O slideshow foi denunciado.
Utilizamos seu perfil e dados de atividades no LinkedIn para personalizar e exibir anúncios mais relevantes. Altere suas preferências de anúncios quando desejar.
https://bydecision.wordpress.com/ BYDecisionCông thức môn Phân tích tài chính 1HỆ THỐNG CÔNG THỨCMôn: Phân tích tài chính ...
https://bydecision.wordpress.com/ BYDecisionCông thức môn Phân tích tài chính 23) Vòng quay hàng tồn kho (Inventories turn...
https://bydecision.wordpress.com/ BYDecisionCông thức môn Phân tích tài chính 3NHÓM KHẢ NĂNG SINH LỜI1) Hiệu suất sử dụng ...
https://bydecision.wordpress.com/ BYDecisionCông thức môn Phân tích tài chính 4ROA (gross) =Earnings before interest and t...
https://bydecision.wordpress.com/ BYDecisionCông thức môn Phân tích tài chính 5NHÓM KHẢ NĂNG CÂN ĐỐI VỐN1) Hệ số nợ hay Tỷ...
https://bydecision.wordpress.com/ BYDecisionCông thức môn Phân tích tài chính 6Ý nghĩa: M/B cho biết 1$ giá trị sổ sách đư...
https://bydecision.wordpress.com/ BYDecisionCông thức môn Phân tích tài chính 7Hay𝐑𝐎𝐀 =LNSTTổng TS=LNSTVCSHxVCSHTổng TSROA...
Terminou este documento.
Transfira e leia offline.
Próximos SlideShares
Công thức Tài chính doanh nghiệp
Avançar
Próximos SlideShares
Công thức Tài chính doanh nghiệp
Avançar
Transfira para ler offline e ver em ecrã inteiro.

Compartilhar

Công thức phân tích tài chính doanh nghiệp

Baixar para ler offline

Hệ thống công thức phân tích tài chính doanh nghiệp

Audiolivros relacionados

Gratuito durante 30 dias do Scribd

Ver tudo

Công thức phân tích tài chính doanh nghiệp

  1. 1. https://bydecision.wordpress.com/ BYDecisionCông thức môn Phân tích tài chính 1HỆ THỐNG CÔNG THỨCMôn: Phân tích tài chính doanh nghiệpĐại học Kinh tế quốc dânhttps://sites.google.com/site/baitamquatlamNHÓM KHẢ NĂNG THANH TOÁN1) Khả năng thanh toán tức thời ( CR - Current Ratio)CR =TSNHNợ ngắn hạn=Totalcurrent assetsTotalcurrent liabilitiesÝ nghĩa: CR cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng cácTS có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời gian của các khoản nợđó.2) Khả năng thanh toán nhanh (QR - Quick ratio, Acid ratio)QR =TSNH − HTKNợ ngắn hạn=Totalcurrent assets − InventeriesTotalcurrent liabilitiesÝ nghĩa: QR cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việcbán tài sản dự trữ (tồn kho).3) Khả năng thanh toán bằng tiền (Cash ratio)Cash ratio =Tiền & 𝑡ương đương tiềnNợ ngắn hạn=Cash & equivalentsTotalcurrent liabilitiesNHÓM KHẢ NĂNG HOẠT DỘNG1) Vòng quay khoản phải thu (Collection turnover – Receivables turnover)Collection turnover =Doanh thu thuầnPhải thu bình quân=Totaloperating RevenuesAverage receivablesPhải thu bình quân =Phải thu đầu kỳ + Phải thu cuối kỳ22) Kỳ thu tiền bình quân ( ACP – DSO - Average collection period)ACP =365Vòng quay khoản phải thu=Days in period (365)Receivables turnoverLưu ý: Cao hơn so với mức trung bình của ngành là có vấn đề. Cần lưu ý
  2. 2. https://bydecision.wordpress.com/ BYDecisionCông thức môn Phân tích tài chính 23) Vòng quay hàng tồn kho (Inventories turnover)Theo gía trị sổ sách:Vòng quay HTK =GVHBHTK bình quân=Cost of goods soldAverage inventoriesTheo giá trị thị trường:Vòng quay HTK =Doanh thu thuầnHTK bình quân=Totaloperating RevenuesAverage receivablesÝ nghĩa: Cao hơn mức trung bình của ngành là càng tốt. Nếu thấp hơn trung bình ngành thìchứng tỏ công ty đã đầu tư quá nhiều vào KTK. Nếu liên hệ với CR và QR thì có thể nhậnthấy công ty giữ nhiều dưới dạng ứ đọng, không tiêu thụ được hay không? Và điều này đượcphản ánh qua số ngày tồn kho bình quân – AAI. => số ngày càng cao càng cho thấy chínhsách quản lý khoản phải thu chưa được tốt => cần phải cải thiện chính sách này …4) Số ngày tồn kho bình quân (AAI - Average age of inventories) or Days in inventoriesAAI =365Vòng quay HTK=Days in inventoriesInventories turnover5) Chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp ( OC – Operating cycle)OC = AAI + ACP6) Vòng quay khoản phải trả (Payment turnover)Vòng quay khoản phải trả =GVHB hoặc Tiền mua vật tư trong kỳPhải trả bình quân7) Số ngày phải trả bình quân ( APP – Average payment period)APP =365Vòng quay khoản phải trả=Days in periodPayment turnover8) Chu kỳ luân chuyển tiền ( CCC – Cash conversion cycle)CCC = OC – APP = ACP + AAI – APP9) Khả năng thanh toán lãi vay ( TIE – Times interest earned) or Interest coverageTIE =EBITLãi vay=EBITInterest expense
  3. 3. https://bydecision.wordpress.com/ BYDecisionCông thức môn Phân tích tài chính 3NHÓM KHẢ NĂNG SINH LỜI1) Hiệu suất sử dụng tổng tài sản hay Vòng quay tổng tài sản ( TATO – Total assetturnover, Total asset utility)TATO=Doanh thu thuầnTổng TS bình quân=Net incomeTotalaverage assetÝ nghĩa: Cho biết 1 đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Cao hơn mức trung bìnhcủa ngành là tốt, thấp hơn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TS lưu động của DN thấp.2) Hiệu suất sử dụng TSCĐ ( FATO – Fixed asset turnover)FATO=Doanh thu thuầnTSCĐ bình quân=Net incomeAverage fixed assetLưu ý: TSCĐ ở đây là Giá trị còn lại đến thời điểm lập báo cáo. Cao hơn mức trung bình củangành là tốt.Mẫu số “TSCĐ bình quân” là giá trị Tài sản cố định ròng (sau khi đã trừ đi khấu hao). Dođó phương pháp tính khấu hao có ảnh hưởng rất lớn tới độ chính xác của việc tính toán chỉ sốnày.3) Hiệu suất sử dụng trên vòng quay vốn lƣu động (Working capital turnover)Working capital turnover =Doanh thu thuầnTS ngắn hạn bình quân=Net incomeAverage short − term asset4) Tỷ suất lợi nhuận gộp hoặc Lợi nhuận gộp biên (Gross profit margin)Tỷ suất lợi nhuận gộp =Lợi nhuận gộpDoanh thu thuần=Gross profitNet revenues5) Tỷ suất lợi nhuận ròng – Lợi nhuận ròng biên ( PM - Net profit margin hoặc profitmargin on sales)Tỷ suất lợi nhuận ròng (PM) =LNSTDoanh thuÝ nghĩa: Cho biết cứ mỗi đồng doanh thu thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận dành chocổ đông6) Suất sinh lời trên tổng tài sản hay Doanh lợi tổng tài sản; Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản(ROA – Return on asset)ROA =LNSTTổng TSROA net =Net incomeAverage total assets
  4. 4. https://bydecision.wordpress.com/ BYDecisionCông thức môn Phân tích tài chính 4ROA (gross) =Earnings before interest and taxesAverage total assetsNotes: ROA thấp có thể do công ty sử dụng nhiều nợ => chi phí lãi vay cao.7) Suất sinh lời trên VCSH hay Doanh lợi VCSH; Tỷ số lợi nhuận ròng trên VCSH ( ROE –Return on Equity)ROE =LNSTVCSHNotes: Tỷ số này càng càng cao càng tốt, khi phân tích cần kết hợp với ROA để xem xét liệuviệc sử dụng đòn bẩy tài chính có tác dụng làm gia tăng lợi nhuận ròng dành cho cổ đông haykhông?8) Suất sinh lời vốn đầu tƣ ( ROI – Return on Investments)ROI =LNSTTổng vốn đầu tư9) Khả năng sinh lời cơ bản hoặc Tỷ số suất sinh lợi căn bản ( BEP – Basic Earning Power)BEP =EBITTổng tài sảnÝ nghĩa: Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi trước thuế và lãi của công ty, cho nên thườngđược sử dụng để so sánh khả năng sinh lợi trong trường hợp các công ty có thuế suất thuế thunhập doanh nghiệp và mức độ sử dụng nợ rất khác nhau.10) Tỷ số lợi nhuận tích lũyTỷ số lợi nhuận tích lũy =Lợi nhuận tích lũyLNSTNotes:Lợi nhuận tích lũy = LNST – Cổ tức trả cho cổ đông từ LNSTTỷ số này đánh giá mức độ sử dụng LNST để tích lũy cho mục đích tái đầu tư. Do vậy nócho thấy được triển vọng phát triển của công ty trong tương lai.11) Tỷ số tăng trƣởng bền vữngTỷ số tăng trưởng bền vững =Lợi nhuận tích lũyVCSHNotes:Tỷ số này đánh giá khả năng tăng trưởng của VCSH thông qua tích lũy lợi nhuận. Do đó cóthể xem tỷ số này phản ánh triển vọng tăng trưởng bền vững  tăng trưởng từ lợi nhuận giữlại.
  5. 5. https://bydecision.wordpress.com/ BYDecisionCông thức môn Phân tích tài chính 5NHÓM KHẢ NĂNG CÂN ĐỐI VỐN1) Hệ số nợ hay Tỷ số nợ (– D/A - Debt ratio)Hệ số nợ =Tổng nợTổng tài sản=TotaldebtTotalassets2) Equity multiplier // Financial Gearing/LeverageEquity multiplier =Tổng tài sảnVCSH=TotalassetsTotalEquity3) Khả năng thanh toán lãi vay ( TIE – Times Interest Earned)TIE =EBITChi phí trả lãi vayÝ nghĩa: Cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào. Càngcao so với tỷ số trung bình của ngành càng tốt.4) Tỷ số khả năng trả nợTỷ số khả năng trả nợ =EBITDA + Thanh toán tiền thuê TSChi phí lãi vay + nợ gốc + thanh toán tiền thuê TSEBITDA: Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao TSCĐNHÓM CHỈ TIÊU THỊ TRƢỜNG1) Gía trị sổ sách một cổ phiếu ( BV – Book value)BV =VCSHSố cổ phiếu lưu hành2) Giá trị thị trƣờng trên giá trị sổ sách của cổ phiếuP/B – Price to book valueM/B – Market to book valueP/B hoặc M/B =Giá trị thị trường của cổ phiếuGiá trị sổ sách của cổ phiếuGiá trị thị trường trên giá trịsổ sách của cổ phiếu=Giá trị thị trường của cổ phiếuGiá trị sổ sách của cổ phiêuGiá trị sổ sách của cổ phiếu =VCSH (𝑘𝑜 𝑔ồ𝑚 𝑐ổ 𝑝ℎ𝑖ế𝑢 ư𝑢 đã𝑖)Số cổ phiếu đang lưu hành bình quân
  6. 6. https://bydecision.wordpress.com/ BYDecisionCông thức môn Phân tích tài chính 6Ý nghĩa: M/B cho biết 1$ giá trị sổ sách được trả bao nhiêu trên thị trường hay NĐT sẵnsàng mua cổ phiếu cao hơn hay thấp hơn giá trị sổ sách của cổ phiếu. Càng cao càng tốt3) Lợi nhuận cơ bản của cổ phiếu hay Tỷ lệ chi trả ( EPS hoặc DPS – Earning per share)EPS =Lợi nhuận dành cho cổ đông thườngSố cổ phiếu lưu hành bình quân4) Tỷ số giá trên thu nhập ( P/E – Price to EPS hoặc Price/Earning ratio)P/E =Giá trị trường của cổ phiếuEPSÝ nghĩa: Nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu để có được một đồng lợi nhuận của công ty.Càng cao càng tốt5) Tỷ số P/C (Price/Cash flow per share)P/C =Giá trị trường của cổ phiếuDòng tiền trên cổ phiếuNotes: P/C chỉ được sử dụng trong một số ngành mà giá cổ phiếu có quan hệ chặt chẽ vớidòng tiền hơn là với lợi nhuận ròng.Cash Flow per share (CFS) =Operating cash flow − Preferred DividendsCommon shares outstanding CFS được tính bằng giá trị dòng tiền từ hoạt động kinh doanh sau khi trừ đi cổ tứccủa cổ phiếu ưu đãi chia cho số cổ phiếu lưu hành bình quân hiện tại. CFS được nhiều nhà phân tích và NĐT sử dụng thay cho EPS, vì EPS rất dễ bị thayđổi do các chính sách hạch toán kế toán trong khi giá trị dòng tiền tạo ra trên một cổphiếu rất khó bị sai lệch. Do đó, CFS là một chỉ số đánh giá sức mạnh của doanhnghiệp trong việc duy trình dòng tiền tạo ra cho cổ đông.PHƢƠNG PHÁP TÁCH ĐOẠN – DUPONT𝐑𝐎𝐄 =LNSTVCSH=LNSTDoanh thuxDoanh thuTổng TSxTổng TSVCSH ROE = PM x TATO hoặc AU x EMROE =LNSTTổng TSxTổng TSVCSH= ROA x EMTrong đó: EM là hệ số nhân VCSH, phản ánh mức độ huy động vốn từ bên ngoài của DN. NếuEM tăng chứng tỏ doanh nghiệp tăng vốn huy động từ bên ngoài.𝐑𝐎𝐀 =LNSTTổng TS=LNSTDoanh thuxDoanh thuTổng TS
  7. 7. https://bydecision.wordpress.com/ BYDecisionCông thức môn Phân tích tài chính 7Hay𝐑𝐎𝐀 =LNSTTổng TS=LNSTVCSHxVCSHTổng TSROA =LNSTDoanh thu thuầnxDoanh thu thuầnTổng TS= PM x AUTrong đó:PM: Lợi nhuận tiêu thụ phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu của doanh nghiệp.Khi PM tăng, điều đó thể hiện doanh nghiệp quản lý doanh thu và chi phí có hiệu quả.AU: Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp.ROE = PM x AU x EM------------------------------------------------------------------
  • DGiaHn

    Sep. 23, 2021
  • TnNguynTrng3

    Jul. 1, 2021
  • HipThanh2

    Jun. 1, 2021
  • QuynDiu

    Jan. 8, 2021
  • AnthonyNguyn2

    Oct. 13, 2020
  • HappyKids6

    Aug. 15, 2020
  • LinBi2

    Jun. 23, 2020
  • NGUYENTHANG235

    Mar. 22, 2020
  • ThuyThi4

    Feb. 24, 2020
  • YnTrang7

    Dec. 15, 2019
  • billho1902

    Nov. 26, 2019
  • VitNVTh

    Oct. 8, 2019
  • Catherinevn97

    May. 7, 2019
  • TrinhV3

    Mar. 5, 2019
  • LcThin4

    Mar. 2, 2019
  • NgocHaDang

    Feb. 15, 2019
  • LinPhm14

    Jan. 8, 2019
  • bobby1304

    Jan. 7, 2019
  • DanYoung15

    Nov. 16, 2018
  • tuyethan1

    Oct. 7, 2018

Hệ thống công thức phân tích tài chính doanh nghiệp

Vistos

Vistos totais

173.330

No Slideshare

0

De incorporações

0

Número de incorporações

292

Ações

Baixados

5.080

Compartilhados

0

Comentários

0

Curtir

163

×