O slideshow foi denunciado.
Utilizamos seu perfil e dados de atividades no LinkedIn para personalizar e exibir anúncios mais relevantes. Altere suas preferências de anúncios quando desejar.

10

Compartilhar

Baixar para ler offline

Báo cáo thực tập kế toán tiền mặt và kế toán hàng hóa

Baixar para ler offline

Báo cáo thực tập kế toán tiền mặt và kế toán hàng hóa. Tải tất cả các mẫu báo cáo thực tập kế toán tại http://maubaitapketoan.blogspot.com/

Audiolivros relacionados

Gratuito durante 30 dias do Scribd

Ver tudo

Báo cáo thực tập kế toán tiền mặt và kế toán hàng hóa

  1. 1. Báo cáo thực tập tổng hợp -1- GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Báo cáo thực tập kế toán Kế toán tiền mặt và kế toán hàng hóa của công ty TNHH thương mại quảng cáo Xuân DuyĐặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  2. 2. Báo cáo thực tập tổng hợp -2- GVHD Lê Thị Thanh Mỹ MỤC LỤC nay....................................................................................................................69Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  3. 3. Báo cáo thực tập tổng hợp -3- GVHD Lê Thị Thanh Mỹ LỜI MỞ ĐẦU Việt nam đang trên đường hội nhập vào nền kinh tế thị trường, một môi trườngmang tính cạnh tranh mạnh mẽ, đem lại nhiều cơ hội, song cũng không ít thách thứccho các doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mớimình cũng như mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh trên tất cả các lĩnh vực kinh tế,đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất. Do đó các doanh nghiệp phải không ngừnghoàn thiện và nâng cao cơ chế quản lý kinh tế, đặc biệt là công tác kế toán tài chính. Trong công tác quản lý kinh tế thì công tác kế toán là một công cụ quản lý quantrọng của doanh nghiệp, với những thông tin mà kế toán cung cấp thì các nhà quản lýdoanh nghiệp sẽ hiểu rõ hơn về tình hình của doanh nghiệp, đồng thời cũng có thểphân tích và đánh giá được tình hình sử dụng vốn, lao động,và các nguồn lực đầu vàocủa doanh nghiệp, qua đó có thể sử dụng hợp lý hơn và tiết kiệm được nguồn lực, màvẫn nâng cao được chất lượng sản phẩm, gia tăng kết quả kinh doanh của doanhnghiệp. Đây là một biện pháp để tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp, ngoài ra cóthể nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần khẳng định uy tín cũngnhư thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường. Chính vì vậy doanh nghiệp cần tạođiều kiện thuận lợi để công tác kế toán đạt được hiệu quả tốt nhất, qua đó hoàn thiệnvà nâng cao cơ chế quản lý kinh tế của doanh nghiệp.Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  4. 4. Báo cáo thực tập tổng hợp -4- GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Từ ý nghĩa và vai trò của công tác kế toán, qua việc áp dụng kiến thức đã học vàothời gian thực tập tại Công Ty TNHH Thương Mại và Quảng Cáo XUÂN DUY em đãchọn đề tài kế toán tiền mặt và kế toán hàng hóa của Công Ty TNHH Thương Mại vàQuảng Cáo Xuân Duy để làm báo cáo kiến tập. Nội dung bài báo cáo của em gồm 3phần: Phần 1: Giới thiệu khái quát về Công Ty TNHH TM & QC Xuân Duy Phần 2: Thực hành về ghi sổ kế toán Phần 3: Một số ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại doanhnghiệp và các hình thức kế toán còn lại. Do việc áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế còn gặp nhiều khó khăn vàdo bản thân còn hạn chế về kiến thức lý luận cũng như thực tiễn nên bài báo cáokhông thể tránh khỏi những sai xót nhất định, vì vậy em rất mong được sự đóng góp ýkiến bổ sung từ quý Thầy, Cô và các bạn sinh viên cùng ngành để bài báo cáo của emđược hoàn thiện hơn. Đồng thời em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Cô Lê Thị ThanhMỹ và sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh, chị trong công ty đã tạo điều kiện cho emhoàn thành bài báo cáo thực tập này.Em xin chân thành cảm ơn ! Quy Nhôn, ngaøy ….. thaùng …. naêm2010 Sinh viên thực hiện Đặng Thị Hoàng DungĐặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  5. 5. Báo cáo thực tập tổng hợp -5- GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Phần 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & QUẢNG CÁO XUÂN DUY1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy: 1.1.1. Quá trình hình thành của Công ty: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy là một Công ty có 2 thành viên trở lên,được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam khoá X kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12/06/1999. Ngày 23/12/2003 Công ty được ra đời và chính thức đi vào hoạt động. • Tên Doanh nghiệp : CÔNG TY TNHH TM & QC XUÂN DUY • Tên giao dịch quốc tế: Xuan Duy Commerce-Advertising Company Limited • Tên viết tắt : XUANDUYCO.,LTD • Trụ sở : 16 Nguyễn Trung Trực - TP. Quy Nhơn- Bình Định • Điện thoại : 056.3646566 • Tài khoản giao dịch: 102010000408996 tại Ngân hàng TM CP Công thươngCN Bình ĐịnhĐặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  6. 6. Báo cáo thực tập tổng hợp -6- GVHD Lê Thị Thanh Mỹ • MST : 4100510153 tại ngân hàng Công thương Bình Định, có condấu riêng, mang tên Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy. • Vốn điều lệ : 2.162.000.000 đồng. • Cụ thể vốn góp như sau:STT Người góp vốn Giá trị góp Phần góp vốn1. Cao Xuân Lam 1.362.000.000 63%2. Văn Thị Thi Thơ 800.000.000 37% 1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển: Ngày 23/12/2003 công ty Thương Mại và Quảng Cáo Xuân Duy đã ra đời và đivào hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 3502000328 của Sở Kế Hoạch và Đầu TưBình Định.Từ đó Công ty bắt đầu tổ chức sản xuất kinh doanh với nghề kinh doanh sau: - Mua bán dầu nhớt, nhựa đường, khí đốt hoá lỏng, hoá chất hoá dầu. - Bình ắc quy, săm, lốp, phụ tùng xe máy và ô tô. - Máy móc công nghiệp. - Dịch vụ quảng cáo thương mại. • Trong những năm đầu mới thành lập, Công ty phải đương đầu với những khókhăn của thời kỳ cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt của các thành phần kinh tế.Thị trường đầu ra của Công ty chưa được mở rộng do công nghệ sản xuất còn lạc hậu,thủ công, chi phí sản xuất lớn, giá thành cao nhưng chất lượng vẫn chưa đạt yêu cầucủa khách hàng. Với những khó khăn sớm nhận được, Ban lãnh đạo Công ty đã huyđộng mọi nguồn lực và năng lực của mình, đề ra các chiến lược kinh doanh, đầu tư đổimới dây chuyền công nghệ, trang bị thêm nhiều máy móc, phương tiện vận tải, thiết bịhiện đại, cải thiện điều kiện lao động cho công nhân, phát huy tính tự chủ sáng tạo củacán bộ nhân viên, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng, hạ giá thành, chiếm lĩnh thịtrường Bình Định, Gia Lai, Kom Tum, Quảng Ngãi, Đà Nẵng và Phú Yên.Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  7. 7. Báo cáo thực tập tổng hợp -7- GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Trải qua những giai đoạn khó khăn, Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy luôncó sự vận động để phù hợp với xu hướng phát triển chung. Công ty không chỉ dừng lạiở việc kinh doanh các mặt hàng nhớt, bình ắc quy, săm lốp, Công ty còn đầu tư thêmmột số trang bị mới cho ra đời những bảng Panô, áp phích. 1.1.3 Quy mô hiện tại của doanh nghiệp: Trong những năm qua, tổng giá trị doanh thu, thu nhập bình quân của người laođộng ngày càng tăng. Hiện nay Công ty có trên 38 cán bộ công nhân viên với tổng sốvốn trên 13 tỷ đồng. 1.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện qua biểu đồ sau: BIỂU ĐỒ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 20000000000 15000000000 10000000000 Tổng doanh thu 5000000000 0 Năm Năm Năm Năm 2006 2007 2008 2009 Biểu đồ 1.11.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty: 1.2.1. Chức năng của Công ty: Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập, có con dấu riêng vàđược mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng.Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  8. 8. Báo cáo thực tập tổng hợp -8- GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật Nhànước, các quy định của Bộ, Ngành. Ngoài ra chịu sự quản lý hành chính, an ninh… củaUBND các cấp nơi đặt trụ sở của Công ty. 1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy có nhiệm vụ tổ chức SXKD đúng ngànhnghề đăng ký, theo quy chế hoạt động của Công ty trả nợ đúng hạn, hoàn thành nghĩavụ nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật. Mở rộng quan hệ thị trường, đồng thời tìm kiếm thị trường mới, kinh doanh cácmặt hàng nhớt, bình ắc quy, săm lốp và các công việc khác theo giấy phép đăng kýkinh doanh của Công ty. Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh doanh, chấp hành nghiêm chỉnh cácchế độ hạch toán, kế toán thống kê, thực hiện đúng chế độ báo cáo và chịu sự quản lýcủa các cơ quan ban ngành. Hợp tác với các đơn vị trong ngành và địa phương để thực hiện nhiệm vụSXKD. Phát triển đơn vị theo chức năng, quyền hạn được phép. Phối hợp giúp đỡ lẫnnhau giữa các đơn vị trực thuộc Công ty đang làm tại địa bàn hoặc các tỉnh lân cận.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH TM & QC XuânDuy: 1.3.1.Đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh của Công tyTNHH TM & QC Xuân Duy: Mặt hàng chủ yếu của Công ty là nhớt, bình ắc quy, săm lốp và các bảng hiệuquảng cáo… phục vụ cho nhu cầu của toàn xã hội. Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy chuyên thi công panô, lắp đặt hoàn chỉnhvà khai thác với các mặt hàng kinh doanh sau: + Mua bán dầu nhớt, nhựa đường, khí đốt hoá lỏng, hoá chất hoá dầu. + Bình ắc quy, săm, lốp, phụ tùng xe máy và ô tô. + Máy móc công nghiệp.Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  9. 9. Báo cáo thực tập tổng hợp -9- GVHD Lê Thị Thanh Mỹ + Dịch vụ quảng cáo thương mại. 1.3.2.Đặc điểm thị trường cung cấp đầu vào và thị trường đầu ra mặt hàngcủa Công ty: + Đặc điểm thị trường cung cấp đầu vào của Công ty: Thị trường cung cấp đầu vào của Công ty là tất cả các cơ sở SXKD, tập thểhoặc quốc doanh có kinh doanh những mặt hàng mà Công ty có nhu cầu mua để phụcvụ SXKD của Công ty như: Công ty TNHH Shell VN, Công ty TNHH ắc quy GS ViệtNam, Công ty TNHH cao su Inoue Việt Nam, Công ty TNHH xích KMC Việt Nam,Công ty TNHH ASEAN TIRE, Công ty TNHH Thiên Nhẫn, CN Công ty TNHH HùngDũng. Những nhà cung cấp đầu vào của Công ty hội đủ điều kiện về giá cả, số lượng,chất lượng, chủng loại, phương thức mua bán phù hợp với đặc điểm kinh doanh củaCông ty. + Đặc điểm thị trường đầu ra mặt hàng của Công ty: Thị trường đầu ra mặt hàng của Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy là các DNNhà nước, DN Tư nhân, các Sở ban ngành, các Công ty, Xí nghiệp… trong và ngoàitỉnh có nhu cầu kinh doanh, đại lý, hay làm nhà phân phối 2 như Công ty TNHH TMCường Sơn - Quảng Cáo, DNTN Thuỷ Chung – Gia Lai. 1.3.3.Đặc điểm về nguồn vốn kinh doanh của Công ty: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy là đơn vị hạch toán độc lập nên nguồnvốn của Công ty là: 13.176.139.000 VN đồng. Trong đó: Vốn cố định : 6.851.441.000 VN đồng Vốn lưu động : 6.324.698.000 VN đồng 1.3.4.Đặc điểm về nguồn lực cơ bản của Công ty: Công ty ngày đầu mới thành lập cho đến nay, đã có số lượng lớn máy móc, thiếtbị, văn phòng, công cụ, dụng cụ…; Trong đó có một số máy móc, thiết bị mới đượcmua sắm và số tài sản mua lại đã bị hao mòn với giá trị hao mòn là 80% nguyên giáĐặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  10. 10. Báo cáo thực tập tổng hợp - 10 - GVHD Lê Thị Thanh MỹTSCĐ. Công ty dự kiến mua sắm, lắp đặt thêm một số máy móc, thiết bị để phục vụcho nhu cầu kinh doanh và sản xuất. 1.3.5. Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty: Tổ chức sản xuất, kinh doanh là các phương pháp và thủ thuật kết hợp các yếutố của quá trình sản xuất một cách có hiệu quả. Việc tổ chức sản xuất của Công ty phụ thuộc vào chất lượng, quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm, tiến độ cung ứng vật tư, hàng hoá và thời gian hoàn thành củamỗi loại sản phẩm. Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy CN Công ty CN Công ty TNHH TM TNHH TM & QC & QC Xuân Duy Xuân Duy tại Phú Yên tại Đà Nẵng Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo Sơ đồ 1.1 - Chức năng và nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc Công ty: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt độngSXKD của các Công ty trực thuộc. Đầu tư vốn và tạo điều kiện thuận lợi cho các Côngty trực thuộc, phát triển việc SXKD của mỗi Công ty. Các Công ty trực thuộc có nhiệm vụ phát triển hoạt động SXKD của Công tymình và đưa Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy cùng phát triển. Hàng kỳ, các CôngĐặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  11. 11. Báo cáo thực tập tổng hợp - 11 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹty trực thuộc này phải báo cáo kết quả hoạt động SXKD và đưa ra phương hướng hoạtđộng cho kỳ SXKD mới.1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy: 1.4.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty: GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐCPhòng tổ chức Phòng tài Phòng kế Phòng vật tư hành chính chính kế toán hoạch kỹ thuật dịch vụ Bộ phận Bộ phận Bộ phận Quảng cáo bán hàng thị trường Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo Sơ đồ 1.21.4.2.Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận ở Công ty:  Ban Giám đốc gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, có nhiệm vụ chỉ đạo trựctiếp và chịu trách nhiệm chung về hoạt động SXKD của Công ty, trong đó: - Giám đốc: Là người quản lý cao nhất của Công ty đại diện cho cán bộ côngnhân viên, quản lý Công ty theo cơ chế một thủ trưởng. Giám đốc có quyền quyết địnhmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  12. 12. Báo cáo thực tập tổng hợp - 12 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ - Phó Giám đốc: là người được Giám đốc uỷ quyền giải quyết các công việc khiđi vắng và là người chịu trách nhiệm về công việc được giao.  Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý cán bộ, đề bạt cán bộ, tổchức biên chế lao động trong Công ty, lập bảng lương, khen thưởng, nhận xét, đánh giácán bộ hàng năm, nâng lương, nâng bậc và thực hiện chính sách chế độ có liên quanđến người lao động, bổ nhiệm và miễn nhiệm cán bộ, kiểm tra mọi hoạt động của đơnvị. Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý, lao động, tiền lương, sắpxếp tổ chức sản xuất, tiếp cận và bố trí cán bộ công nhân viên, quy hoạch và đào tạo,bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, báo cáo thống kê nghiệp vụ, công tác bảo vệ nội bộ,thực hiện chế độ chính sách Nhà nước đối với người lao động, công tác thi đua khenthưởng trong toàn Công ty.  Phòng tài chính - Kế toán: chuyên cập nhật mọi nghiệp vụ kinh tế phátsinh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm về mọi kết quả trước ban Giám đốc.Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty theo từng quý, năm. Kiểm tra,kiểm soát việc thu – chi, thanh toán các khoản nợ, theo dõi tình hình công nợ củakhách hàng. Phân tích tình hình tài chính trong Công ty, đánh giá hiệu quả SXKD củaCông ty. Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài chính, công tác hạch toánkế toán trong toàn Công ty theo đúng chuẩn mực kế toán, quy chế tài chính và phápluật của Nhà nước.  Phòng kế hoạch kỹ thuật chuyên trách về việc giám sát sản xuất và kinhdoanh.Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch SXKD ngắn và dài hạn.Chủ trì và phối hợp với các phòng ban để soạn thảo, triển khai các hợp đồng kinh tế;đôn đốc; kiểm tra trong quá trình thực hiện và thanh lý hợp đồng kinh tế.  Phòng vật tư dịch vụ: chuyên trách về việc cung ứng vật tư cho bộ phậnquảng cáo và các bộ phận khác. Lập kế hoạch cung ứng vật tư cho phù hợp để khôngĐặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  13. 13. Báo cáo thực tập tổng hợp - 13 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹbị gián đoạn công việc khác.Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài sản,vật tư, công cụ, dụng cụ, máy móc, thiết bị thi công… của Công ty.1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy: 1.5.1.Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty: Để phù hợp với tính chất, đặc điểm và quy mô hoạt động SXKD của Công ty,bộ máy kế toán tại Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán vừa tập trung vừa phântán, Công ty vừa có bộ phận kế toán tại Công ty, vừa có bộ phận kế toán tại các đơn vịtrực thuộc (các đơn vị hạch toán báo sổ). Theo hình thức này hầu hết công tác kế toán,từ hạch toán ban đầu, hạch toán tổng hợp, chi tiết đến lập các bảng tổng hợp đều đượctiến hành ở các đơn vị trực thuộc. Phòng kế toán trung tâm, có nhiệm vụ chủ yếu là lậpbáo cáo tổng hợp của toàn đơn vị trên cơ sở các bảng tổng hợp của các đơn vị trựcthuộc. Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty: KẾ TOÁN TRƯỞNG Kiêm kế toán tổng hợp Kế toán Kế toán Kế toán thanh Thủ quỹ nguyên vật liệu Tài sản cố định toán công nợGGhi chú : : Quan hệ chỉ đạo : Quan hệ đối chiếu Sơ đồ 1.31.5.2.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:  Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người tổ chức chỉ đạo mọi mặtcông tác kế toán, kiểm kê tài chính trong toàn Công ty và phải chịu trách nhiệm trướcĐặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  14. 14. Báo cáo thực tập tổng hợp - 14 - GVHD Lê Thị Thanh MỹCông ty về hoạt động của các nhân viên kế toán. Kế toán trưởng có quyền đề xuất vớiGiám đốc về các quyết định tài chính phù hợp với họat động SXKD của đơn vị. Tổchức, kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính, tổ chức quản lý chứng từ kế toán, quyđịnh kế hoạch luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách và lập báo cáo kế toán để cungcấp thông tin kịp thời cho Giám đốc trong việc điều hành SXKD của DN.  Kế toán nguyên vật liệu: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồnnguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa. Tổng hợp phiếu xuất kho cho từng côngtrình để tính giá thành sản phẩm và có sự điều tiết hợp lý để không ảnh hưởng đến tiếnđộ kinh doanh.  Kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐtại Công ty. Đồng thời kế toán TSCĐ còn làm công tác tính và trích khấu hao hàng quýcho TSCĐ.  Kế toán thanh toán công nợ: theo dõi và thanh toán tiền lương và cáckhoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên, theo dõi tình hình tạm ứng các khách hàngcủa Công ty. Ngoài ra còn lập phiếu thu, chi tiền mặt theo chứng từ và cuối tháng lậpbáo cáo quyết toán sổ quỹ tiền mặt.  Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt, quản lý tiền mặt, ngân phiếu, ghichép quỹ và cáo cáo sổ quỹ hàng ngày. 1.5.3. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty: Chế độ kế toán : Công tác hạch toán kế toán tại Công ty TNHH TM & QCXuân Duy được thực hiện theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 củaBộ Trưởng Bộ Tài Chính. Hình thức sổ kế toán được sử dụng tại công ty là hình thức Chứng từ ghi sổ. 1.5.4. Các phương pháp kế toán chủ yếu áp dụng tại Công ty: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy hạch toán hàng tồn kho theo phương phápkê khai thường xuyên. Theo phương pháp này thì hàng ngày kế toán theo dõi và phảnánh thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hoáĐặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  15. 15. Báo cáo thực tập tổng hợp - 15 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹtrên sổ kế toán. Cuối quý, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư tồn kho rồi đốichiếu với số liệu vật tư tồn kho trên sổ kế toán của Công ty. Đồng thời Công ty tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu haotheo đường thẳng. Theo phương pháp tính khấu hao này, kế toán tính khấu hao trungbình hàng quý cho tài sản cố định của Công ty. Phần 2: THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN2.1. Ghi sổ theo hình thức áp dụng tại Công Ty TNHH TM & QC Xuân Duy, hìnhthức Chứng từ ghi sổ:  Điều kiện vận dụng: Hình thức này phù hợp với mọi loại hình và quy môhoạt động, kết cấu sổ đơn giản dễ ghi chép nên phù hợp với cả điều kiện kế toán thủcông và kế toán máy.  Đặc điểm tổ chức sổ: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghisổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: + Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theosố thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: - Chứng từ ghi sổ - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổĐặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  16. 16. Báo cáo thực tập tổng hợp - 16 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ - Sổ cái - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết  Trình tự ghi sổ: Ta có sơ đồ hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ như sau: Chöùng töø keá toaùn Bảng tổng hợp Soå quỹ chứng từ kế toán Sổ ( thẻ ) cùng loại chi tiết Sổ đăng ký CHỨNG TỪchứng từ ghi GHI SỔ sổ Baûng Soå caùi toång hôïp chi tieát Baûng caân ñoái soá phaùt sinh BAÙO CAÙO TAØI CHÍNHĐặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  17. 17. Báo cáo thực tập tổng hợp - 17 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Ghi chuù: : Ghi haøng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.4 Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinhNợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cáilập Bảng Cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phátsinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằngTổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dưCó của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từngtài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứngtrên Bảng tổng hợp chi tiết.2.1.1. PHẦN HÀNH TIỀN MẶT: 2.1.1.1 Nội dung:Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  18. 18. Báo cáo thực tập tổng hợp - 18 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Tại công ty TNHH TM & QC Xuân Duy các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặtdiễn ra thường xuyên, liên tục….căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán sẽ nhập số liệuvào máy tính và máy tính sẽ tự động lập các chứng từ có liên quan. 2.1.1.2 Chứng từ: Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền được thể hiện thôngqua các phiếu thu, phiếu chi…  Phiếu thu: Nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ,…thực tế nhập quỹ và làmcăn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan. Mọikhoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ đều phải có phiếu thu. Đối với ngoại tệ trước khi nhập quỹ phải được kiểm tra và lập “ Bảng kê ngoạitệ” đính kèm với phiếu thu. Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ các nội dung và ký vào phiếuthu, sau đo chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra và giám đốc ký duyệt, sau đó chuyểncho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thựctế nhập quỹ ( bằng chữ ) vào phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên. Thủ quỹ giữ lại 1liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu. Cuối ngàytoàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán.  Phiếu chi: Nhằm xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ thực tế xuất quỹ vàlàm căn cứ để thủ quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán. Phiếu chi được lập thành 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký ( ký theo từng liên)của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ. Sau khi đãnhận đủ số tiền, người nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận ( bằng chữ ), ký tên và ghi rõhọ tên. Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kếtoán cùng với chứng từ gốc để vào sổ kế toán, liên 3 giao cho người nhận tiền.  Tài khoản sử dụng: TK 111- “ Tiền mặt”; TK 112-“Tiền gửi ngânhàng”;TK 301-“Vay ngắn hạn”…. Cụ thể như sau:Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  19. 19. Báo cáo thực tập tổng hợp - 19 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ - Phiếu thu: Ngày 02/04/2010 Công ty TNHH Hồng Hải trả tiền mua hàng cho công ty theo phiếu thu số 86701, số tiền 21.394.692 đồng. Ta có phiếu thu như sau: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy Mẫu số: 01-TT 16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn ( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của BTC) Quyển số:…………. Số : 86701 Nợ : 111 Có : 511, 333 PHIẾU THU Ngày 02 tháng 04 năm 2010 Họ, tên người nộp tiền: Công ty TNHH Hồng Hải…………………………... Địa chỉ: 188 Tăng Bạt Hổ - Quy Nhơn………………………………………... Lý do nộp: Bán hàng cho Công ty TNHH Hồng Hải…………………………. Số tiền: 21.394.692 ……Viết bằng chữ: Hai mươi mốt triệu ba trăm chín mươi bốn nghìn sáu trăm chín mươi hai đồng………………………………………… Kèm theo …………………………….chứng từ gốc. Ngày 02 tháng 04 năm 2010 Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên)Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  20. 20. Báo cáo thực tập tổng hợp - 20 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ - phiếu chi: Ngày 01/04/2010 thanh toán tiền điện, internet theo phiếu chi số 01, số tiền là 196.493 đồng, ta có phiếu chi như sau: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy Mẫu số: 01-TT 16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn ( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của BTC) Quyển số:…………. Số : 01 Nợ : 642 Có : 111 PHIẾU CHI Ngày 01 tháng 04 năm 2010 Họ, tên người nộp tiền:Thanh toán tiền điện, internet……………………… Địa chỉ: ………………………………………………………………………. Lý do nộp: Thanh toán tiền điện, internet…………………………………… Số tiền: 196.493 ……Viết bằng chữ: Một trăm chín mươi sáu nghìn bốn trăm chín mươi ba đồng……………………………………………………………… Kèm theo …………………………….chứng từ gốc. Ngày 01 tháng 04 năm 2010 Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên)Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  21. 21. Báo cáo thực tập tổng hợp - 21 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Với số liệu trên tiến hành lập các chứng từ ghi sổ sau:Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 01 (ghi nợ TK 1111) Ngày 30 tháng 04 năm 2010 Đơn vị tính: đồng Số hiệu Chứng từ Ghi Trích yếu TKĐƯ Số tiền chú SH NT Nợ Có 111 PT Thu tiền hàng của công ty 1 5111 19.449.720 02/0486701 TNHH Hồng Hải 111 3331 1.944.972 1 PT Rút tiền ngân hàng Công 111 04/04 1121 20.000.00086702 Thương về quỹ 1 ….. ….. …………………………….. …. ……. …………. …. 2.955.746.48 Cộng phát sinh 8Kèm theo bộ chứng từ gốc. Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  22. 22. Báo cáo thực tập tổng hợp - 22 - GVHD Lê Thị Thanh MỹCông ty TNHH TM & QC Xuân Duy16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 02 (ghi có TK 1111) Ngày 30 tháng 04 năm 2010 Đơn vị tính: đồng Số hiệu Chứng từ Ghi Trích yếu TKĐƯ Số tiền chú SH NT Nợ Có 111 178.630 6427 1 17.863PC 01 01/04 Thanh toán tiền điện, internet 1331 111 1 Trả tiền nợ gốc cho ngân hàng 111PC 02 03/04 311 130.000.000 Công Thương 1……… …….. ……………………………. ……. …... ………… ….. 2.947.247.82 Cộng phát sinh 3Kèm theo bộ chứng từ gốcNgười ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  23. 23. Báo cáo thực tập tổng hợp - 23 - GVHD Lê Thị Thanh MỹCông ty TNHH TM & QC Xuân Duy16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ (Ngày 30 tháng 04 năm 2010) Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Ghi Số tiền Số hiệu Ngày tháng Số tiền Số hiệu Ngày tháng chú 2.955.746.48 02 30/04 2.947.247.82 01 30/04 8 3 2.955.746.48 2.947.247.82 Cộng tháng 04/2010 Cộng tháng 04/2010 8 3 Cộng lũy kế từ đầu quý Cộng lũy kế từ đầu quý Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn SỔ CÁI Tài khoản 1111 – Tiền mặt VNĐ Tháng 04/2010 Đvt: đồng SH GHINT CTGS DIỄN GIẢI TK SỐ TIỀN CHÚGS ĐƯ SH NT NỢ CÓ Số dư đầu tháng 04/2010 226.678.095 5111 19.449.720 -Thu tiền bán hàng của công 3331 1.944.972 ty TNHH Hồng Hải 5111 250.000 - Thu tiền bán hàng của công 3331 25.000 ty XNKD cụm CN Pisico 5111 19.575.00030/04 01 30/04 - Thu tiền bán hàng của 3331 1.957.500 DNTN TM Phúc Thọ 1121 20.000.000 - Rút tiền ngân hàng Công Thương về nhập quỹ …… …………. - .............................................Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  24. 24. Báo cáo thực tập tổng hợp - 24 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ - Thanh toán tiền điện 6427 178.630 1331 17.863 - Trả nợ gốc ngân hàng Công 331 130.000.000 Thương -…………………………… …… …………..30/04 02 30/04 - Thanh toán tiền mua hóa 6428 45.600 đơn 1331 4.560 - Tạm ứng lương cho nhân viên 334 28.272.000 Cộng phát sinh tháng 04 2.955.746.488 2.947.247.823 Số dư cuối tháng 04/2010 235.176.760 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)2.1.2. PHẦN HÀNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN HÀNG HÓA: 2.1.2.1 Đặc điểm hàng hóa tại công ty: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duycó các mặt hàng chủ yếu là nhớt, bình ắc quy và săm lốp và các bảng hiệu quảngcáo… phục vụ cho nhu cầu của toàn xã hội. Đồng thời công ty chuyên thi công panô và lắp đặt hoàn chỉnh và khai thác vớicác mặt hàng kinh doanh sau: + Mua bán dầu nhớt, nhựa đường, khí đốt hoá lỏng, hoá chất hoá dầu. + Bình ắc quy, săm, lốp, phụ tùng xe máy và ô tô. + Máy móc công nghiệp. + Dịch vụ quảng cáo thương mại. • Với hoạt động kinh doanh như trên công ty sử dụng các chứng từ sau: - Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng - Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho - Sổ, thẻ kho 2.1.1.2.Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ của công ty như sau:Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  25. 25. Báo cáo thực tập tổng hợp - 25 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Sơ đồ hạch toán kế toán hàng hóa của công ty như sau: Phiếu nhập kho Sổ chi tiết: Sổ quỹ Phiếu xuất kho - Thẻ kho Hóa đơn GTGT… - Báo cáo BH Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ chứng từ ghi sổ TK 511 Sổ cái Bảng tổng hợp TK 511 chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hằng ngàyĐặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  26. 26. Báo cáo thực tập tổng hợp - 26 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Sơ đồ 1.5 Chứng từ ở công ty sử dụng là bộ chứng từ do bộ tài chính phát hành: Phiếuxuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng…. Khi nhận được phiếu xuất kho, phiếu nhập kho thì thủ kho ghi vào sổ kho (thẻkho) theo số lượng hàng nhập bán ra. Đến cuối tháng thủ kho tính số tồn kho từng loạihàng hóa để đối chiếu với phòng kế toán và ở phòng kế toán sau khi nhận được phiếunhập kho, phiếu xuất kho kế toán nhập vào bảng kế toán, bảng kê nhập theo mã củatừng vật tư hàng hóa để theo dõi hàng hóa về số lượng, giá trị. Từ bảng kê này kế toán lọc ra được sổ chi tiết vật tư hàng hóa theo từng mặthàng và sổ chi tiết doanh thu (báo cáo doanh thu) theo từng mặt hàng . Cụ thể như sau: Hàng này, khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đếnquá trình bán hàng công ty thường sẽ sử dụng các chứng từ sau:  Đối với hàng hoá Xuất kho: Xuất kho Hàng hóa thì Công ty căn cứ vào phiếu đề nghị xuất Hàng hóa cho thủkho để xuất Hàng hóa ký ghi số lượng xuất vào phiếu xuất kho. Cụ thể như sau:Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  27. 27. Báo cáo thực tập tổng hợp - 27 - GVHD Lê Thị Thanh MỹCông ty TNHH TM & QC Xuân Duy16- Nguyễn Trung Trực, TP Quy Nhơn GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT HÀNG HÓA Lý do xuất: Xuất hàng Nơi giao: Kho của Công ty Nơi nhận: 188 Tăng Bạt Hổ - Quy Nhơn. Tên,nhãn hiệu,quy Số ĐơnSTT cách phẩm chất vật tư Mã số ĐVT Thành tiền lượng giá ( hàng hóa ) 01 Pô Dream KKTL 125-P Cái 50 114.549 5.727.484 02 Xích KMC 25H x 62L 093-X Sợi 60 18.682 1.120.974 03 Xích KMC 25H x 82L 094-X Sợi 100 21.753 2.175.376 Shell Rimula R1 04 301 - NH Lít 200 32.850 6.570.000 40 - 209 L 05 Vành 1.2 KKTL 126-V Vành 60 57.573 3.454.380Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  28. 28. Báo cáo thực tập tổng hợp - 28 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Tổng cộng 19.048.214 Ngày 02 tháng 04 năm 2010 Người duyệt Người lập Phụ trách kho(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy Mẫu số: C12-H16-Nguyễn Trung Trực - TP Quy Nhơn Số:14527 PHIẾU XUẤT KHO NỢ: 632 Ngày 02 tháng 04 năm 2010 CÓ:156 Họ tên người nhận hàng: Công ty TNHH Hồng Hải Địa chỉ: 188 Tăng Bạt Hổ - Quy Nhơn. Lý do xuất kho: Xuất hàng cho Công ty TNHH Hồng Hải Xuất tại kho: .............................................................................................. Tên,nhãn hiệu,quy Số ĐơnSTT cách phẩm chất vật tư Mã số ĐVT Thành tiền lượng giá ( hàng hóa ) 50 114.549 5.727.484 01 Pô Dream KKTL 125-P Cái 02 Xích KMC 25H x 62L 093-X Sợi 60 18.682 1.120.974 03 Xích KMC 25H x 82L 094-X Sợi 100 21.753 2.175.376 Shell Rimula R1 04 301 - NH Lít 200 32.850 6.570.000 40 - 209 LĐặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  29. 29. Báo cáo thực tập tổng hợp - 29 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ 05 Vành 1.2 KKTL 126-V Vành 60 57.573 3.454.380 Tổng cộng 19.048.214Tổng số tiền ( viết bằng chữ ) : Mười chín triệu không trăm bốn mươi tám nghìn haitrăm mười bốn đồng. Xuất, ngày 02 tháng 04 năm 2010 Kế toán trưởng Người giao hàng Thủ kho(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01 GTKT 3LL-01 Liên 3 ( Nội bộ ) Ký hiệu: AA/2008-T Ngày 02 tháng 04 năm 2010 Số HĐ: 0086701Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TM & QC Xuân DuyĐịa chỉ: 16 Nguyễn Trung Trực - TP. Quy Nhơn - Bình ĐịnhMã số thuế: 4100510153Họ tên người mua:Tên đơn vị : Công ty TNHH Hồng HảiĐịa chỉ: 188 Tăng Bạt Hổ - TP.Quy Nhơn - Bình ĐịnhHình thức thanh toán: Tiền mặt.MST: 4100535359 Số STT Tên Hàng hóa,Dịch vụ ĐVT Đơn giá Thành tiền lượng 01 Pô Dream KKTL Cái 50 114.549 5.727.484 Tổng cộng 5.727.484 Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 527.748 Tổng cộng tiền thanh toán 6.300.232Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  30. 30. Báo cáo thực tập tổng hợp - 30 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu triệu ba trăm nghìn hai trăm ba mươi hai đồng. Người mua Người lập Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)  Đối với hàng hoá Nhập kho: Khi hóa đơn mua hàng và hàng đã về, phòng tổng hợp cử người có chức năng được giao cùng với thủ kho kiểm tra chất lượng, số lượng hàng thực tế với hóa đơn và phòng tổng hợp lập biển bản kiểm nhận. Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy Mẫu số 03-VT 16- Nguyễn Trung Trực, TP Quy Nhơn (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006của Bộ trưởng BTC) BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM Sản phẩm, hàng hóa Ngày 03 tháng 04 năm 2010 Căn cứ hóa đơn mua hàng số 054 ngày 03 tháng 04 năm 2010 của Công ty TNHH Shell Việt Nam. Ban kiểm nghiệm gồm có: 1. Bà Văn Thị Thi Thơ P. Giám đốc Tổ trưởng 2. Bà Đặng Thị Thùy Dung Kế toán vật tư Tổ viên 3. Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm Thủ kho Tổ viên Đã kiểm nghiệm các loại:STT Tên,nhãn Mã số Phương ĐVT Số Kết quả kiểm nghiệm Ghi Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  31. 31. Báo cáo thực tập tổng hợp - 31 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Số lượng hiệu,quy cách thức lượng Số lượng đúng không đúng vật kiểm theo quy cách, chú quy cách, phẩm tư,CC,SP,HH nghiệm CT phẩm chất chất Shell Rimula Nguyên01 301 - NH Lít 540 540 0 R1 40 - 209 L thùng Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Đạt yêu cầu. P. Giám đốc Kế toán vật tư Thủ kho (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Sau khi kiểm nghiệm Hàng hoá, phòng tổng hợp lập phiếu nhập kho cho các loại hàng hoá đã mua về. Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy Mẫu số: C12-H 16-Nguyễn Trung Trực - TP Quy Nhơn Số:10839 PHIẾU NHẬP KHO NỢ: 156,133 Ngày 03 tháng 04 năm 2010 CÓ:331 Họ tên người giao: Công ty TNHH Shell Việt Nam Theo: AB/2009T Số: 10838 Ngày 03 tháng 04 năm 2010 Của: ............................................................................................................ Nhập tại kho: Doanh nghiệp Số Đơn Thành STT Tên Hàng hóa,Dịch vụ Mã số ĐVT lượng giá tiền Shell Rimula R1 32.50 01 301 - NH Lít 540 17.550.000 40 - 209 L 0 Tổng cộng 17.550.000 Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  32. 32. Báo cáo thực tập tổng hợp - 32 - GVHD Lê Thị Thanh MỹTổng số tiền (viết bằng chữ):Mười bảy triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng chẵn. Nhập, ngày 03 tháng 04 năm 2010 Kế toán trưởng Người giao hàng Thủ kho(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Tại kho: Thủ kho căn cứ vào các phiếu nhập, xuất, tồn sản phẩm, hàng hoátrong tháng lên thẻ kho về mặt số lượng thực nhập. Thẻ kho theo dõi ở dạng tờ khai rời và được mở riêng cho từng loại sản phẩm,hàng hoá.Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy16- Nguyễn Trung Trực, TP Quy Nhơn THẺ KHO Ngày 03 tháng 04 năm 2010 Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư: Shell Rimula R1 40 - 209 L Đơn vị tính: Lít Mã số: 301 - NH S Chứng từ Số lượng Ngày T DIỄN GIẢI SH NT Nhập, Xuất Nhập Xuất Tồn T Tồn đầu kỳ 360 01 PX14527 02/04 Xuất kho 02/04 200 02 PN10839 03/04 Nhập kho 03/04 540 Cộng SPS 540 200 Tồn cuối tháng 700 Quy nhơn, ngày … tháng … năm 2010 Người ghi sổ Phụ trách kế toán Giám đốc(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  33. 33. Báo cáo thực tập tổng hợp - 33 - GVHD Lê Thị Thanh MỹĐặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  34. 34. Báo cáo thực tập tổng hợp - 34 - GVHD Lê Thị Thanh MỹCông ty TNHH TM & QC Xuân Duy16- NguyễnTrungTrực, TP Quy Nhơn SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA Tài khoản: 156 - Shell Rimula R1 40 - 209 L Tại kho: ……… Ngày … tháng … năm 2010 Chứng từ Nhập Xuất Tồn TK Đơn Diễn giải Số Số SốSố hiệu NT ĐƯ giá Thành tiền Thành tiền Thành tiền lượng lượng lượng Tồn đầu kỳ 32.850 360 11.826.000 PN 03/04 - Nhập kho hàng hóa 331 32.500 540 17.550.000 10839 PX 04/04 - Xuất kho hàng hóa 632 32.850 200 6.570.000 86709 Cộng SPS 540 17.550.000 200 6.570.000 Tồn cuối kỳ 700 22.806.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Từ các số liệu trên ta lập các chứng từ ghi sổ sau:Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  35. 35. Báo cáo thực tập tổng hợp - 35 - GVHD Lê Thị Thanh MỹCông ty TNHH TM & QC Xuân Duy16- Nguyễn Trung Trực, TP Quy Nhơn CHỨNG TỪ GHI SỔ Số hiệu: 01 ( ghi có TK 331 ) Ngày 30 tháng 04 năm 2010 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Số hiệu TKSTT TRÍCH YẾU Số tiền Số hiệu NT Nợ Có PNK Nhập Ắc quy Bình 156 331 01 02/04 55.902.000 3310 12GM5Z - 3B 133 331 PNK Nhập Ắc quy Bình 156 331 02/04 50.442.000 02 3310 12N5 - 3B 133 331 … … ... ….. …. …. …… PNK 156 331 60 12/04 Nhập Vành 1.4 KKTL 3.200.000 14073 133 331 PNK 156 331 61 12/04 Nhập Pô Dream KKTL 12.540.000 14073 133 331 PNK 156 331 62 12/04 Nhập Pô Wave KKTL 7.370.000 14073 133 331 … … ... ….. …. …. …… PNK Nhập Xích Bộ Ba 156 331123 30/04 42.272.727 67652 KMC - Futer 133 331 PNK Nhập Xích Bộ Ba 156 331124 30/04 41.818.182 67652 KMC - Dream 133 331 Tổng cộng 3.578.688.558Kèm theo bộ chứng từ gốc Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 02 (ghi nợ TK 131) Ngày 30 tháng 04 năm 2010 Đơn vị tính: đồngĐặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  36. 36. Báo cáo thực tập tổng hợp - 36 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Số hiệu Chứng từ Ghi Trích yếu TKĐƯ Số tiền chú SH NT Nợ Có HĐ Bán hàng cho Công ty TNHH 131 5111 54.148.614 02/0486708 VT - TM Long Phát 131 3331 5.414.861 ….. ….. …………………………….. …. ……. …………. …. HĐ Bán hàng cho CN Công ty 131 5111 56.443.000 13/0486750 TNHH TM & QC Xuân Duy 131 3331 5.644.300 ….. ….. …………………………….. …. ……. …………. …. 3.696.124.92 Cộng phát sinh 7Kèm theo bộ chứng từ gốc Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 03 (ghi có TK 131) Ngày 30 tháng 04 năm 2010 Đơn vị tính: đồngĐặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  37. 37. Báo cáo thực tập tổng hợp - 37 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Số hiệu Chứng từ Ghi Trích yếu TKĐƯ Số tiền chú SH NT Nợ Có PT Thu tiền hàng của công ty 111 02/04 131 54.563.47586709 TNHH Long Phát 1 PT Thu tiền hàng của DNTN TM 111 13/04 131 21.532.50086749 Phúc Thọ 1 ….. ….. …………………………….. …. ……. …………. …. 3.576.990.37 Cộng phát sinh 0Kèm theo bộ chứng từ gốc Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16- Nguyễn Trung Trực, TP Quy Nhơn CHỨNG TỪ GHI SỔ Số hiệu: 04 ( ghi nợ TK 632 ) Ngày 30 tháng 04 năm 2010 Đơn vị tính: ĐồngSTT Chứng từ TRÍCH YẾU Số hiệu TK Số tiềnĐặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  38. 38. Báo cáo thực tập tổng hợp - 38 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Số hiệu NT Nợ Có PXK86 Xuất hàng cho Công ty 01 02/04 632 156 19.048.214 701 TNHH Hồng Hải PXK86 Xuất hàng cho CN Công ty 02 03/04 632 156 54.148.614 708 TNHH TM & QC Xuân Duy … … ... ….. …. ….. ……. PXK86 Xuất hàng cho DNTN TM 41 13/04 632 156 17.137.430 749 Phúc Thọ … … ... ….. … …. ….. PXK14 Xuất hàng cho Công ty 114 30/04 632 156 5.730.397 527 TNHH CN Cảng Quy Nhơn Tổng cộng 2.956.872.006Kèm theo bộ chứng từ gốc Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy16- NguyễnTrungTrực, TP Quy Nhơn CHỨNG TỪ GHI SỔ Số :05 Ngày 30 tháng 04 năm 2010 ĐVT: đồng Số hiệu Chứng từ Ghi Trích yếu TKĐƯ Số tiền chú SH NT Nợ Có HĐ Bán hàng cho Công ty TNHH 111 02/04 5111 19.449.72086708 Hồng Hải 1Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  39. 39. Báo cáo thực tập tổng hợp - 39 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ HĐ Bán hàng cho Công ty 111 04/04 5111 250.00086711 XNKD cụm CN Pisico 1 ….. ….. …………………………….. …. ……. …………. …. HĐ Bán hàng cho DNTN TM 111 13/04 5111 19.575.00086749 Phúc Thọ 1 ….. ….. …………………………….. …. ……. …………. …. HĐ Bán hàng cho Công ty TNHH TM 111 30/04 5111 18.832.000145272 & DV Thịnh Phát 1 Cộng phát sinh 3.189.801.548 511 Kết chuyển doanh thu cuối tháng 911 3.189.801.548 1 Lập, ngày …tháng….năm 2010 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16- NguyễnTrungTrực, TP Quy Nhơn SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 30 tháng 04 năm 2010 Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Số tiền Số tiền Số hiệu Ngày, tháng Số hiệu Ngày, tháng 01 30/04 3.578.688.558 02 30/04 3.696.124.927 03 30/04 3.576.990.370 04 30/04 2.956.872.006 05 30/04 3.189.801.548 Tổng cộng 10.345.480.476 Tổng cộng 6.661.996.933 Lập, ngày …tháng….năm 2010 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  40. 40. Báo cáo thực tập tổng hợp - 40 - GVHD Lê Thị Thanh MỹCông ty TNHH TM & QC Xuân Duy16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn SỔ CÁI Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán Tháng 04/2010 Đvt: đồng SH GHINT CTGS DIỄN GIẢI TK SỐ TIỀN CHÚGS ĐƯ SH NT NỢ CÓ Số dư đầu tháng 04/2010Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  41. 41. Báo cáo thực tập tổng hợp - 41 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ - xuất hàng cho công ty 19.048.214 156 TNHH Hồng Hải - Xuất hàng cho CN công ty 54.148.614 156 TNHH TM & QC Xuân Duy - Xuất hàng cho XN KDDV 12.808.656 156 TH CN cảng Quy Nhơn30/04 02 30/04 - Xuất bán cho DNTN TM 156 17.137.430 phúc Thọ - Xuất bán cho Công ty 5.730.397 156 TNHH CN Quy Nhơn - ………………………… …. …………….. Cộng phát sinh tháng 04 2.956.872.006 Kết chuyển giá 911 2.956.872.006 vốn hàng bán Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn SỔ CÁI Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng Tháng 04/2010 Đvt: đồng SH GHINT CTGS DIỄN GIẢI TK SỐ TIỀN CHÚGS ĐƯ SH NT NỢ CÓ Số dư đầu tháng 04/2010 233.514.39330/04 02 30/04 -Bán hàng cho Công ty 5111 54.148.614 TNHH VT - TM Long Phát 3331 5.414.861Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  42. 42. Báo cáo thực tập tổng hợp - 42 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ - Bán hàng cho CN Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 5111 56.443.000 3331 5.644.300 - ……………………….. ….. - Thu tiền bán hàng của công 1111 21.394.692 ty TNHH Hồng Hải30/04 03 30/04 - Thu tiền bán hàng của 1111 21.532.500 DNTN TM Phúc Thọ -…………………………… Cộng phát sinh tháng 04 3.696.124.927 3.576.990.370 Số dư cuối tháng 04/2010 352.648.950 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn SỔ CÁI Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tháng 04/2010 Đvt: đồng SH GHINT CTGS DIỄN GIẢI TK SỐ TIỀN CHÚGS ĐƯ SH NT NỢ CÓ Số dư đầu tháng 04/2010Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  43. 43. Báo cáo thực tập tổng hợp - 43 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ -Bán hàng cho Công ty 19.449.720 1111 TNHH Hồng Hải - Bán hàng cho Công Ty 250.000 1111 XNKD cụm CN Pisico - …………………… …..30/04 05 30/04 - Bán hàng cho DNTN TM 19.575.000 1111 Phúc Thọ -…………………….. ….. - Bán hàng cho Công ty 18.832.000 1111 TNHH TM & DV Thịnh Phát Cộng phát sinh tháng 04 3.189.801.548 Kết chuyển doanh thu bán 911 3.189.801.548 hàng Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)2.2. Vận dụng các hình thức ghi sổ khác: 2.2.1. Ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung:  Điều kiện vận dụng: Trong điều kiện kế toán thủ công thì hình thức này phùhợp với những doanh nghiệp có loại hình hoạt động giản đơn, quy mô nhỏ và vừa, cóđiều kiện phân công lao động.  Đặc điểm tổ chức sổ: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật kýchung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhậtký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nộidung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhậtký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  44. 44. Báo cáo thực tập tổng hợp - 44 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: - Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt - Sổ Cái - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.  Trình tự ghi sổ: Ta có sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung như sau: Chứng từ kế toán SỔ NHẬT KÝ Sổ Nhật ký CHUNG Sổ, thẻ kế toán đặc biệt chi tiết Bảng tổng hợp SỔ CÁI chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNHĐặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  45. 45. Báo cáo thực tập tổng hợp - 45 - GVHD Lê Thị Thanh MỹGhi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.6 Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơnvị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệpvụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệtliên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh,tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên SổCái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổNhật ký đặc biệt (nếu có). Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáotài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cânđối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhậtký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ sốtrùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ. 2.2.1.1. PHẦN HÀNH TIỀN MẶT:Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  46. 46. Báo cáo thực tập tổng hợp - 46 - GVHD Lê Thị Thanh MỹĐặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  47. 47. Báo cáo thực tập tổng hợp - 47 - GVHD Lê Thị Thanh MỹCông ty TNHH TM & QC Xuân Duy16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn SỔ QUỸ TIỀN MẶT Tháng 04/2010 Đơn vị tính: đồng Xác nhận CHỨNGNTC DIỄN GIẢI THU CHI TỒN của kế SHCT TỪ T toán THU CHI Tồn quỹ tiền mặt đầu tháng 226.678.095 - Thanh toán tiền điện, internet01/04 01 PC 196.493 - Thu tiền hàng của công ty TNHH02/04 86701 PT 21.394.692 Hồng Hải - Trả tiền nợ gốc cho ngân hàng Công03/04 02 PC 130.000.000 Thương - Rút tiền ngân hàng Công Thương về 20.000.00004/04 86702 PT quỹ ….. …… …. … - ………………………………….. …………… Cộng phát sinh tháng 04 2.955.746.488 2.947.247.823 Tồn quỹ tiền mặt cuối tháng 235.176.760Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn SỔ CHI TIẾT TIỀN MẶT Tháng 04/2010Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  48. 48. Báo cáo thực tập tổng hợp - 48 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ TK 1111 – TIỀN MẶT VNĐ Đvt: đồng CHỨNG TỪ ghiNTGS DIỄN GIẢI SHTKĐƯ THU CHI TỒN SH NT chú Tồn quỹ tiền mặt đầu tháng 226.678.095 - Thanh toán tiền điện, internet 6427 196.49301/04 PC01 01/04 1331 - Thu tiền hàng của công ty 511102/04 PT86701 02/04 21.394.692 TNHH Hồng Hải 3331 - Trả tiền nợ gốc cho ngân hàng03/04 PC02 03/04 331 130.000.000 Công Thương - Rút tiền ngân hàng Công04/04 PT86702 04/04 1121 20.000.000 Thương về quỹ ….. …. … - …………………………… ……….. …………… ………… ………. Cộng phát sinh tháng 04 2.955.746.488 2.947.247.823 Tồn quỹ tiền mặt cuối tháng 235.176.760Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán C-k30
  • NhungNhung84

    Jan. 1, 2020
  • MinhMinhTng

    Jan. 30, 2017
  • lamphongngocvien

    Oct. 4, 2013
  • NguyenThuyTrang2

    Jun. 14, 2013
  • vanhungtnut

    May. 3, 2013
  • nguyenhuytung99

    Apr. 22, 2013
  • linhchipong

    Apr. 20, 2013
  • quyenhd92

    Apr. 15, 2013
  • thaiduong581

    Mar. 18, 2013
  • vanhat

    Mar. 17, 2013

Báo cáo thực tập kế toán tiền mặt và kế toán hàng hóa. Tải tất cả các mẫu báo cáo thực tập kế toán tại http://maubaitapketoan.blogspot.com/

Vistos

Vistos totais

23.514

No Slideshare

0

De incorporações

0

Número de incorporações

3

Ações

Baixados

537

Compartilhados

0

Comentários

0

Curtir

10

×