khí nén, oxy, khí CO2, khí gas (LPG) .............................. 29 3.8 Đƣờng giao thông ............................................................................................ 29 3.9 Bãi các loại ...................................................................................................... 29 3.10 Phân xƣởng các loại......................................................................................... 30 3.11 Khu điều hành sản xuất ................................................................................... 32 3.12 Nhà khách ........................................................................................................ 32 3.13 Căng tin............................................................................................................ 32 3.14 Khu trung tâm đào tạo ..................................................................................... 32 3.15 Tƣờng rào, cổng, nhà bảo vệ, nhà WC và khu vực hút thuốc lá ...................... 32 4 PHƢƠNG ÁN HẠ THỦY…………………………………………………………...34 GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 2
  3. 3. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt 4.1 Thiết bị hạ thủy ................................................................................................. 34 4.2 Quy trình hạ thủy .............................................................................................. 51 CHƢƠNG 3 54 THIẾT KẾ KỸ THUẬT BẾN .................................................................................. 54 1. PHẦN MỀM THIẾT KẾ………………………………………………………………..54 2. TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA BẾN………………………………….54 2.1 Số liệu tính toán .......................................................................................... 54 2.2 Tính toán các thông số cơ bản của bến....................................................... 56 2.3 Xây dựng phƣơng án kết cấu bến................................................................ 59 2.3.1 Phƣơng án 1: Bệ cọc cao đài mềm trên nền cọc khoan nhồi ...................... 59 2.3.2 Phƣơng án 2: Bệ cọc cao đài mềm trên nền cọc bê tông cốt thép thƣờng . 61 2.3.3 So sánh lựa chọn phƣơng án....................................................................... 64 3. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẾN …………………………...............68 4.TÍNH TOÁN KẾT CẤU…………………………………………………………………82 4.1 Chiều dài tính toán của cọc ...................................................................... 82 4.2 Tổ hợp tải trọng ........................................................................................ 86 5. TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN…………………………………………………………88 5.1 Phân đoạn không đƣờng trƣợt .................................................................. 88 5.1.1 Kết quả nội lực ......................................................................................... 88 5.1.2 Tính toán bê tông côt thép cấu kiện.......................................................... 88 5.1.2.1 Tài liệu tính toán và tiêu chuẩn thiết kế ................................................... 88 5.1.2.2 Nguyên tắc tính toán ................................................................................. 89 5.1.2.2.1 Tính toán cấu kiện BTCT theo TTGH I: Độ bền ..................................... 89 5.1.2.2.2 Tính toán cấu kiện BTCT theo TTGH II: Độ mở rộng vết nứt ................ 93 5.1.3 Tính toán và kiểm tra ổn định ................................................................... 94 5.1.3.1 Xác định lực cắt cọc ................................................................................. 95 5.1.3.2 Xác định vị trí tâm trƣợt nguy hiểm ......................................................... 96 5.1.3.3 Kiểm tra ổn định trƣợt sâu ........................................................................ 96 5.1.3.4 Kết quả kiểm tra ổn định .......................................................................... 97 5.1.4 Kiểm tra sức chịu tải của cọc ................................................................... 97 5.1.4.1 Xác định sức chịu tải cho phép của cọc ................................................... 97 5.1.4.2 Xác định lực nén trong cọc ...................................................................... 98 5.2 Thiết kế phân đoạn có đƣờng trƣợt ........................................................... 98 5.2.1 Kết quả nội lực ......................................................................................... 98 5.2.2 Tính toán cấu kiện bê tông cốt thép.......................................................... 98 5.2.3 Tính toán và kiểm tra ổn định................................................................... 98 5.2.4 Kiểm tra sức chịu tải của cọc................................................................... 99 5.3 Thiết kế phân đoạn tƣờng góc sau bến ..................................................... 99 5.3.1 Tính toán nội lực....................................................................................... 99 GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 3
  4. 4. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt 5.4 Thiết Kế Phân Đoạn Đƣờng Trƣợt ........................................................ 101 CHƢƠNG 4 104 THI CÔNG CÔNG TRÌNH BẾN........................................................................... 104 4.1 MỤC ĐỊCH CỦA VIỆC THIẾT KẾ THI CÔNG…………………………………….104 4.2 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH THI CÔNG……………………………………………..104 4.3 TÍNH TOÁN KHỐI LƢỢNG………………………………………………………...104 4.3.1 Khối lƣợng đất nạo vét ........................................................................... 105 4.3.2 Tổng khối lƣợng nạo vét là : 9.146.163 (m3) ......................................... 105 4.3.3 Khối lƣợng vật liệu thi công sàn đạo ...................................................... 105 4.3.4 Khối lƣợng vật liệu thi công bến ............................................................ 106 4.4 TRÌNH TỰ THI CÔNG………………………………………………………………108 4.4.1 Chuẩn bị công trƣờng ............................................................................. 108 4.4.2 Công tác làm kho bãi, lán trại ................................................................. 110 4.4.3 Hoàn thiện công trình ............................................................................. 110 4.4.4 Thi công nạo vét ..................................................................................... 110 4.4.5 Công tác cốt pha ..................................................................................... 111 4.4.6 Công tác đổ bêtông tại chỗ ..................................................................... 119 4.4.7 Thiết kế thi công tổng mặt bằng công trƣờng ........................................ 121 4.4.8 Công tác hoàn thiện công trình ............................................................... 121 4.4.9 An toàn lao động .................................................................................... 121 4.4.10 Các loại cần trục tự hành ....................................................................... 124 4.4.11 Đánh giá tác động của môi trƣờng ......................................................... 124 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 128 PHỤ LỤC 129 PHỤ LỤC 1 : PHÂN ĐOẠN KHÔNG ĐƢỜNG TRUỢT……………………………….130 PHỤ LỤC 2 : PHÂN ĐOẠN CÓ ĐƢỜNG TRƢỢT……………………………………..154 PHỤ LỤC 3 : PHÂN ĐOẠN TƢỜNG GÓC SAU BẾN ………………………………..175 PHỤ LỤC 4 : PHÂN ĐOẠN ĐƢỜNG TRƢỢT…………………………………………193 PHỤ LỤC 5 : NỘI LỰC TRONG SAP………….…………………………………........204 DANH MỤC BẢN VẼ…………………………………...................................................246 GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 4
  5. 5. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt CHƢƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DẦU KHÍ VIỆT NAM Ở Việt Nam hiện có khoảng 50 – 60 giếng khoan đƣợc thi công trong chƣơng trình khoan thăm dò, khai thác của các công ty dầu khí nhƣ Petronas, JVPC, Cửu Long JOC, Hoàng Long JOC, Vietsopetro, Premier Oil … Tình hình thăm dò khai thác dầu khí ngày càng đƣợc đẩy mạnh, sản lƣợng hiện nay khoảng 22 triệu tấn dầu mỗi năm và dự báo sẽ gia tăng sản lƣợng hàng năm đến khoảng 35 triệu tấn dầu trong thời gian tới, khi các nhà thầu dầu khí triển khai phát triển các mỏ Rạng Đông, Bạch Hổ, Đại Hùng… Dự kiến trong thời gian tới có trung bình khoảng 40 – 60 giếng khoan đƣợc thi công hàng năm và do đó thị trƣờng Việt Nam cần có khoảng 7 – 10 giàn khoan biển phục vụ hàng năm. Tại Việt Nam, với số lƣợng ngày càng đông các nhà thầu dầu khí tham gia thăm dò các mỏ mới ngoài khơi, nhu cầu sử dụng giàn khoan cũng đang tăng. Trong công tác khoan thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam hiện nay mới chỉ có 03 giàn khoan biển thuộc sở hữu của các công ty trong nƣớc. Đó là hai giàn khoan Tam Đảo, Cửu Long của VietsovPetro và giàn PV Drilling 1 của PV Drilling (không kể 1 giàn khoan đất liền là giàn PV Drilling 11 của PV Drilling). Các giàn khoan trên đều là các giàn đƣợc mua theo hình thức đóng mới hoặc hoán cải từ các nhà thầu nƣớc ngoài. Còn lại toàn bộ các nhà thầu dầu khí đang hoạt động thăm dò và khai thác tại Việt Nam đều phải đi thuê giàn khoan của nƣớc ngoài. Bên cạnh công tác đóng mới giàn khoan, các công việc bảo dƣỡng sửa chữa và cải tạo giàn khoan phục vụ cho việc thăm dò và khai thác dầu khí tại biển Việt Nam và khu vực cũng đang bị bỏ ngỏ do trong nƣớc chƣa có đơn vị nào đủ điều kiện vật chất, nhân lực thực hiện. Các công việc sửa chữa, hoán cải này hiện nay đều đƣợc thực hiện bởi các nhà thầu nƣớc ngoài. GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 5
  6. 6. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt 2. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CHIẾN LƢỢC CHO GIAI ĐOẠN 2015 -2025 Lĩnh vực cơ khí lắp đặt, chế tạo thiết bị dầu khí, phát triểncăn cứ dịch vụ. Tập trung đầu tƣ cơ sở vật chất để đẩy mạnh phát triển cơ khí lắp đặt, chế tạo thiết bị dầu khí, trở thành ngành nghề kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu hàng năm của PVC. Mục tiêu cụ thể đối với lĩnh vực cơ khí chế tạo dầu khí nhƣ sau: - Xây dựng cảng biển gắn liền với căn cứ dịch vụ và chế tạo thiết bị dầu khí tại Khu công nghiệp dịch vụ Dầu khí Tiền Giang. - Từng bƣớc làm chủ công nghệ chế tạo giàn khoan, giàn khai thác, đặc biệt là chế tạo chân đế giàn khoan - Xây dựng cơ sở vật chất và con ngƣời để phát triển công nghiệp đóng tàu và sửa chữa tàu phục vụ cho các hoạt động dầu khí. Đến 2015 đóng đƣợc các tàu dầu khí loại lớn (tàu chở sản phẩm dầu trên 30.000DWT, tàu chở dầu thô trên 100.000DWT). - Đủ năng lực để chế tạo các thiết bị chịu áp lực theo tiêu chuẩn ASEM. - Có sản phẩm cuốn ống, bọc ống, các thiết bị cắt nối…để cung cấp cho các công trình dầu khí tại Việt Nam. 3.MỤC TIÊU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Dự án đầu tƣ xây dựng Căn cứ đóng mới và sửa chữa giàn khoan Dầu khí là dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đầu tiên của PV Shipyard nhằm các mục tiêu dƣới đây: - Xây dựng một khu căn cứ đóng mới và sửa chữa giàn khoan dầu khí, với hệ thống cơ sở hạ tầng, thiết bị kỹ thuật đồng bộ và hiện đại, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu đóng mới, sửa chữa, lắp dựng giàn khoan, cung cấp thiết bị, dịch vụ kỹ thuật dầu khí trong nƣớc tiến đến mở rộng dịch vụ sang sửa chữa, đóng mới tầu biển, mở rộng thị trƣờng ra nƣớc ngoài. GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 6
  7. 7. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt 4. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4.1. Điều kiện địa hình Theo kế t quả khảo sát gầ n đây cho thấ y điạ hình khu vƣ̣c xây dƣ̣ng đã có nhiề u thay đổ i do công tác xây dƣ̣ng các công trinh lân câ ̣n của dƣ̣ án mở rô ̣ng giai đ oạn III cảng – ̀ căn cƣ́ dich vu ̣ kỹ thuâ ̣t dầ u khí Vũng Tàu . Phầ n trên bai – khu vƣ̣c xây dƣ̣ng đƣờng trƣơ ̣t ̣ ̃ 20000 tấ n, mô ̣t phầ n mă ̣t bai hiê ̣n ta ̣i có cố t khoảng +5.5 m (Hê ̣ cao đô ̣ hải đồ khu vƣ̣c ̃ Vũng Tàu), phầ n còn la ̣i là bai nghiêng ha ̣ thủy sà lan. ̃ Theo luồ ng sông Dinh , đô ̣ sâu trên luồ ng chỉ đa ̣t -7.2 m, đáp ƣ́ng cho tầ u 10000 tấ n DWT ra vào . Với tầ u 15000 tấ n DWT có thể ra vào với tầ n suấ t thấ p hơn hoă ̣c phải giảm tải. 4.2. Đặc điểm địa chất thủy văn Nƣớc ở tại vị trí khảo sát chủ yếu là nƣớc mặt. Nƣớc mặt là nƣớc mặn của biển, chịu ảnh hƣởng của thuỷ triều (chế độ nhật triều). Từ tài liệu khảo sát địa chất, nƣớc ngầm đƣợc cung cấp chủ yếu từ nƣớc mặt và nƣớc nằm trong các lớp cát hạt. Theo yêu cầu của đề cƣơng, quan sát mực nƣớc ngầm tại hai lỗ khoan HK36 và HK22. Hai lỗ khoan này nằm dƣới nƣớc và thuộc khu vực bán ngập, với chiều sâu 30m/lỗ địa chất là các lớp đất sét không chứa nƣớc. Sau khi nƣớc triều rút quan sát mực nƣớc ngầm hai lỗ khoan trên không thấy có sự biến đổi, mặt mƣớc bằng mặt đất tự nhiên 4.3. Điều kiện địa chất công trình 1/ Lớp 1a: Đất lấp - đất, đá, gạch vỡ......; Lớp 1 chỉ gặp trong lỗ khoan HK43, nằm ngay trên bề mặt. Cao độ mặt lớp biến đổi +4.08m, cao độ đáy lớp +3.08m. Chiều dày lớp xác định đƣợc là 1.0m. Do lớp 1 nằm ngay trên bề mặt, thành phần không đồng nhất, chiều dày nhỏ nên không lấy mẫu thí nghiệm. 2/ Lớp 1b: Cát bồi tích - màu xám vàng, kết cấu kém chặt; Lớp 1b gặp trong một số lỗ khoan dƣới nƣớc và phân bố cục bộ, gặp trong các lỗ khoan (HK3, HK4, HK11, HK32), nằm ngay trên bề mặt. Cao độ mặt lớp biến đổi từ +2.13m (HK3) đến +3.65m (HK32), đáy lớp từ +1.78m (HK11) đến +3.05m (HK32). Chiều dày lớp nhỏ và biến đổi từ 0.3m (HK3) đến 0.6m (HK32). GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 7
  8. 8. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt Do lớp 1b có chiều dày nhỏ nên không lẫy mẫu thí nghiệm. 3/ Lớp 2: Cát hạt mịn trạng thái chặt vừa Lớp 2 có diện phân bố rộng, gặp trong tất cả các lỗ khoan, nằm dƣới lớp 1a, 1b và ngay trên bề mặt. Cao độ mặt lớp biến đổi từ +1.57m (HK13) đến +3.95m (HK37), đáy lớp từ -9.65m (HK55) đến -3.15m (HK41). Chiều dày lớp: nhỏ nhất 2.9m (HK24), lớn nhất 13.0m (HK55). Lớp 2 có sức chịu tải quy ƣớc R0 < 1.0 kG/cm2. 4/ Lớp 3: Cát hạt trung - thô, màu xám xanh, kết cấu kém chặt - chặt vừa; Lớp 3 gặp trong các lỗ khoan (HK6, HK44, HK47, HK50, HK51, HK53, HK59, HK61), nằm dƣới lớp 2. Cao độ mặt lớp biến đổi từ -9.05m (HK61) đến +2.21m (HK50), cao độ đáy lớp từ -11.75m (HK61) đến -7.53m (HK6). Chiều dày lớp: nhỏ nhất 2.2m (HK59), lớn nhất 10.7m (HK50). Lớp 3 có sức chịu tải quy ƣớc R0 = 1.5 kG/cm2. 5/ Lớp 4: Cát pha, màu xám xanh, trạng thái dẻo; Lớp 4 gặp trong các lỗ khoan (HK:7, 8, 22, 41 43, 54  61), nằm dƣới lớp 2 và 3. Cao độ mặt lớp biến đổi từ -11.75m (HK61) đến -3.15m (HK41), cao độ đáy lớp từ - 18.55m (HK58) đến -6.80m (HK42). Chiều dày lớp: nhỏ nhất 1.6m (HK61), lớn nhất 7.6m (HK59). Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N = 8, lớn nhất N = 11. Lớp 4 có sức chịu tải quy ƣớc R0 = 1.0 kG/cm2. 6/ Lớp 5a: Sét pha, màu xám xanh, trạng thái dẻo mềm; Lớp 5a có diện phân bố rất rộng, gặp hầu hết các lỗ khoan, nằm dƣới lớp 2, 3 và 4. Cao độ mặt lớp biến đổi từ -15.88m (HK60) đến -3.55m (HK46), đáy lớp từ -26.54m (HK17) đến -11.41m (HK9). Chiều dày lớp: nhỏ nhất 2.0m (HK7) lớn nhất 16.1m (HK49). Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N = 6, lớn nhất N = 12. Lớp 5a có sức chịu tải quy ƣớc R0 = 1.2 kG/cm2. 7/ Lớp 5b: Sét pha, màu xám xanh, xám nâu, trạng thái dẻo cứng; Lớp 5b gặp trong các lỗ khoan (HK: 9,13,16,21,25,35,36,39,40,55,56,61), nằm dƣới lớp 3 và 4. Cao độ mặt lớp biến đổi từ -16.15m (HK55) đến -4.89m (HK39), đáy lớp từ - 19.65m (HK21) đến -13.30m (HK40). Chiều dày lớp: nhỏ nhất 2.0m (HK55), lớn nhất 10.4 m (HK55). Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N = 9, lớn nhất N = 17. GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 8
  9. 9. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt Lớp 5b có sức chịu tải quy ƣớc R0 = 1.5 kG/cm2. 8 Lớp 6: Sét, màu xám nâu, xám đen, trạng thái dẻo cứng; Lớp 6 có diện phân bố rất rộng, gặp ở tất cả các lỗ khoan, nằm dƣới lớp 2,3, 4. Cao độ mặt lớp biến đổi từ -26.54m (HK17) đến -13.30m (HK40). Lớp 6 có sức chịu tải quy ƣớc R0 = 1.8 kG/cm2. 9/ Lớp 7: Đá kết phong hóa vỡ dăm tảng màu vàng, xám trắng Trọng lƣợng riêng :   1,72 g / cm 3 Ma sát trong :   40 0 Tại các lỗ khoan (HK56,58,60), khoan sâu vào lớp từ 1.0m (HK56) đến 3.0m (HK58) nhƣng chƣa xác định đƣợc đáy lớp. Tại các lỗ khoan còn lại, cao độ đáy lớp biến đổi từ -42.82m (HK27) đến -32.88m (HK38). Chiều dày lớp: nhỏ nhất 2.2m (HK29), lớn nhất 8.1m (HK30). 10/Lớp 8: Sét, màu xám xanh, trạng thái dẻo cứng - nửa cứng; Lớp 8 gặp trong các lỗ khoan (HK: 18, 1012, 1618, 25, 26, 29, 30, 39, 48, 52), nằm dƣới lớp 6 và 7. Cao độ mặt lớp biến đổi từ -46.59m (HK5) đến -33.34m (HK48), đáy lớp từ -49.05m (HK10) đến -35.34m (HK48). Chiều dày lớp: nhỏ nhất 1.5m (HK5), lớn nhất 13.3m (HK39). Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N = 13, lớn nhất N = 29. Lớp 8 có sức chịu tải quy ƣớc R0 = 2.1 kG/cm2. 11/ Lớp 9a: Sét pha, màu xám xanh, trạng thái dẻo mềm; Lớp 9a gặp trong 02 lỗ khoan (HK7, HK18), nằm dƣới lớp 8. Cao độ mặt lớp biến đổi từ -40.55m (HK18) đến -43.65m (HK7), đáy lớp -47.45m (HK7) đến -45.55m (HK18). Chiều dày lớp xác định đƣợc là 4.1m (HK7), 5.0m (HK18). Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N = 8, lớn nhất N = 13. Lớp 9a có sức chịu tải quy ƣớc R0 = 1.1 kG/cm2. 12/ Lớp 9b: Sét pha, màu xám xanh, xám nâu, trạng thái dẻo cứng; Lớp 9b gặp trong các lỗ khoan (HK:3,4,817,1921,24,34,35,38,39,45,48), nằm dƣới lớp 7 và 8. Cao độ mặt lớp biến đổi từ -31.46m (HK34) đến -45.82m (HK24), đáy lớp -36.84m (HK48) đến -50.99m (HK39). Chiều dày lớp: nhỏ nhất 1.5m (HK48), lớn nhất 11.0m (HK9). GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 9
  10. 10. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N = 15, lớn nhất N = 39. Lớp 9b có sức chịu tải quy ƣớc R0 = 1.6 kG/cm2. 13/ Lớp 10: Cát pha, màu xám xanh, xám nâu, trạng thái dẻo; Lớp 10 gặp trong các lỗ khoan (HK38, HK45, HK48), nằm dƣới lớp 6, 7 và 8. Cao độ mặt lớp biến đổi từ -36.92m (HK45) đến -36.84m (HK48), đáy lớp -40.92m (HK45) đến -40.24m (HK48). Chiều dày lớp: nhỏ nhất 3.4m (HK48), lớn nhất 6.5m (HK38). Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N = 20, lớn nhất N = 24. Lớp 10 có sức chịu tải quy ƣớc R0 = 1.4 kG/cm2. 14/ Lớp Đ: Kết vón dạng đá thành phần gồm cát, sạn sỏi, sét, màu xám đen, cứng chắc; Lớp đất gặp trong các lỗ khoan (HK:29,34,45,48,49,51,52), nằm dƣới lớp 9 và 10. Cao độ mặt lớp biến đổi từ -40.42m (HK45) đến -38.20m (HK51), đáy lớp -42.92m (HK45) đến -40.09m (HK29). Chiều dày lớp: nhỏ nhất 0.5m (HK29), lớn nhất 2.5m (HK45). Cƣờng độ kháng nén của lớp đất xem cụ thể từng kết quả mẫu thí nghiệm. 15/ Lớp 11: Cát hạt trung - mịn, màu xám xanh, kết cấu chặt; Lớp 11 gặp trong 02 lỗ khoan (HK51, HK52), nằm ngay dƣới lớp Đ. Cao độ mặt lớp biến đổi từ -41.05m (HK52) đến -40.40m (HK51), đáy lớp -46.35m (HK52) đến -46.20m (HK51). Chiều dày lớp xác định đƣợc 5.8m (HK51), lớn nhất 11.3m (HK52). Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N = 20, lớn nhất N = 24. Lớp 11 có sức chịu tải quy ƣớc R0 = 2.5 kG/cm2. 16/ Lớp 12: Cát pha, màu xám xanh, trạng thái cứng - rất cứng; Lớp 12 gặp trong các lỗ khoan (HK: 1, 817, 1921,23, 2527, 2931, 34,35, 38,39,45,46,48,49,51,52), nằm ngay dƣới lớp 8, 9b, đất và 11. Cao độ mặt lớp biến đổi từ -50.99m (HK39) đến -40.09m (HK29), khoan sâu vào từ 2.5m (HK9) đến 13.0m (HK29) nhƣng chƣa xác định đƣợc đáy lớp. Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N = 37, lớn nhất N = 68. Lớp 12 có sức chịu tải quy ƣớc R0 = 3.0 kG/cm2. 17/ Lớp 13: Cát hạt trung - thô, màu xám xanh, kết cấu chặt - rất chặt; Lớp 13 gặp trong các lỗ khoan (HK2HK7, HK18, HK24), nằm ngay dƣới lớp đất. Cao độ mặt lớp biến đổi từ -49.22m (HK4) đến -45.55m (HK51), khoan sâu vào lớp từ 3.5m (HK4) đến 7.0m (HK18) nhƣng chƣa xác định đƣợc đáy lớp. Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N = 29, lớn nhất N = 68. GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 10
  11. 11. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt Lớp 13 có sức chịu tải quy ƣớc R0 = 3.5 kG/cm2. 18/ Lớp TK1: Cát pha, màu xám xanh, trạng thái dẻo; Lớp TK1 nằm trong lỗ khoan HK35 và HK38 của báo cáo địa chất của Căn cứ dịch vụ hàng hải dầu khí Sao Mai - Bến Đình. Các lỗ khoan này chỉ sử dụng tham khảo. 19/ Lớp TK2: Sét pha, màu xám xanh, trạng thái dẻo mềm; Lớp TK2 gặp trong các lỗ khoan (HK46, HK49), nằm trong lớp 6. Tại HK46, cao độ mặt lớp -29.15m, đáy lớp -34.15m, chiều dày là 5.0m. Tại HK49, cao độ mặt lớp -29.65m, đáy lớp -31.15m, chiều dày là 1.5m. Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: N = 11. Lớp TK2 có sức chịu tải quy ƣớc R0 = 1.1 kG/cm2. Bảng 1.1a. Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý các lớp đất Kí Lớp Lớp TT Chỉ tiêu cơ lý Đơn vị Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 hiệu 5a 5b 1 Thành phần hạt (m) P % 20,0-10,0 0,9 10,0-5,0 0,4 0,1 5,0-2,0 0,1 1,4 0,9 0,2 2,0-1,0 0,2 6,8 2,5 0,7 0,8 1,0-0,5 0,4 16,5 4,3 1,8 1,3 0,5-0,25 0,9 26,6 10,2 2,9 2,8 0,25-0,10 6,9 39,0 49,1 18,0 14,7 0,10-0,05 19 5,6 11,5 23,1 21,9 GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 11
  12. 12. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt Kí Lớp Lớp TT Chỉ tiêu cơ lý Đơn vị Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 hiệu 5a 5b 0,05-0,01 31,8 1,3 6,5 24,7 26,7 0,01-0,005 8,8 1,7 3,1 6,1 6,6 <0,005 31,9 1,1 11,2 22,4 25,2 2 Độ ẩm tự nhiên W % 68,5 19,1 21,3 26,3 26,4 3 Giới hạn chảy LL % 56,0 23,0 32,6 35,6 4 Giới hạn dẻo PL % 31,4 16,3 18,5 1,98 5 Chỉ số dẻo PI % 24,6 6,8 14,1 15,9 6 Độ sệt LI 1,51 0,75 0,55 0,42 7 Dung trọng tự nhiên w g/cm3 1,54 1,19 1,88 1,89 8 Dung trọng khô k g/cm3 0,93 0,98 1,49 1,49 9 Tỷ trọng  g/cm3 2,62 2,66 2,66 2,67 2,68 10 Độ lỗ rỗng n % 65 41 44 44 11 Hệ số rỗng 0 1,866 0,693 0,794 0,791 12 Độ bão hòa G % 96 82 89 89 13 Lực dính kết C kG/cm2 0,067 0,094 0,161 0,189 14 Góc ma sát trong  Độ 4045' 22016' 16002' 16028' 15 Hệ số nén lún a1-2 cm2/kG 0,113 0,021 0,032 0,027 GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 12
  13. 13. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt Kí Lớp Lớp TT Chỉ tiêu cơ lý Đơn vị Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 hiệu 5a 5b 16 Thí nghiệm nén cố Pc kG/cm2 1,02 0,35 kết Cc 0,722 0,234 CR 0,230 0,126 Cv 10-3 0,297 0,152 cm2/kG k 10-7 cm/s 0,074 0,035 17 Thí nghiệm nén ba trục Sơ đồ UU Cu kG/cm2 0,121 Sơ đồ CU Cu kG/cm2 0,187 Cu' kG/cm2 0,175 u Độ 13057' u' Độ 16053' 18 TN nén 1 trục nở Qu kG/cm2 hông 19 Hệ số rỗng lớn nhất max 0,786 20 Hệ số rỗng nhỏ nhất min 0,577 GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 13
  14. 14. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt Kí Lớp Lớp TT Chỉ tiêu cơ lý Đơn vị Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 hiệu 5a 5b 21 Góc nghỉ của cát khi k Độ 39039' khô 22 Góc nghỉ của cát khi w Độ 36017' ƣớt 23 Cƣờng độ quy ƣớc R kG/cm2 <1,0 1,5 1,0 1,2 1,5 Bảng 1.1b: Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý các lớp đất (tiếp theo) Kí Lớp Lớp TT Chỉ tiêu cơ lý Đơn vị Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 hiệu 9a 9b 1 Thành phần hạt (m) P % 20,0-10,0 1,7 0,4 10,0-5,0 0,1 0,3 4,3 0,9 5,0-2,0 0,1 0,6 0,7 4,7 2,1 2,0-1,0 0,2 1,9 0,6 4,3 2,4 1,0-0,5 0,2 3,3 1,5 10 4,4 0,5-0,25 0,4 9,1 2,2 12,7 5,5 0,25-0,10 2,2 58,2 6,1 15,3 12,5 GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 14
  15. 15. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt Kí Lớp Lớp TT Chỉ tiêu cơ lý Đơn vị Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 hiệu 9a 9b 0,10-0,05 10,4 8,3 14,8 9,7 21,5 0,05-0,01 27,8 5,2 28,1 16,0 23,7 0,01-0,005 12,8 3,0 10,5 5,0 6,6 <0,005 45,8 10,4 35,2 16,3 20,0 2 Độ ẩm tự nhiên W % 40,1 22,0 36,8 24,0 26,1 3 Giới hạn chảy LL % 59,2 22,7 57,3 27,9 34,9 4 Giới hạn dẻo PL % 31,4 16,3 31,1 17,5 20,4 5 Chỉ số dẻo PI % 27,7 6,4 26,2 10,4 14,5 6 Độ sệt LI 0,31 0,89 0,22 0,62 0,39 7 Dung trọng tự nhiên w g/cm3 1,70 1,72 1,81 1,86 1,89 8 Dung trọng khô k g/cm3 1,27 1,56 1,32 1,50 1,50 9 Tỷ trọng  g/cm3 2,67 2,66 2,67 2,66 2,67 10 Độ lỗ rỗng n % 52 41 50 44 44 11 Hệ số rỗng 0 1,100 0,709 1,017 0,772 0,780 12 Độ bão hòa G % 97 83 97 83 89 13 Lực dính kết C kG/cm2 0,234 0,104 0,264 0,136 0,172 14 Góc ma sát trong  Độ 36000' 25014' 40000' 18053' 18031' GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 15
  16. 16. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt Kí Lớp Lớp TT Chỉ tiêu cơ lý Đơn vị Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 hiệu 9a 9b 15 Hệ số nén lún a1-2 Cm2/kG 0,025 0,020 0,021 0,030 0,025 16 Thí nghiệm nén cố Pc kG/cm2 1,56 kết Cc 0,204 CR 0,095 Cv 10-3 0,368 cm2/kG k 10-7 cm/s 0,023 17 Thí nghiệm nén ba trục Sơ đồ UU Cu kG/cm2 Sơ đồ CU Cu kG/cm2 Cu' kG/cm2 u Độ u' Độ 18 TN nén 1 trục nở Qu kG/cm2 1,534 0,648 hông 19 Hệ số rỗng lớn nhất max GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 16
  17. 17. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt Kí Lớp Lớp TT Chỉ tiêu cơ lý Đơn vị Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 hiệu 9a 9b 20 Hệ số rỗng nhỏ nhất min 21 Góc nghỉ của cát khi k Độ khô 22 Góc nghỉ của cát khi w Độ ƣớt 23 Cƣờng độ quy ƣớc R kG/cm2 2,1 1,1 1,6 Bảng 1.1c Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý các lớp đất (tiếp theo) Kí Lớp Lớp Lớp Lớp Lớp TT Chỉ tiêu cơ lý Đơn vị hiệu 10 11 12 13 TK2 1 Thành phần hạt (m) P % 20,0-10,0 1,5 10,0-5,0 3,3 0,3 0,5 2,4 5,0-2,0 5,3 0,7 0,9 4,0 2,0-1,0 14,1 1,3 1,9 6,1 2,5 1,0-0,5 27,6 2,7 3,7 18,0 3,5 0,5-0,25 11,3 33,0 25,6 26,4 10,0 0,25-0,10 10,7 50,7 35,7 29,3 46,0 GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 17
  18. 18. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt Kí Lớp Lớp Lớp Lớp Lớp TT Chỉ tiêu cơ lý Đơn vị hiệu 10 11 12 13 TK2 0,10-0,05 6,0 4,3 10,7 5,0 7,5 0,05-0,01 8,7 3,7 8,1 2,5 7,5 0,01-0,005 3,0 1,0 3,4 1,1 4,0 <0,005 10,0 2,3 9,5 3,7 19,0 2 Độ ẩm tự nhiên W % 20,0 20,4 21,2 14,5 26,7 3 Giới hạn chảy LL % 18,8 22,3 32,1 4 Giới hạn dẻo PL % 15,0 16,2 18,6 5 Chỉ số dẻo PI % 3,8 6,1 13,5 6 Độ sệt LI 1,32 0,82 0,60 7 Dung trọng tự nhiên w g/cm3 1,88 1,81 8 Dung trọng khô k g/cm3 1,51 1,42 9 Tỷ trọng  g/cm3 2,66 2,68 2,66 2,66 2,66 10 Độ lỗ rỗng n % 44 46 11 Hệ số rỗng 0 0,771 0,867 12 Độ bão hòa G % 69 82 13 Lực dính kết C kG/cm2 0,144 0,145 14 Góc ma sát trong  Độ 18028' 16056' GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 18
  19. 19. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt Kí Lớp Lớp Lớp Lớp Lớp TT Chỉ tiêu cơ lý Đơn vị hiệu 10 11 12 13 TK2 15 Hệ số nén lún a1-2 Cm2/kG 0,029 0,032 16 Thí nghiệm nén cố Pc kG/cm2 kết Cc CR Cv 10-3 cm2/kG k 10-7 cm/s 17 Thí nghiệm nén ba trục Sơ đồ UU Cu kG/cm2 Sơ đồ CU Cu kG/cm2 Cu' kG/cm2 u Độ u' Độ 18 TN nén 1 trục nở Qu kG/cm2 hông 19 Hệ số rỗng lớn nhất max 0,791 0,789 GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 19
  20. 20. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt Kí Lớp Lớp Lớp Lớp Lớp TT Chỉ tiêu cơ lý Đơn vị hiệu 10 11 12 13 TK2 20 Hệ số rỗng nhỏ nhất min 0,565 0,576 21 Góc nghỉ của cát khi k Độ 41018' 40027' khô 22 Gócnghỉ của cát khi ƣớt w Độ 38005' 37010' 23 Cƣờng độ quy ƣớc R kG/cm2 1,4 2,5 3,0 3,5 1,1 4.4 Khí tƣợng, thủy văn, hải văn 4.4.1 Gió Vũng Tàu thuộc vùng gió mùa nhiệt đới. Theo số liệu trạm khí tƣợng Vũng Tàu cho thấy: - Về mùa khô, hƣớng gió chủ yếu là Đông và Đông Bắc, tốc độ gió trung bình là 4,7 m/s (biến động từ 4,0 đến 5,7 m/s); lớn nhất là vào tháng 7 (5,7 m/s). - Về mùa mƣa, hƣớng gió chủ yếu là Tây-Nam và Tây-Tây Nam, tốc độ gió trung bình mùa mƣa đạt 3,6 m/s (biến động từ 3,5 đến 4,2 m/s). -Tốc độ gió lớn nhất theo tháng qua các năm quan trắc đƣợc tập hợp trong Bảng 1.3.3.5. Bảng 1.2: Tốc độ gió tại Vũng Tàu 1986 - 2000 (Đ/vị: m/s) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Cả năm Vt/b 3 4 4 4 3 3 3 3 3 2 2 2 Vmax 14 14 14 14 20 20 22 20 20 14 20 14 22 Hƣớng E E E E SWN SW.W SW W WE W E SW GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 20
  21. 21. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt Bảng 1.3 : Tần suất gió 1986 - 2000 Tốc độ Lặng 0,1 - 3,9 4,0 - 8,9 9,0 - 14,9 > 15 Toàn bộ % Hƣớng % % % % % % N 1,76 0,01 - 2,03 0,26 NNE 0,32 - - - 0,32 NE 6,95 0,08 - 14,12 7,08 ENE 0,49 - - 0,64 0,15 E 7,81 0,27 - 19,37 11,28 ESE 0,64 1,12 0,01 - 1,79 SE 5,03 4,36 0,02 - 9,42 SSE 0,47 0,29 0,0 - 0,76 S 3,10 2,57 0,08 - 5,74 SSW 0,46 0,24 - - 0,7 SW 8,13 0,41 0,01 20,49 11,94 WW 0,39 0,19 - - 0,58 W 5,10 3,54 0,11 - 8,76 WNW 0,33 0,07 - - 0,4 NW 2,74 1,43 0,03 0,01 4,21 NNW 0,42 0,02 - - 0,45 Lặng 10,22 Tổng % 10,22 44,15 44,56 1,03 0,04 100 4.4.2 Mực nƣớc và thủy triều Vũng Tàu thuộc vùng bán nhật triều , mỗi ngày có 2 lầ n nƣớc lớn và 2 lầ n nƣớc ròng. Mƣ̣c nƣớc thủy triề u Vũng Tàu (theo hê ̣ hải đồ ) đƣơ ̣c đă ̣c trƣng bởi các tri ̣số sau: + Mƣ̣c nƣớc triề u cao nhấ t (HAT) :+3.87 m. GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 21
  22. 22. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt + Trung bình cao của mƣ̣c nƣớc thủy triề u cao (MHHW) : +3.50 m. + Trung binh thấ p của mƣ̣c nƣớc thủy triề u cao (HLHW) : +3.30 m. ̀ + Mƣ̣c nƣớc triề u trung bình (MSL) : +2.77 m. + Trung binh cao của mƣ̣c nƣớc thủy triề u thấ p (MHHW): +2.20 m. ̀ + Trung binh thấ p của mƣ̣c nƣớc thủy triề u thấ p (HLHW): +0.90 m ̀ + Mƣ̣c nƣớc triề u thấ p nhấ t ( ghi nhâ ̣n) (LAT):- 0.40 m. + Gió thổi liên tục trong thời kỳ gió mùa tạo ra hiện tƣợng nƣớc dâng ở vùng gần bờ biển. Tại vị trí dự kiến xây dựng Căn cứ có khả năng xuất hiện mực nƣớc cao nhất trong thời kỳ gió mùa Tây Nam. + Theo số liệu thống kê mực nƣớc tại trạm hải văn Vũng Tàu, đƣờng tần suất mực nƣớc (cao độ Hải Hồ) đƣợc tập hợp trong Bảng 1.3.4.1 Bảng 1.4 : Cao độ mực nƣớc tại Vũng Tàu (cm) Đặc trƣng mực Tần suất (%) nƣớc 1 2 5 10 25 50 75 90 95 98 99 Giờ 387 377 362 352 322 277 207 132 97 62 42 Đỉnh triều 407 402 392 384 372 354 340 327 319 310 304 Chân triều 232 218 192 174 142 105 68 37 18 -2 -13 + Lưu ý: Độ chênh cao giữa hệ Nhà nước và cao độ Hải đồ khu vực là 2,891 m, và giữa hệ Hải đồ với hệ Mũi Nai là 2,72 m + Mức độ biến đổi mực nƣớc điển hình của thuỷ triều tại Vũng Tàu cho thấy rằng độ chênh cao giữa 2 đỉnh triều trong ngày không nhiều lắm. Đặc điểm thuỷ triều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc chạy tàu có lợi dụng sự biến động của mực nƣớc. 4.4.3 Dòng chảy + Dòng chảy do thủy triều : Dòng chảy do thủy triều chiếm 90% dòng chảy tổng hợp tại khu vực nghiên cứu. Theo số liê ̣u quan trắ c , tố c đô ̣ dòng triề u trong vinh Gành Rái đa ̣t ̣ trung bình 100 cm/s, lớn nhấ t có thể vƣơ ̣t 200 cm/s. + Dòng chảy do gió :Dòng chảy trong vịnh Gành Rái cũng nhƣ ven bờ có chịu ảnh hƣởng của gió mùa đông bắ c và tây nam. GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 22
  23. 23. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt + Dòng chảy do gió mùa đông bắc có hƣớng về phía Cần Giờ, tố c đô ̣ dòng chảy theo tính toán đạt 27.3 cm/s. + Dòng chảy do gió mùa tây nam có hƣớng tây bắc – đông nam, với lƣu tố c khoảng 10 cm/s. + Dòng chảy do địa hình :Dòng chảy do độ d ốc của lòng sông và vinh chiế m 5% - ̣ 10% tổ ng dòng chảy khu vƣ̣c. Lƣu tố c dòng chảy do điạ hình khá bé , thƣờng thấ p hơn 20 cm/s. Bảng 1.5 : Lƣu hƣớng và lƣu tốc dòng chảy khu vực Vũng Tàu Thứ Hƣớng Dòng Lƣu tốc* Khu vực khảo sát Tự Triều lên Triều rút (cm/s) 1 Mũi Nghinh Phong ra biển N - NW S-E 128~144 (250) 2 Sao Mai đến Cửa Cái Mép N - NW S-E 100~120 3 Cửa sông Cái Mép N - NW S-E 88~166 (>200) 4 Vùng Bến Đình N-NE, E-SE W, E 60~70 5 Cảng PTSC NE SW 120 (150) 4.4.4 Sóng Nhìn chung, khu nƣớc đƣơ ̣c che chắ n tố t khi có gi ó đông bắc . Trong mùa gió tây nam , với cấ p gió 7 ở ngoài khơi thì sóng tại vị trí cực tây của căn cứ có thể đạt tới 0.6m- 0.7m, còn đa phần sóng không quá 0.5m. + Sóng trên biển đông ít ảnh hƣởng đến phía đông khu vực xây dƣ̣ng bế n. + Ảnh hƣớng chủ yếu đáng xem xét là sóng do gió tại chỗ gây ra. + Dƣới tác đô ̣ng của gió ta ̣i chỗ , đô ̣ cao sóng ta ̣i các vi ̣trí khác nhau có chênh lê ̣ch khác nhau đáng kể. + Theo hƣớng đông nam , sóng cực trị tại chỗ gâ y ra ta ̣i trung tâm vinh Gành Rái có ̣ thể đa ̣t tới 5m, sóng tại khu vực xây dựng bến chỉ khoảng 0.5m. + Theo hƣớng tây nam, sóng do gió cực trị gây ra tại khu trƣớc bến nhỏ hơn 1.1m. GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 23
  24. 24. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt CHƢƠNG 2 QUY HOẠCH MẶT BẰNG CĂN CỨ BẾN 1. CƠ SỞ THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG Mặt bằng xây dựng: phải đủ rộng để có thể bố trí đƣợc các công trình, thiết bị của căn cứ, có xét đến khả năng phát triển trong tƣơng lai, kết nối giao thông và giáp lai với các dự án liền kề. Cao độ mặt bằng đảm bảo không bị ngập khi triều cao, mƣa lớn hoặc nƣớc dâng. Các hạng mục công trình của căn cứ đƣợc bố trí đảm bảo sự liên hệ chặt chẽ theo công nghệ lựa chọn, phù hợp với mọi dây chuyền sản xuất, đảm bảo vệ sinh môi trƣờng và cảnh quan, vệ sinh công nghiệp… Căn cứ vào mặt bằng công nghệ lựa chọn và quy trình đóng mới giàn khoan, căn cứ đƣợc phân thành 7 khu chức năng nhƣ sau: + Khu tiền xử lí vật liệu kết cấu thép, sản xuất chi tiết kết cấu và phân đoạn phẳng. + Khu chế tạo các phân đoạn khối và cấu kiện chuyên dùng, làm sạch và sơn. + Khu sản xuất, lắp đặt phần ống - ống chuyên dùng, máy, các phần điện – thông tin liên lạc – đƣợc bố trí ở vị trí thuận lợi cho cung cấp đầu vào vật tƣ, thiết bị cũng nhƣ chuyển giao sản phẩm cho khu vực chế tạo phân đoạn khối và đấu tổng thành. + Khu phân xƣởng phụ: trang trí nội thất, phân xƣởng sơn. + Khu phục vụ sản xuất: khu kho bãi, bãi chứa vật tƣ, thiết bị, bãi để xe, maintenance – kho chứa nhiên liệu dầu, kho chứa giàn giáo, khu cung cấp các nguồn năng lƣợng. + Khu văn phòng: văn phòng căn cứ, khu dịch vụ ( câu lạc bộ, căng tin, nhà khách, đào tạo, văn phòng nhà thầu phụ, hải quan, biên phòng… GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 24
  25. 25. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt 2.PHƢƠNG ÁN THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG Trên cơ sở mặt bằng khu đất hình chữ nhật với tổng diện tích là 71200m2 cách luồng vào sông Dinh từ 160m đến 235m. Phía Đông giáp cảng Vietsopetro, Phía Nam giáp đất liền, phía Bắc giáp biển. Phƣơng án quy hoạch tổng mặt bằng căn cứ là chọn đƣờng ranh giới giữa khu đất của dự án với khu đất của Cảng Vietsopetro làm trục dọc và là ranh giới phân chia khu đất của căn cứ ra làm 2 khu, khu A (phần giáp Cảng Vietsopetro), khu B (phần còn lại của khu đất đối xứng qua trục dọc) để bố trí quy hoạch các hạng mục công trình trên mặt bằng tổng thể nhƣ sau: - Bến trang trí thiết kế dạng bến liền bờ hình chữ nhật và đƣợc bố trí trong khu B, cạnh dài bến 186m vuông góc với trục dọc, bắt đầu từ điểm số 2 (No2) của khu đất (giáp Vietsopetro), cạnh ngắn bến 87m song song với trục. - Đƣờng giao thông trong căn cứ: 2 tuyến dọc và 4 tuyến ngang - Bãi phẳng đấu tổng thành có kích thƣớc 65x90m đƣợc bố trí trong khu B ngay sau tuyến bến trang trí để thuận tiện cho việc hạ thủy giàn khoan. - Đƣờng hoạt động của cần trục bánh xích có sức cẩu max là 750 tấn có 2 tuyến. - Bãi chế tạo phân đoạn khối (dự trữ) đƣợc bố trí trong khu B. - Hệ thống các trạm khí nén số 1 (48x10m), oxygen (18x10m), khí gas (18x10m), khí oxy (18x10m), 4 kho vật tƣ (20x30m) đƣợc bố trí trong khu A, sát ranh giới đất của dự án với PTSC và vuông góc với trục dọc. - Bãi tiếp nhận nguyên vật liệu (48x280m), bãi đỗ thiết bị sản xuất, trạm cung cấp nhiên liệu (6x10m) đƣợc bố trí trong khu A, sát ranh giới đất của dự án với PTSC và song song với trục dọc. - Phân xƣởng cắt, phân xƣởng chế tạo No1 và No2, phân xƣởng lốc tôn và phân xƣởng chế tạo ống đƣợc bố trí liền nhau tạo thành một khối ở cuối bãi tiếp nhận vật tƣ trong khu A. GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 25
  26. 26. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt - Bãi chứa phân đoạn phẳng, phân xƣởng điện tự động, phân xƣởng trang trí nội thất và thông gió đƣợc bố trí trong khu A, sát với một đầu của phân xƣởng panel và gần hệ thống kho chứa vật tƣ. - Phân xƣởng máy thiết bị và phân xƣởng ống đƣợc bố trí liền nhau tạo thành một khối ở cuối bãi đỗ thiết bị trong khu A, nằm cạnh bãi tiếp nhận vật tƣ và phân xƣởng lốc tôn. - Bãi công nghệ trung tâm, phân xƣởng ống đƣợc bố trí liền nhau tạo thành một khối ở cuối bãi đặt thiết bị trong khu A, nằm cạnh bãi tiếp nhận vật tƣ và phân xƣởng lốc tôn. - Bãi công nghệ trung tâm, phân xƣởng sơn ống và giá đỡ đƣợc bố trí trong giữa khu A, sát đƣờng từ cổng số 1 vào phân xƣởng chế tạo ống. - Khu văn phòng chính (40x25m), bãi đỗ xe ô tô con (5x50m), nhà để xe máy 2x(15x50m), căng tin (15x37,5m), nhà khách (32x20,5m), trung tâm đào tạo (20x45m). - Hệ thống hàng rào, nhà vệ sinh công cộng và phòng hút thuốc lá, cây xanh cách ly đƣợc bố trí xung quanh khu đất của dự án. - Các phần đất còn lại của nhà máy đƣợc bố trí làm đƣờng giao thông và các bãi dự trữ phục vụ sản xuất. 3.THIẾT KẾ CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT BẾN 3.1 Khu nƣớc trƣớc bến Kích thƣớc chiều dài khu nƣớc là 200m, chiều rộng khu nƣớc khoảng 120m. Để đảm bảo an toàn giao thông và hƣớng dẫn phƣơng tiện thủy ra vào khu nƣớc của căn cứ cần phải bố trí hệ thống phao báo hiệu. Bố trí hai phao báo hiệu hình trụ có đƣờng kính Φ = 1,7m các thông số chính của phao báo hiệu nhƣ sau: + Đƣờng kính phao: Φ = 1,7m + Chiều cao thân phao trụ: Φ = 1,8m + Mớn nƣớc: T = 1,2m + Chiều cao tâm sáng: Z = 2,8m Mỗi phao đƣợc trang bị một đèn chớp Φ = 90mm có ánh sáng trắng ở chế độ chớp một, nguồn năng lƣợng dùng ắc qui. GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 26
  27. 27. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt Phao đƣợc neo giữ bằng rùa bê tông cốt thép có trọng lƣợng 3 tấn, xích neo rùa Φ22 và xích neo phao Φ16. 3.2 Mặt bằng nạo vét Nạo vét khu nƣớc trƣớc bến đảm bảo theo độ sâu yêu cầu của thƣợng tầng và các phƣơng tiện ra vào bến làm công tác hoàn thiện, sửa chữa máy hoặc bốc xếp nguyên vật liệu phục vụ cho căn cứ. Phạm vi nạo vét khu nƣớc từ mép bến ra 100m, cao độ đáy nạo vét khu nƣớc trƣớc bến là - 9,2m (theo tính toán cao độ đáy bến). Nạo vét luồng vào bến, phạm vi nạo vét luồng ra vào bến tính từ mép ngoài khu nƣớc trƣớc bến ra đến luồng sông Dinh, cao độ đáy nạo vét bằng cao độ đáy luồng sông Dinh hiện hữu là -7m ( hệ cao độ hải đồ khu vực Vũng Tàu). 3.3 Hệ thống cấp nƣớc - Nhu cầu cấp nƣớc sinh hoạt - Nhu cầu cấp nƣớc phục vụ sản xuất - Nhu cầu cấp nƣớc phục vụ tƣới cây, tƣới đƣờng - Nhu cầu cấp nƣớc cứu hỏa Bảng 2.1 - Nhu cầu dùng nước của căn cứ TT Mô tả Đơn vị Khối lƣợng 1 Nhu cầu cấp nƣớc sinh hoạt m3/ngày 585,0 2 Nhu cầu cấp nƣớc sản xuất m3/ngày 875,6 3 Nhu cầu cấp nƣớc tƣới cây, tƣới đƣờng m3/ngày 58,7 4 Nƣớc thất thoát 5%(1+2+3) m3/ngày 80,0 Nhu cầu trữ nƣớc cứu hỏa cho một đám cháy 5 m3/h 72,0 với lƣu lƣợng 20lít/s - Nguồn nƣớc: Dự kiến sử dụng nguồn nƣớc sạch của thành phố Vũng Tàu, họng cấp nƣớc sát hàng rào phía đƣờng quy hoạch vào căn cứ dịch vụ hàng hải dầu khí Sao Mai – Bến Đình. GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 27
  28. 28. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt 3.4 Hệ thống thoát nƣớc và xử lý nƣớc thải Trên toàn căn cứ bố trí hai mạng lƣới độc lập kiểu mạng lƣới cụt, mỗi mạng thoát nƣớc cho nửa khu vực, gồm 1 trục chính đƣờng kính D1000 tại đoạn cuối và D800 tại đoạn đầu đều đƣợc chôn ngầm trong đất, các tuyến nhánh đƣợc thiết kế kiểu mƣơng hở. Độ dốc dọc cống thiết kế tƣơng ứng là 1% đối với tuyến cống D1000; 1,5% đối với tuyến cống D800 và 2% đối với tuyến rãnh hở B = 600mm. 3.5 Hệ thống hào công nghệ Hệ thống hào công nghệ dùng để lắp đặt cáp cấp điện hạ thế, các đƣờng ống cấp nƣớc và cấp khí các loại đến toàn bộ các công trình trong căn cứ. Do đó cần thiết kế loại hào công nghệ có 2 ngăn, một ngăn rộng 95cm và sâu 97,5cm để lắp đặt các đƣờng ống dẫn khí các loại và đƣờng ống dẫn nƣớc, một ngăn rộng 40cm và sâu 97,5cm để lắp đặt hệ thống cáp điện hạ thế. Tổng chiều dài tuyến hào công nghệ là 3369,5m. 3.6 Hệ thống cấp điện và chiếu sáng Nhu cầu tiêu thụ điện năng: Theo kết quả tính toán (trong phần phụ lục kèm theo) công suất tiêu thụ điện năng của toàn căn cứ đóng mới và sửa chữa giàn khoan dầu khí là 12.000KW Hệ thống điện trung thế: Hệ thống điện nhà máy đóng mới và sửa chữa giàn khoan dầu khí có tổng công suất tính toán là 12 MW, lấy nguồn từ lƣới điện trung thế 22KV tới tủ phân phối trung thế đặt sát tƣờng rào nhà máy. Hệ thống điện hạ thế: Tại mỗi phân xƣởng hoặc khu vực đều có tủ điện phân phối lấy nguồn từ các tủ điện hạ áp của các nhà máy biến áp khu vực qua đƣờng cáp hạ thế đi trong hào công nghệ, các tủ điện phân phối này sẽ tiếp tục cấp điện tới các tủ điện động lực của phân xƣởng, các máy điện hoặc các tủ điện nhỏ hơn. Hệ thống đèn chiếu sáng: Hệ thống chiếu sáng ngoài trời của nhà máy bao gồm 4 hệ thống chiếu sáng là hệ thống chiếu sáng bảo vệ, hệ thống chiếu sáng đƣờng, hệ thống chiếu sáng các bãi sản xuất và hệ thống chiếu sáng tổng thể. GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 28
  29. 29. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt 3.7 Hệ thống trạm cấp khí nén, oxy, khí CO2, khí gas (LPG) 3.8 Đƣờng giao thông Hệ thống đƣờng giao thông trong căn cứ phải đáp ứng đƣợc yêu cầu giao thông thuận lợi giữa các phân xƣởng sản xuất, hệ thống các kho bãi với nhau. Ngoài ra còn phải đáp ứng nhu cầu nhập nguyên vật liệu cho căn cứ bằng đƣờng bộ cũng nhƣ đƣờng thủy. Theo yêu cầu sản xuất của căn cứ, các cấu kiện bán thành phẩm cần vận chuyển giữa các phân xƣởng, bãi chế tạo thông qua hệ thống đƣờng giao thông có kích thƣớc lớn. Ví dụ nhƣ kích thƣớc phân đoạn phẳng lớn nhất lên tới 15x12m, do vậy mặt cắt ngang các trục đƣờng chính trong căn cứ cần đƣợc thiết kế có quy mô rộng tối thiểu là 15m. Tổng chiều dài các tuyến đƣờng trong căn cứ là 2116m bao gồm 2 tuyến dọc và 4 tuyến ngang. Đƣờng cho cần trục xích LR1750 có sức nâng 750 tấn hoạt động xung quanh bãi chế tạo Block và bãi đấu lắp tổng thành. Chiều dài từ đầu bãi chế tạo Block ra đến mép trong của bãi đấu lắp tổng thành là 675m, chiều rộng mỗi bên là 30m. 3.9 Bãi các loại Bãi tiếp nhận vật liệu: Đảm bảo công tác dỡ hàng, cất giữ, phân loại, bảo quản và cung ứng thép hình và thép tấm cho phân xƣởng tiền xử lí. Bãi tập kết phƣơng tiện: Đƣợc bố trí để cho các phƣơng tiện nhƣ cần cẩu, ô tô, xe nâng hàng... đỗ khi không phục vụ sản xuất. Qui mô bãi tập kết phƣơng tiện dự kiến chọn 6440m2. Bãi công nghệ trung tâm: Có chức năng chế tạo sàn công nghệ trung tâm và dự trữ. Qui mô bãi dự kiến chọn: 10127m2 Bãi chứa các phân đoạn phẳng: Đƣợc thiết kế để chứa bán thành phẩm của căn cứ và cũng là thành phẩm của phân xƣởng Panel khi chƣa đƣợc vận chuyển đến bãi gia công chế tạo Block, có diện tích dự kiến 10715m2. Bãi gia công giàn khoan: Đƣợc bố trí để chế tạo các cấu kiện của giàn khoan. Qui mô bãi dự kiến chọn 4495m2. GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 29
  30. 30. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt 3.10 Phân xƣởng các loại  Phân xƣởng sơ chế vật tƣ Nhiệm vụ: Đảm nhận công việc xử lý sẵn thép tấm và thép hình nhƣ gia nhiệt trƣớc đánh gỉ, phun sơn và sấy khô. Nguyên tắc công nghệ chủ yếu: Tất cả thép nguyên liệu đều phải tiến hành xử lý bề mặt.  Phân xƣởng cắt thép, chế tạo vật tƣ Có chức năng cắt thép và chế tạo các phân đoạn phẳng kích thƣớc đến 15x12m.  Phân xƣởng lốc, ép tôn Có chức năng nhận các chi tiết sau khi cắt, sử dụng máy chấn tôn, máy lốc để tạo hình các bán thành phẩm theo yêu cầu thiết kế. Các chi tiết sau các công nghệ gia công này sẽ sử dụng cho kết cấu thân phao (ponton), cho các dạng kết cấu bằng thép tấm uốn nhƣ: kết cấu dạng ống (tubular), các chi tiết với hình bao có độ cong hai chiều hoặc ba chiều...  Phân xƣởng chế tạo kết cấu ống Có chức năng nhận các chi tiết từ phần cắt, phân xƣởng uốn số 5 để chế tạo kết cấu ống. Kiểm tra sắp xếp đồng bộ để phục vụ cho việc chế tạo chân đế của giàn khoan. Phối hợp theo tiến độ để lắp ráp các cụm chi tiết khác để lắp ráp phần chân đế của giàn khoan.  Phân xƣởng máy, thiết bị Có chức năng lắp đặt các loại thiết bị boong của giàn khoan, có trang bị một số máy công cụ để gia công chế tạo cơ khí hỗ trợ cho việc lắp đặt – máy tiện, máy khoan, các thiết bị cầm tay (máy mài, máy khoan), sử dụng một số máy hàn, mỏ cắt hơi cầm tay để điều chỉnh trong khi lắp đặt.  Phân xƣởng ống Gia công, chế tạo ống từ vật liệu ống Thử áp lực và các yêu cầu thử nghiệm khác theo quy trình thử ống và hệ thống. Phối hợp theo tiến độ để lắp ráp các hệ thống trong buồng máy, hệ điều khiển thủy lực, các trang thiết bị sau khi lắp đặt phần lớn các bộ trên, giàn khoan đƣợc hạ thủy để tiếp tục lắp và hoàn thiện tại bến căn cứ. GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 30
  31. 31. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt  Phân xƣởng sơn và giá đỡ ống Chuyên làm sạch, sơn ống Trang bị các thiết bị làm sạch bằng khí nén, sử dụng bình chứa hạt mài. Sử dụng các thiết bị sơn yếm khí, áp lực cao. Trong môi trƣờng làm việc này, phân xƣởng đƣợc quan tâm đến vấn đề môi trƣờng làm việc: bụi, khí sơn  cần có trang bị quần áo bảo hộ chuyên dùng.  Phân xƣởng điện tự động Qui mô phân xƣởng dự kiến có kích thƣớc 20 x 30m, cao 7m, chiều ngang phân xƣởng thiết kế 1 nhịp 20m, chiều dọc đƣợc chia làm 4 gian, mỗi bƣớc gian là 7,5m. Bên trên bố trí 2 Monorail sức nâng max=5T chạy dọc hai bên nhà.  Kho chứa vật tƣ Nhiệm vụ chủ yếu của kho là nhập kho, nghiệm thu, chỉnh lý phân loại, bảo quản và chuyển đi các sản phẩm trong danh mục chế tạo nhƣ, chi tiết van và phụ kiện ống mua ngoài, đèn, công tắc, dụng cụ đo, chi tiết vặn chặt, chi tiết neo buộc, chi tiết tiêu chuẩn, thiết bị phòng cháy chữa cháy, thiết bị cứu sinh, thiết bị vệ sinh, cửa, cửa sổ, nắp, sản phẩm chi tiết dự phòng, sản phẩm cung ứng của chủ đầu tƣ, đồ kim khí... Trong kho chỉ xếp những vật tƣ lắp đặt thiết bị trên tàu ở dạng chi tiết nhỏ - thiết bị lớn (nhƣ cần cẩu) không để trong kho. Trang bị hệ thống giá kê và trang bị cẩu chuyển và xe vận chuyển trong kho đảm bảo thuận lợi cho sử dụng.  Phân xƣởng phục vụ sản xuất Nhiệm vụ chủ yếu của phân xƣởng ngoài việc sửa chữa hệ thống giàn giáo phục vụ sản xuất ngoài ra còn có tính chất nhƣ một kho cất giữ chuyên về giàn giáo.  Phân xƣởng làm sạch và sơn tổng đoạn Phân xƣởng làm sạch và sơn bố trí phần cuối của bãi chế tạo Block để làm sạch và sơn lại phân đoạn – phân đoạn khối lớn trƣớc khi cẩu lắp tổng thành . GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 31
  32. 32. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt 3.11 Khu điều hành sản xuất Nhà văn phòng chính: yêu cầu về tổ chức quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của căn cứ đóng mới và sửa chữa giàn khoan dầu khí về cơ bản cũng giống nhƣ một nhà máy đóng tàu. Bãi đỗ xe ô tô: Đƣợc bố trí đỗ xe ô tô con của khách. Nhà để xe máy cho CBCNV: Đƣợc bố trí phục vụ để xe cho CBCNV đến căn cứ làm việc. 3.12 Nhà khách Đƣợc quy hoạch xây dựng với mục đích phục vụ nghỉ ngơi của cán bộ công ty và khách hàng khi đến công ty cổ phần chế tạo giàn khoan dầu khí làm việc. 3.13 Căng tin Nhà căng tin phục vụ công nhân có các chức năng: là nhà nghỉ ca, thay quần áo, tắm rửa và vệ sinh, có kết hợp phục vụ ăn uống cho cán bộ CNV trong căn cứ. 3.14 Khu trung tâm đào tạo Khu trung tâm đào tạo có chức năng dạy nghề với mục đích đào tạo thực hành cho công nhân kỹ thuật đảm bảo yêu cầu phục vụ sản xuất của căn cứ đóng mới và sửa chữa giàn khoan dầu khí. Khu trung tâm đào tạo dự kiến đƣợc thiết kế nhƣ một nhà xƣởng trong đó có trang bị các loại thiết bị phục vụ cho việc học tập của công nhân. 3.15 Tƣờng rào, cổng, nhà bảo vệ, nhà WC và khu vực hút thuốc lá Có nhiệm vụ quản lý bảo vệ an ninh công trƣờng, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên. GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 32
  33. 33. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt Hình2.1 - Tổng mặt bằng khu căn cứ đóng mới giàn khoan GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 33
  34. 34. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt 4 .PHƢƠNG ÁN HẠ THỦY 4.1 Thiết bị hạ thủy - Khối chân đế đƣợc chế tạo đƣợc chế tạo nằm luôn trên đƣờng trƣợt. Bộ phận để đƣa khối chân đế di chuyển trên đƣờng trƣợt là Launch truss. Đây là một khung không gian nằm bên trong lòng của kcđ, hai ống chính của khung làm nhiệm vụ trƣợt trên đƣờng trƣợt. Hình 2.2 : Ống chính Launch Truss trên đường trượt - Cấu tạo của đƣờng trƣợt : + Gồm có các khối bê tông đƣợc ghép lại tạo thành đƣờng trƣợt, đƣờng trƣợt đƣợc đặt trên nền đã đƣợc gia cố bởi các hàng cọc khoan nhồi chạy theo suốt đƣờng trƣợt. trên mặt khối bê tông là ray trƣợt, trên ray trƣợt là các khối gỗ hộp đƣợc liên kết với nhau bởi các bulong. Cuối cùng là đến máng trƣợt để đỡ ống trƣợt của Launch Truss. Khi hạ thủy các khối gỗ làm nhiệm vụ trƣợt trên đƣờng trƣợt. + Cấu tạo máng trƣợt: GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 34
  35. 35. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt + Máng trƣợt đƣợc chế tạo ngay tại công trƣờng. Khi chế tạo thì chia ra làm nhiều đoạn ngắn. Sau đó đƣợc vận chuyển ra đƣờng trƣợt và hàn lại với nhau. Hình 2.3 : Máng trượt - Cấu tạo các khối bê tông : Các khối bê tông đƣợc chế tạo thành từng khối rồi sau đó đƣợc lắp ghép lại thành một khối. GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 35
  36. 36. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt Hình 2.4 : Đường trượt. Hình 2.5 : Đường trượt trên sà lan GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 36
  37. 37. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt - Trên đƣờng trƣợt đƣợc trải một lớp vải Teflon rồi dải mỡ lên trên để nhằm giảm ma sát tĩnh giữa gỗ và ray trƣợt. Hình 2.6 : Công tác rải mỡ trên đường trượt - Hai panel ngoài cùng của kcđ đƣợc đặt hai thiết bị tời kéo là Strand jack, thiết bị này đƣợc hàn cố định vào kcđ. Strand Jack kết hợp với bộ phận cố định cáp đƣợc bố trí trên sà lan thông qua hệ thống dây cáp để tạo thành hệ thống thu nhỏ cáp phục vụ quá trình kéo trƣợt khối chân đế. GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 37
  38. 38. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt Hình 2.7 : Strand Jack - Mô tả về Strand Jack: + Strand Jack là thiết bị kéo sử dụng hệ thống thủy lực và cáp để đi chuyển một vật nặng theo phƣơng nằm ngang hoặc thẳng đứng. Cấu tạo cơ bản của Strand Jack gồm 01 xilanh (cố định) và 01 pittông (chuyển động), cả xi lanh và pit tông đều có bộ phận kẹp cáp. GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 38
  39. 39. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt - Cơ chế hoạt động của Strand Jack nhƣ sau: Trong một chu trình, đầu tiên bộ phận kẹp cáp của xilanh mở ra, pittông kẹp cáp, sau đó dầu thủy lực đƣợc bơm vào, pittông chuyển động về phía sau đẩy khối chân đế di chuyển về phía trƣớc. Sau khi pittông chuyển động hết về phía sau thì pittông nhả cáp và xi lanh kẹp cáp, pittông di chuyển về phía trƣớc. Sau đó pittông lại kẹp cáp, xi lanh nhả cáp và bắt đầu một chu trình mới.Có nhiều loại strand jacks với sức kéo khác nhau nhƣ Strand Jack 15t, Strand Jack 185t, Strand Jack 294t, Strand Jack 418t, Strand Jack 588t, GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 39
  40. 40. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt Strand Jack 1022t. Dây cáp dùng cho Strand Jacks có đƣờng kính 18mm và lực kéo đứt 380kN. - Strand Jack đƣợc gắn trên một bệ đỡ, bệ đỡ này đƣợc hàn cố định trên ống chính nằm trên đƣờng trƣợt của Lauch Truss. Hình 2.8 : Bệ đỡ Strand Jack - Mỗi khoảng tiến đƣợc của KCĐ đúng bằng một hành trình Pitton của Strand Jack. - Quá trình load out sẽ có 2 Strand Jack chính thực hiện quá trình load out đƣợc gắn trên Jacket, 2 Strand Jack phụ đƣợc lắp đặt trên sà lan và đối xứng với 2 Strand Jack trên Jacket. Trong trƣờng hợp Strand Jack chính không hoạt động đƣợc thì sử dụng 2 Strand Jack phụ để thay thế. GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 40
  41. 41. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt Hình 2.9 : Strand Jack phụ trên sà lan - Cáp kéo đƣợc luồn qua Strand Jack chính rồi tới Strand Jack phụ và đƣợc cuốn vào bộ phận thu cáp đƣợc bố trí trên sà lan. - Sà lan đƣợc cập sát vào cảng, hệ thống neo chằng cố định giúp sà lan ổn định vị trí, không xô lệch và bị đẩy ra ngoài trong quá trình hạ thuỷ. Hình 2.10 : Hệ thống cáp neo giữ sà lan GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 41
  42. 42. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt - Công tác hàn khung giảm chấn cho Rocker arm : Hình 2.11 : Công tác chuẩn bị cho hàn khung giảm chấn + khung giảm chấn của sà lan gồm 2 phần : stiffener và fender. Hình 2.12 : Chi tiết Stiffender của khung giảm chấn cho Rocker arm GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 42
  43. 43. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt Hình 2.13 : Chi tiết Fender của khung giảm chấn Rocker arm - Thời điểm thích hợp để hạ thuỷ là khi có thuỷ triều lên khi này cao độ của mặt sà lan và mặt cảng sẽ đạt yêu cầu mà công việc bơm hút nƣớc trong các khoang của sà lan đƣợc giảm bớt. - Sà lan Saipem45 đƣợc sử dụng để phục vụ hạ thuỷ KCĐ Mộc Tinh. Hình 2.14 : Sà lan SAIPEM 45 GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 43
  44. 44. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt - Các thông số của sà lan : + Sà lan có 28 khoang + Kích thƣớc: L= 180m, B= 22m, D=11,5m - Lƣợng nƣớc trong các khoang 2P: 1982,3 (MT) 2S: 1861,8 (MT) 4P: 1690,4(MT) 4S: 1690,4(MT) 5P: 1690,4(MT) 5S: 1690,4(MT) 8P: 1552,4 (MT) 8S: 1552,4 (MT) 9P: 1690,4(MT) 9S: 1690(MT) 10S: 1923,6(MT) 10P: 1923,6(MT) + Các khoang còn lại lƣợng nƣớc chiếm 2% của khoang. - Lƣợng nƣớc trong các khoang đƣợc bơm rằn nhƣ trên khi này mặt bằng của khối chân đế và mặt cảng sẽ đƣợc cân bằng nhau. GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 44
  45. 45. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt - Khi hoàn tất các công tác chuẩn bị quá trình load out đƣợc tiến hành. - Cáp đƣợc hệ thống pittong thuỷ lực thu vào một đoạn đồng thời hệ thống giữ cáp ở bên sà lan thu lấy rồi chốt chặt, độ dài đoạn cáp bị thu chính bằng độ dài của pittong và cũng là quảng đƣờng KCĐ đi đƣợc trong một lần thu nhả cáp. Quá trình đƣợc tiến hành liên tục nhƣ vậy. - Khi khối chân đế tiến lên sà lan, sà lan sẽ bị chìm xuống do tải trọng của phần KCĐ nằm trên sà lan khi này mặt của sà lan thấp hơn mặt cảng do vậy mà phải có quá trình bơm nƣớc từ các khoang của sà lan ra bên ngoài nhằm giảm trọng lƣợng của sà lan, trƣờng hợp quá trình bơm hút không kịp thì phải dừng quá trình load out và đợi đến khi sà lan nổi lên và đảm bảo mặt sà lan luôn bằng mặt cảng hoặc trênh lệch trong phạm vi cho phép thì mơi tiếp tục. Ngoài ra còn phải chú ý chế độ lên xuống của thủy triều để tiến hành công tác bơm rằn. Hình 2.15 : Khối chân đế di chuyển lên sà lan - Công việc đƣợc thực hiện cho đến khi KCĐ nằm đúng vị trí thiết kế trên sà lan thì dừng và tiến hành cố định KCĐ GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 45
  46. 46. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn Jacket Độ Sâu . Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt + Thiết bị kiểm soát cân bằng cho sà lan (Barge monitoring): - Trong suốt quá trình hạ thủy, công tác quan trọng nhất dẫn đến thành công là kiểm soát sự cân bằng của sà lan. Công việc này bao gồm giữ cho mặt sà lan luôn cân bằng và bằng mặt cảng. Nhất là khi hạ thủy các khối chân đế thì rất khó để có thể xác định một cách chính xác bao nhiêu khối lƣợng đã di chuyển lên sà lan và còn bao nhiêu ở trên cầu cảng. Cách giải quyết vấn đề này là sử dụng một hệ thống kiểm soát chiều cao, mớn nƣớc và góc nghiêng của sà lan. - Hệ thống kiểm soát cân bằng của sà lan bao gồm một số cảm biến đo áp lực. Các bộ cảm biến này đƣợc bố trí tại các góc của sà lan và trên cầu cảng và cho phép xác định chính xác chiều cao nƣớc bên trên các bộ cảm biến. Các thông tin đƣợc xử lý và hiển thị dƣới dạng biểu đồ, giúp ngƣời quản lý xác định đƣợc xu hƣớng di chuyển của sà lan, từ đó có thể điều hành công tác dằn nƣớc một cách hợp lý. Hình 5.4: Hệ thống kiểm soát cân bằng cho sà lan GVHD: Th.S. Dƣơng Thanh Quỳnh SVTH : Vũ Trọng Chung - MSSV : 273352 - Lớp 52CB3 46

×