O slideshow foi denunciado.
Seu SlideShare está sendo baixado. ×

Thuyet minh DATN đà tàu Cà Mau 15000 DWT

Mais Conteúdo rRelacionado

Thuyet minh DATN đà tàu Cà Mau 15000 DWT

  1. 1. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 1 LỜI CẢM ƠN Vận tải thủy là một trong những hình thức vận tải hàng hóa quan trọng giúp cho việc giao lƣu thuận tiện và rộng rãi đến hết các nƣớc khu vực và trên thế giới, có hiệu suất lớn chi phí rẻ hơn nhiều so với các phƣơng tiện vận tải khác. Do đó chú trọng tới việc phát triển vận tải thủy là một trong nhƣng chiến lƣợc phát triển của ngành kinh tế. Để thúc đẩy giao thông vận tải thuỷ có hiệu quả cần phải có phƣơng tiện giao thông lớn hiện đại vì vậy nhu cầu về phát triển ngành công nghiệp đóng tàu là rất lớn. Đất nƣớc ta với bờ biển trên 3200 km, dọc theo chiều dài từ bắc vào nam. Đó là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, giao thông và vận tải biển . Vì vậy chúng ta có khả năng trở thành một cƣờng quốc về đóng tàu biển trong khu vực và trên thế giới. Do đó việc xây dựng nhà máy đóng tàu là một điều cấp thiết đối với ngành đóng tàu Việt Nam Đồ án tốt nghiệp với tên đề tài : " Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15.000 DWT – Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau " . Công trình khi đƣa vào khai thác sử dụng đáp ứng nhu cầu vận tải biển , đóng góp vào sự phát triển kinh tế của Đất nƣớc. Sau thời gian nghiên cứu, tìm hiểu thực tế cùng với sự hƣớng dẫn nhiệt tình, chu đáo của thầy hƣớng dẫn, sự động viên, giúp đỡ của gia đình, bạn bè và thầy cô, em đã hoàn thành các khối lƣợng công việc đƣợc giao trong đồ án này.Tuy có nhiều cố gắng nhƣng trong quá trình làm đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô để em có thêm những kiến thức cũng nhƣ kinh nghiệm bổ ích phục vụ cho công việc sau này của bản thân. Qua đây em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và các thầy cô trong trƣờng, đặc biệt các thầy cô trong Viện Xây Dựng Công Trình Biển. Đó là những ngƣời đã giúp đỡ, chia sẻ cùng em trong suốt quá trình học tập dƣới mái trƣờng Đại Học Xây Dựng . Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo Thạc sĩ Thái Mạnh Cƣờng, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn và chỉ bảo tận tình trong thời gian em làm đồ án. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2013 Sinh viên thực hiện Nguyễn Xuân Lƣu
  2. 2. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 2 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................. 1 MỤC LỤC....................................................................................................................... 2 CHƢƠNG 1 :ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG.......................................................................................................... 5 1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội ..................................................................................... 5 1.1.1 Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Cà Mau ........................................... 5 1.1.2 Giới thiệu sơ lƣợc nhà máy đóng tàu Cà Mau ............................................ 8 1.1.3 Nhu cầu phát triển nghành vận tải thủy Việt Nam...................................... 8 1.1.4 Tình hình ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam....................................... 9 1.1.5 Hƣớng phát triển của ngành đóng tàu ....................................................... 16 1.1.6 Nhà máy đóng tàu Cà Mau........................................................................ 19 1.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng .............................................. 19 1.2.1 Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình.............................................................. 19 1.2.2 Đặc điểm khí tƣợng................................................................................... 20 1.2.3 Điều kiện thủy văn .................................................................................... 21 1.2.4 Điều kiện địa chất...................................................................................... 22 CHƢƠNG 2 : THIẾT KẾ QUY HOẠCH..................................................................... 24 2.1 Xác định mục tiêu xây dựng nhà máy ............................................................. 24 2.2 Công nghệ sản xuất của nhà máy..................................................................... 24 2.2.1 Công nghệ đóng mới................................................................................. 25 2.2.2 Các hạng mục đầu tƣ của nhà máy............................................................ 27 2.2.3 Các thiết bị phục vụ công tác đóng tàu .................................................... 28 2.2.4 Đƣờng giao thông trong nhà máy ............................................................. 33 2.2.5 Hệ thống bãi sản xuất................................................................................ 33 2.3 Bố trí quy hoạch............................................................................................... 35 CHƢƠNG 3 : THIẾT KẾ KỸ THUẬT ĐÀ TÀU ........................................................ 36 3.1 Kích thƣớc cơ bản đà tàu ................................................................................. 36 3.1.1 Tóm tắt số liệu tàu..................................................................................... 36 3.1.2 Thông số mực nƣớc thiết kế...................................................................... 36 3.1.3 Cao trình nhà máy ..................................................................................... 36 3.1.4 Thông số cơ bản của đà tàu....................................................................... 37
  3. 3. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 3 3.2 Tóm tắt thông số cơ bản của đà tàu ................................................................. 42 3.3 Phƣơng án kết cấu............................................................................................ 43 3.3.1 Phân đoạn 1............................................................................................... 43 3.3.2 Phân đoạn 2............................................................................................... 46 3.3.3 Phân đoạn 3............................................................................................... 47 3.3.4 Phân đoạn 4............................................................................................... 49 3.3.5 Phân đoạn 5............................................................................................... 50 3.3.6 Kết cấu tƣờng góc quanh đà...................................................................... 52 3.3.7 Kết cấu cầu thang...................................................................................... 52 3.3.8 Hố đặt thiết bị hãm.................................................................................... 52 3.3.9 Lan can ...................................................................................................... 52 3.4 Tải trọng tác dụng ............................................................................................ 52 3.4.1 Tải trọng tác dụng lên đà........................................................................... 53 3.4.2 Các phƣơng án tải trọng............................................................................ 61 3.4.3 Tổ hợp tải trọng......................................................................................... 62 3.5 Sơ đồ tính toán ................................................................................................. 63 3.6 Kết quả nội lực trong cấu kiện cơ bản ............................................................. 64 3.7 Tính toán thiết kế các cấu kiện chính của đà tàu ............................................. 70 3.7.1 Đặc trƣng vật liệu...................................................................................... 70 3.7.2 Nguyên tắc tính toán ................................................................................. 71 3.7.3 Tính toán cốt thép dầm.............................................................................. 71 3.7.4 Tính toán cốt thép bản............................................................................... 79 3.7.5 Tính toán cốt thép cột................................................................................ 81 3.7.6 Tính toán sức chịu tải của cọc................................................................... 84 3.7.7 Kiểm tra sức chịu tải của cọc phân đoạn 5................................................ 88 3.7.8 Tính toán cốt thép đài móng...................................................................... 88 3.7.9 Kiểm tra tổng thể , lún của móng cọc ....................................................... 92 3.7.10 Tính toán cốt thép cọc............................................................................... 95 3.7.11 Tính toán cốt thép hào công nghệ ............................................................. 97 CHƢƠNG 4 : KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀ TÀU ....................................................... 98 4.1 Tóm lƣợc lƣợc sơ bộ về công trình Đà tàu 15.000 DWT - nhà máy đóng tàu Cà Mau và trình tự thi công công trình...................................................................... 98
  4. 4. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 4 4.2 Công tác đúc cọc............................................................................................ 101 4.3 Công tác đóng cọc.......................................................................................... 103 4.3.1 Quy trình đóng cọc.................................................................................. 103 4.3.2 Chọn búa đóng cọc.................................................................................. 105 4.3.3 Chọn giá búa đóng cọc............................................................................ 107 4.4 Công tác đào đất............................................................................................. 107 4.5 Đê quây thi công ............................................................................................ 108 4.6 Thiết kế ván khuôn......................................................................................... 108 4.6.1 Thiết kế ván khuôn đài móng.................................................................. 108 4.6.2 Thiết kết ván khuôn cột........................................................................... 110 4.6.3 Thiết kế ván khuôn dầm.......................................................................... 112 4.6.4 Thiết kế ván khuôn bản........................................................................... 115 4.7 Biện pháp thi công ......................................................................................... 117 4.7.1 Công tác ván khuôn................................................................................. 117 4.7.2 Công tác cốt thép..................................................................................... 118 4.7.3 Thi công cốt thép sàn .............................................................................. 121 4.7.4 Công tác bê tông...................................................................................... 121 4.7.5 Công tác tháo dỡ ván khuôn.................................................................... 125 4.8 An toàn lao động............................................................................................ 126 4.8.1 An toàn lao động trong thi công đất ....................................................... 126 4.8.2 Công tác dựng lắp và tháo dỡ dàn giáo................................................... 127 4.8.3 Công tác gia công lắp dựng cốp pha ....................................................... 127 4.8.4 Công tác lắp dựng cốt thép...................................................................... 128 4.8.5 Công tác đổ và đầm bê tông.................................................................... 128 4.8.6 Công tác tháo dỡ cốp pha........................................................................ 129 4.8.7 An toàn lao động khi thi công trên cao ................................................... 129 4.8.8 Biện pháp an toàn khi sử dụng máy........................................................ 129 KẾT LUẬN ................................................................................................................. 130 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 131 PHỤ LỤC .................................................................................................................... 132 DANH MỤC BẢN VẼ
  5. 5. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 5 CHƢƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG 1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội 1.1.1 Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Cà Mau a. Vị trí địa lý Vị trí lãnh thổ: điểm cực Nam 8o 30’ vĩ độ Bắc (thuộc xã Viên An huyện Ngọc Hiển), điểm cực Bắc 9o 33’ vĩ Bắc (thuộc xã Biển Bạch huyện Thới Bình), điểm cực Đông 105o 24’ kinh Đông (thuộc xã Tân Thuận huyện Đầm Dơi), điểm cực Tây 104o 43’ kinh Đông (thuộc xã Đất Mũi huyện Ngọc Hiển). Hình dạng tỉnh Cà Mau giống chữ V, có 3 mặt tiếp giáp với biển. Phía Bắc giáp tỉnh Kiên Giang (63 km), phía Đông Bắc giáp tỉnh Bạc Liêu (75 km), phía Đông và Đông Nam giáp với Biển Đông, phía Tây giáp với vịnh Thái Lan. Bờ biển dài 254 km. Hình 1.1. Bản đồ tỉnh Cà Mau
  6. 6. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 6 Diện tích tự nhiên tỉnh Cà Mau 5.211 km2, bằng 13,1% diện tích vùng đồng bằng sông Cửu Long và bằng 1,58% diện tích cả nƣớc. Ngoài phần đất liền, Cà Mau có đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Bƣơng và Hòn Đá Bạc, diện tích các đảo xấp xỉ 5 km2. Địa hình toàn tỉnh thuần nhất là đồng bằng, có nhiều sông rạch, độ cao bình quân 0,5 mét so với mặt nƣớc biển. Hàng năm ở vùng Mũi Cà Mau bồi ra biển trên 50 mét; bờ biển phía Đông từ cửa sông Gành Hào đến vùng cửa sông Rạch Gốc bị sói lở, có nơi mỗi năm trên 20 mét. Địa giới hành chính tỉnh Cà Mau có 8 huyện và một thành phố trực thuộc tỉnh. Thành phố Cà Mau là trung tâm kinh tế, hành chính, văn hoá của tỉnh, cách thành phố Hồ Chí Minh 370 km về hƣớng Tây Nam. Vùng biển Cà Mau rộng trên 71.000 km2, tiếp giáp với vùng biển của các nƣớc: Thái Lan, Malaysia, Indonesia. Biển Cà Mau có vị trí nằm ở trung tâm vùng biển các nƣớc Đông Nam Á nên có nhiều thuận lợi giao lƣu, hợp tác kinh tế bằng đƣờng biển, phát triển kinh tế biển, khai thác dầu khí và tài nguyên khác trong lòng biển. b. Đặc điểm kinh tế - xã hội Cà Mau là một trong số 28 tỉnh, thành phố ven biển của cả nƣớc và là tỉnh duy nhất có 3 mặt tiếp giáp biển, với chiều dài bờ biển 254 km, có 6/9 huyện, thành phố của tỉnh tiếp giáp với biển và thuộc hành lang kinh tế ven biển phía Đông của vùng biển Tây Nam Bộ (từ Bạc Liêu - Gành Hào - Cà Mau - Năm Căn), một vùng biển có tiềm năng lớn về dầu khí và du lịch. Với diện tích rừng ngập mặn và rừng tràm rộng lớn trên 100.000 ha, có 2Vƣờn quốc gia (Mũi Cà Mau và U Minh hạ), các vƣờn chim tự nhiên là những điều kiện để tỉnh Cà Mau phát triển du lịch sinh thái. Đồng thờicó một số bãi cát ven bờ (Giá Lồng Đèn, Khai Long), các cụm đảo gần bờ Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Đá Bạc là tiềm năng để khai thác du lịch biển đảo. Từ khi chia tách tỉnh (1997) đến nay, kinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mau đã đạt đƣợc những thành tựu quan trọng, tốc độ tăng trƣởng kinh tế hàngnăm luôn đạt trên 2 con số, giai đoạn 2001 - 2007 tăng 12,45%. GDP năm2007 đạt 15.825 tỷ đồng, tăng gấp 1,34 lần so với năm 2005, GDP bình quân đầu ngƣời đạt 785 USD, kim ngạch xuất khẩu trên 600 triệu USD (là địa phƣơng đứng đầu cả nƣớc về kim ngạch xuất khẩu thủy sản), thu ngân sách năm 2007 trên 1.100 tỷ đồng.
  7. 7. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 7 Trong thời gian qua, cơ cấu kinh tế của tỉnh đã chuyển dịch theo hƣớng tăngdần tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Toàn tỉnh đãchuyển đổi trên 157.000 ha đất trồng lúa và đất vƣờn sang nuôi trồngthủy sản, nâng diện tích nuôi thủy sản của tỉnh lên trên 278.000 ha.Nhìn chung, quá trình chuyển đổi đã đạt kết quả khá cao, khai thác đƣợctiềm năng kinh tế thủy sản, hầu hết các vùng chuyển đổi sang nuôi thủysản đều có hiệu quả cao hơn trồng lúa, thu nhập bình quân trên 1 đơn vịdiện tích cao gấp 2 lần so với trƣớc khi chuyển đổi sản xuất, đƣa thủysản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Mặc dù tỷ trọng của khu vực công nghiệp và dịch vụ trong GDP chƣa cao nhƣng ngày càng đóng vai trò quan trọng, là động lực, nhân tố thúc đẩy kinhtế tăng trƣởng nhanh; đến nay toàn tỉnh có gần 3.300 cơ sở sản xuấtcông nghiệp, năng lực sản xuất công nghiệp tăng lên đáng kể, nhất làcông nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu. Động lực tăng trƣởng của ngành công nghiệp là cụm công nghiệp Khí - Điệm - Đạm Cà Mau đang đƣợc đẩynhanh tiến độ xây dựng, Nhà máy điện Cà Mau 1 đã phát lên lƣới điệnquốc gia, Nhà máy điện Cà Mau 2 dự kiến hoàn thành trong 6/2008 với tổng công suất 02 nhá máy là 1.500 MW, riêng Nhà máy Đạm công suất800.000 tấn/năm chuẩn bị khởi công. Để thu hút đầu tƣ và phát triểnnhanh ngành công nghiệp, tỉnh đang triển khai đầu tƣ hạ tầng các khucông nghiệp: Khánh An, Hòa Trung, Năm Căn và Sông Đốc; trong đó khu công nghiệp Khánh An quy mô 360 ha, liền kề với cụm Khí - Điện - Đạm,hiện nay đã tiếp nhận các dự án đầu tƣ. Khu vực dịch vụ ngày càng phát triển nhanh, một số loại hình dịch vụ cao cấp phát triển mạnh nhƣ: viễnthông, bảo hiểm, ngân hàng, vận tải, du lịch, tƣ vấn…đến nay trên địabàn tỉnh có 15 tổ chức ngân hàng hoạt động, các công ty bảo hiểm nhƣBảo Việt, Prudentiel, AIA, AAA hoạt động có hiệu quả, các doanh nghiệpviễn thông phát triển nhanh thuê bao và các loại hình dịch vụ đa dạng,đã góp phần tăng nhanh tỷ trọng của khu vực dịch vụ trong GDP. Các lĩnh vực văn hóa – xã hội có nhiều tiến bộ, công tác xã hội hóa cáclĩnh vực giáo dục, y tế có nhiều chuyển biến, công tác bảo vệ môitrƣờng đƣợc tích cực triển khai. Với sự hỗ trợ của Trung ƣơng, sự nỗlực của tỉnh, trong các năm qua trên địa bàn tỉnh đã triển khai thựchiện nhiều công trình dự án quan trọng nhƣ: dự án Khí - Điện - Đạm Cà Mau, âu thuyền Tắc Thủ, nâng cấp tuyến Quốc lộ 1A Cà Mau – Năm Căn,nâng cấp Sân bay Cà Mau, tuyến đƣờng U Minh – Khánh Hội, Tắc Thủ - RạchRáng – Sông Đốc, Cái Nƣớc - Đầm Dơi, Láng Trâm - Thới Bình, Bệnh việnđa khoa tỉnh Cà Mau, cầu Huỳnh Thúc Kháng... góp phần cải thiện hệthống cơ sở hạ tầng, thúc đẩy kinh tế - xã hội của địa phƣơng phát triển.
  8. 8. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 8 1.1.2 Giới thiệu sơ lƣợc nhà máy đóng tàu Cà Mau Nhà máy đóng tàu Cà Mau xây dựng tại xã Hàng Vịnh , huyện Năm Căn , tỉnh Cà Mau trên diện tích 60 ha . Nhà máy có năng lực đóng tàu trọng tải 5.000 - 15.000 tấn , sửa chữa tàu biển 5.000 DWT – 10.000DWT , sử dụng thƣờng xuyên 4.000 công nhân 1.1.3 Nhu cầu phát triển nghành vận tải thủy Việt Nam Vận tải biển, khai thác và dịch vụ cảng đƣợc coi là 1 ngàng công nghiệp dịch vụ, làm tăng giá trị hàng hoá thông qua việc di chuyển hàng hoá đó từ nơi này đến nơi khác. Ở Việt Nam, vận tải biển chiếm khoảng từ 70-80% việc lƣu chuyển hàng hoá thƣơng mại. Ngành này có 1 vị trí quan trọng giúp thúc đẩy nền kinh tế phát triển đặc biệt trong hoạt động xuất nhập khẩu. Do tốc độ phát triển mạnh của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng , ngành vận tải biển, khai thác và dịch cụ cảng cũng có tốc độ tăng trƣởng đều đặn, bình quân khoảng 16% trong suốt thập niên qua, cá biệt có 1 số doanh nghiệp, tốc độ tăng trƣởng ấn tƣợng đạt khoảng 50% năm. Bảng 1.1 : Khối lƣợng hàng hóa đƣợc vận chuyển thông qua các cảng biển Đợn vị tính : nghìn tấn Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 Tổng Số 21902,5 30567,8 28713,9 34019,1 33860,8 38328,0 39045,4 46246,8 Hang Xuất Khẩu 5460,9 8530,7 6973,8 7118,4 6922,4 9916,0 9640,9 11661,1 Hàng Nhập Khẩu 9293,0 13447,4 11688,5 13574,9 14798,4 14859,0 15401,2 17855,6 Hang Nội Địa 7148,6 8589,6 10051,6 13325,8 12140,0 13553,0 14003,3 16730,1
  9. 9. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 9 Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của ngành, chính phủ đã đẩy mạnh và khuyến khích đầu tƣ cơ sở hạ tầng cảng biển, phát triển các ngàng công nghiệp phụ trợ nhƣ đóng mới, sửa chữa tàu biển… nhằm nâng cao chất lƣợng và năng lực cạnh tranh của hệ thống cảng biển, đội tàu..trong nƣớc. Tuy nhiên, hiện tại thì cơ sở hạ tầng của Việt Nam vẫn chƣa đáp ứng kịp nhu cầu phát triển của ngành vận tải biển. Với lợi thế địa điểm gần tuyến Hàng hải Quốc tế, Việt Nam đã đƣợc cơ quan phát triển kinh tế Liên hiệp quốc đánh giá là "một trong 5 nƣớc có mạng lƣới đƣờng thuỷ tốt nhất thế giới” 1.1.4 Tình hình ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam 1.1.4.1 Hệ thống các nhà máy đóng – sửa chữa tàu Trên phạm vi toàn quốc hiện có 120 nhà máy đóng, sửa chữa tàu trọng tải ≥ 1.000DWT với 170 công trình nâng hạ thủy (quy hoạch đƣợc duyệt là 36 Nhà máy), trong đó: - Phân theo gam tàu có: + 134 công trình nâng hạ thủy tàu <5.000DWT. + 14 công trình nâng hạ thủy tàu từ 5.000 – 10.000DWT. + 10 công trình nâng hạ thủy tàu 12.500 – 20.000DWT + 6 công trình nâng hạ thủy tàu 30.000 – 50.000DWT. + 4 công trình nâng hạ thủy tàu 70.000 – 100.000DWT. + 2 công trình nâng hạ thủy tàu 300.000 – 400.000DWT. - Phân theo dạng công trình nâng hạ thủy (chỉ tính riêng cho cỡ tàu >5.000DWT): + 19 ụ/ triền từ 5.000 – 400.000 DWT có khả năng đảm nhận việc đóng mới và sửa chữa tàu + 17 đà trƣợt chỉ phục vụ cho đóng mới tàu 6.500 – 70.000DWT + 2 sàn nâng tàu hiện đại phục vụ đóng, sửa chữa tàu chuyên dụng đến 1.500 tấn - Phân theo khu vực : + Miền Bắc có 92 nhà máy đóng/sửa tàu >1.000DWT với năng lực đóng đƣợc tàu 70.000DWT, kho nổi 150.000DWT; sửa chữa tàu đến 20.000DWT (quy hoạch có 20 nhà máy với năng lực đóng mới và sửa chữa tàu đến 50.000DWT). Các nhà máy phát triển ngoài quy hoạch chủ yếu là các nhà máy đóng tàu tƣ nhân đóng các cỡ tàu
  10. 10. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 10 nhỏ <5.000DWT xây dựng tại Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Hải Dƣơng. Hầu hết quy mô cỡ tàu đóng, sửa chữa tại nhà máy đều vƣợt quy hoạch luồng tàu và các hạ tầng liên quan khác (tĩnh không cầu đƣờng bộ). + Miền Trung có 13 nhà máy đóng/sửa tàu >1.000DWT với năng lực đóng và sửa chữa tàu lớn nhất đến 400.000DWT (quy hoạch có 9 nhà máy). Các nhà máy đầu tƣ xây dựng mới đều vƣợt so với quy hoạch; có 3 nhà máy trong quy hoạch đầu tƣ dở dang hoặc chƣa đầu tƣ (Đà Nẵng, Nghi Sơn, Thuận An); 7 nhà máy phát triển ngoài quy hoạch, trong đó Cam Ranh đóng tàu đến 50.000DWT, còn lại là những nhà máy nhỏ tại Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng. Hầu hết quy mô cỡ tàu đóng, sửa chữa tại nhà máy đều phù hợp quy hoạch luồng tàu và tĩnh không cầu đƣờng bộ, ngoại trừ NMĐT Nhật Lệ đóng tàu 5.000DWT, trong khi tĩnh không cầu Nhật Lệ đủ cho tàu 400 DWT. + Miền Nam có 15 nhà máy đóng/sửa tàu >1.000DWT với năng lực đóng mới tàu đến 12.500DWT và sửa chữa tàu lớn nhất đến 50.000DWT (quy hoạch có 15 nhà máy). Các nhà máy đầu tƣ chậm so với quy hoạch, trong đó các nhà máy đóng tàu An Phú, Cà Mau, Đồng Nai đầu tƣ dở dang chƣa có công trình nâng hạ thủy; Công ty CNTT Sài Gòn chƣa đƣa vào khai thác ụ khô 10.000DWT; Các nhà máy đóng tàu Long Sơn, Côn Đảo chƣa đầu tƣ xây dựng; Nhà máy đóng tàu Ba Son đang thực hiện di dời ra khu Thị Vải. Quy mô cỡ tàu đóng, sửa chữa tại nhà máy đang khai thác đều phù hợp quy hoạch luồng tàu và tĩnh không cầu đƣờng bộ; NMĐT Cà Mau (6.500DWT) và NMĐT Hậu Giang (30.000DWT) đang đầu tƣ dở dang có quy mô vƣợt năng lực hiện có của tuyến luồng tàu. 1.1.4.2 Phân bố các nhà máy Các nhà máy chủ yếu đang tập trung ở khu vực miền bắc ( 92/120 nhà máy ) các nhà máy phía Nam ( 15/120 nhà máy ). Khu vực miền Trung trên chiều dài 1.400 km có 13 nhà máy đóng mới , sửa chữa phƣơng tiện thủy cỡ nhỏ Một số nhà máy khu vực Miền Bắc : - Nhà máy đóng tàu – Tổng công ty CNTT Hạ Long ( Quảng Ninh ) - Nhà máy đóng tàu – Tổng công ty CNTT Nam Triệu ( Hải Phòng ) - Nhà máy đóng tàu – Tổng công ty CNTT Phà Rừng ( Hải Phòng ) - Nhà máy đóng tàu – Tổng công ty CNTT Bạch Đằng ( Hải Phòng ) - Nhà máy đóng tàu Bến Kiền ( Hải Phòng )
  11. 11. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 11 - Công ty TNHH MTV chế tạo thiết bị và đóng tàu Hải Phòng - Nhà máy sửa chữa thiết bị Noscos ( Hải Phòng ) - Nhà máy đóng tàu Sông Cấm - Công ty đóng tàu 189 , Hồng Hà , X46 ( thuộc quân đội ) Hình 1.2. Các nhà máy đóng tàu phía bắc
  12. 12. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 12 Một số nhà máy khu vực Miền Trung - Nhà máy đóng tàu Bến Thủy ( Hà Tĩnh ) - Nhà máy đóng tàu Nhật Lệ ( Quảng Bình ) - Các nhà máy đóng tàu Thanh Hóa ,công ty cơ khí đóng tàu Nghệ An - Nhà máy liên doanh sửa chữa tàu biển HUYNDAI – VINASHIN ( Khánh Hòa ) - Nhà máy đóng tàu Dung Quất ( Quảng Ngãi ) - Nhà máy đóng tàu Cam Ranh ( Khánh Hòa ) - Nhà máy đóng tàu Đà Nẵng - Xí nghiệp liên hợp Sông Thu Hình 1.3. Các nhà máy khu vực miền trung
  13. 13. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 13 Một số nhà máy khu vực Miền Nam : - Công ty CNTT Sài Gòn ( TP Hồ Chí Minh ) - Công ty đóng tàu và CNHH Sài Gòn - Nhà máy đóng tàu đặc chủng và sản xuất thiết bị tàu thủy Nhơn Trạch – Đồng Nai - Nhà máy đóng tàu Soài Rạp ( Tiền Giang ) - Nhà máy sửa chữa tàu biển Vinalines phía nam - Nhà máy đóng tàu 76 ( TP Hồ Chí Minh ) - Nhà máy đóng tàu Ba Son ( TP Hồ Chí Minh ) - Nhà máy đóng tàu Nhơn Trạch ( Đồng Nai ) Hình 1.4. Nhà máy đóng tàu và CNHH Sài Gòn
  14. 14. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 14 1.1.4.3 Công nghệ đóng – sửa chữa tàu Các nhà máy chủ yếu thuộc Tổng Công Ty Công Nghiệp Tàu Thủy Việt Nam trong mấy năm gần đây tuy đã đƣợc đầu tƣ chiều sâu , đổi mới các trang thiết bị công nghệ nhƣ ở nhà máy đóng tàu Phà Rừng , Bạch Đằng , Hạ Long , Sông Cấm…. , đã sử dụng các thiết bị hàn , cắt bán tự động , tự động ( CNC ) , và cần trục sức nâng lớn để đóng tàu 120 tấn tại nhà máy đóng tàu bạch đằng và 70- 80 tấn tại nhà máy đóng tàu Hạ Long … song tốc độ đầu tƣ còn chậm , chƣa đồng bộ , chƣa đáp ứng kịp nhu cầu . Nhìn chung công nghệ đóng và sửa chữa tàu của ngành công nghiệp tàu thủy việt nam còn chƣa cao , khả năng tự động hóa , cơ giới hóa ở mức trung bình ; năng suất , chất lƣợng sản phẩm bƣớc đầu đƣợc các chủ tàu trong và ngoài nƣớc chấp nhận . Công suất sửa chữa – đóng mới tại một vị trí trên ụ/triền xem trong bảng 1.2 Bảng 1.2. Công suất đóng mới và sửa chữa của một u/ triền Loại tàu Đóng mới Sửa chữa Tàu 3.500 ÷ 6.500 dwt 2 chiếc/năm 20÷ 25 chiếc/ năm Tàu 6.501 ÷ 10.000 dwt 1÷ 2 chiếc/ năm 20÷ 25 chiếc/ năm Tàu > 10.000 dwt 1 chiếc/ năm 20 chiếc/ năm 1.1.4.4 Năng lực của các nhà máy đóng , sửa chữa tàu − Đối với các gam tàu vận tải <5.000DWT phục vụ các tuyến vận tải nội địa chủ yếu do tƣ nhân đảm nhận đủ đáp ứng cho nhu cầu trong nƣớc. − Đối với các gam tàu >5.000DWT phục vụ nhu cầu bổ sung, thay thế cho đội tàu quốc gia và xuất khẩu chủ yếu do các đơn vị thuộc Vinashin đảm nhận. Tổng công suất thiết kế các Nhà máy khoảng 2,6 triệu DWT/năm; năng lực thực tế đạt 800.000 – 1.000.000 DWT/năm (31 – 39% công suất thiết kế), trong đó đảm nhận 50% nhu cầu trong nƣớc (300.000 - 400.000DWT/năm); xuất khẩu 500.000 – 600.000DWT/năm chiếm 0,3 – 0,4% thị phần đóng tàu thế giới. − Hầu hết các công trình nâng hạ thủy của ngành CNTTVN phục vụ đóng mới nên Năng lực sửa chữa toàn ngành hiện chỉ đáp ứng đƣợc 41,7÷ 46% nhu cầu sửa chữa đội tàu quốc gia; số tàu còn lại phải thực hiện sửa chữa nƣớc ngoài hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ bảo dƣỡng, sửa chữa định kỳ theo quy định làm cho tình trạng tàu
  15. 15. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 15 Việt Nam bị lƣu giữ tại các cảng nƣớc ngoài tăng cao. Tổng chi phí sửa chữa nƣớc ngoài năm 2010 dự tính khoảng 75 triệu USD (Petro VN: 25 triệu, Vinalines: 30 triệu, Khác: 20 triệu). − Đối với các gam tàu chuyên dụng: Các Nhà máy Bến Kiền, Sông Cấm, Tam Bạc và các đơn vị quốc phòng (189, Hồng Hà, X46, Sông Thu, Ba Son…) đã đóng mới đƣợc tàu kéo, lai dắt, tàu công trình đủ phục vụ trong nƣớc; gia công một số tàu cao tốc vỏ nhôm, tìm kiếm cứu nạn, tàu dịch vụ phục vụ trong nƣớc và xuất khẩu; đảm nhận đóng mới, sửa chữa một số gam tàu quân sự. Về năng lực sửa chữa : Phía Bắc hiện sửa chữa gam tàu lớn nhất đến 20.000DWT (Nam Triệu) ; Miền trung sửa chữa đƣợc tàu 100.000DWT (Dung Quất), NMTB Hyundai có khả năng sửa chữa tàu đến 400.000DWT nhƣng hiện không thực hiện sửa chữa mà chỉ thực hiện đóng mới, Miền Nam sửa chữa đƣợc tàu đến 50.000DWT (NMSCTB Vinalines phía Nam). Giá thay thép sửa chữa tàu tại Việt Nam từ 2.300 – 2.500USD/tấn; Trung quốc từ 1.800 – 2.000USD/tấn; Singapore từ 7.000 – 10.000USD/tấn; Thái Lan là 3.500USD/tấn. Tuy nhiên trong những năm gần đây hầu hết các công trình nâng hạ thủy của các nhà máy đóng tàu trong nƣớc đều phục vụ cho đóng mới, đội tàu vận tải biển quốc gia phải thực hiện sửa chữa ở nƣớc ngoài. Theo số liệu của Vinalines hàng năm số tàu ra nƣớc ngoài sửa chữa chiếm 41,7÷ 46% tổng số tàu phải sửa chữa, chi phí sửa chữa ở nƣớc ngoài hết sức tốn kém, năm 2002 là 10,052 triệu USD, và năm 2005 đã tăng lên 14,57 triệu USD. Nếu tính toàn bộ đội tàu biển quốc gia thì chi phí sửa chữa nƣớc ngoài khoảng 35,5 triệu USD/năm 2005; và khoảng 50 triệu USD/năm 2008 Việc đầu tƣ các nhà máy dàn trải, trang thiết bị công nghệ chƣa đồng bộ, mức độ tự động hóa thấp; trình độ công nghệ sản xuất còn hạn chế, hao phí vật tƣ lớn; các ngành công nghiệp phụ trợ nhƣ luyện kim, thép, chế tạo máy hầu nhƣ chƣa có, toàn bộ vật tƣ chính cho đóng tàu phải nhập khẩu làm giảm tính chủ động và cạnh tranh của ngành CNTT VN, dẫn đến hiệu quả và năng suất đóng mới, đặc biệt là gam tàu xuất khẩu so với khu vực và thế giới còn thấp. 1.1.4.5 Sản phẩm của ngành Tuy điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế , nhƣng trong những năm qua ngành công nghiệp tàu thủy việt nam đã tạo ra khối lƣợng sản phẩm lớn , tốc độ tăng
  16. 16. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 16 trƣởng cao , ngoài các sản phẩm “ cổ điển “ tàu đến 1.000 dwt đạt trên 250 chiếc / năm , đóng nhiều loại 2.500 dwt đến 12.500 dwt . chất lƣợng sản phẩm đã đƣợc các chủ tàu chấp nhận . Giá thành sản phẩm ở mức 80 ÷ 85 % so với giá thành đóng tàu của các nƣớc trong khu vực Một số dự án đóng mới đã thực hiện đƣợc : - Tàu Vinashin Sun 12.500DWT đƣợc đóng tại Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng - Vinashin Star 12.000DWT đóng tại Nhà máy đóng tàu Hạ Long - Tàu hàng 53.000 DWT đóng tại nhà máy đóng tàu Nam Triệu - Tàu chở dầu thô 104.000 DWT đóng tại nhà máy đóng tàu Dung Quất - Tàu hàng 34.000 DWT đóng tại nhà máy đóng tàu Phà Rừng 1.1.5 Hƣớng phát triển của ngành đóng tàu 1.1.5.1 Quan điểm phát triển Tiếp tục phát triển ngành CNTT Việt Nam một cách khoa học, xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế đất nƣớc và mục tiêu xây dựng Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về kinh tế biển nhằm tận dụng đƣợc các lợi thế sẵn có về bờ biển, nhân công và xu thế chuyển dịch của ngành CNTT thế giới. Trƣớc mắt cần cơ cấu toàn diện ngành CNTT Việt Nam, xây dựng phát triển hệ thống CNTT Việt Nam từng bƣớc vững chắc, đồng bộ với phát triển, đổi mới cơ cấu đội tàu quốc gia; tạo nền tảng để đến năm 2020 nƣớc ta cơ bản trở thành một nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại, trong đó có ngành CNTT phát triển có tên trên bản đồ đóng tàu thế giới với các sản phẩm đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển kinh tế biển và xuất khẩu. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, liên doanh đầu tƣ với các đối tác mạnh về vốn và công nghệ, tạo những bƣớc phát triển lớn mang tính đột phá đi thẳng vào công nghệ hiện đại để có sản phẩm CNTT có tính cạnh tranh cao trên thị trƣờng quốc tế, tiến tới xuất khẩu công nghệ đóng tàu. Lựa chọn phƣơng hƣớng và bƣớc đi thích hợp, kết hợp giữa tự lực với nhập khẩu và hợp tác. Khuyến khích các thành phần kinh tế bao gồm cả đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài để xây dựng và phát triển ngành CNTT theo quy hoạch có hiệu quả, chủ động đón trƣớc những tiến bộ công nghệ của thế giới; đồng thời cần có cơ chế chính
  17. 17. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 17 sách phù hợp để huy động tối đa mọi nguồn vốn cũng nhƣ năng lực sản xuất, quản lý của các thành phần kinh tế. Tận dụng triệt để các cơ sở hiện có, đầu tƣ theo chiều sâu, cải tạo nâng cấp các Nhà máy, kết hợp công nghệ giữa đóng mới và sửa chữa tàu, trong đó cần tập trung cho các cơ sở đóng - sửa chữa tàu vận tải >5.000DWT và tàu chuyên dùng đặc biệt có giá trị kinh tế cao (các cơ sở đóng, sửa chữa gam tàu vận tải <5.000DWT chủ trƣơng xã hội hóa, phát triển theo nhu cầu thị trƣờng và phù hợp với quy hoạch địa phƣơng), đồng thời đầu tƣ hoàn chỉnh một số cơ sở mũi nhọn theo hƣớng hiện đại, chuyên môn hóa theo gam tàu để giảm chi phí, tăng năng suất, chất lƣợng và hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trƣờng quốc tế. Trong lĩnh vực đầu tƣ vừa phải đảm bảo tính chuyên môn hóa cao, vừa phải chú trọng tính linh hoạt và yêu cầu phối hợp hoạt động giữa các nhà máy để phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn hệ thống CNTT Việt Nam. Từng bƣớc xây dựng ngành CNTT đồng bộ, ổn định, bền vững với công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trƣờng. Quá trình phát triển ngành phải phù hợp với chiến lƣợc, quy hoạch phát triển giao thông vận tải và quy hoạch phát triển các ngành và các địa phƣơng liên quan; đồng thời phải gắn với nhu cầu và xu thế phát triển của thị trƣờng đóng, sửa chữa tàu khu vực. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển CNTT với quản lý bảo vệ môi trƣờng, đảm bảo sự phát triển bền vững. 1.1.5.2 Mục tiêu phát triển Hệ thống nhà máy CNTT đƣợc quy hoạch xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội đất nƣớc, củng cố an ninh quốc phòng và bảo vệ chủ quyền biển đảo. Hệ thống các Nhà máy đƣợc phân bố một cách hợp lý, tập trung tại các vùng có lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, thị trƣờng, thƣơng mại và khu vực hàng hải truyền thống. Gắn kết chặt chẽ việc phát triển ngành CNTT với các ngành công nghiệp hỗ trợ, với phát triển KTXH của đất nƣớc và địa phƣơng, với phát triển công nghiệp quốc phòng, trong đó: - Về đóng tàu: Đồng bộ hoá và phát huy công suất các cơ sở đóng mới tàu thuỷ; hình thành một số trung tâm đóng tàu vận tải, trung tâm đóng tàu chuyên dụng tại các khu vực có điều kiện thuận lợi (lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, thị trƣờng, thƣơng mại, công nghiệp hỗ trợ và quỹ đất) đóng đƣợc các gam tàu có yêu cầu kỹ thuật
  18. 18. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 18 và hiệu quả kinh tế cao (tàu container, tàu chở ô tô, tàu dầu, tàu khách, tàu TKCN, tàu nghiên cứu biển, tàu tuần tra cao tốc, tàu công trình...) đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về chất lƣợng, tiến độ phục vụ nhu cầu trong nƣớc và xuất khẩu. Các gam tàu vận tải khác có yêu cầu kỹ thuật và hiệu quả kinh tế thấp hơn (tàu hàng rời, tàu tổng hợp) do các cơ sở vệ tinh khác đảm nhận và vẫn có thể tiếp tục mua một số loại tàu nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải tăng nhanh. Phấn đấu tổng sản lƣợng đóng mới toàn ngành đạt 2,5 – 3,5 triệu DWT/năm, trong đó xuất khẩu đạt 1,7 - 2,7 triệu DWT/năm. - Về sửa chữa tàu: hình thành các trung tâm sửa chữa tàu quốc gia và quốc tế gắn liền với hệ thống cảng biển và các tuyến hàng hải quốc tế quan trọng, với công nghệ sửa chữa tàu tiên tiến, thân thiện với môi trƣờng; có tiến độ, chất lƣợng và giá thành chữa cạnh tranh. Đến năm 2020 đảm nhận sửa chữa toàn bộ nhu cầu trong nƣớctham gia vào thị trƣờng sửa chữa đội tàu quốc tế hoạt động tại khu vực biển Đông. - Về công nghiệp phụ trợ phục vụ ngành CNTT: gắn với quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ trên cả nƣớc nằm trong chuỗi sản xuất hàng hóa toàn cầu, trong đó cần cổ phần hóa hoặc liên doanh, liên kết huy động các nguồn vốn và kinh nghiệm quản lý, sản xuất, phân phối để xây dựng hoàn chỉnh các Nhà máy hiện có để đến năm 2020 nội địa hóa đƣợc phần thô (thép, trang thiết bị nội thất, van, ống, cáp điện, sơn...); Máy móc động cơ cần có lộ trình phù hợp, giai đoạn 2011 – 2015: thực hiện lắp ráp CKD, năm 2016 – 2020 thực hiện lắp ráp IKD đối với máy chính và chế tạo máy phụ, hệ trục. - Về đào tạo nguồn nhân lực: xây dựng hoàn chỉnh hệ thống các trƣờng đào tạo công nhân kỹ thuật, trung cấp, cao đẳng nghề và đại học phục vụ ngành CNTT, trong đó: đối với đào tạo Đại học và sau đại học, ngoài các trƣờng đại học hiện có, cần xây dựng trƣờng đại học chuyên ngành CNTT chuyên đào tạo cán bộ Đại học và sau đại học cho ngành (bao gồm cả cán bộ maketing, thiết kế, đăng kiểm). Đối với đào tạo nghề cần liên kết với nƣớc ngoài để đào tạo lao động có chứng chỉ quốc tế. Từng bƣớc nâng cao năng lực, chất lƣợng, uy tín của đăng kiểm Việt Nam để tham gia vào thị trƣờng đăng kiểm quốc tế, trƣớc mắt cần có cơ chế phù hợp để đăng kiểm Việt Nam có thể tham gia đăng kiểm các tàu xuất khẩu. Xây dựng trung tâm thí nghiệm, bể thử mô hình tàu thủy; phấn đấu đến năm 2020, ngành CNTT Việt Nam làm chủ đƣợc về mặt kĩ thuật từ khâu thiết kế, đăng kiểm đến đóng mới các tàu vận tải thông dụng. - Từng bƣớc nâng cao năng lực, chất lƣợng, uy tín của đăng kiểm Việt Nam để tham gia vào thị trƣờng đăng kiểm quốc tế, trƣớc mắt cần có cơ chế phù hợp để đăng kiểm Việt Nam có thể tham gia đăng kiểm các tàu xuất khẩu. Xây dựng trung tâm thí
  19. 19. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 19 nghiệm, bể thử mô hình tàu thủy để đến năm 2020, ngành CNTT Việt Nam làm chủ đƣợc về mặt kỹ thuật từ khâu thiết kế, đăng kiểm đến đóng mới các tàu vận tải thông dụng. 1.1.6 Nhà máy đóng tàu Cà Mau Nhà máy đóng tàu nằm bên bờ song cửa lớn thuộc địa phận xã Hàng Vịnh , huyện Năm Căn tỉnh Cà Mau trực thuộc của VINASHIN Với diện tích đất quy hoạch 60 ha , diện tích đất qui hoạch giai đoạn 1 là 19,4 ha Với một ụ nổi sức nâng 4.5000T , một đà tàu , một cầu tàu 10.000T , trang thiết bị công nghệ gia công cơ khí, trang bị công nghệ gia công tôn vỏ đủ đảm bảo đóng mới , sửa chữa các loại tàu đến 15.000 DWT  Đóng mới tàu - Đóng mới tàu loại 15.000 DWT - Đóng mới du thuyền : chiều dài 30 m  Sửa chữa tàu - Sửa chữa tàu 5.000 – 10.000 DWT  Trang thiết bị để phục vụ công tác đóng mới , sửa chữa tàu - Bến cho tàu 10.000 DWT - Ụ nổi sức nâng 4.5000 T - Cần trục sức nâng 120 T - Đƣờng triền - Đà tàu 15.000 DWT 1.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng 1.2.1 Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình Nhà máy đóng tàu Cà Mau nằm bên bờ sông Cửa Lớn thuộc địa phận xã Hàng Vịnh , huyện Năm Căn tỉnh Cà Mau Mặt bằng nhà máy có tổng diện tích 60 ha trong đó diện tích đất xây dựng giai đoạn 1 là 19,4 ha , diện tích đất xây dựng giai đoạn 2 là 35,4 ha , diện tích đất cây xanh 5,2 ha
  20. 20. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 20 Hình 1.5. Địa hình xây dựng nhà máy đóng tàu Cà Mau 1.2.2 Đặc điểm khí tƣợng Theo các số liệu quan trắc đo đạc của trạm khí tƣợng Cà Mau và tham khảo số liệu của các trạm Ông Đốc, Ghềnh Hào, Phƣớc Long (thuộc đài khí tƣợng thủy văn Nam Bộ) từ 1978  1987, đặc điểm khí tƣợng khu vực nhƣ sau: * Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm là 26,90 C; nhiệt độ cao nhất trung bình năm là 35,970 C, nhiệt độ thấp nhất trung bình năm là 19,290 C ; nhiệt độ cao nhất tuyệt đối là 38,20 C, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối là 18,40 C. * Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình nhiều năm là 79,3%, cao nhất nhiều năm 100%, thấp nhất trung bình nhiều năm là 41,1%. - Áp suất không khí trung bình nhiều năm là 1.009,7 mb; Cao nhất trung bình nhiều năm là 1.016,4 mb; Thấp nhất trung bình nhiều năm là 1.003,27 mb; Cao nhất
  21. 21. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 21 tuyệt đối là 1.018,2 mb; Thấp nhất tuyệt đối là 1.022,3 mb. * Mƣa: Gồm có 2 mùa: Mùa mƣa và mùa khô, trung bình mùa mƣa từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau. + Lƣợng mƣa trung bình hàng năm là 2.381,4 mm, lƣợng mƣa lớn nhất là 2.953,9 mm vào năm 1979. + Số ngày mƣa trung bình hàng năm: 172 ngày. + Lƣợng mƣa ngày lớn nhất nhiều năm: 172,9mm. Mùa khô lƣợng mƣa ít, các đợt không mƣa kéo dài từ 10  15 ngày, thƣờng xảy ra vào đầu và cuối mùa khô. * Gió: Chia thành 2 mùa rõ rệt tƣơng ứng. Gió Đông Bắc trùng với mùa khô, tốc độ gió trung bình từ 1  4 m/s ; Gió Tây Nam với thành phần chính là gió hƣớng Tây trùng với mùa mƣa, tốc độ gió trung bình từ 2  3 m/s, cao nhất trung bình 4,5m/s. - Tốc độ gió lớn nhất đo đƣợc là 28m/s vào 6/1978. * Giông bão: Nhìn chung Cà Mau ít xuất hiện dông bão , nhƣng thƣờng chịu ảnh hƣởng của một số cơn lốc. Tuy nhiên tháng 10/1995, cơn bão số 5 với gió cấp 10, giật trên cấp 10 đã gây thiệt hại đáng kể cho kinh tế xã hội của tỉnh và toàn khu vực. * Sƣơng mù: Trung bình có 29,5 ngày sƣơng mù trong năm, nhiều nhất vào tháng 3 (7,5 ngày). 1.2.3 Điều kiện thủy văn * Chế độ thủy triều và mực nƣớc: Khu vực Cà Mau bị hai chế độ biển chi phối: + Biển Đông với chế độ bán nhật triều không đều, với các ngày triều cƣờng biên độ triều là 3,0  3,5m, các ngày triều kém từ 1,8  2,2m. Mực nƣớc cao thƣờng trùng với mùa khô. Vào tháng 10, khi có gió lớn còn có hiện tƣợng nƣớc dâng. + Biển Tây với chế độ bán nhật triều không đều, với biên độ triều lớn nhất khoảng 1,1  1,2m, vào thời kỳ triều kém biên độ còn 0,6  0,8m. Do vậy, chế độ thủy triều biển Đông chi phối mạnh hơn biển Tây làm cho hƣớng dòng chảy chủ yếu là từ phía Đông sang Vịnh Thái Lan . Căn cứ số liệu mực nƣớc giờ ở trạm thủy văn Năm Căn từ 1984 - 2001 do Đài khí tƣợng thủy văn Nam bộ cung cấp, giá trị mực nƣớc ứng với các tần suất nhƣ sau:
  22. 22. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 22 Bảng 1.4. Tần suất mực nƣớc ngày Đặc trƣng (Hệ độ cao Hải đồ) Suất bảo đảm (%) 1 2 5 10 25 50 75 90 95 98 99 Mực nƣớc trung bình ngày 2,91 2,86 2,79 2,74 2,63 2,50 2,36 2,29 2,25 2,22 2,20 Mực nƣớc cao nhất ngày 3,62 3,59 3,52 3,43 3,29 3,19 3,10 3,03 2,97 2,93 2,90 Mực nƣớc thấp nhất ngày 2,26 2,25 2,0 1,84 1,61 1,40 1,15 0,86 0,74 0,62 0,55 * Hƣớng và vận tốc dòng chảy: Sông Cửa Lớn chịu ảnh hƣởng của thủy triều khu vực biển Đông và thủy triều biển Tây. Biển Đông theo chế độ bán nhật triều, biểu đồ triều lớn nhất là 3  4m ; biển Tây theo chế độ nhật triều , biên độ khoảng 1m , vì vậy thƣờng xuyên xuất hiện dòng chảy do chênh lệch mực nƣớc triều giữa 2 cửa Bồ Đề và Cửa Lớn, trung bình là 1,62m, cao nhất đến 3m. Tốc độ dòng chảy lớn nhất trên sông xảy ra hàng ngày từ 1,49  2,1m/s. * Sóng: Khu vực xây dựng nhà máy nằm sâu trong sông , ảnh hƣởng của sóng do gió không đáng kể, sóng chủ yếu do tàu và các phƣơng tiện vận tải thủy gây nên 1.2.4 Điều kiện địa chất - Lớp đất 1A: Lớp đất nhân tạo gồm sét, sét pha lẫn rễ cỏ và cành cây hoại mục. Hình thành do ngƣời dân vét bùn đắp đê, kè, kênh mƣơng, lối đi... Đất có hàm lƣợng khoáng vật sét lớn cho nên khi thời tiết nắng nóng thì cứng, mƣa thì mềm. Do đặc điểm điều kiền tự nhiên của khu vực khảo sát là vùng trũng đầm lầy ven sông biển nên diện phân bố của lớp này không nhiều, chỉ gặp ở một số ít hố khoan chiều dày thay đổi từ 0,15 đến 1,0m, cá biệt hố khoan nằm cao trên bờ đê kè chiều dày lên tới 1,9 đến 2,0m. Lớp này không ảnh hƣởng đến mục đích xây dựng công trình, do diện phân bố hẹp nên không lấy mẫu thí nghiệm lớp đất này. - Lớp đất 1: Bùn sét béo màu xám xanh, xám ghi, xám nâu, trạng thái chảy. Phân bố rộng , gặp ở hầu hết tất cả các lỗ khoan , thế nằm bằng phẳng , bề dày lớp thay đổi từ 20,0m đến 26,5m. Đây là lớp đất yếu có nguồn gốc bồi tích vùng vịnh. - Lớp đất 2: Bùn sét béo lẫn hữu cơ màu xám xanh, xám ghi, xám nâu, trạng
  23. 23. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 23 thái dẻo chảy. Phân bố rộng, gặp ở hầu hết tất cả các lỗ khoan, thế nằm bằng phẳng, bề dày lớp thay đổi từ 12,5m đến 18,0m. Đây là lớp đất yếu có nguồn gốc bồi tích vùng vịnh . - Lớp đất 3: Sét bụi lẫn ít cát mịn đến vừa màu vàng , xám xanh , xám nhạt , rải rác có chỗ chứa vỏ sò ốc vỡ , trạng thái dẻo. Phân bố rộng , gặp ở hầu hết tất cả các lỗ khoan , thế nằm không bằng phẳng, nhấp nhô , bề dày lớp thay đổi từ 5,0m đến 7,6m. Đây là lớp đất yếu có nguồn gốc bồi tích vùng vịnh. - Lớp đất 4: Sét nửa cứng , bụi màu vàng, xám vàng, xanh lam, vàng loang lổ, trạng thái dẻo cứng. Phân bố rộng, gặp ở hầu hết tất cả các lỗ khoan, thế nằm bằng phẳng, bề dày lớp thay đổi từ 4,4m đến 8,0m. Đây là lớp đất tốt có nguồn gốc bồi tích vùng vịnh. Bảng 1.5.Bảng chi tiêu cơ lý các lớp đất TT Lớp W % Wch % Wd % gw T/m3 gK T/m3 C kg/cm2 D e Is φ độ E T/m2 1 75,28 65,95 37,65 1,53 0,87 0,043 2,60 1,988 1,33 20 17' 200 2 52,91 54,76 26,55 1,67 1,09 0,071 2,64 1,417 0,93 40 04' 450 3 30,96 38,71 20,04 1,87 1,43 0,183 2,67 0,870 0,58 80 52' 780 4 25,70 40,67 18,67 1,95 1,53 0,383 2,70 0,771 0,3 120 38 1000
  24. 24. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 24 CHƢƠNG 2 THIẾT KẾ QUY HOẠCH 2.1 Xác định mục tiêu xây dựng nhà máy Trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thị trƣờng đóng mới và sửa chữa tàu biển trong nƣớc cũng nhƣ quốc tế ta thấy rằng nhu cầu đóng mới và sửa chữa tàu là rất lớn mà các nhà máy hiện tại chƣa đáp ứng đủ. Xu thế phát triển các đội tàu quốc gia và quốc tế là sử dụng các loại tàu lớn, trang bị hiện đại mà các đội tàu hiện nay hoặc do quá cũ không đủ tiêu chuẩn hoặc số lƣợng các tàu cỡ lớn chƣa đáp ứng đủ. Do vậy cần tăng cƣờng năng lực để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng đóng mới và sửa chữa tàu biển mà trong đó việc xây dựng mới các nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu biển cỡ lớn là tất yếu và cần thiết. Trong quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp tàu thuỷ tại Việt Nam và tỉnh Cà Mau đã nêu rõ vai trò của ngành công nghiệp đóng tàu cũng nhƣ sự cần thiết phải đầu tƣ xây dựng các khu, cụm công nghiệp đóng tàu trên địa bàn tỉnh. Nhƣ vậy việc đầu tƣ xây dựng mới nhà máy đóng tàu Cà Mau là hết sức cần thiết và hợp lý. Nhà máy khi hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ đáp ứng một phần nhu cầu thị trƣờng đóng mới cho khu vực phía Nam, trong nƣớc và một phần phục vụ xuất khẩu. Công nghiệp đóng tàu là công nghiệp phụ trợ, do vậy khi nhà máy đi vào hoạt động sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành nghề khác nhƣ: cơ khí chế tạo, đúc đồng, sản xuất trang thiết bị phục vụ cho công nghiệp đóng tàu và các dịch vụ khác góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh theo hƣớng phát triển công nghiệp và dịch vụ. Đồng thời thu hút lƣợng lớn lao động địa phƣơng, góp phần tăng nguồn thu ngân sách địa phƣơng. 2.2 Công nghệ sản xuất của nhà máy Để công tác đóng mới các sản phẩm tàu đạt hiệu quả cao thì việc xác định một quy trình công nghệ đóng mới đồng bộ, hợp lý là một việc làm hết sức cần thiết. Do đặc thù của công việc đòi hỏi tính phức tạp và chính xác cao nên toàn bộ dây chuyền công nghệ cần đƣợc bố trí một cách liên hoàn từ nguyên liệu đầu vào đến khi hoàn thành sản phẩm. Mỗi công đoạn đều có các thiết bị chuyên dụng phục vụ sản xuất và
  25. 25. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 25 kiểm tra chất lƣợng sản phẩm riêng sao cho sản phẩm của mỗi công đoạn đó đều đạt chất lƣợng cao nhất. 2.2.1 Công nghệ đóng mới Công nghệ đóng mới tại nhà máy đóng tàu Cà Mau theo quy mô của dự án cũng nhƣ những nhà máy khác có trang thiết bị và dây chuyền tƣơng tự ( có đà , cần cẩu , cầu tàu , các phân xƣởng ) Hình 2.1. Quy trình đóng mới tàu
  26. 26. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 26 2.2.1.1 Công đoạn sơ chế vật liệu , phóng dạng hạ liệu Tất cả các vật tƣ của nhà máy đều qua dây chuyền , nắn thẳng và làm sạch bề mặt bằng phƣơng pháp phun hạt kim loại hoặc phun cát và sơn lót một lớp sơn . Nhà máy sẽ lắp đặt một dây chuyền xử lý tôn hiện đại nhằm phục vụ chung cho việc đóng trên đà Công việc phóng dạng hạ liệu: + Nhà máy sẽ sử dụng hệ thống phóng dạng, lấy số liệu hoàn toàn tự động bằng chƣơng trình máy tính kết hợp với phóng dạng thủ công trên sàn phóng dạng hiện có + Sử dụng hệ thống máy cắt bán tự động bằng tia plazma, kết hợp với máy cắt tự động, bán tự động bằng khí ga. Đồng thời sử dụng máy cắt tôn N6 -13 và máy cắt dập N65 để cắt các đƣờng thẳng cho thép tấm có chiều dày <13mm cũng nhƣ thép hình và thép tròn Tất cả các công việc từ phóng dạng: cắt chi tiết trên dây chuyền và trang bị công nghệ tiên tiến này sẽ nâng cao độ chính xác và tránh lãng phí vật tƣ 2.2.1.2 Công đoạn lắp ráp các phân đoạn tổng đoạn Tất cả các tôn, thép đã qua sơ chế và các chi tiết đã đƣợc gia công hoàn chỉnh đƣợc chuyển đến lắp ráp thành các phân đoạn trên các bệ khuôn trong phân xƣởng vỏ hoặch bệ khuôn lắp ráp ngoài bãi Trong các tổng đoạn cũng đƣợc lắp sơ bộ các đƣờng ống, phụ kiện, chi tiết điện, các loại bệ giá của phụ kiện và các chi tiết để lắp mộc sau này 2.2.1.3 Đấu đà và lắp ráp các nhóm thiết bị trên đà Xác định vị trí căn, kê các tổng đoạn trên đà. Cẩu lần lƣợt các tổng đoạn vào đấu đà hình tháp xuất phát từ tổng đoạn chuẩn. Trong khi đấu đà phần vỏ cần tổ chức thi công phần cống, phần máy, phần điện …tại các phân xƣởng. Đấu đà hoàn thiện phần thân và đuôi trƣớc để có thể tiến hành lắp ráp máy và hệ trục chân vịt để khi đấu đà hoàn chỉnh tàu thì phần máy và chân vịt cũng đƣợc lắp áp và cân chỉnh xong, đảm bảo cho hạ thuỷ với thời gian trên đà không quá 4 tháng. Lắp ráp các thiết bị trên boong, hoàn thiện hệ thống điện động lực, điện chiếu sáng, điện hàng hải, sơn hoàn thiện ngoài
  27. 27. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 27 2.2.1.4 Công việc trang trí nội thất Sơn trang trí. Lắp ráp, hoàn thiện 1 phần trang thiết bị điện, máy, ống. Tổng kiểm tra toàn tàu để chuẩn bị hạ thuỷ. 2.2.1.5 Hạ thủy tàu và hoàn thiện tại cầu tàu Tổ chức hạ thuỷ tàu theo đúng quy trình công nghệ của tàu đóng trên đà. Đậu tàu ở cầu trang trí nhằm hoàn thiện các trang thiết bị nội thất, nghi khí hàng hải công việc còn dở dang về cơ điện lạnh và tiến hành công việc thử nội bộ tại nhà máy. Tổ chức thử tàu theo yêu cầu của quy phạm và những yêu cầu riêng của chủ tàu. Tiến hành bàn giao sản phẩm. 2.2.2 Các hạng mục đầu tƣ của nhà máy Bảng 2.1. Các hạng mục đầu tƣ của nhà máy Số hiệu Hạng mục Đơn vị Kích thƣớc – Thông số 1 Ụ nổi sức nâng 4.5000 T CT ( LxBxH=139,5x32,4x4,6 )m 2 Cầu dẫn ra ụ nổi Cầu Rộng 6 m . dài 29 m 2a Trụ tựa ụ cái Kt ( 18 x 18) m 2b Cầu công tác nối 2 trụ tựa cái Rộng 1,2 m , dài 71 m 3 Trụ tựa cập tàu 10.000 DWT Trụ KT :( 6 x 6 )m 3a Sàn công nghệ M2 KT : ( 20 x10 )m 3b Trụ neo tàu Trụ KT :( 6 x 6 )m 4 Cầu dẫn ra tàu Cầu Rộng 6 m . dài 38 m 5 Đà tàu 15.000 DWT CT Dài 264m , rộng 32 m 6 Cần trục 120T khu vực đà tàu CT Khoảng cách 2 ray 10,5 m 7 Khu nhà ăn + văn phòng m2XD Dài 60 m , rộng 33 m
  28. 28. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 28 7a Khu lƣu trú : chuyên gia , kỹ sƣ m2XD Dài 20 m , rộng 20 m 7b Khu lƣu trú : công nhân m2XD Dài 40 m , rộng 20 m 8 Xƣởng trang trí nội thất m2XD Dài 60 m , rộng 33 m 9 Xƣởng sản xuất du thuyền compostie m2XD Dài 60 m , rộng 33 m 9a Đƣờng triền ( đƣờng ray + xe goòng ) CT Dài 64 m , rộng 4 m 10 Phân xƣởng tổng hợp m2XD Dài 180 m , rộng 66 m 13 Trung tâm cung cấp:điện nƣớc,khí,ga.. m2 Dài 42 m , rộng 36 m 14 Thƣờng trực bảo vệ m2XD Dài 3 m , rộng 3 m 15 Cổng vào nhà máy Cổng Rộng 12 m Tƣờng rào bao quanh nhà máy md 16 Đƣờng nội bộ từ cổng vào md Rộng 15 m ( S = 8.262m2 ) 17 Đƣờng nội bộ trong nhà máy md Rộng 12 m( S =25.412m2 ) 18 Bãi công nghệ m2XD S =45.625 m2 19 Bãi chứa vật tƣ m2XD S =21.388 m2 20 Sân bãi quanh xƣởng m2XD S =7.026 m2 21 Kè bảo vệ bờ phía sông Cửa Lớn md 22 Kè bảo vệ bờ phía rạch Ông Đo md 23 Dải trồng cỏ và cây xanh md Rộng 3 m & 5 m 24 Đƣờng từ cảng Năm Căn tới nhà máy md 2.2.3 Các thiết bị phục vụ công tác đóng tàu Bảng 2.2. Các thiết bị phục vụ công tác đóng tàu TT Hạng mục- thiết bị Đơn vị Số lƣợng I Đà tàu 15.000 DWT 1 Cần trục 120T Cái 2 II Phân xƣởng tổng hợp 1 Phân xưởng sơ chế tôn/ thép hình
  29. 29. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 29 a Dây chuyền sơ chế tôn HT 1 2 Phân xưởng vỏ 2A Phân xưởng vỏ - 01 (Cắt & gia công) a Máy cắt CNC - oxy, /LPG Cái 1 b Máy cắt O2 - C2H2, cầm tay Cái 1 c Máy hàn AC Cái 5 d Máy hàn DC đơn Cái 5 e Máy hàn DC 06 kìm Cái 2 f Máy uốn thép hình Cái 1 g Cầu trục 10T gian vật tƣ Cái 1 2B Phân xưởng vỏ- 02(gia công,Chế tạo PĐKP nhỏ) a Cầu trục 15T Cái 2 b Máy mài hai đá Cái 2 c Máy cắt tôn Cái 1 d Máy hàn di động 3 pha để thổi đƣờng hàn bằng Que cácbon Cái 2 e Máy dũi xỉ hàn Cái 3 f Tủ sấy que hàn Cái 2 g Máy lốc tôn 3 trục Cái 1 h Đèn cắt hơi cầm tay Bộ 5 i Máy hàn bán tự động Cái 5 k Máy hàn dới lớp thuốc bảo vệ Cái 2 3 P.xưởng vỏ- 03(gia công, Chế tạo PĐK cong) a Cầu trục 15T Cái 1 b Máy vát mép cầm tay Cái 1 c Thiết bị cắt tôn cầm tay(plasma) Cái 4 d Máy hàn bán tự động Cái 5 e Máy hàn dới lớp thuốc bảo vệ Cái 2 f Đèn cắt hơi Bộ 5
  30. 30. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 30 g Tủ sấy que hàn cố định Tủ 2 h Xe hàn cho máy hàn Cái 1 i Đèn hoả công Cái 12 k Đèn cắt hơi cầm tay Bộ 30 l Máy ép thủy lực Cái 1 m Xe goòng điện chạy ray Cái 1 4 Phân xưởng ống a Máy cắt ống thẳng Cái 1 b Máy uốn ống Cái 1 c Máy tiện ngang Cái 1 d Máy hàn CO2 Cái 2 e Máy mài hai đá Cái 2 f Bộ đồ nguội chuyên dùng Bộ 4 g Máy hàn ống Cái 1 h Máy khoan đứng Cái 1 i TB kiểm tra áp lực ống Cái 1 5 Phân xưởng điện a Máy khoan gió Cái 2 b Tủ trở Cái 1 c Máy hàn CO2 Cái 2 d Bộ đồ nguội chuyên dùng Bộ 4 e Máy khoan đứng Cái 1 6 Phân xưởng cơ khí a Máy khoan cần Cái 1 b Đèn cắt hơi cầm tay Bộ 6 c Máy hàn DC Cái 2 d Máy mài hai đá Cái 2 e Máy tiện ngang Cái 1 f Máy bào ngang Cái 1
  31. 31. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 31 g Máy xọc Cái 1 h Máy khoan đứng Cái 1 i Máy phay vạn năng Cái 1 k Máy mài tròn ngoài Cái 1 l Máy mài phẳng Cái 1 7 Phân xưởng hoàn thiện, mộc, kho trung tâm a Máy phun sơn Cái 4 b Máy phun cát Cái 2 c Xe nâng Cái 1 d Máy bào gỗ Cái 1 e Máy tiện gỗ Cái 1 f Máy cƣa vòng Cái 1 g Máy khoan nhiều đầu Cái 1 8 Phân xưởng máy a Máy khoan khí nén Cái 1 b Kích thuỷ lực tháo lắp Cái 1 c Cờ lê thuỷ lực Cái 2 d Máy khoan cần Cái 1 e Máy mài hai đá Cái 2 f Tời điện Cái 1 g Xe nâng Cái 1 III Bãi công nghệ ( Bãi lắp phân, tổng đoạn ) 1 Máy hàn tự động dới lớp thuốc bảo vệ Cái 2 2 Máy hàn bán tự động Cái 10 3 Máy hàn DC đơn Cái 5 4 Máy hàn DC 06 kìm Cái 4 5 TB kiểm tra lắp ráp TĐ 1 6 Xe vận tải tự nâng Cái 1 7 Xe nâng 250 Kg, h nâng 16m 2
  32. 32. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 32 IV Nhóm kích pa-lăng các loại 1 Kích thuỷ lực 50T Cái 10 2 Kích thuỷ lực 100T Cái 5 3 Kích răng các loại 10-20T Cái 20 4 Kích rùa cơ khí 25T Cái 5 5 Palăng xích các loại 10-20T Cái 5 6 Tăng đơ kéo tổng đoạn 5-10T Cái 20 7 Tăng đơ kéo tổng đoạn 3-5T Cái 20 8 Bộ ngoàm cẩu tôn điện từ 5T Cái 1 9 Ngoạm cẩu tôn Cái 2 10 Bàn đế gang 4000x15000x70mm Cái 2 11 Bảng điện di động 3 pha Cái 10 V Một số phƣơng tiện khác 1 Tầu lai dắt Cái 2 2 Xe nâng bánh lốp 5 tấn Cái 2 3 Xe tải 10 tấn Cái 1 4 Xe cẩu tự hành 25 tấn ( đã qua sử dụng) Cái 1 VI Thiết bị cung cấp năng lƣợng 1 Máy hạ thế và các loại tủ nguồn HT 1 2 Máy nén khí cố định HT 1 3 Bồn gas lỏng HT 1 4 Bồn ôxy lỏng HT 1 5 Thiết bị trạm bơm Trạm 1 VII Thiết bị văn phòng (Toàn bộ) 1 Phần mềm thiết kế KT TC, hệ thống mạng Bộ 1 2 Thiết bị văn phòng Bộ 1
  33. 33. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 33 2.2.4 Đƣờng giao thông trong nhà máy Nhà máy đóng tàu Cà Mau đƣợc xây dựng trên tuyến sông Cửa Lớn gần cảng Năm Căn và nằm sát quốc lộ 1A nên rất thuận lợi cho quá trình vận chuyển hàng hoá, thiết bị và máy móc bằng cả đƣờng thuỷ và đƣờng bộ. Hệ thống đƣờng nội bộ đƣợc chia làm 2 tuyến, tuyến đƣờng , đƣờng từ cổng vào nhà máy rộng 15 m và đƣờng nội bộ trong nhà máy rộng 12 m bằng kết cấu đá dăm nƣớc * Tuyến đƣờng rộng 15m và 12m : - Cao độ mặt đƣờng là +4,2 m ( Hệ hải đồ ) - Độ dốc ngang mặt đƣờng là 2% đƣợc dốc ra 2 phía để thoát nƣớc, giữa đƣờng đƣợc bố trí khe dọc - Dọc theo chiều dài tuyến đƣờng đƣợc bố trí các khe co và khe dãn, khoảng các gữa các khe co dãn là 5m - Kết cấu mặt đƣờng nhƣ sau: + Lớp 1: Bê tông M300 dày 40 cm + Lớp 2: Lớp giấy dầu + Lớp 3: Đá dăm cấp phối dày 25cm + Lớp 4: Đá dăm cấp phối dày 25cm + Lớp 5: Đất nền lu nèn chặt (k=0,95) 2.2.5 Hệ thống bãi sản xuất Bãi đƣợc chia làm 2 loại: Bãi công nghệ và bãi vật tƣ thiết bị a. Bãi công nghệ Gồm có các bãi gá lắp phân đoạn tổng và bãi tập kết trung gian * Bãi gá lắp phân đoạn tổng Bãi này nằm cạnh 2 bên đà tàu 15.000 DWT Cao độ mặt bãi +4,5 ( Hệ hải đồ ) Độ dốc mặt bãi là 1% đƣợc dốc từ trong ra phía bờ sông Mặt bãi đƣợc bố trí các khe co và khe dãn, khoảng cách giữa các khe co dãn là 5m Kết cấu mặt bãi nhƣ sau:
  34. 34. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 34 + Lớp 1: Bê tông M300 dày 30cm + Lớp 2: Lớp giấy dầu + Lớp 3: Đá dăm cấp phối dày 25cm +Lớp 4: Đá dăm cấp phối dày 25cm + Lớp 5: Đất nền lu nèn chặt (k=0,95) * Bãi tập kết trung gian Bãi này nằm cạnh phân xƣởng tổng hợp Cao độ mặt bãi +4,5 ( Hệ hải đồ ) Độ dốc mặt bãi là 1% đƣợc dốc từ trong ra phía bờ sông Mặt bãi đƣợc bố trí các khe co và khe dãn, khoảng cách giữa các khe co dãn là 5m Kết cấu mặt bãi nhƣ sau: + Lớp 1: Bê tông M300 dày 30cm + Lớp 2: Lớp giấy dầu + Lớp 3: Đá dăm cấp phối dày 25cm +Lớp 4: Đá dăm cấp phối dày 25cm + Lớp 5: Đất nền lu nèn chặt (k=0,95) b. Bãi vật tƣ thiết bị Bãi này bố trí ngay sau cầu tàu 10.000 DWT nhập vật tƣ và gần phân xƣởng tổng hợp Tổng diện tích bãi là 21.388 m2 Cao độ mặt bãi là +4,5 m ( Hệ hải đồ ) Độ dốc mặt bãi là 1% đƣợc dốc từ giữa ra các phía . Mặt bãi đƣợc bố trí các khe co và khe dãn, khoảng cách giữa các khe co dãn là 5m Kết cấu mặt bãi nhƣ sau: + Lớp 1: Bê tông M300 dày 30cm + Lớp 2: Lớp giấy dầu + Lớp 3: Đá dăm cấp phối dày 25cm +Lớp 4: Đá dăm cấp phối dày 25cm
  35. 35. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 35 + Lớp 5: Đất nền lu nèn chặt (k=0,95) 2.3 Bố trí quy hoạch * Cơ sở bố trí quy hoạch nhà máy - Chức năng , nhiệm vụ công suất nhà máy - Dây chuyền công nghệ sản xuất và quy mô xây dựng hạng mục công trình - Đảm bảo mỹ quan công nghiệp và cảnh quan môi trƣờng khu vực * Phƣơng án quy hoạch Bãi vật tƣ đƣợc bố trí ngay cạnh bãi tập kết trung gian, cạnh là phân xƣởng tổng hợp ( Phân xƣởng vỏ , phân xƣởng ống , phân xƣởng cơ khí … ) , tiếp đó là bãi tập kết trung gian và bãi gá lắp phân đoạn tổng 2 bên đà tàu để cho quá trình đóng tàu đƣợc thuận lợi nhất Hình 2.2. Mặt bằng quy hoạch nhà máy đóng tàu Cà Mau
  36. 36. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 36 CHƢƠNG 3 THIẾT KẾ KỸ THUẬT ĐÀ TÀU 3.1 Kích thƣớc cơ bản đà tàu 3.1.1 Tóm tắt số liệu tàu Các thông số của tàu thiết kế : - Trọng lƣợng của tàu : 15.000 DWT - Trọng lƣợng hạ hủy : 5.000 DWT - Chiều dài : 190 m - Chiều rộng : 26 m - Mớn nƣớc hạ thủy : 1,7 m 3.1.2 Thông số mực nƣớc thiết kế Mực nƣớc quan trắc tại công trình đƣợc nêu ở bảng 1.4 - Mực nƣớc cao thiết kế ( MNCTK ) : + 3,52 m với tần suất 5 % (Hải đồ) - Mực nƣớc thấp thiết kế ( MNTTK ) : + 0,62 m với tần suất 98 % (Hải đồ) - Căn cứ vào qui mô khai thác nhà máy và tần suất mực nƣớc trung bình ngày, chọn mực nƣớc hạ thủy (MNTT) với tần suất 50% là +2,50m ( Hải đồ) Vậy thông số mực nƣớc : - MNCTK : + 3,52 m - MNTTK : + 0,62 m - MNHT : + 2,5 m 3.1.3 Cao trình nhà máy Cao trình nhà máy phải thuận lợi cho cho quá trình xây dựng cũng nhƣ khai thác sản xuất của nhà máy và xác định dựa vào mực nƣớc khu vực xây dựng. Khu vực xây dựng thuộc nhà máy đóng tàu Cà Mau chịu ảnh hƣởng chế độ bán nhật triều không đều .Mực nƣớc cao nhất ngày là + 3,62 m với suất đảm bảo 1% (Hệ độ cao Hải đồ) ( Theo số liệu quan trắc - Bảng 1.4 ). Ở đây lấy cao độ mặt bãi là + 4,5 m.
  37. 37. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 37 3.1.4 Thông số cơ bản của đà tàu 3.1.4.1 Độ dốc đƣờng trƣợt Việc lựa chọn độ dốc của đà trƣớc hết phải đảm bảo điều kiện hạ thuỷ của tàu, vì vậy độ dốc phải lớn hơn hệ số ma sát f (hệ số này phụ thuộc vào vật liệu bôi trơn đƣờng trƣợt). Chọn vật liệu bôi trơn là mỡ bò hoặc paraphin trộn với vadơlin. Chọn độ dốc đƣờng trƣợt i = 1:20. Với độ dốc này bảo đảm tàu có thể trƣợt đƣợc xuống theo tác động của trọng lƣợng bản thân. Hình 3.1.Thông số cơ bản của đà tàu 3.1.4.2 Độ sâu đầu mút đà Kích thƣớc này phải thoả mãn yêu cầu là khi đầu tầu chuyển động đến mút đà, thì tàu phải hoàn toàn nổi hẳn lên. Độ sâu xác định theo công thức: t t Q h B L Z     Trong đó:
  38. 38. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 38 - h : Độ sâu đầu mút đà tàu , tính từ MNHT ( m ). - Q : Trọng lƣợng hạ thuỷ tàu (T), Q = 5000T. - Bt : Chiều rộng tàu, Bt = 26 m . - Lt : Chiều dài tàu, Lt = 190 m . - Z: Hệ số xét đến mớn nƣớc không đều, Z =0,8 m. - δ : Hệ số xét đến hình dạng thân tàu, δ = 0,8 Thay vào công thức ta đƣợc 5000 1,6 26 190 0,8 0,8t t Q h B L Z          ( m ) 3.1.4.3 Độ sâu phía trƣớc mũi đà Kích thƣớc này phải đảm bảo khi đầu tàu rời khỏi đà không va phải đáy . Nó đƣợc xác định theo công thức sau: H = ( h+ hf )Kd + Δh Trong đó : - H : Độ đâu phía trƣớc mút đà , tính từ MNHT ( m ). - h : Độ sâu đầu mút đà tàu ( m ). - hf : Chiều cao giá đỡ đầu tàu ( với tàu lớn hf = 0,5 ÷ 0,8 m ) chọn hf = 0,5 m - Kd : Hệ số an toàn kể đến ảnh hƣởng động của tàu (Kd = 1,75 ÷2,0 ) Chọn Kd = 2,0 - Δh : Độ dự trữ dƣới sống tàu , Δh =0.4 ÷ 0.5 ( m ) Chọn Δh = 0,5 m Thay vào công thức ta đƣợc : H = ( h+ hf )Kd + Δh = ( 1,6 + 0,5 ) 2 + 0,5 = 4,7 ( m ) Chọn H = 5m 3.1.4.4 Cao độ mút đà Cao độ mút đà đƣợc xác định theo công thức: CĐMĐ = MNHT - h
  39. 39. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 39 CĐMĐ = +2,5 – 1,6 = + 0,9 ( m ) 3.1.4.5 Chiều dài đà tàu Chiều dài bệ tàu L1 ( phần nằm trên MNCTK ) tính theo phƣơng xiên đƣợc xác định theo công thức : L1 = Lt + a1 + a2 Trong đó : - L1 : Chiều dài của bệ tàu ( m ). - Lt : Chiều dài của tàu ( m ). - a1 : Chiều dài dự trữ về phía lái của tàu , a1 = 5 ÷ 10 ( m ) chọn a1 = 8 ( m ) - a2 : Chiều dài dự trữ về phía mũi của tàu , a2 = 3 ÷ 5 ( m ) chọn a2 = 4 ( m ) Thay vào công thức ta đƣợc : L1 = Lt + a1 + a2 = 190 + 8 + 4 = 202 ( m ) Chiều dài bệ tàu L1 ( phần nằm trên MNCTK ) tính theo phƣơng nằm ngang : L1ngang = L1.cos(arctg(1/20)) = 202 x cos(arctag(1/20)) =201 ,8 ( m) Để bệ luôn khô ta lấy cao trình cuối bệ chênh với MNCTK 0,5 m nên bệ đƣợc kéo dài theo phƣơng nằm ngang là 0,5 x 20 = 10 m Vậy chiều dài bệ theo phƣơng nằm ngang là : Lbệ = L1ngang + 10 = 201 + 10 = 211,8 ( m ) Chiều dài đƣờng trƣợt ( phần nằm dƣới MNCTK ) tính theo phƣơng ngang đƣợc xác định theo công thức : 2 h H L i    Trong đó : - L2 : Chiều dài đƣờng trƣợt tính theo phƣơng nằm ngang ( m ). - h : Độ sâu đầu mút đà tàu , h = 1,6 ( m ). - ΔH : Độ chênh giữa MNCTK và MNHT ( m ) - i : Độ dốc của đƣờng trƣợt , i = 1: 20 Thay vào công thức ta đƣợc :
  40. 40. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 40 2 1,6 (3,52 2,5) 52,2 1/ 20 h H L i        ( m ) Chiều dài đƣờng trƣợt theo phƣơng nằm ngang : L = L1ngang + L2 = 201,8 + 52,2 = 254 ( m ) 3.1.4.6 Chiều rộng đà tàu Chiều rộng bệ tàu B1 ( phần nằm trên MNCTK ) đƣợc xác định theo công thức : B1 = Bt + 2b Trong đó : - B1 : Chiều rộng của bệ tàu ( m ). - Bt : Chiều rộng của tàu , Bt = 26( m ). - b : Chiều dài dự trữ của bệ ở hai bên thành tàu để dựng dàn giáo thi công , b = 2 ÷ 3 ( m ) chọn b = 3 ( m ) Thay vào công thức ta đƣợc : B1 = Bt + 2b = 26 + 2.3 = 32 ( m ) Vậy B2 = 32 ( m ) Đoạn đƣờng trƣợt nằm trong phạm vi dao động của mực nƣớc 0,5 m tính từ MNCK trở xuống ( phần mà chiều dài bệ đƣợc kéo dài thêm 10 m )có bề rộng bằng bề rộng B1 = 32 m Đoạn tiếp theo cho đến mút đà có bề rộng B3 chỉ cần đủ để đặt dầm đƣờng trƣợt , thƣờng lấy B3 = ( 0,5 ÷ 0,7 )Bt , chọn B3 = 12,5 ( m ) 3.1.4.7 Chiều rộng của dầm đƣờng trƣợt Chiều rộng đƣờng trƣợt bt phụ thuộc vào trọng lƣợng tàu hạ thủy của tàu và sức chịu ép của dầu mỡ, vật liệu xe trƣợt , vật liệu mặt dầm đƣờng trƣợt đƣợc xác định theo công thức sau : t k Q b n l q    
  41. 41. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 41 Trong đó : - bt : Chiều rộng của dầm đƣờng trƣợt ( m ). - Q : Trọng lƣợng hạ thủy của tàu , Q = 5000 ( T ). - n : số lƣợng dầm đƣờng trƣợt , n =2 - l : Chiều dài đoạn xe trƣợt , l = 0,8Lt l = 0,8Lt = 0,8 x190 = 152 ( m ) - q : Áp lực cho phép trên một đơn vị diện tích của dầm đƣờng trƣợt , thƣờng lấy 15 ÷ 30 T/m2 Chọn q = 15 T/m2 - k : Hệ số phân bố tải trọng không đều , k = 1,2 ÷ 1,3 Chọn k =1,2 Thay vào công thức ta đƣợc : 1,2 5000 1,32 2 152 15 t k Q b n l q          ( m ) Chọn bt = 1,4 ( m ) 3.1.4.8 Khoảng cách tâm 2 đƣờng trƣợt Để đảm bảo cho quá trình hạ thủy tàu chọn khoảng cách tâm giữa hai đƣờng trƣợt trong khoảng (0,33 ÷ 0,6)Bt =8,58 ÷ 15,6 m. Vậy chọn khoảng cách tâm hai đƣờng trƣợt là 10,0 m. 3.1.4.9 Chiều dài hố sâu trƣớc đà Chiều dài hố sâu trƣớc đà tàu lấy từ 5 ÷ 10 m tùy thuộc vào kích thƣớc, hình dạng tàu. Tàu nhọn lấy mũi dài, tàu tù lấy mũi ngắn, ở đây để an toàn cho tàu khi hạ thủy không va mũi tàu vào bản đà ta chọn 10,0 m. 3.1.4.10Cao độ đỉnh đà Cao độ dầm đƣờng trƣợt tại đỉnh đà đƣợc xác định : CTĐĐ = CTMD + Li = +0,9 + 254/20 = + 13,6 ( m )
  42. 42. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 42 3.1.4.11 Bản mặt đà . Do tính đến việc đầu mũi tàu không thể kê đệm kê nên chiều dài đà đƣợc kéo dài thêm 10 m ở phía mũi tàu với đô dốc i = 0 Cao độ bản mặt đà nằm ngang đƣợc xác định : CĐNN = CĐĐĐ – 1 = +13,6 – 1 = 12,6 ( m ) Độ dốc bản lấy bằng độ dốc đƣờng trƣợt i = 1: 20 3.1.4.12Khu nƣớc trƣớc mút đà tàu Chiều dài khu nƣớc trƣớc đà Lkhu nƣớc = ( 2 ÷ 3 )Lt = 380 ÷ 570 m Chiều rộng khu nƣớc trƣớc đà Bkhu nƣớc = 2Bt = 2x26 = 52 ( m ) 3.2 Tóm tắt thông số cơ bản của đà tàu - Độ dốc đƣờng trƣợt đà tàu : 1:20 - Độ dốc bản mặt đà: 1:20 - Cao trình đỉnh tanh đà: + 13,60 m - Cao trình mút tanh đà: + 0,90 m - Cao độ phần mặt đà nằm ngang: +12,60 m - Chiều dài đƣờng trƣợt: 254 m - Tổng chiều dài đà: 264 m - Chiều rộng bệ đà: 32 m - Chiều rộng đƣờng trƣợt: 1,4 m - Chiều rộng khu nƣớc trƣớc đà: 52 m - Chiều dài khu nƣớc trƣớc đà: 380 m - Mực nƣớc hạ thủy tàu: +2,5 m
  43. 43. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 43 Hình 3.2. Kích thước cơ bản của đà tàu 3.3 Phƣơng án kết cấu Dựa trên điều kiện về địa hình ( đƣợc san lấp đầm chặt tạo bãi đến cao trình +4,5 ), địa chất, thủy văn khu vực xây dựng, giải pháp kết cấu xây dựng cho đà tàu đƣợc chọn là: Hệ dầm bản BTCT toàn khối trên nền cột và cọc. Theo chiều dài đà tàu là 264m đƣợc chia thành 5 phân đoạn , giữa các phân đoạn có khe phân đoạn rộng 2 cm . Chiều dài các phân đoạn :  Phân đoạn 1 dài 52 m  Phân đoạn 2 dài 54 m  Phân đoạn 3 dài 44 m  Phân đoạn 4 dài 44 m  Phân đoạn 5 dài 70 m 3.3.1 Phân đoạn 1 Kết cấu hệ dầm bản BTCT trên nền cột a. Phần đà 10m nằm ngang Cao trình đỉnh mặt bản đà +12,6m (hệ cao độ hải đồ). * Dầm:
  44. 44. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 44 Hệ dầm gồm 02 dầm ngang DN1-1 và 07 dầm dọc gồm 2 dầm dọc DD1-1 2 dầm dọc DD1-2 , 2 dầm dọc DD1-4 , 1 dầm dọc DD1-3 có kết cấu BTCT M350 đá 1x2 . Tiết diện dầm : - Dầm DN1-1 tiết diện bxh = 40x80cm. - Dầm DD1-1 tiết diện bxh = 50x120cm. - Dầm DD1-2 tiết diện bxh = 80x120cm. - Dầm DD1-3 tiết diện bxh = 100x140cm. - Dầm DD1-4 tiết diện bxh = 80x120cm. * Bản: Bản phần đà nằm ngang dày 40cm BTCT M350 đá 1x2, các ô bản đƣợc chia theo lƣới dầm . * Cột: Cột C1 có tiết diện 60x60cm BTCT M350 đá 1x2 đƣợc chống tại các nút dầm biên. Tổng số lƣợng cột là 7 cột. * Móng: Số lƣợng móng dƣới chân cột là 7 móng, móng có kết cấu BTCT M350 đá 1x2 cao trình đỉnh móng +3,7(hệ cao độ hải đồ). Phía dƣới đài móng là cọc BTCT M350 đá 1x2 có tiết diện 45x45cm các mũi cọc này đều đƣợc đóng vào lớp địa chất số 4. Giữa các móng đƣợc liên kết bằng các giằng móng BTCT M350 đá 1x2 tiết diện bxh = 40x80cm. * Nền bãi gầm đà: Kết cấu nền bãi gầm đà gồm các lớp; + Tấm bê tông M200 đá 4x6 kích thƣớc 1x1x0,15m + Lớp bạt dứa lót + Đá dăm đệm 2x4 dày 25cm + Đá dăm đệm 4x6 dày 30cm + Đất tôn nền đầm chặt k = 0,9 b. Phần đà nằm nghiêng Có kích thƣớc theo phƣơng dọc đà trên mặt bằng là 42,0 m, theo phƣơng ngang đà là 32 m , cao trình đỉnh đà +13,6 m ; cao trình đỉnh mặt +12,6m bản mặt đà , cao trình đáy đoạn dốc mặt đà +10,5 m (hệ cao độ hải đồ).
  45. 45. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 45 * Dầm: Hệ dầm gồm các dầm đƣờng trƣợt ĐT1, dầm dọc giữa DD1-3, dầm dọc đà DD1-2, dầm biên DD1-1, dầm ngang đà DN1-2 , dầm ngang đà DN1-3 có kết cấu BTCT M350 đá 1x2. + Dầm ĐT1 : 02 chiếc tiết diện : 140x200cm + Dầm DD1-1 :02 chiếc tiết diện : 50x120cm + Dầm DD1-2 : 02 chiếc tiết diện : 80x120cm + Dầm DD1-3 : 01 chiếc tiết diện : 100x140cm + Dầm DN1-2 : 05 chiếc tiết diện : 50x100cm + Dầm DN1-3 : 04 chiếc tiết diện : 40x80cm * Bản: Bản đà dày 40cm BTCT M350 đá 1x2, độ dốc bản 1:20 các ô bản đƣợc chia theo lƣới dầm . * Cột: Cột C1-3 có tiết diện 100x100cm dƣới dầm đƣờng trƣợt ĐT1 , cột C1-2 có tiết diện 80x80cm dƣới dầm dọc DD1-2 và DD1-3 , cột C1-1 có tiết diện 60x60cm dƣới dầm dọc DD1-1có kết cấu BTCT M350 đá 1x2. Tổng số lƣợng cột là 35 cột. + Cột C1-3 tiết diện 100x100cm : 10 chiếc + Cột C1-2 tiết diện 80x80cm : 15 chiếc + Cột C1-1 tiết diện 60x60cm : 10 chiếc * Đài móng: Số lƣợng móng dƣới chân cột là 35 móng, móng có kết cấu BTCT M350 đá 1x2 cao trình đỉnh móng +3,7m (hệ cao độ hải đồ). Phía dƣới đài móng là cọc BTCT M350 đá 1x2 có tiết diện 45x45cm các mũi cọc này đều đƣợc đóng vào lớp địa chất số 4. Giữa các móng đƣợc liên kết bằng các giằng móng BTCT M350 đá 1x2 tiết diện bxh = 40x80cm. * Nền bãi gầm đà: Kết cấu nền mãi gầm đà gồm các lớp: + Tấm bê tông M200 đá 4x6 kích thƣớc 1x1x0,15m + Lớp bạt dứa lót + Đá dăm đệm 2x4 dày 25cm
  46. 46. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 46 + Đá dăm đệm 4x6 dày 30cm + Đất tôn nền đầm chặt k = 0,9 * Hào công nghệ: Hào công nghệ đƣợc bố trí dọc theo hai mép biên của phân đoạn đà tàu, hào đƣợc đổ liền cùng với hệ dầm bản đà. Hào có chiều cao 1,2m chiều rộng hào 1,5 m , chiều dày đáy hào công nghệ là 0,25m ; chiều dày thành hào công nghệ là 0,2m . Nắp hào bằng BTCT M350 đá 1x2 có kích thƣớc lxbxh = 1,5x1,13x0,15m * Dầm đƣờng trƣợt tạm thời: Dầm đƣờng trƣợt tạm thời bằng gỗ lim, kích thƣớc bxh = 140x20cm. Dầm đƣờng trƣợt tạm thời liên kết với dầm BTCT thông qua các bu lông đƣợc chôn sẵn khi thi công dầm đƣờng trƣợt. 3.3.2 Phân đoạn 2 Kết cấu hệ dầm bản BTCT trên nền cột Có kích thƣớc theo phƣơng dọc đà trên mặt bằng là 54,0 m, theo phƣơng ngang đà là 32 m , cao trình đỉnh đầu đoạn dốc mặt đà +10,5 m và cao trình đáy đoạn dốc mặt đà +7,8 m (hệ cao độ hải đồ). * Dầm: Hệ dầm gồm các dầm đƣờng trƣợt ĐT2, dầm dọc giữa DD2-3, dầm dọc đà DD2-2, dầm biên DD2-1, dầm ngang đà DN2-2 , dầm ngang đà DN2-3 có kết cấu BTCT M350 đá 1x2. + Dầm ĐT2 : 02 chiếc tiết diện : 140x200cm + Dầm DD2-3 : 01 chiếc tiết diện : 100x140cm + Dầm DD2-2 : 02 chiếc tiết diện : 80x120cm + Dầm DD2-1 : 02 chiếc tiết diện : 50x120cm + Dầm DN2-2 : 06 chiếc tiết diện : 50x100cm + Dầm DN2-3 : 05 chiếc tiết diện : 40x80cm * Bản: Bản đà dày 40cm BTCT M350 đá 1x2, độ dốc bản 1:20 các ô bản đƣợc chia theo lƣới dầm . * Cột:
  47. 47. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 47 Cột C2-3 có tiết diện 80x100cm dƣới dầm đƣờng trƣợt ĐT2 , cột C2-2 có tiết diện 80x80cm dƣới dầm dọc DD2-2 và DD2-3 , cột C2-1 có tiết diện 60x60cm dƣới dầm dọc DD2-1có kết cấu BTCT M350 đá 1x2. Tổng số lƣợng cột là 42 cột. + Cột C2-3 tiết diện 100x100cm : 12 chiếc + Cột C2-2 tiết diện 80x80cm : 18 chiếc + Cột C2-1 tiết diện 60x60cm : 12 chiếc * Đài móng: Số lƣợng móng dƣới chân cột là 42 móng, móng có kết cấu BTCT M350 đá 1x2 cao trình đỉnh móng +3,7m (hệ cao độ hải đồ). Phía dƣới đài móng là cọc BTCT M350 đá 1x2 có tiết diện 45x45cm các mũi cọc này đều đƣợc đóng vào lớp địa chất số 4. Giữa các móng đƣợc liên kết bằng các giằng móng BTCT M350 đá 1x2 tiết diện bxh = 40x80cm. * Nền bãi gầm đà: Kết cấu nền mãi gầm đà gồm các lớp: + Tấm bê tông M200 đá 4x6 kích thƣớc 1x1x0,15m + Lớp bạt dứa lót + Đá dăm đệm 2x4 dày 25cm + Đá dăm đệm 4x6 dày 30cm + Đất tôn nền đầm chặt k = 0,90 * Hào công nghệ: Hào công nghệ đƣợc bố trí dọc theo hai mép biên của phân đoạn đà tàu, hào đƣợc đổ liền cùng với hệ dầm bản đà. Hào có chiều cao 1,2m chiều rộng hào 1,5 m ; chiều dày đáy hào công nghệ là 0,25m ; chiều dày thành hào công nghệ là 0,2m . Nắp hào bằng BTCT M350 đá 1x2 có kích thƣớc lxbxh = 1,5x1,13x0,15m * Dầm đƣờng trƣợt tạm thời: Dầm đƣờng trƣợt tạm thời bằng gỗ lim, kích thƣớc bxh = 140x20cm. Dầm đƣờng trƣợt tạm thời liên kết với dầm BTCT thông qua các bu lông đƣợc chôn sẵn khi thi công dầm đƣờng trƣợt. 3.3.3 Phân đoạn 3 Kết cấu hệ dầm bản BTCT trên nền cột
  48. 48. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 48 Có kích thƣớc theo phƣơng dọc đà trên mặt bằng là 44,0 m, theo phƣơng ngang đà là 32 m , cao trình đỉnh đầu đoạn dốc mặt đà +7,8 m và cao trình đáy đoạn dốc mặt đà +5,6m (hệ cao độ hải đồ). * Dầm: Hệ dầm gồm các dầm đƣờng trƣợt ĐT3, dầm dọc giữa DD3-3, dầm dọc đà DD3-2, dầm biên DD3-1, dầm ngang đà DN3-2 , dầm ngang đà DN3-3 có kết cấu BTCT M350 đá 1x2. + Dầm ĐT3 : 02 chiếc tiết diện : 140x200cm + Dầm DD3-3 : 01 chiếc tiết diện : 100x140cm + Dầm DD3-2 : 02 chiếc tiết diện : 80x120cm + Dầm DD3-1 : 02 chiếc tiết diện : 50x120cm + Dầm DN3-2 : 05 chiếc tiết diện : 50x100cm + Dầm DN3-3 : 04 chiếc tiết diện : 40x80cm * Bản: Bản đà dày 40cm BTCT M350 đá 1x2, độ dốc bản 1:20 các ô bản đƣợc chia theo lƣới dầm . * Cột: Cột C3-3 có tiết diện 80x100cm dƣới dầm đƣờng trƣợt ĐT3 , cột C3-2 có tiết diện 80x80cm dƣới dầm dọc DD3-2 và DD3-3 , cột C3-1 có tiết diện 60x60cm dƣới dầm dọc DD3-1có kết cấu BTCT M350 đá 1x2. Tổng số lƣợng cột là 35 cột. + Cột C3-3 tiết diện 100x100cm : 10 chiếc + Cột C3-2 tiết diện 80x80cm : 15 chiếc + Cột C3-1 tiết diện 60x60cm : 10 chiếc * Đài móng: Số lƣợng móng dƣới chân cột là 35 móng, móng có kết cấu BTCT M350 đá 1x2 cao trình đỉnh móng +3,7(hệ cao độ hải đồ). Phía dƣới đài móng là cọc BTCT M350 đá 1x2 có tiết diện 45x45cm các mũi cọc này đều đƣợc đóng vào lớp địa chất số 4. Giữa các móng đƣợc liên kết bằng các giằng móng BTCT M350 đá 1x2 tiết diện bxh = 40x80cm. * Nền bãi gầm đà: Kết cấu nền mãi gầm đà gồm các lớp:
  49. 49. Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Kỹ Thuật Đà Tàu 15000 DWT Nhà Máy Đóng Tàu Cà Mau GVHD : TH.S THái Mạnh Cƣờng SVTH : Nguyễn Xuân Lƣu - MSSV : 87653 - Lớp : 53CB1 49 + Tấm bê tông M200 đá 4x6 kích thƣớc 1x1x0,15m + Lớp bạt dứa lót + Đá dăm đệm 2x4 dày 25cm + Đá dăm đệm 4x6 dày 30cm + Đất tôn nền đầm chặt k = 0,90 * Hào công nghệ: Hào công nghệ đƣợc bố trí dọc theo hai mép biên của phân đoạn đà tàu, hào đƣợc đổ liền cùng với hệ dầm bản đà. Hào có chiều cao 1,2m chiều rộng hào 1,5 m ; chiều dày đáy hào công nghệ là 0,25m ; chiều dày thành hào công nghệ là 0,2m . Nắp hào bằng BTCT M350 đá 1x2 có kích thƣớc lxbxh = 1,5x1,13x0,15m * Dầm đƣờng trƣợt tạm thời: Dầm đƣờng trƣợt tạm thời bằng gỗ lim, kích thƣớc bxh = 140x20cm. Dầm đƣờng trƣợt tạm thời liên kết với dầm BTCT thông qua các bu lông đƣợc chôn sẵn khi thi công dầm đƣờng trƣợt. 3.3.4 Phân đoạn 4 Kết cấu hệ dầm bản BTCT trên nền cọc BTCT M350 tiết diện 45x45cm Có kích thƣớc theo phƣơng dọc đà trên mặt bằng là 44,0 m, theo phƣơng ngang đà 32m, cao trình đỉnh đầu đoạn dốc mặt bản đà +5,6m và cao trình đáy đoạn dốc +3,4m (hệ cao độ hải đồ). * Dầm: Hệ dầm gồm các dầm đƣờng trƣợt ĐT4, dầm dọc giữa DD4-3, dầm dọc đà DD4-2, dầm biên DD4-1, dầm ngang đà DN4-2 , dầm ngang đà DN4-3 có kết cấu BTCT M350 đá 1x2. + Dầm ĐT4 : 02 chiếc tiết diện : 140x200cm + Dầm DD4-3 : 01 chiếc tiết diện : 100x140cm + Dầm DD4-2 : 02 chiếc tiết diện : 80x120cm + Dầm DD4-1 : 02 chiếc tiết diện : 50x120cm + Dầm DN4-2 : 05 chiếc tiết diện : 50x100cm + Dầm DN4-3 : 05 chiếc tiết diện : 40x80cm * Bản:

×