O slideshow foi denunciado.
Utilizamos seu perfil e dados de atividades no LinkedIn para personalizar e exibir anúncios mais relevantes. Altere suas preferências de anúncios quando desejar.
TRƯỜNG ………………….            KHOA……………………….                   ----------          Báo cáo tốt nghiệpĐề tài:Thực trạng c...
MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................
lượng và giá thành sản phẩm mà xã hội chấp nhận được. Muốn vậy doanhnghiệp phải thực hiện tốt hạch toán tại đơn vị    Thực...
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm tại các công ty xây lắp.    - Tìm hiểu, phâ...
+ Phương pháp kiểm kê  Ngoài các phương pháp kế toán trên em còn sử dụng các phương pháp sau:    - Phương pháp đối chiếu l...
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI      PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM                TẠI CÁC...
- Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị để sản xuất xây lắp   - Chi phí thiết kế, trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp...
thuật mà doanh nghiệp sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giáthành sản phẩm.     1.2 Phân loại chi phí sản xuất ...
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trảvề các dịch mua bên ngoài sử dụng vào quá trình sả...
máy thi công. Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm khoảnBHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhâ...
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chiathành: Chi phí cố định (chi phí bất biến), chi phí ...
Giá thành dự toán             Giá trị dự toán củacủa công trình,hạng     =       công trình,hạng        -       Lãi định m...
1.3 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp     Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp...
Hoạt động sản xuất của công ty được tiến hành ở nhiều địa điểm, nhiều tổđội sản xuất, ở nhiều địa điểm sản xuất lại có thể...
đối tượng thì phải lựa chọn phương pháp phân bổ chi phí sản xuất đó cho từngđối tượng tập hợp chi phí     Áp dụng phương p...
cốp pha phải phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu chuẩn hợp lý như số lần,định mức chi phí, khối lượng xây lắp hoàn thành ...
vào giá trị NVL nhập khẩu                   CPNVLTT       Sơ đồ 1: Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...
Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện qua sơđồ sauTK 334                              TK 622    ...
thành một giờ/ máy hoặc giá thành một ca/ máy hoặc 1 đơn vị khối lượngcông việc thi công bằng máy hoàn thành     * Tài kho...
TK111,112,331                                                           TK 631        Chi phí mua ngoài                   ...
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627 –Chi phí sản xuất chung       Kết cấu tài khoản       ...
TK111,112,331      Chi phí dịch vụ mua ngoài      Chi phí bằng tiền khác                   TK133       Thuế GTGT         đ...
+ TK 1541 - Xây lắp      + TK 1542 - Sản phẩm khác      + TK 1543 - Dịch vụ      + TK 1544 - Bảo hành công trình      Kế t...
CPSXC            Kết chuyển chi phí sản xuất chung không phân bổ vào giá thành            Sơ đồ 5: Phương pháp hạch toán t...
lớn hơn cp thực tếTK111,112,152,214                               TK621,622,623,627               Chi phí thực tế phát sin...
- Cuối kỳ kiểm kê xác định khối lượng xây lắp dở dang, mức độ hoàn thành  - Căn cứ vào dự toán xác định giá dự toán của kh...
- Nếu đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trìnhhoàn thành hoặc theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính ...
Nếu đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cả công trình nhưng yêu cầu phải tính giá thành thực tế của từng hạng mục công t...
Phương pháp tính giá thành theo định mức có tác dụng kiểm tra thườngxuyên, kịp thời tình hình và kết quả thực hiện các địn...
- Nói đến chi phí sản xuất là xét đến tất cả các chi phí bỏ ra trong kỳ hoạtđộng sản xuất. Còn nói đến giá thành sản phẩm ...
quyết định số 13/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Thái. tại thời điểm đó, nhiệmvụ hàng đầu của xí nghiệp là: xây dựng mới, nâng cấp...
cách độc lập và có kế hoạch về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinhdoanh của mình …      Trải qua hơn 30 năm xây...
- Trong ngành xây lắp, tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của sản phẩm đãđược xác định cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật đư...
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Xây dựnggiao thông 1 Thái Nguyên      Công ty tổ chức bộ máy quản ...
Ghi chú:                    : Quan hệ giám sát                            : Quan hệ điều hành trực tiếp                   ...
các hoạt động của công ty chủ yếu về vấn đề tài chính.Vì vậy, ít nhất phải có1 thành viên trong ban kiểm soát phải có trìn...
Chủ động phối hợp với các phòng ban, đơn vị đối chiếu công nợ, thuhồi công nợ tồn tại công trình, xác định và phân loại cá...
Tích cực chủ động tìm kiếm và khai thác việc làm, liên kết liên doanhvới đơn vị bạn để thực hiện tốt việc thi công các côn...
- Trung cấp           23     14,56     15      9,62     -8                95,06- Công nhân kỹ thuật 29      18,35     27  ...
Sơ đồ 8: Bộ máy kế toán tại công ty      2.1.6.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán      Phòng kế toán của công ty bao gồm 1 kế...
người mua. Tập hợp chi phí sản xuất cho từng công trình, mở sổ chi tiết từnghạng mục công trình sau đó tính toán chính xác...
- Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên,          tính giá xuất kho NVL theo giá thực tế đích danh ...
* Ghi chú:                    Ghi hàng ngày                    Ghi định kỳ hoặc cuối tháng                    Đối chiếu, k...
Đối với hoạt động sản xuất xây lắp kết cấu dự toán công trình nội bộ bao gồm:      - Chi phí trực tiếp: Tức là giá thành t...
1       Chi phí NVLTT               101.366.14 Nhận khoán                221.892.980                                      ...
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của các đội thông qua giấyxin cấp vật tư kế toán lập phiếu xuất kho. Giá trị ng...
Ghi chú:                          Ghi hàng ngày                          Ghi cuối tháng                          Đối chiếu...
- Các khoản lương phụ (nghỉ tết, lễ, nghỉ phép, dụng cụ lao động đơngiản …) và một số khoản có thể khoán trực tiếp cho ngư...
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Próximos SlideShares
Carregando em…5
×

Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Tham khảo tài liệu kế toán tại http://tintucketoan.com

  • Entre para ver os comentários

Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

  1. 1. TRƯỜNG …………………. KHOA………………………. ---------- Báo cáo tốt nghiệpĐề tài:Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng giao thông 1 Thái Nguyên 1
  2. 2. MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................................21. Tính cấp thiết của đề tài.....................................................................................................2CHƯƠNG 1...........................................................................................................................6 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀTÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM..........................................................................................6TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP...............................................................................61.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.............................................61.1.1 Chi phí sản xuất xây lắp................................................................................................6CHƯƠNG 2.........................................................................................................................30 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG 1 THÁINGUYÊN.............................................................................................................................302.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần Xây dựng giao thông 1 Thái Nguyên.................302.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty..........................................................30CHƯƠNG 3.........................................................................................................................60 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY......................................................603.1 Đánh giá và nhận xét về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tạicông ty..................................................................................................................................60 3.1.1 Đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty..............................................................................................................................................60KẾT LUẬN..........................................................................................................................68 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong điều kiện sản xuất kinh doanh như hiện nay các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển được cần phải linh hoạt trong tổ chức quản lý vàđiều hành sản xuất kinh doanh. Mục tiêu của mỗi doanh nghiệp phải là chất 2
  3. 3. lượng và giá thành sản phẩm mà xã hội chấp nhận được. Muốn vậy doanhnghiệp phải thực hiện tốt hạch toán tại đơn vị Thực hiện hạch toán kinh tế trong các doanh nghiệp và các tổ chức phảivận dụng linh hoạt quy luật giá trị và quy luật kinh tế khác. Khi tiến hành sảnxuất kinh doanh các doanh nghiệp phải tính toán đầy đủ các chi phí sản xuấtkinh doanh theo đúng nội dung và phương pháp tính thống nhất. Ngày nay sự cạnh tranh không chỉ đơn thuần sự cạnh tranh về chất lượngsản phẩm mà còn là sự cạnh tranh về giá cả, vì vậy để giảm bớt chi phí và hạgiá thành sản phẩm luôn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp. Bởi lẽ, chiphí, giá thành và lợi nhuận có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chi phí sảnxuất là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, giá thành sản phẩm cao hay thấp sẽquyết định trực tiếp tới lợi nhuận của Công ty. Nắm vững mối quan hệ giữa chi phí, giá thành, lợi nhuận có ý nghĩa vôcùng quan trọng trong việc khai thác tiềm năng của Công ty, là cơ sở cho việcquyết định lựa chọn phương thức sản xuất nhằm đạt mục tiêu tối đa lợi nhuận. Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một phần quan trọng củahạch toán kế toán, có vai trò đặc biệt quan trọng công tác quản lý của doanhnghiệp nói riêng cũng như trong quản lý vĩ mô của nhà nước nói chung. Là một sinh viên năm cuối chuyên ngành kế toán doanh nghiệp em nhậnthấy đề tài kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là đề tài tổngquát bao hàm nội dung của các phần hành khác, việc nghiên cứu đề tài nàygiúp em hiểu sâu sắc và toàn diện về công tác kế toán tại Công ty. Vì vậy em quyết định chọn đề tài: “ Thực trạng công tác kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng giao thông1 Thái Nguyên” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp. 2. Mục đích nghiên cứu - Tổng hợp các kiến thức đã học ở nhà trường vào thực tế, củng cố thêmkiến thức, nâng cao kỹ năng thực hành, gắn lý luận với thực tiễn công tác. 3
  4. 4. - Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm tại các công ty xây lắp. - Tìm hiểu, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện chi phí và giá thànhsản phẩm tại công ty Cổ phần xây dựng giao thông 1 Thái nguyên.Trên cơ sởđó đưa ra các biện pháp nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm đồng thờiđề xuất những ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao hiệu quảkinh doanh của công ty. 3. Phạm vi nghiên cứu 3.1 Phạm vi về nội dung Nghiên cứu cụ thể công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm tại công ty. Do đặc điểm của ngành xây dựng, các công trình thườngkéo dài qua nhiều năm nhưng trong thời gian thực tập 3 tháng em lựa chọncông trình gọn trong 1 năm để thuận tiện cho việc theo dõi và nghiên cứu. Đólà công trình xây Kè chống xói ĐT263 huyện Phú Lương. 3.2 Phạm vi về thời gian Công trình xây Kè chống xói ĐT 263 huyện Phú Lương được khởi côngtừ tháng 9/2007 đến tháng 12/2007 hoàn thành. Em nghiên cứu chi phí cụ thểtrong tháng 12/2007 và tính giá thành cho toàn bộ công trình. 3.3 Phạm vi về không gian Tại công ty Cổ phần xây dựng giao thông 1 Thái Nguyên 4. Phương pháp nghiên cứu Để nghiên cứu bài khoá luận này em sử dụng các phương pháp: - Phương pháp thu thập thông tin - Phương pháp hạch toán kế toán, trong phương pháp hạch toán kế toángồm các phương pháp sau: + Phương pháp chứng từ kế toán + Phương pháp tính giá + Phương pháp tài khoản + Phương pháp tổng hợp và cân đối 4
  5. 5. + Phương pháp kiểm kê Ngoài các phương pháp kế toán trên em còn sử dụng các phương pháp sau: - Phương pháp đối chiếu logic - Phương pháp đối chiếu trực tiếp 5. Kết cấu khoá luận Ngoài phần mở đầu và phần kết luận khoá luận gồm 3 chương Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuấtvà tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần xây dựng giao thông 1 TháiNguyên Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần xây dựng giao thông 1Thái Nguyên. 5
  6. 6. CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 1.1.1 Chi phí sản xuất xây lắp Doanh nghiệp xây lắp là một doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất vậtchất, hoạt động của các doanh nghiệp xây lắp mang tính đặc thù khác với cácngành sản xuất khác. Địa điểm sản xuất không cố định, sản phẩm là nhữngcông trình, hạng mục công trình có kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thờigian sản xuất dài phải lập dự toán riêng cho từng công trình, hạng mục côngtrình trước khi sản xuất, nơi sản xuất cũng chính là nơi tiêu thụ. Chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về laođộng sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏra để tiến hành hoạt động xây lắp trong một thời kỳ nhất định. Trong doanh nghiệp xây lắp ngoài hoạt động sản xuất xây lắp tạo ra cácsản phẩm xây lắp còn có các hoạt động khác. Do đó chỉ các khoản chi phí phátsinh liên quan đến quá trình sản xuất xây lắp nhằm tạo ra sản phẩm xây lắpmới được coi là chi phí sản xuất xây lắp. Chi phí sản xuất xây lắp bao gồm: * Chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất xây lắp như: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu bao gồm cả thiết bị cho công trình - Chi phí nhân công tại công trường gồm cả chi phí giám sát công trình - Khấu hao máy móc thiết bị và các tài sản cố định khác sử dụng để thựchiện sản xuất xây lắp - Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc thiết bị và nguyên vậtliệu đến và đi khỏi công trình 6
  7. 7. - Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị để sản xuất xây lắp - Chi phí thiết kế, trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến sản xuất xây lắp - Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình - Chi phí liên quan trực tiếp khác * Chi phí chung liên quan đến hoạt động sản xuất xây lắp và có thể phânbổ cho từng công trình, hạng mục công trình như: chi phí bảo hiểm, chi phíquản lý chung * Các chi phí khác có thể thu hồi lại từ khách hàng theo các điều khoảnquy định trong hợp đồng như: chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai .. 1.1.2 Giá thành sản phẩm xây lắp Trong quá trình sản xuất ở doanh nghiệp xây lắp phải bỏ ra các khoản chiphí sản xuất, mặt khác kết quả sản xuất doanh nghiệp thu được là những sảnphẩm công việc xây lắp nhất định đã hoàn thành. Những sản phẩm công việcxây lắp hoàn thành cần phải tính được giá thành thực tế tức là những chi phíbỏ ra để sản xuất ra chúng. Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ những chi phí về lao động sống,lao động vật hoá và chi phí khác biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp xây lắpđã bổ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình, hạng mục công trìnhtheo quy định. Sản phẩm xây lắp có thể là khối lượng công việc hoặc giai đoạn côngviệc có dự toán riêng, có thể là công trình hạng mục công trình hoàn thànhtoàn bộ. Khác với các doanh nghiệp xản xuất khác, giá thành sản phẩm xâylắp mang tính chất cá biệt, mỗi hạng mục công trình, công trình hay khốilượng xây lắp khi đã hoàn thành đều có giá thành riêng. Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chấtlượng hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, laođộng, tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như các giải pháp kinh tế kỹ 7
  8. 8. thuật mà doanh nghiệp sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giáthành sản phẩm. 1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất Phân loại chi phí sản xuất là việc căn cứ vào các tiêu thức khác nhau đểphân chia chi phí sản xuất thành các loại khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầuquản lý và hạch toán. Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất, song mỗi cáchphân loại chi phí sản xuất phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Tạo điều kiện sử dụng thông tin kinh tế nhanh nhất cho công tác quản lýchi phí sản xuất phát sinh, phục vụ tốt cho việc kiểm tra, giám sát chi phí sảnxuất của doanh nghiệp - Đáp ứng đầy đủ những thông tin cần thiết cho việc tính toán hiệu quảcác phương pháp sản xuất nhưng lại cho phép tiết kiệm chi phí hạch toán vàthuận lợi sử dụng thông tin hạch toán kế toán. 1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí Theo chế độ quản lý chi phí hiện hành, chi phí sản xuất xây lắp củadoanh nghiệp được chia làm các yếu tố như sau: - Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ chi phí về các loại NVL chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản màdoanh nghiệp đã sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm - Chi phí nhân công: Là toán bộ tiền công, tiền lương phải trả, các khoảntrích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân sảnxuất trong doanh nghiệp - Chi phí công cụ, dụng cụ: Là phần giá trị hao mòn của các loại công cụ,dụng cụ sử dụng trong quá trình xây lắp - Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao tàisản cố định sử dụng vào hoạt động sản xuất xây lắp của doanh nghiệp. 8
  9. 9. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trảvề các dịch mua bên ngoài sử dụng vào quá trình sản xuất như tiền điện, tiềnnước, tiền điện thoại … - Chi phí bằng tiền khác là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất xây lắp của doanh nghiệp ngoài các yếu tố trên và được thanhtoán bằng tiền. Việc phân loại chi phí theo nội dung kinh tế chỉ rõ quá trình hoạt độngsản xuất xây lắp doanh nghiệp phải bỏ ra các loại chi phí gì, nó là cơ sở để kếtoán tập hợp chi phí theo yếu tố phục vụ việc lập bảng thuyết minh báo cáo tàichính, là cơ sở để phân tích kiểm tra dự toán chi phí sản xuất và lập kế hoạchcung ứng vật tư, là cơ sở để tính mức tiêu hao vật chất và thu nhập quốc dân. 1.2.1.2 Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí sản xuất - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí về các loại vật liệu chính,vật liệu phụ, vật kết cấu, vật liệu luân chuyển (ván khuôn, đà giáo) cần thiết đểtạo nên sản phẩm xây lắp, không bao gồm chi phí vật liệu đã tính vào chi phíchung và chi phí máy thi công - Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền công, tiền lương, cáckhoản phụ cấp có tính chất lương của công nhân trực tiếp xây lắp cần thiết đểhoàn chỉnh sản phẩm xây lắp. Khoản mục này không bao gồm các khoảnBHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuấtxây lắp và chi phí tiền lương nhân viên quản lý đội, nhân viên điều khiển máythi công - Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thicông phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp công trình bao gồm: chiphí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên máythi công, chi phí tiền lương của công nhân điều khiển máy và phục vụ máy thicông, chi phí nhiên liệu và động lực dùng cho máy thi công và các khoản chiphí khác liên quan trực tiếp đến sử dụng máy như chi phí di chuyển, tháo lắp 9
  10. 10. máy thi công. Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm khoảnBHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân điều khiển máy. - Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí trực tiếp khác ngoài cáckhoản chi phí trên phát sinh ở tổ đội, công trường xây dựng bao gồm: lươngnhân viên quản lý đội, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lươngphải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, nhân viên quản lý đội, côngnhân điều khiển máy thi công, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho hoạtđộng ở tổ, đội và chi phí khác liên quan tới hoạt động của tổ đội. Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này chỉ rõ chi phí doanh nghiệpbỏ ra cho từng lĩnh vực hoạt động, từng địa điểm phát sinh chi phí, làm cơ sởcho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp theo khoản mục, phân tích tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành … 1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo mối quan hệ giữa chi phívới đối tượng chịu chi phí Theo cách phân loại này chi phí sản xuất xây lắp được chia thành chi phítrực tiếp và chi phí gián tiếp - Chi phí trực tiếp là chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịuchi phí. Những chi phí này được kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để tậphợp cho từng đối tượng chịu chi phí - Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí.Về phương diện kế toán chi phí gián tiếp không thể căn cứ vào chứng từ gốcđể tập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí mà phải tập hợp riêng, sau đó phânbổ cho các đối tượng theo tiêu chuẩn thích hợp 1.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sảnphẩm sản xuất 10
  11. 11. Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chiathành: Chi phí cố định (chi phí bất biến), chi phí biến đổi (chi phí khả biến) vàchi phí hỗn hợp - Chi phí bất biến (còn gọi là định phí) là các chi phí mà tổng số khôngthay đổi khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động của sản xuất hoặc khốilượng sản xuất trong kỳ. - Chi phí khả biến (còn gọi là biến phí) là những chi phí thay đổi về tôngsố tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động, khối lượng sản phẩm sản xuấttrong kỳ ví dụ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp (trảtheo hình thức khoán)… - Chi phí hỗn hợp là chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố định phí vàbiến phí Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có ý nghĩa quan trọng đối vớicông tác quản lý của doanh nghiệp, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ choviệc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quảkinh doanh. 1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp Trong sản xuất xây lắp để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giáthành sản phẩm cần phân biệt các loại giá thành: Giá thành dự toán, giá thànhkế hoạch và giá thành thực tế - Giá thành dự toán: Do đặc điểm hoạt động xây lắp, thời gian sản xuấtthi công dài, mang tính đơn chiếc nên mỗi công trình, hạng mục công trìnhđều phải lập dự toán trước khi sản xuất thi công Giá thành dự toán là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xâylắp công trình. Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức kinhtế, kỹ thuật và đơn giá của nhà nước. Giá thành dự toán chênh lệch giữa giá trịdự toán và phần lãi định mức 11
  12. 12. Giá thành dự toán Giá trị dự toán củacủa công trình,hạng = công trình,hạng - Lãi định mức mục công trình mục công trình - Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định trên cơ sở những điềukiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công. Giá thành kế hoạch Giá thành dự toán Mức hạ giá = - của công trình của công trình thành KH - Giá thành thực tế: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí thực tế đểhoàn thành khối lượng xây lắp gồm chi phí định mức và vượt định mức nhưcác khoản bội chi, lãng phí vật tư, lao động trong quá trình sản xuất của đơn vịđược tính vào giá thành. Giá thành thực tế được tính trên cơ sở số liệu kế toánvề chi phí sản xuất xây lắp của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ. Trong các doanh nghiệp xây lắp với đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp,yêu cầu của quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, ngoài việc quản lýtheo các loại giá thành trên, đòi hỏi phải tính toán, quản lý giá thành của khốilượng xây lắp hoàn thành quy ước. Giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh là giá thành của những côngtrình, hạng mục công trình đã hoàn thành đảm bảo kỹ thuật đúng chất lượng,thiết kế được bên chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán. Chỉ tiêu nàycho phép đánh giá chính xác, toàn diện hiêu quả sản xuất thi công công trìnhvà hạng mục công trình. Tuy nhiên nó không đáp ứng kịp thời thông tin cầnthiết cho quản lý chi phí sản xuất thi công. Do đó đòi hỏi phải tính được giáthành của khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước. Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước là gía thành khối lượngxây lắp hoàn thành đến một giai đoạn nhất định và thoả mãn các điều kiện sau: + Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng + Phải đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý 12
  13. 13. 1.3 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp là 2 mặt của cùng quátrình sản xuất, nó là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp. Trong công tác quản lý thông qua các thông tin về chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm những nhà quản lý nắm được chi phí sản xuất,giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình để phân tích đánhgiá tình hình thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, các dự toán chi phí, tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành để có được các quyết định đúng đắn nhằmquản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sảnphẩm. Kế toán là công cụ quản lý kinh tế quan trọng được tổ chức ở các doanhnghiệp xây lắp cần phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau: - Căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý và quy trình công nghệ để xácđịnh chính xác đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp kế toán tập hợp chiphí hợp lý. - Ghi chép, tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chính xác cho từng đốitượng tập hợp chi phí, trên cơ sở đó kiểm tra tình hình thực hiện định mức chiphí và dự toán chi phí, kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chi phí phát sinh.Tính toán chính xác chi phí sản phẩm. - Xác định đối tượng tính giá thành, lựa chọn phương pháp tính giá thànhthích hợp. Tính toán chính xác giá thành thực tế của công trình, hạng mụccông trình kiểm tra tình hình thực hiện giá thành của doanh nghiệp. 1.4 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp 1.4.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất * Đối tượng tập hợp chi phí Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà cácchi phí sản xuất phát sinh được tập hợp, nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giámsát chi phí và yêu cầu tính giá thành. 13
  14. 14. Hoạt động sản xuất của công ty được tiến hành ở nhiều địa điểm, nhiều tổđội sản xuất, ở nhiều địa điểm sản xuất lại có thể sản xuất xây lắp nhiều côngtrình, hạng mục công trình khác nhau. Do đó chi phí sản xuất của doanhnghiệp cũng phát sinh ở nhiều địa điểm liên quan đến công trình, hạng mụccông trình và khối lượng xây lắp khác nhau. Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào đặcđiểm tổ chức sản xuất, yêu cầu trình độ quản lý và yêu cầu hạch toán cũng nhưquy trình công nghệ sản xuất. Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí hợp lý,phù hợp giúp cho tổ chức tốt nhất công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất. * Phương pháp tập hợp chi phí Với các đối tượng tập hợp chi phí xác định đã hình thành các phươngpháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất khác nhau gồm: - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo địa điểm phát sinh như từng tổ độithi công xây lắp - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo từng công trình, hạng mục côngtình hoặc khối lượng xây lắp có thiết kế riêng Thông thường kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệpthực hiện theo 2 phương pháp chủ yếu sau: - Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: Theo phương pháp này đối với các chi phí phát sinh liên quan trực tiếpđến đối tượng tập hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó.Phương pháp này đảm bảo tập hợp CPSX cho từng đối tượng 1 cách chínhxác, cung cấp số liệu chính xác cho công việc tính giá thành của từng côngtrình, hạng mục công trình và có tác dụng tăng cường giám sát chi phí sảnxuất cho từng đối tượng. - Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp: Theo phương pháp này CPSX phát sinh liên quan đến nhiều đối tượngtập hợp chi phí sản xuất, hạch toán ban đầu không thể ghi chép riêng cho từng 14
  15. 15. đối tượng thì phải lựa chọn phương pháp phân bổ chi phí sản xuất đó cho từngđối tượng tập hợp chi phí Áp dụng phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp được tiến hành theo cácbước sau: + Tập hợp riêng chi phí liên quan đến nhiều đối tượng. + Xác định hệ số phân bổ trên cơ sở tiêu chuẩn phân bổ hợp lý theo côngthức: Tổng chi phí cần phân bổHệ số phân bổ = Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng + Xác định chi phí sản xuất gián tiếp phân bổ cho từng đối tượng tập hợpCPSX CPSX gián tiếp phân bổ Tổng tiêu thức cho từng đối tượng tập = phân bổ của đối × Hệ số phân bổ hợp CP tượng tập hợp CP Áp dụng phương pháp này tính chính xác tuỳ thuộc vào việc lựa chọntiêu chuẩn phân bổ, do đó kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất, trình độyêu cầu quản lý và đặc điểm chi phí để lựa chọn. 1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp 1.4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu thựctế sử dụng cho quá trình xây lắp như: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vậtliệu khác …cho các công trình, hạng mục công trình, bao gồm cả chi phí cốtpha, đà giáo được sử dụng nhiều lần và không bao gồm giá trị thiết bị cần lắpcủa bên giao thầu, giá trị nhiên liệu sử dụng cho máy móc phương tiện thicông và những vật liệu sử dụng cho công tác quản lý đội. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến công trình, hạng mụccông trình đó theo giá trị thực tế. Đối với chi phí vật liệu liên quan đến nhiềuđối tượng tập hợp chi phí (nhiều công trình, hạng mục công trình) như đà giáo, 15
  16. 16. cốp pha phải phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu chuẩn hợp lý như số lần,định mức chi phí, khối lượng xây lắp hoàn thành … * Chứng từ sử dụng Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng các chứngtừ sau: Phiếu xin lĩnh vật tư, phiếu xuất kho, bảng phân bổ đà giáo cốt pha … * Tài khoản sử dụng Để tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 -Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình Kết cấu của TK 621 Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu đưa vào sử dụng trực tiếpcho hoạt động xây lắp trong kỳ hạch toán Bên Có: + Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho + Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng TK 621 cuối kỳ không có số dư * Phương pháp hạch toán Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thể hiệnqua sơ đồ sau:TK 152, 153 TK621 TK152 Giá trị thực tế NVL xuất kho Trị giá NVL chưa sử dùng trực tiếp sản xuất dụng hết nhập khoTK111,112,131… TK 632 Trị giá NVL mua ngoài Chi phí NVL vượt dùng trực tiếp sản xuất mức bình thường TK133 Thuế GTGT đầu vàoTK 333 TK154 (631) Thuế NK, TTĐB tính Cuối kỳ kết chuyển 16
  17. 17. vào giá trị NVL nhập khẩu CPNVLTT Sơ đồ 1: Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.4.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền doanh nghiệp xây lắp phảitrả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp như: tiền công, tiền lương, cáckhoản phụ cấp mang tính chất lương của công nhân trực tiếp xây lắp cần thiếtđể hoàn chỉnh sản phẩm xây lắp. Khoản mục này không bao gồm các khoảnBHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất vàchi phí tiền lương nhân viên quản lý đội, nhân viên điều khiển máy thi công. * Chứng từ sử dụng Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng các chứng từsau: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương vàbảo hiểm xã hội … * Tài khoản sử dụng Để tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 – chiphí nhân công trực tiếp Kết cấu tài khoản Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động xây lắp bao gồmtiền lương, tiền công lao động Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cuối kỳ TK 622 cuối kỳ không có số dư * Phương pháp hạch toán 17
  18. 18. Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện qua sơđồ sauTK 334 TK 622 TK154 Tiền lương phải trả cho Cuối kỳ kết chuyển CNTT sản xuất CPNCTT(PP KKTX) TK 335 TK631 Tiền lương nghỉ Trích trước tiền Cuối kỳ kết chuyển phép phải trả lg nghỉ phép CPNCTT(PPKKĐK) Sơ đồ 2: Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 1.4.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi côngphục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp công trình bao gồm: Chi phíkhấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên máy thicông, chi phí tiền lương của công nhân điều khiển máy và phục vụ máy thicông, chi phí nhiên liệu và động lực dùng cho máy thi công và các khoản chiphí khác liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công như chi phí dichuyển, tháo lắp máy thi công …Khoản mục chi phí sử dụng máy thi côngkhông bao gồm khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương công nhânđiều khiển máy. Việc sử dụng máy thi công được tiến hành theo các hình thức khác nhau: + Doanh nghiệp có máy thi công và tự tổ chức thi công bằng máy.Trường hợp này máy móc thi công là tài sản của doanh nghiệp có thể tổ chứcriêng thành tổ, đội máy thi công, hoặc không tổ chức thành tổ, đội thi công màgiao cho các tổ đội xây lắp thi công và quản lý sử dụng + Doanh nghiệp đi thuê máy thi công trường hợp này máy thi côngkhông phải là tài sản của đơn vị. Việc thuê máy có thể kèm nhân viên điềukhiển máy hoặc không kèm nhân viên điều khiển máy. Việc tính toán và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đội sửdụng hoặc cho các công trình, hạng mục công trình phải dựa trên cơ sở giá 18
  19. 19. thành một giờ/ máy hoặc giá thành một ca/ máy hoặc 1 đơn vị khối lượngcông việc thi công bằng máy hoàn thành * Tài khoản sử dụng: Để theo dõi chi phí sử dụng máy thi công kế toánsử dụng TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công Kết cấu tài khoản Bên Nợ: Phản ánh các chi phí cho quá trình sử dụng máy thi công (chiphí nguyên vật liệu cho máy hoạt động, chi phí bảo dưỡng …) Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công TK 623 cuối kỳ không có số dư TK 623 có 6 TKcấp 2: + TK 6231 – Chi phí nhân công + TK 6232 – Chi phí vật liệu + TK 6233 – Chi phí dụng cụ + TK 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công + TK 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài + TK 6238 – Chi phí bằng tiền khác * Phương pháp hạch toán Phương pháp hạch toán chi phí sử dụng máy thi công được thể hiện quasơ đồ sau:TK 334 TK 623 TK 154 Tiền công trả cho Cuối kỳ kết chuyển công nhân điều khiển máy CPMTC(PP KKTX)TK152,153,142,242 Chi phí vật liệu dụng cụ SX phục vụ máy thi côngTK 214 TK 632 Chi phí khấu hao máy Chi phí MTC vượt mức thi công bình thường 19
  20. 20. TK111,112,331 TK 631 Chi phí mua ngoài Cuối kỳ kết chuyển Chi phí bằng tiền khác CPMTC(PPKKĐK) TK 133 Thuế GTGT đầu vào Sơ đồ 3: Phương pháp hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 1.4.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí trực tiếp khác ngoài cáckhoản chi phí trên phát sinh ở tổ đội, công trường xây dựng bao gồm: Lươngnhân viên quản lý đội, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương phảitrả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, nhân viên quản lý đội, công nhânđiều khiển máy thi công, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của tổ,đội và các chi phí khác phát sinh ở tổ, đội. Khi thực hiện khoán chi phí sản xuất chung cho các đội xây dựng thìphải quản lý tốt chi phí đã giao khoán, từ chối thanh toán cho các đội số chiphí sản xuất chung ngoài dự toán Trường hợp chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng thicông khác nhau kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đốitượng liên quan theo các tiêu thức hợp lý: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung dự toán …CPSXC phân bổ Chi phí SXC cần phân bổ CPNCTT của cho công = × công trình, hạng trình,hạng mục CPNCTT của các công trình, hạng mục công trình công trình mục công trình * Tài khoản sử dụng 20
  21. 21. Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627 –Chi phí sản xuất chung Kết cấu tài khoản Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ Bên Có: Các khoản giảm chi phí sản xuất chung Kết chuyển chi phí sản xuất chung cho các đối tượng TK 627 không có số dư cuối kỳ TK 627 có 6 TK cấp 2: + TK 6271 – Chi phí nhân viên + TK 6272 – Chi phí vật liệu + TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất + TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ + TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài + TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác * Phương pháp hạch toán Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung được thể hiện qua sơ đồsau:TK 334,338 TK627 TK154 Tiền lương nhân viênquản lý Cuối kỳ kết chuyển BHXH,BHYT,KPCĐ CPSXC(PPKKTX) của công nhân viênTK 152,153 TK 631 Chi phí nguyên vật liệu Cuối kỳ kết chuyển Công cụ dụng cụ CPSXC(PPKKĐK)TK 214 TK 632 Chi phí khấu hao Chi phí sản xuất chung TSCĐ cố định không phân bổ 21
  22. 22. TK111,112,331 Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác TK133 Thuế GTGT đầu vào Sơ đồ 4: Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung 1.4.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp Trong quá trình hoạt động xây lắp, chi phí sản xuất thực tế phát sinhđược tập hợp theo từng khoản mục chi phí, cuối kỳ kế toán tổng hợp toàn bộchi phí sản xuất xây lắp phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. Để tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp kế toán sử dụng tài khoản 154 –Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tài khoản này dùng để hạch toán tậphợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xâylắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ ở các doanh nghiệp xây lắp ápdụng phương pháp kê khai thường xuyên hạch toán hàng tồn kho. TK 154 được mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (đội sản xuấtxây lắp), theo từng công trình, hạng mục công trình. Kết cấu tài khoản Bên Nợ: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liênquan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình - Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầuchính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ Bên Có: Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ TK 154 có 4 tài khoản cấp 2: 22
  23. 23. + TK 1541 - Xây lắp + TK 1542 - Sản phẩm khác + TK 1543 - Dịch vụ + TK 1544 - Bảo hành công trình Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường cóđộ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách linh hoạt kịpthời. Theo phương pháp này tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng có thể xácđịnh được lượng nhập xuất tồn kho của từng loại nguyên vật liệu. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ sửdụng TK 631 – Giá thành sản xuất. Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản,giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán nhưng độ chính xác không cao docông tác quản lý vật tư tại kho, bến bãi không chặt chẽ. * Phương pháp hạch toán Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh được thể hiện qua sơđồ sau:TK 621 TK 154 (631) TK 152 (611) Cuối kỳ kết chuyển Trị giá phế liệu thu hồi CPNVLTT của sản phẩm hỏngTK 622 TK 138,811,111 Cuối kỳ kết chuyển Các khoản làm giảm CPNCTT giá thành sản phẩmTK 623 TK 632 Cuối kỳ kết chuyển Giá thành sản xuất CPMTC sản phẩm(Giá vốn)TK 627 Cuối kỳ kết chuyển 23
  24. 24. CPSXC Kết chuyển chi phí sản xuất chung không phân bổ vào giá thành Sơ đồ 5: Phương pháp hạch toán tập hợp chi phí sản xuất 1.4.3 Kế toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình Trong hoạt động sản xuất xây lắp các doanh nghiệp xây lắp phải cótrách nhiệm bảo hành công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành bàngiao. Bảo hành sản phẩm xây lắp là sự đảm bảo bắt buôc theo pháp luật đốivới các nhà thầu xây dựng về chất lượng của các sản phẩm đã hoàn thành bàngiao trong thời gian nhất định. Nhà thầu xây lắp phải có trách nhiệm sửa chữanhững hư hỏng do lỗi trong quá trình thi công xây lắp gây ra trong thời gianbảo hành. Chi phí bảo hành công trình, hạng mục công trình là toàn bộ chi phíthực tế doanh nghiệp xây lắp phải chi ra trong quá trình sửa chữa những hưhỏng của công trình phải bảo hành. Để bù đắp chi phí trong quá trình bảohành và đẻ phản ánh đúng chi phí sản xuất xây lắp, các doanh nghiệp phảithực hiện trích trước chi phí sửa chữa bảo hành từng công trình. Phản ánh quátrình trích trước chi phí phát sinh kế toán sử dụng tài khoản 335 – Chi phíphải trả. * Phương pháp hạch toán chi phí sửa chữa, bảo hành được thể hiện quasơ đồ sau:TK 711 TK352 TK627 TK 154 Không phải sửa chữa Trích trước CP bảo hành, cp trích trước sửa chữa, bảo hành 24
  25. 25. lớn hơn cp thực tếTK111,112,152,214 TK621,622,623,627 Chi phí thực tế phát sinh Kết chuyển chi phí phát sinh TK133 Thuế GTGT đầu vào Sơ đồ 6: Phương pháp hạch toán chi phí sửa chữa, bảo hành 1.4.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Sản phẩm xây lắp lắp dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc xây lắpcòn đang trong quá trình sản xuất xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợplý đã được quy định hoặc đã hoàn thành nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quy địnhđể bàn giao. Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang là tính toán xác định phần chi phísản xuất mà sản phẩm dở dang phải chịu. Việc đánh giá sản phẩm dở danghợp lý, chính xác là một trong các nhân tố quyết định tính chính xác, trungthực của giá thành sản phẩm hoàn thành bàn giao Trong các doanh nghiệp xây lắp việc đánh giá sản phẩm dở dang sẽ tuỳthuộc phương thức thanh toán khối lượng xây lắp giữa bên xây lắp (bên nhậnthầu) và chủ đầu tư (bên giao thầu). Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộthì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí sản xuất xây lắp từ khi khởi côngđến thời điểm kiểm kê đánh giá. Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng hoàn thành theo tiến độ kếhoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện thì sản phẩm dở dang là khốilượng sản phẩm xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định. Với đặc điểm hoạt động xây lắp việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳđược tiến hành như sau: 25
  26. 26. - Cuối kỳ kiểm kê xác định khối lượng xây lắp dở dang, mức độ hoàn thành - Căn cứ vào dự toán xác định giá dự toán của khối lượng xây lắp dở dangtheo mức độ hoàn thành. Tính chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo công thức CP của sản Giá dự Chi phí CP phát sinh phẩm dở dang + toán của của sản trong kỳ đầu kỳ giaiphẩm dở = × đoạndang cuối CP dự toán của CP dự toán của giai đoạn xây giai đoạn xây lắp xây lắp kỳ + lắp hoàn thành dở dang cuối kỳ DDCK 1.5 Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp 1.5.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành * Đối tượng tính giá thành Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc do doanh nghiệpsản xuất cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị. Xác định đốitượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công việc tính giáthành sản phẩm, nó có ý nghĩa quan trọng là căn cứ để kế toán mở các bảngchi tiết tính giá thành và tổ chức công tác tính giá thành theo từng đối tượngphục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành Việc xác định đối tượng tính giá thành phải dựa trên cơ sở đặc điểm sảnxuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất và quytrình sản xuât sản phẩm. Các doanh nghiệp xây lắp đối tượng tính giá thành làcác công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc từng khối lượng côngviệc xây lắp có thiết kế riêng * Kỳ tính giá thành Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hànhcông việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành. Việc tính giá thànhcho các đối tượng phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuấtsản phẩm để xác định. Các doanh nghiệp xây lắp kỳ tính giá thành được xácđịnh như sau: 26
  27. 27. - Nếu đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trìnhhoàn thành hoặc theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành là khi côngtrình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng hoàn thành. - Nếu đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình được quy địnhthanh toán theo chi phí thực tế thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựnghoàn thành. - Nếu đối tượng tính giá thành là những công trình được quy định thanhtoán định kỳ theo khối lượng từng loại công việc trên cơ sở giá trị dự toán thìkỳ tính giá thành là theo quý hoặc tháng. 1.5.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là cách thức, phương phápsử dụng để tính toán, xác định giá thành công trình, hạng mục công trình hoặckhối lượng xây lắp hoàn thành trên cơ sở chi phí sản xuất xây lắp đã tập hợpcủa kế toán theo các khoản mục chi phí đã quy định. Các doanh nghiệp xây lắp căn cứ và đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trìnhcông nghệ, yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành để lựa chọn phương pháptính giá thành. Các phương pháp tính giá thành chủ yếu được áp dụng như: * Phương pháp tính giá thành trực tiếp Phương pháp tính giá thành trực tiếp hay còn gọi là phương pháp tínhgiá thành giản đơn. Áp dụng phương pháp này giá thành công trình, hạng mụccông trình hoàn thành bàn giao được xác định tren cơ sở tổng cộng chi phí sảnxuất phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao. Trường hợp nếuquy định thanh toán sản phẩm, khối lượng xây dựng hoàn thành theo tiến độkế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện thì phải tính được giá thànhkhối lượng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao nhằm quản lý chặt chẽ chiphí dự toán.Giá thành Chi phí Chi phí Chi phícông tác xây = sản xuất + sản xuất - sản xuấtlắp hoàn thành dở dang phát sinh dở dangbàn giao đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ 27
  28. 28. Nếu đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cả công trình nhưng yêu cầu phải tính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình có thiết kế, dự toán riêng thi trên cơ sở chi phí sản xuất tập hợp phải tính toán phân bổ cho từng hạng mục công trình theo tiêu chuẩn thích hợp. Tổng chi phí thực tế của công trình Hệ số phân = bổ Tổng chi phí dự toán của công trình Giá thành thực Chi phí dự toán Hệ số tế của hạng = của hạng mục × phân bổ mục công trình công trình * Phương pháp tính giá thành theo định mức Áp dụng phương pháp tính giá thành theo định mức, giá thành sản phẩm xây lắp được xác định trên các cơ sở kinh tế kỹ thuật, các dự toán chi phí được duyệt, những thay đổi định mức và thoát ly định mức đã được kế toán phản ánh. Việc tính giá thành sản phẩm được tiến hành theo trình tự sau: - Căn cứ vào các định mức kỹ thuật hiện hành và các dự toán chi phí sản xuất để tính giá thành định mức của công trình, hạng mục công trình. - Xác định khoản chênh lệch chi phí sản xuất thoát ly định mức - Khi có thay đổi định mức kinh tế, kỹ thuật tính toán lại giá thành định mức và số chênh lệch chi phí sản xuất do thay đổi định mức. Trên cơ sở tính toán được giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức và số chi phí sản xuất thoát ly định mức kế toán tính được giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình theo công thức sau:Giá thành Giá thành Chênhthực tế của định mức của lệch do Chênh lệchcông trình, công trình, thoát ly do thay đổi + (-) = hạng mục + (-)hạng mục định mức địnhcông trình công trình 28 mức
  29. 29. Phương pháp tính giá thành theo định mức có tác dụng kiểm tra thườngxuyên, kịp thời tình hình và kết quả thực hiện các định mức kỹ thuật, pháthiện kịp thời, chính xác các khoản chi phí vượt định mức để có biện pháp kịpthời phát huy khả năng tiềm tàng, phấn đấu tiết kiệm kiệm chi phí, hạ thấp giáthành sản phẩm. * Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện nhậnthầu, xây lắp theo đơn đặt hàng, khi đó đối tượng kế toán chi phí sản xuất vàđối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng. Kỳ tính giá thành không phùhợp với kỳ báo cáo mà khi hoàn thành khối lượng công việc xây lắp quy địnhtrong đơn đạt hàng mới tính giá thành. Trong quá trình sản xuất xây lắp, chiphí sản xuất xây lắp được tập hợp theo đơn đặt hàng, khi hoàn thành thì chiphí tập hợp được chính là giá thành của đơn đặt hàng. Trường hợp đơn đạthàng chưa hoàn thành thì chi phí sản xuất tập hợp là giá trị sản phẩm xây lắpdở dang. Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình công nghệphức tạp liên tục kiểu song song (lắp ráp) sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏhoặc vừa theo các đơn đặt hàng hoặc các hợp đồng kinh tế đã được ký kết. 1.6 Mối quan hệ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trongdoanh nghiệp xây lắp Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết vớinhau. Việc hạch toán đúng chi phí sản xuất là tiền đề hạch toán đúng giáthnàh sản phẩm. Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sựkhác nhau. Điều này được thể hiện như sau: 29
  30. 30. - Nói đến chi phí sản xuất là xét đến tất cả các chi phí bỏ ra trong kỳ hoạtđộng sản xuất. Còn nói đến giá thành sản phẩm là đề cập đến mối quan hệ củachi phí và khối lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, bàn giao và được chủđầu tư chấp nhận thanh toán. - Về mặt lượng, chi phí sản xuất bao gồm các chi phí bỏ ra trong kỳ hoạtđộng sản xuất, trong đó chi phí tính cho cả sản phẩm dở dang cuối kỳ. Còngiá thành sản xuất không bao hàm những chi phí cho khối lượng dở dang cuốikỳ. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG 1 THÁI NGUYÊN 2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần Xây dựng giao thông 1 Thái Nguyên 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Tên giao dịch:Công ty cổ phần Xây dựng giao thông 1 Thái Nguyên Tên tiếng anh:Thainguyen traffic construction joint stock company01 Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 49, phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên,tỉnh Thái Nguyên Số điện thoại: (0280) 752 177 Fax: (0280) 855 464 Công ty cổ phần xây dựng giao thông 1 Thái Nguyên tiền thân là côngty Công trình giao thông 1 Thái Nguyên, là 1 doanh nghiệp nhà nước thuộc sởgiao thông vận tải Thái Nguyên, thành lập ngày 01/01/1976 với tên là “Côngty kiến thiết đường Bắc Thái” theo quyết định số 256/QĐ-UB của uỷ bannhân dân tỉnh Bắc Thái. Để phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh, ngày02/02/1982 công ty được đổi tên thành “ Xí nghiệp đường Bắc Thái” theo 30
  31. 31. quyết định số 13/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Thái. tại thời điểm đó, nhiệmvụ hàng đầu của xí nghiệp là: xây dựng mới, nâng cấp nền mặt đường các loại(kể cả hệ thống thoát nước ngang, dọc và các cầu bản gỗ khẩu độ nhỏ) thuộccác tuyến đường trong phạm vi tỉnh Bắc Thái. Để phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa,thực hiện chủ trương vai trò chủ đạo của doanh nghiệp nhà nước trong nềnkinh tế quốc dân, đồng thời xuất phát từ tình hình thực tế của xí nghiệp đếnngày 28/11/1992 theo quyết định số 607/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Tháithành lập và đổi tên Xí nghiệp đường Bắc Thái thành công ty Công trình giaothông 1 Thái Nguyên. Thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp nhà nước của chính phủ vàUBND tỉnh Thái Nguyên. Công ty công trình giao thông 1 thực hiện chuyểnđổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần. Sau khi phương án thực hiện cổ phần hoá của công ty được cấp cóthẩm quyền phê duyệt. Ngày 19/12/2003 đại hội cổ đông sang lập tổ chức Đạihội thành lập công ty cổ phần Xây dựng giao thông 1 Thái Nguyên (sau đâygọi tắt là Công ty). Công ty được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh và hoạtđộng theo luật doanh nghiệp từ ngày 01/01/2004. Được thành lập từ việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước theo hìnhthức bán 1 phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Công ty phát hành cổ phiếuđể huy động vốn nhằm mục đích mở rộng phạm vi, quy mô hoạt động sảnxuất kinh doanh trên cơ sở tự nguyện góp vốn của các cổ đông gồm toàn thểcán bộ công nhân viên trong công ty và các cổ đông khác ngoài công ty. Công ty là doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp, là một phápnhân kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam: Có con dấu riêng,độc lập về tài sản, có tài khoản tại ngân hàng, có cơ cấu bộ máy tổ chức chặtchẽ theo điều lệ của công ty, tự chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoảnnợ trong phạm vị vốn điều lệ của công ty, thực hiện hạch toán kinh tế một 31
  32. 32. cách độc lập và có kế hoạch về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinhdoanh của mình … Trải qua hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành Công ty đã được cácbạn hàng trong và ngoài tỉnh biết đến và tin tưởng, hàng năm công trình hoànthành với chất lượng tốt đã đóng góp một phần vào sự phát triển của quốc gianói chung và ngành giao thông nói riêng. 2.1.2 Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty Ngoài chức năng chính là xây dựng các công trình giao thông Công tycòn kết hợp các công việc khác như: - Xây dựng các công trình giao thông - Sản xuất các loại vật liệu xây dựng - San lấp mặt bằng - Khai thác đá - Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn - Mua bán vật tư, thiết bị giao thông - Xây dựng các công trình thuỷ lợi - Xây lắp điện dân dụng và công nghiệp - Kinh doanh bất động sản - Tư vấn khảo sát thiết kế các công trình giao thông 2.1.3 Một số đặc điểm cơ bản của Công ty cổ phần Xây dựng giaothông 1 Thái Nguyên * Đặc điểm ngành nghề Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành xây lắp nên cónhững đặc điểm như sau: - Được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký với đơn vị chủ đầu tưsau khi trúng thầu hoặc được chỉ định thầu 32
  33. 33. - Trong ngành xây lắp, tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của sản phẩm đãđược xác định cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt, do vậy công typhải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật chất lượng công trình - Sản phẩm xây dựng là những công trình và hạng mục công trình kiếntrúc quy mô lớn, kết cấu phức tạp. - Thời gian thi công dài, thi công tuân thủ theo quy trình quy phạm. - Sản phẩm có thời gian sử dụng dài, giá trị lớn, có đặc điểm riêng biệtvà không di chuyển nơi khác được. Còn điều kiện sản xuất (máy móc, thiết bị,lao động …) phải di chuyển theo địa điểm sản xuất sản phẩm. - Các chi phí tiêu hao theo định mức tiêu chuẩn. - Phương thức tiêu thụ đặc biệt: sản phẩm không nhập kho mà đượcnghiệm thu bàn giao giữa hai bên đại diện. Hiện nay, hình thức tổ chức sản xuất được áp dụng phổ biến trong cácdoanh nghiệp xây dựng là phương pháp giao khoán sản phẩm xây dựng chocác đơn vị cơ sở, cho các đội tổ thi công. Chủ yếu áp dụng hai hình thức sau: Hình thức khoán gọn công trình Đơn vị giao khoán tiến hành giao khoán toàn bộ giá thành công trìnhcho bên khoán nhận khoán, khoán trọn gói toàn bộ các khoản mục chi phí.Khi quyết toán công trình, quyết toán trọn gói cho bên nhận khoán. Đơn vịnhận khoán sẽ tổ chức cung ứng vật tư, thiết bị kỹ thuật, nhân công …tiếnhành thi công. Khi công trình hoàn thành bàn giao, bên nhận khoán sẽ đượcthanh toán toàn bộ giá trị công trình nhận khoán. Nộp cho dơn vị giao khoánsố phần nộp ngân sách, số trích lập quỹ doanh nghiệp. Hình thức khoán theo từng khoản chi phí Đơn vị giao khoán sẽ khoán những khoản mục chi phí trên cơ sở thoảthuận với bên nhận khoán ( vật liệu, nhân công, sử dụng máy …). Bên nhậnkhoán sẽ chi những khoản mục đó, bên giao khoán sẽ chịu trách nhiệm chi phívà kế toán những khoản mục không được giao khoán, đg thời phải chịu tráchnhiệm chi phí và giám sát về chất lượng, kỹ thuật công trình. 33
  34. 34. 2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Xây dựnggiao thông 1 Thái Nguyên Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng đượcphân thành ba cấp quản lý. Với cơ cấu tổ chức hợp lý, gọn nhẹ, khoa học, cóquan hệ phân công cụ thể và trách nhiệm rõ ràng tạo ra hiệu quả tối đa trongsản xuất kinh doanh. 2.1.4.1 Cơ cấu bộ máy quản lý Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Ban giám đốc Phòng tổ chức hành Phòng kế hoạch kỹ Phòng tài vụ - chính thuật kế toán Các đội – công trường sản xuất 34
  35. 35. Ghi chú: : Quan hệ giám sát : Quan hệ điều hành trực tiếp : Quan hệ chức năng công việc Sơ đồ 7: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức - Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểuquyết và là cơ quan quyết định cao nhất của công ty gồm có: • Đại hội đồng cổ đông thành lập • Đại hội đồng cổ đông thường niên • Đại hội đồng cổ đông bất thường Đại hội đồng cổ họp định kỳ ,xem xét đánh giá và thảo luận những vấnđề có liên quan đến tình hình hoạt động của công ty đề cử người vào hội đồngquản trị… Tại đây sẽ quyết định nội dung, sửa đổi bổ sung điều lệ của côngty, quyết định việc sử dụng lợi nhuận, cơ cấu tổ chức quản lý, bổ nhiệm, miễnnhiệm các chức danh quản lý của công ty. - Hội đồng quản trị (gồm 4 thành viên) trong đó gồm: Chủ tịch hộiđồng và 3 ủy viên hội đồng. Đây là bộ phận quản lý công ty, có toàn quyềnnhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích,quyền lợi của công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồngcổ đông). - Ban kiểm soát (gồm 3 người) do đại hội đồng cổ đông bầu ra và bãimiễn theo đa số phiếu biểu quyết. Ban kiểm soát thay mặt cổ đông kiểm soát 35
  36. 36. các hoạt động của công ty chủ yếu về vấn đề tài chính.Vì vậy, ít nhất phải có1 thành viên trong ban kiểm soát phải có trình độ chuyên môn cử nhân về tàichính - kế toán, có kinh nghiệm quản lý. - Ban giám đốc gồm có: Một giám đốc điều hành. Một phó giám đốcphụ trách kỹ thuật, sản xuất. Một phó giám đốc phụ trách công tác kinhdoanh. Giám đốc công ty là người đại diện của công ty trong mọi hoạt độngsản xuất. Đồng thời là người quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của côngty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và đại hội đông cổ đông về khảnăng kinh doanh của công ty. 2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban chức năng - Phòng kế hoạch, kỹ thuật: Có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ thiết kế kỹ thuật - dự toán, lập hợp đồngkinh tế nội bộ với các đơn vị theo tỷ lệ khoán đối với các công trình khi đã cóđầy đủ thủ tục xây dựng cơ bản. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị lập các biệnpháp đảm bảo chất lượng, tiến độ thi công công trình, thủ tục thanh quyếttoán, hồ sơ hoàn công. Thiết kế kỹ thuật và lập dự toán công trình để đấu thầu Cứ 6 tháng tạm thanh toán cho đơn vị một lần, khi hết năm tài chínhquyết toán năm cho đơn vị, khi công trình bàn giao, thẩm định xong quyếttoán tổng thể toàn bộ công trình cho đơn vị. - Phòng Tài vụ - kế toán: Tham mưu cho giám đốc quản lý toàn bộ hoạt động tài chính - kế toáncủa công ty. Tổ chức và chịu trách nhiệm hạch toán kế toán, phân tích hoạt độngkinh tế. 36
  37. 37. Chủ động phối hợp với các phòng ban, đơn vị đối chiếu công nợ, thuhồi công nợ tồn tại công trình, xác định và phân loại các khoản nợ tồn đọng,phân tích khả năng thu hồi vốn để có biện pháp xử lý. Cân đối, kiểm tra cụ thể các chứng từ hợp pháp để trả lương, trảthưởng, trả cổ tức với cổ đông, chịu trách nhiệm lưu trữ chứng từ. Thanh toán đối chiếu với các đơn vị 6 tháng một lần,quyết toán hết nămtài chính và sau khi công trình bàn giao hết bảo hành. Chịu trách nhiệm trước nhà nước, trước công ty, trước cổ đông về cácsố liệu chứng từ sổ sách theo chức năng nhiệm vụ được phân công. Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tài chính các đơn vị. - Phòng Tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và giám đốc điều hành vềcông tác tổ chức nhân sự và tính chính xác trong quá trình thực hiện. Soạn thảo các văn bản, quyết định, quy định trong phạm vi công việcđược giao. Tổ chức thực hiện in ấn tài liệu, tiếp nhận, phân phối kịp thời văn bản,báo chí hàng ngày, quản lý con dấu bản thảo, giữ gìn bí mật thông tin trongcông tác tổ chức sản xuất kinh doanh. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho các cuộc họp ở công ty. Có tráchnhiệm lưu giữ, bổ sung hồ sơ tài liệu và các văn bản hướng dẫn. 2.1.4.3 Chức năng nhiệm vụ của các đội sản xuất Các đơn vị trực thuộc bao gồm 9 đội sản xuất. Đây là các đơn vị trựctiếp thực hiện việc thi công các công trình tại các địa bàn khác nhau. Sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả hàng tháng báo cáo các nguồn vốnmà đơn vị đã sử dụng để phục vụ sản xuất kinh doanh. 37
  38. 38. Tích cực chủ động tìm kiếm và khai thác việc làm, liên kết liên doanhvới đơn vị bạn để thực hiện tốt việc thi công các công trình xây dựng cơ bảntheo đúng trình tự thủ tục. Nếu đợn vị tự tìm kiếm được việc làm và tự tổchức thi công thì công ty khoán đơn vị 95% trong quá trình thi công đơn vị tựlo vốn. Chấp hành báo cáo kịnh kỳ theo đúng tháng, quý, năm và báo cáochính xác kết quả sản xuất kinh doanh trong năm, từng công trình kịp thờiphục cụ cho công tác lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. Cơ cấu tổ chức của Công ty thể hiện được sự tương quan, tương hỗ lẫnnhau tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Thể hiệnđược tính logic, khoa học trong công tác quản lý về mọi mặt nhằm tạo điềukiện tốt để công ty tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao. 2.1.5 Đặc điểm lao động tại Công ty * Phân loại lao động tại Công ty. Tại Công ty lao động được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhaunhư phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất, theo giới tính, theo trình độlao động, phân loại theo độ tuổi, tuỳ thuộc vào yêu cầu và mục đích sử dụngthông tin mà phân loại lao động cho phù hợp. * Cơ cấu lao động của công ty được thể hiện như sau: Biểu số 1: Tình hình lao động của Công ty qua 2 năm Năm 2006 Năm 2007 So sánh 2007/2006 Số Cơ cấu Số Cơ cấu Số Cơ cấuChỉ tiêu người (%) người (%) người (%)1. Tổng số lao động 158 156 -2 98,73- Lao động gián tiếp 38 24,05 35 22,44 -3 98,39- Lao động trực tiếp 120 75,95 121 77,56 +1 101,612. Trình độ lao động- Đại học 28 17,72 27 17,31 -1 99,59- Cao đẳng 5 3,16 6 3,85 +1 100,69 38
  39. 39. - Trung cấp 23 14,56 15 9,62 -8 95,06- Công nhân kỹ thuật 29 18,35 27 17,31 -2 98,96- Lao động phổ thông 73 46,21 81 51,91 +8 105,7 ( Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính ) Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng số lao động năm 2007 giảm 2 ngườiso với năm 2006, tương ứng giảm 1,27 %. Mức giảm không đáng kể, khôngảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Số lượng lao độngcủa công ty tương đối ít là do đặc thù nghề xây dựng nhân công thường phảidi chuyển theo từng công trình nên công ty thường thuê thêm nhân côngngoài .Nhân công cũng được điều chuyển liên tục giữa các đội sản xuất đểphù hợp với công việc nhưng cũng gây khó khăn trong việc quản lý. 2.1.6 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Công ty tổ chức công tác kế toán theo mô hình kế toán tập trung, bộmáy kế toán trong công ty bao gồm kế toán đội và kế toán công ty riêng biệtvà được phân cấp quản lý. Tại phòng kế toán của Công ty, một kế toán có thể làm nhiều phầnhành, còn tại các đội sản xuất chỉ biên chế nhân viên kế toán làm công tácthống kê kế toán, thu thập số liệu ban đầu, ghi chép theo chế độ kế toán cấpđội. Cuối tháng kế toán đội gửi toàn bộ số liệu về phòng kế toán trên công tyđể tiến hành ghi sổ kế toán và lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh. Kế toán trưởngKế Kế toán Kế Kế toán Kế toán tổng Thủ tiền lương hợp(tập hợptoán tài sản toán quỹ và các chi phí vàthanh cố định vật tư khoản trích tính giá theo lương thành, tiêutoán thụ) 39 Kế toán đội sản xuất
  40. 40. Sơ đồ 8: Bộ máy kế toán tại công ty 2.1.6.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Phòng kế toán của công ty bao gồm 1 kế toán trưởng và 4 kế toán viên.Ngoài ra còn có các kế toán đội làm công tác thống kê ở các đội. - Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung về điều hành toàn bộ công tác hạch toán củacông ty, phụ trách công tác tài chính, quản lý vốn theo kế hoạch duyệt,chuyển vốn theo kế hoạch duyệt và tổ chức chuyển vốn phục vụ cho nhu cầusản xuất kinh doanh. Tổ chức hạch toán kế toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh theoquy định của nhà nước, xác định kết quả sản xuất kinh doanh và lập báo cáotheo quy định. Trực tiếp đảm nhận kế toán tài sản cố định và kế toán nguồn vốn kinhdoanh, có nhiệm vụ theo dõi hạch toán và quản lý TSCĐ về hiện vật và giá trịcăn cứ trích lập khấu hao tài sản cố định. - Kế toán viên: Có 4 kế toán viên, các kế toán viên làm đúng công việccủa mình, theo đúng nguyên tắc kế toán và theo quy định của công ty. Kế toán chi tiết tiền mặt, thanh toán và tổng hợp: có nhiệm vụ quản lýthu chi tiền mặt và tiền gửi hàng, tiến hành theo dõi chi tiết thanh toán với 40
  41. 41. người mua. Tập hợp chi phí sản xuất cho từng công trình, mở sổ chi tiết từnghạng mục công trình sau đó tính toán chính xác giá thành cho từng công trình,từng hạng mục theo đúng yếu tố chi phí và so sánh với dự toán. Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ phân bổ tiền lương và lập bảng tínhlương cho nhân viên làm việc trong các phòng ban chức năng, thanh toánlương cho các đội… Kế toán vật tư: có nhiệm vụ theo dõi quản lý NVL, CCDC trong kho,theo dõi và tập hợp các số liệu về tình hình sử dụng NVL, CCDC tại các độitheo từng công trình, hạng mục công trình. - Kế toán đội Tại các đội công tác kế toán mang tính chất thống kê, tập hợp xử lý sơbộ, việc hạch toán các tài khoản cũng tương đối giống ở công ty, do tính chấtkhoán nên công việc kế toán đội cũng bao gồm hạch toán NVL, lương phảitrả cho nhân viên đội, các chi phí chung của đội, tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm cho 1 công trình hoặc 1 hạng mục mà đội đảm nhận. Cuốitháng trong một vài ngày nhất định kế toán đội tập hợp các chứng từ gốc cùngbảng kê gửi về phòng kế toán công ty để kế toán tổng hợp và thanh toán lạicho các đội, do vậy các báo cáo ở đội mang tính chất chi tiết làm tài liệu chocông tác kế toán trên công ty. 2.1.6.2 Công tác tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Công ty hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ, cùng vớiviệc sử dụng phần mềm KTDN 6.0 Standard. Công ty áp dụng các chế độ kếtoán cụ thể như sau: - Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ sách là: VND - Ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ (CTGS) 41
  42. 42. - Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho NVL theo giá thực tế đích danh - Công ty tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ - Kế toán khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng - Tính giá sản phẩm theo phương pháp giản đơn - Báo cáo tài chính mà công ty áp dụng gồm: + Bảng cân đối kế toán. Mẫu số B01-DN + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Mẫu số B02-DN + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Mẫu số B03-DN + Thuyết minh báo cáo tài chính. Mẫu số B09-DN* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ được thể hiện qua sơđồ sau: Chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ quỹ CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ, thẻ chi tiết Sổ đăng ký CTGS Sổ cái TK Bảng TH chi tiết TK Bảng đối chiếu số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH 42
  43. 43. * Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ hoặc cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 9: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm taị công ty cổ phần xây dựng giao thông 1 Thái Nguyên 2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty là cáccông trình và hạng mục công trình. Cụ thể trong bài khoá luận này em chọnhạng mục công trình Xây kè chống xói ĐT263 huyện Phú Lương, tỉnh TháiNguyên Tên hạng mục công trình: Xây kè chống xói ĐT263 huyện Phú Lương,tỉnh Thái Nguyên Loại công trình: Sửa chữa vừa năm 2007 Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải Thái Nguyên Nhà thầu thi công: Công ty Cổ phần Xây dựng giao thông 1 Thái Nguyên Đơn vị nhận khoán: Đội 7 Tiến độ thi công hạng mục công trình: Ngày thi công 01/09/2007 Ngày hoàn thành 25/12/2007 2.2.2 Kết cấu giá thành nội bộ công trình của Công ty 43
  44. 44. Đối với hoạt động sản xuất xây lắp kết cấu dự toán công trình nội bộ bao gồm: - Chi phí trực tiếp: Tức là giá thành tại đội sản xuất + Chi phí NVL trực tiếp: Bảo đảm theo định mức quy định + Chi phí nhân công trực tiếp: Theo quyết toán được duyệt + Chi phí máy thi công + Chi phí sản xuất chung - Chi phí quản lý công ty: Chiếm từ 5-9% giá trị dự toán, bao gồm các khoản + Chi phí tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ: chiếm 45% chi phí quản lý tương đương 2,8% dự toán + Chi phí khấu hao tài sản quản lý + Các khoản chi phí phục vụ quản lý khác - Lợi tức tính trước: chiếm 4% giá trị dự toán - Chi phí khác gồm: + Thuế GTGT (theo chế độ hiện hành): 10% + BHXH, BHYT: 17% tiền lương cơ bản của người lao động chiếm 2- 3% giá trị dự toán + KPCĐ: 2% tiền lương thực trả chiếm 0,25-0,3% giá trị dự toán + Lãi vay ngân hàng: Theo thực tế vay, chiếm 5-9% dự toán Tuỳ theo từng công trình, hạng mục công trình Công ty giao cho các đội mà hợp đồng giao khoán giữa Công ty và đội có những khoản mục dự toán khác nhau. Cụ thể chi phí dự toán của công trình Xây kè chống xói như sau: Biểu số 2: Bảng tổng hợp chi phí dự toán HẠNG MỤC: XÂY KÈ CHỐNG XÓI ĐT263 ĐVT: Đồng Dự toán đơn vị Dự toán công tySTT Hạng mục chi phí Số tiền Tổng A 299.818.545 44
  45. 45. 1 Chi phí NVLTT 101.366.14 Nhận khoán 221.892.980 32 Chi phí NCTT 89.712.297 Chi phí quản lý 7% 20.987.2983 Chi phí MTC 16.738.252 BHXH,BHYT 2,25% 6.745.9174 Chi phí SXC 8.800.192 Chi phí lãi vay 5% 10.943.3775 Kinh phí làm thí nghiệm 2.500.000 Thuế GTGT 10% 27.256.2316 Chi phí chuyển máy 2.776.096 Lợi tức 4% 11.992.742 Cộng 221.892.98 Cộng chi phí 77.925.565 0 Khi ký hợp đồng với đơn vị thi công xây dựng, tuỳ theo từng công trình các khoản chi phí nguyên vật liệu, chi phí sử dụng máy thi công, công ty sẽ cung cấp cho đơn vị hoặc đơn vị tự mua hoặc thuê máy ngoài để làm. 2.2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp * Công tác quản lý chi phí nguyên vật liệu Căn cứ vào hợp đồng giao khoán nội bộ đơn vị mua vật tư để thi công theo tiến độ. Chi phí vật liệu đưa vào công trình phải bảo đảm đúng định mức theo dự toán hồ sơ thiết kế và biện pháp thi công đã được công ty duyệt. Việc sử dụng vật tư có thể thấp hơn định mức nếu tiết kiệm được vật tư trong chế độ cho phép nhưng vẫn bảo đảm chất lượng công trình. Còn nếu do điều kiện khách quan bất khả kháng việc sử dụng vật tư quá định mức, khi sử dụng vật tư quá định mức phải được phòng kế hoạch kỹ thuật thẩm tra và trình giám đốc phê duyệt. * Trình tự luân chuyển chứng từ - Tại đội sản xuất Căn cứ vào các chứng từ gốc, hoá đơn GTGT, hợp đồng kế toán lập phiếu nhập kho nguyên vật liệu mua về. 45
  46. 46. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của các đội thông qua giấyxin cấp vật tư kế toán lập phiếu xuất kho. Giá trị nguyên vật liệu xuất khotheo phương pháp thực tế đích danh. Hàng ngày căn cứ vào các phiếu nhập kho, xuất kho các chứng từ liênquan kế toán đội tiến hành phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào thẻ kho,sổ chi tiết vật tư và cuối tháng lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư. Cuối tháng vào những ngày nhất định đội tập hợp đầy đủ hoá đơn chứngtừ và gửi về phòng kế toán. - Tại phòng kế toán công ty Căn cứ vào các chứng từ gốc được gửi về từ đội kế toán tiến hành kiểmtra, phân loại tập hợp vào bảng kê chứng từ và chứng từ ghi sổ. Sổ chi tiết chi phí NVLTT được lập căn cứ vào các chứng từ gốc vàđược theo dõi riêng cho từng công trình. Sổ cái TK 621 được lập dựa vào cácCTGS và chi tiết theo từng công trình. Trình tự ghi sổ chi phí NVLTT được thể hiện qua sơ đồ sau: Chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, bảng kê, bảng tổng hợp …) Bảng kê chứng từ gốc Sổ chi tiết TKSổ đăng ký CHỨNG TỪ GHI SỔ 621 CTGS Sổ cái TK 621 Bảng tính giá thành 46 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
  47. 47. Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 10: Trình tự ghi sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.2.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp * Công tác quản lý chi phí nhân công Đơn giá chi phí nhân công trong ngành xây dựng cơ bản hiện hànhđược quy định như sau: Chi phí nhân công trực trong đơn giá bao gồm lương cơ bản, các khoảnphụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xâylắp mà có thể khoán cho người lao động để tính cho 1 ngày công định mức. Theo nguyên tắc này chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng cơ bảnđược xác định như sau: - Mức lương tối thiểu năm 2007 là 450.000 đồng. - Cấp bậc tiền lương theo bảng lương A-1 ban hành kèm theo Nghịđịnh số 205/2004/QĐ ngày 14/12/2004 của Chính phủ. - Phụ cấp lưu động ở mức thấp nhất 20% lương tối thiểu. - Phụ cấp không ổn định ở mức bình quân 10%. 47
  48. 48. - Các khoản lương phụ (nghỉ tết, lễ, nghỉ phép, dụng cụ lao động đơngiản …) và một số khoản có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng16% lương cơ bản. Việc quản lý chi phí nhân công trong công ty được quy định như sau: - Đối với lao động trong công ty việc thanh toán chi phí nhân công theođúng định mức và đơn giá phù hợp với tỷ lệ khoán nội bộ hoặc tỷ lệ quyếttoán của công trình trúng thầu. Khi hồ sơ dự toán chưa có điều chỉnh kịp thời so với chế độ chính sáchthì công ty yêu cầu các đơn vị lập dự toán điều chỉnh cho phù hợp để thanhtoán với người lao động. - Khi thanh toán lương cho người lao động trong công ty thì thu 1%quỹ xã hội theo quy định của công ty và các khoản BHXH, BHYT theo quyđịnh hiện hành. - Đối với lao động thuê khoán thì việc thanh toán tiền công theo thoảthuận giữa hai bên nhưng không vượt quá định mức và đơn giá tối đa bằng95% đơn giá trả cho người lao động trong công ty và phải trừ các khoản 1%quỹ xã hội và 2% kinh phí công đoàn. - Việc lập và thanh toán lương được thực hiện theo tháng. - Công ty sử dụng tài khoản 334 - Phải trả người lao động và TK 622 –chi phí nhân công trực tiếp. Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp chi tiếttheo từng công trình. * Trình tự luân chuyển chứng từ - Tại đội sản xuất Căn cứ vào các chứng từ gốc: Phiếu giao việc, biên bản nghiệm thukhối lượng hoàn thành, kế toán đội lập bảng thanh toán thù lao nhân công. Căn cứ vào bảng thanh toán thù lao nhân công, bảng chấm công … kếtoán lập bảng lương, bảng tổng hợp chi phí lương. Cuối tháng vào những ngày nhất định đội tập hợp đầy đủ hoá đơnchứng từ gửi về phòng kế toán công ty. 48

×