Anúncio
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Anúncio
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Anúncio
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Anúncio
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Anúncio
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255
Próximos SlideShares
Đề tài: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS tại TPHCM, HOTĐề tài: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS tại TPHCM, HOT
Carregando em ... 3
1 de 24
Anúncio

Mais conteúdo relacionado

Apresentações para você(20)

Similar a Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255(20)

Anúncio

Mais de jackjohn45(20)

Último(20)

Anúncio

Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện bình giang tỉnh hải dương 5530255

  1. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TẠI CỘNG ĐỒNG Ở HUYỆN BÌNH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG
  2. - Vài nét khái quát về huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương - Đặc điểm chung về kinh tế - xã hội Bình Giang nằm ở phía Tây Nam thành phố Hải Dương, diện tích tự nhiên là 10.478,72 ha. Phía Bắc giáp huyện Cẩm Giàng, phía Nam giáp huyện Thanh Miện, phía Đông giáp huyện Gia Lộc, phía Tây giáp huyện Ân Thi và Mỹ Hào của tỉnh Hưng Yên Bốn mặt huyện Bình Giang đều có sông: sông Kẻ Sặt ở phía Bắc, sông Đình Hào ở phía Đông, sông Cửu An ở phía Tây, sông Cầu Lâm, Cầu Cốc ở phía Nam. Trong đó sông Sặt bắt nguồn từ sông Hồng, qua cống Xuân Quan, qua cầu Lực Điền, cầu của đường 38, nối quốc lộ 5A với thành phố Hưng Yên, tiếp cận với huyện Bình Giang tại vị trí sát làng Tranh Ngoài, xã Thúc Kháng. Đến đây sông có nhánh chạy dọc theo phía Tây huyện, gọi là sông Cửu An; một nhánh chạy dọc phía Bắc huyện gọi là sông Kẻ Sặt, thông với sông Thái Bình, qua Âu Thuyền, thành phố Hải Dương.
  3. Bình Giang là một huyện chủ yếu là công nghiệp, đang phát triển mạnh dịch vụ, thương mại. Bình Giang đang được phát triển thành một đô thị phía tây tỉnh Hải Dương Hiện Bình Giang đang được quy hoạch phát triển lên đô thị loại IV và trở thành thị xã trước năm 2020 Phát huy truyền thống hiếu học của huyện có ‘‘Làng Tiến sỹ xứ Đông’’ - Chất lượng giáo dục - đào tạo không ngừng được nâng cao. Hiện nay, Bình Giang là địa phương duy nhất của tỉnh có 100% số trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia (CQG) mức độ I. Kết quả này thể hiện sự quan tâm chỉ đạo, đầu tư của các cấp, các ngành và sự nỗ lực vươn lên của mỗi trường trong huyện và hiện có 3 trường tiểu học đạt chuẩn mức độ II và sẽ phấn đấu mỗi năm có thêm 1 trường đạt chuẩn này. Những thành công trong xây dựng trường CQG là tiền đềđể Bình Giang tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo ở bậc học này. Trên địa bàn toàn huyện hiện có: 62 trường. + Bậc THPT: 05 trường, trong đó có 03 trường công lập là : THPT Bình Giang, Kẻ Sặt, Đường An; có 01 trường
  4. THPT Dân lập Vũ Ngọc Phan; 01 Trung tâm GDTX - Hướng nghiệp dạy nghề; + Bậc THCS: có 19 trường, (trường THCS Vũ Hữu – là trường trọng điểm – chất lượng cao) + Bậc Tiểu học: có 18 trường ở 18 xã, thị trấn ; + Bậc Mầm non: có 20 trường (02 trường tư thục) ; - Đặc điểm trường Tiểu học huyện Bình Giang -Quy mô trường, lớp, học sinh Đến cuối năm học toàn huyện có 18 trường tiểu học với 309 lớp, tổng số học sinh 9072 em, trong đó: - Nữ: 4175em ; - Học sinh khuyết tật học hòa nhập: 82em, - Học sinh học 2 buổi/ngày: 9072/9072 = 100% - Số học sinh học Tin học: 4089 em = 45% (tăng 3% so với năm học trước). - 100% học sinh khối 3,4,5 được học Ngoại ngữ, học sinh khối 1,2 học Tiếng Anh chương trình Victoria.
  5. - Đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện; chỉ đạo tốt công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh chưa hoàn thành; Nâng cao chất lương dạy học 2 buổi/ngày, tổ chức tốt các hoạt động GDNGLL. + 100% các trường đều xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh chưa hoàn thành, thực hiện việc phân loại học sinh ngay từ đầu năm học. Trên cơ sở kết quả kiểm tra định kì cùng với sự theo dõi đánh giá thường xuyên, giáo viên chủ nhiệm lớp phân loại học sinh, lập kế hoạch dạy học cụ thể để giúp đỡ từng đối tượng học sinh; đảm bảo mọi học sinh đều được học và học được trong tất cả các tiết học; quan tâm lựa chọn nội dung dạy học ở buổi thứ 2 để có điều kiện phụ đạo học sinh chưa hoàn thành vươn lên đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học và học sinh có năng khiếu được bồi dưỡng để phát triển. Kiên quyết không để học sinh bỏ học; + Việc bồi dưỡng học sinh có năng khiếu đã được các nhà trường quan tâm thể hiện qua đợt kiểm tra định kỳ cuối
  6. học kì và cuối năm các môn đánh giá bằng điểm số (không tính khuyết tật) tỉ lệ học sinh đạt điểm 9-10 khá cao (Cụ thể: Môn Tiếng Việt: 4334/8990 = 48%; Môn Toán: 4535/8990 = 50%; Môn Khoa học: 1515/3280 = 46%; Môn Lịch sử và Địa lí: 1520/3280 = 46,3%; Môn Ngoại ngữ: 3787/8990 = 42%; Môn Tin học: 1901/4089 = 46,8%); - Trong năm học các trường đã chủ động và tăng cường tổ chức giao lưu Olympic môn học, tổ chức các sân chơi trí tuệ (Olympic tiếng Anh trên mạng, Violympic Toán trên Internet, Olympic “Em yêu Tiếng Việt”; Trạng nhí tiếng Anh; vẽ tranh chiếc ô tô mơ ước,…) và các hoạt động giáo dục trong, ngoài nhà trường cho học sinh tương đối có hiệu quả - Kết quả đánh giá học sinh cuối năm học (không tính học sinh khuyết tật) Tổn g số HS Môn học và các hoạt động giáo dục Năng lực Phẩm chất Hoàn thành Chưa hoàn thành Đạt Chưa đạt Đạt Chưa đạt SL % SL % SL % S L % SL % S L %
  7. 8990 888 6 98. 8 10 4 1. 1 894 7 99. 6 33 0. 4 898 0 10 0 0 0 - Kết quả đánh giá học sinh cuối năm học - Kết quả kiểm tra định kì môn Toán, Tiếng Việt cuối năm Tổng số học sinh Điểm Môn tiếng Việt Môn Toán SL % SL % 8990 10 763 8.50 874 9.73 8990 9 3571 39.77 3661 40.77 8990 8 2373 26.43 2096 23.34 8990 7 1245 13.86 1083 12.06 8990 6 761 8.47 782 8.71 8990 5 213 2.37 412 4.59 8990 Dưới 5 64 0.71 82 0.91 - Kết quả kiểm tra định kì môn Toán, Tiếng Việt - Đối với những học sinh chưa hoàn thành môn học và các hoạt động giáo dục Phòng chỉ đạo các nhà trường xây dựng kế hoạch, triển khai ôn tập, bồi dưỡng phụ đạo học sinh
  8. và tiến hành kiểm tra, đánh giá lại đối với những học sinh này, chậm nhất ngày 10 tháng 8 năm 2018 - Kết quả đánh giá học sinh sau kiểm tra lại lần 2: Tổng số học sinh phải rèn luyện và kiểm tra lại sau hè: 104em, kết quả sau kiểm tra lại: + Hoàn thành chương trình lớp học: 70 em (Khối 1: 14em; khối 2: 18em; khối 3: 18em; khối 4: 20em); + Chưa HTCT lớp học: 34em (Khối 1: 22em; khối 2: 2em; khối 3: 8em; khối 4: 2em). - Đến nay đội ngũ giáo viên cơ bản đảm bảo đủ về số lượng, cơ cấu, chất lượng có sự chuyển biến tích cực, cụ thể: Tổng số giáo viên 476 đạt tỉ lệ 1,54 giáo viên/lớp (toàn tỉnh: 1,58GV/lớp) Tỉ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn đạt 474/476, tỉ lệ: 99,6% (tỉnh: 99,1%) Trong đó: Trình độ Đại học: 282/476 - Tỉ lệ: 59,3%
  9. Trình độ CĐSP: 192/476 - Tỉ lệ: 40,3% Trình độ THSP: 02/476 - Tỉ lệ: 0,4% Giáo viên chuyên trách: Cơ bản các trường có đủ giáo viên dạy các môn chuyên theo quy định,cụ thể:Âm nhạc: 17; Mỹ thuật: 18; Thể dục: 22; Ngoại ngữ: 24; Tin học: 11 (chưa kể giáo viên dạy liên trường). - Kết quả một số Hội thi và giao lưu trong năm học * Đối với giáo viên - Thi Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện: Toàn huyện có 18 giáo viên tham dự, kết quả: 17/18 giáo viên được công nhận GVCN giỏi cấp huyện; - Thi Giáo viên giỏi cấp huyện: Toàn huyện có 49 giáo viên đủđiều kiện tham dự Hội thi Giáo viên giỏi cấp huyện, trong đó: Giáo viên văn hóa: 33, giáo viên chuyên Tiếng Anh: 16, Kết quả: có 35 giáo viên được công nhận là giáo viên dạy giỏi cấp huyện;
  10. - Thi Giáo viên giỏi cấp tỉnh: toàn huyện có 3 giáo viên tham dự, kết quả: cả 3 giáo viên đều đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, trong đó: 01 giải Nhì, 02 giải Ba, toàn huyện đạt giải Ba, tiêu biểu: cô giáo Dương Kim Thêu trường Tiểu học Tráng Liệt; cô giáo Bùi Thị Mai trường Tiểu học Tân Hồng; cô giáo Ngô Thị Lan trường Tiểu học Thái Học. * Đối với học sinh - Giao lưu Olympic “Em yêu Tiếng Việt” cấp tỉnh: toàn huyện có 101 học sinh tham dự, kết quả: 60/101 học sinh đạt giải cấp tỉnh, trong đó: 04 giải Nhì; 12 giải Ba; 44 giải KK; - Thi viết chữđẹp + Cấp huyện: có 180 học sinh tham dự, trong đó: khối 4: 90 em, khối 3: 90 em. Kết quả: 109 học sinh đạt giải cấp huyện. 80 học sinh được lựa chọn tham dự cấp tỉnh; + Cấp tỉnh: 80 học sinh tham dự, kết quả: 02 giải Nhất; 05 giải Nhì còn lại đạt giải Ba. - Giao lưu ngày hội “Trạng Nguyên nhỏ tuổi”: Toàn huyện có 01 học sinh (TH Thái Học) tham dự giao lưu ngày
  11. Hội “Trạng Nguyên nhỏ tuổi” cấp toàn quốc, kết quả: đạt giải Hoàng Giáp. - Thi Trạng nhí Tiếng Anh: Toàn huyện có 90 học sinh tham dự, kết quả: + Giải Xuất sắc: 04 (Thái Học, Tân việt, Hồng Khê, Tân Hồng); + Giải Nhất: 04 (Vĩnh Tuy, Hồng Khê, Tân việt); + Giải Nhì: 11; + Giải Ba: 71; - Thuận lợi và khó khăn - Thuận lợi GD và đào tạo trên địa bàn huyện nói chung và các trường Tiểu học nói riêng luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Phòng GD và Đào tạo huyện, Đảng uỷ- Hội đồng nhân dân- UBND các xã, thị trấn; Sự quan tâm, giúp đỡ của các đoàn thể trong huyện; Sự đồng tình, ủng hộ của phụ huynh HS. Đội ngũ GV của các trường năng nổ, nhiệt tình trong mọi hoạt động, đặc biệt tập thể sư phạm của các trường
  12. là một tập thể rất đoàn kết và tâm huyết với sự nghiệp, vượt qua mọi khó khăn, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả các mặt GD của các trường. Phụ huynh HS ngày càng hiểu rõ lợi ích của học tập, đồng thời kinh tế của từng hộ gia đình ổn định nên đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho con em mình tới lớp; Sự gắn kết, phối hợp đồng bộ giữa 3 môi trường GD Gia đình - Các trường - Xã hội đã từng bước nâng cao hiệu quả của công tác tuyên truyền, vận động, GD HS; Học sinh đã dần từng bước xác định được rõ ràng mục đích học tập, có phương pháp học tập khoa học, hiệu quả, phù hợp với điều kiện gia đình. Cơ sở vật chất, các trang thiết bị GD của các trường đã được bổ sung, nâng cấp đảm bảo tính đồng bộ nhằm phục vụ có hiệu quả cho dạy học và GD của các trường. -Khó khăn Với đặc thù là bậc GD TH do đó GV của các trường hầu hết nữ, đa số tuổi đời cao/trung niên/trẻ. Các hiện tượng tiêu cực trong xã hội còn nhiều, đời sống kinh tế của một bộ phận
  13. nhân dân của huyện chưa cao. Do đó, tác động đến chất lượng GD. Một số HS chưa say mê học tập, ý thức rèn luyện tu dưỡng chưa cao, một số phụ huynh HS chưa nhận thức được vai trò của gia đình tham gia GD, dẫn đến chưa thật sự quan tâm đến con em mình. Điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, điều đó đã phần nào kết quả học tập của các em. Cơ sở vật chất chưa thật sự đáp ứng được với yêu cầu đổi mới của chương trình GD hiện nay, thực tế các trường vẫn còn gặp nhiều khó khăn như: thiếu phòng làm việc cho GV, các phòng học chức năng, phòng học bộ môn, phòng thư viện thí nghiệm v.v ;diện tích các trường còn hẹp. - Khái quát về khảo sát thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở các huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương - Mục tiêu khảo sát Làm rõ thực trạng hoạt động GDKNS thông qua HĐTN tại cộng đồng cho HS Tiểu học ở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương. Từ đó chỉ ra những thành công, hạn chế, thuận lợi,
  14. khó khăn và nguyên nhân của thực trạng đó để xác lập cơ sở đề xuất các biện pháp GDKNS thông qua HĐTN tại cộng đồng cho học sinh TH của huyện. - Nội dung khảo sát bao gồm + Thực trạng nhận thức về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học trên địa bàn huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương. + Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng. + Đánh giá thực trạng và phân tích nguyên nhân dẫn đến thực trạng - Đối tượng khảo sát + 200 học sinh khối lớp 5 của 4 trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương và 80 CBQL, GV, cán bộ quản lý của 4 trường Tiểu học gồm: Tiểu học Kẻ Sặt, Tráng Liệt, Hưng Thịnh, và trường Tiểu học Vĩnh Hồng và 200 phụ huynh HS của 4 trường TH này. - Phương pháp khảo sát
  15. + Phương pháp quan sát: tiến hành quan sát một số hoạt động chủ yếu của học sinh trong học tập và quan sát biểu hiện trong các hoạt động giáo dục khác. Tiến hành quan sát tại lớp 5 của 4 trường Tiểu học huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương. + Phương pháp phỏng vấn: Trong quá trình khảo sát, tiến hành phỏng vấn sâu các thầy, cô chủ nhiệm lớp 5 và một số cán bộ nhà trường của 4 trường Tiểu học, phối kết hợp với phỏng vấn phụ huynh và học sinh v.v. + Phương pháp điểu tra bằng phiếu hỏi: Tiến hành khảo sát trên giáo viên, cán bộ quản lý và các học sinh lớp 5 của 4 trường Tiểu học và phiếu hỏi dành cho phụ huynh HS huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương. + Quan sát: Quan sát các hoạt động GDKNS thông qua HĐTN tại cộng đồng cho HS TH được tổ chức trên địa bàn huyện. + Phương pháp xử lý các số liệu thu được bằng cách lập thống kê tính % và tính điểm trung bình cộng theo công thức chung dành cho khoa học xã hội. - Cách tính điểm và thống kê
  16. Đối với các câu hỏi có nhiều item và được chia thành 4 mức độ: với mức cao nhất là 4 điểm, tiếp theo là 3,2 và mức thấp nhất là 1 điểm. Điểm đánh giá là điểm trung bình cộng của tất cả các thành viên tham gia trả lời câu hỏi đã nêu ra. Với những câu hỏi có nhiều mức độ nhưng chỉ có 1 item hoặc câu hỏi chỉ yêu cầu trả lời có, không thì sẽ tính tần suất và %. - Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương - Thực trạng nhận thức về ý nghĩa giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương Để tìm hiểu về thực trạng nhận thức về ý nghĩa giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học chúng tôi đưa ra 5 nội dung với 4 nội dung đóng và 1 nội dung có tính mở cho cả 3 đối tượng khảo sát và kết quả được thống kê ở bảng số liệu sau: ST T Ý nghĩa CBQL,G V Học sinh Phụ huynh Tổng
  17. SL % SL % SL % SL % 1 Củng cố phát triển những kỹ năng sống đã được dạy trong nhà trường 75 94,0 113 56,0 96 48,0 284 59, 1 2 Góp phần hình thành những kỹ năng sống cho học sinh 79 99,0 12 8 64,0 105 52,5 312 65, 0 3 Giúp học sinh được trải nghiệm thực hành các kỹ năng sống đã được học 70 87,0 18 5 92,5 178 89,0 433 90, 2 4 Thông qua các hoạt động trải nghiệm tại cộng 76 95,0 17 8 89,0 189 94,5 443 92, 3
  18. đồng để phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh theo mục tiêu giáo dục Tiểu học 5 Ý kiến khác…… 0 0 80 40% 0 0 80 16, 7 - Ý kiến đánh giá của CBQL, GV, học sinh và phụ huynh về ý nghĩa GDKNS cho HS thông qua HĐTN tại cộng đồng Kết quả bảng số liệu cho thấy 5/5 ý nghĩa mà chúng tôi đưa ra trong bảng hỏi đã được ý kiến của các đối tượng được khảo sát với tỷ lệ khá cao từ 59% đến 92,3% ngoại trừ “Ý kiến khác” chỉ đươc HS đề xuất với tỷ lệ 40% cho rằng ý nghĩa của GDKNS thông qua HĐTN tại cộng đồng cho HS là “Góp phần hình thành kĩ năng trong đời sống hàng ngày”, và chúng tối không ghi nhận được ý kiến nào từ CBQL, GV hay phụ huynh HS về nội dung này.
  19. Kết quả trên cho thấy có sự khác nhau trong quan niệm của CBQL, GV, HS và phụ huynh HS về ý nghĩa của việc GDKNS cho HS thông qua HĐTN tại cộng đồng cụ thể là GDKNS cho HS thông qua HĐTN tại cộng đồng có ý nghĩa “Củng cố phát triển những kỹ năng sống đã được dạy trong nhà trường”đã nhận được 94% số ý kiến từ CBQL, GV, trong khi đó cả HS và phụ huynh HS không đánh giá cao ý nghĩa này, chỉ có 48% ý kiến từ phía phụ huynh HS và 113 ý kiến đánh giá từ HS tương ứng 56,0%. Sự khác biệt về quan điểm cũng lặp lại với ý nghĩa “Góp phần hình thành những kỹ năng sống cho học sinh”. Tuy nhiên, 2 ý nghĩa còn lại đều nhận được sự đồng thuận về quan điểm giữa 3 đối tượng khảo sát, kết quả đạt trên 87% ở cả 3 đối tượng được chúng tôi khảo sát. Kết luận, tuy có những quan niệm khác nhau về ý nghĩa GDKNS cho HS thông qua HĐTN tại cộng đồng nhưng về cơ bản đều được đánh giá cao và cơ bản có sự đồng nhất giữa các đối tượng. - Thực trạng về mức độ cần thiết giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng ở huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương
  20. Đối tượng khảo sát Mức độ ĐT B Thứ bậc Khôn g cần thiết Bình thườn g Cần thiết Rất cần thiết S L % S L % SL % SL % CBQL, GV 0 0 4 5,0 66 82, 5 20 25, 0 3,57 0,87 8 Học sinh 0 0 10 5,0 12 2 61, 0 68 34, 0 3,29 1,32 7 Phụ huynh học sinh 5 2, 5 15 7,5 13 6 68, 0 44 22, 0 3,10 0,55 2 Chung 5 1, 0 29 6,0 32 4 67, 5 13 2 27, 5 3,26 1,07 5
  21. - Đánh giá của CBQL, GV, HS và phụ huynh HS về sự cần thiết GDKNS cho HS Tiểu học thông qua HĐTN tại cộng đồng Bảng kết quả trên cho thấy: Có 67,5% số người được hỏi cho rằng việc GDKNS cho HS TH thông qua HĐTN tại cộng đồng ở mức độ “Cần thiết” và chỉ có khoảng 1,0% cho là “Không cần thiết”. 27,5% số ý kiến được chúng tôi khảo sát đã cho rằng GDKNS cho HS TH là “Rất cần thiết”. Khi xem xét thống kê theo từng đối tượng khảo sát thì cho thấy HS các trường TH cho rằng việc tổ chức hoạt động GDKNS diễn ra tại cộng đồng với các em là “Rất quan trọng” với 34,0% số ý kiến được hỏi từ HS, trong khi đó theo đánh giá của CBQL, GV và phụ huynh HS chỉ là 25% và 22%. Có tới 82,5% số CBQL và GV được hỏi cho là “Cần thiết”, tỷ lệ này ở các em HS là 61%, Điều đặc biệt là chúng tôi không ghi nhận được bất kỳ 1 ý kiến nào từ CBQL, GV và HS cho rằng việc GDKNS cho HS thông qua HĐTN tại cộng đồng là “Không cần thiết”. Tuy nhiên, đã có 5 ý kiến từ phía phụ huynh HS xác nhận về điều này, tỷ lệ là 2,5%. Kết luận, tuy có sự đánh giá khác nhau giữa 3 đối tượng khảo sát về sự cần thiết GDKNS thông qua HĐTN tại cộng
  22. động, nhưng khi xem xét chung trên toàn mẫu, các đối tượng đều cho rằng hoạt động này được xếp ở mức độ “Cần thiết”. - Thực trạng thực hiện nội dung 4 nhóm hoạt động chính giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng Với nội dung có tính đặc thù về chuyên môn, do đó, chúng tôi chỉ thiết kế câu hỏi dành cho CBQL và GV các trường tiểu học trên địa bàn. Kết quả thu được như sau: TT Nội dung 4 nhóm hoạt động chính Mức độ Thực hiện Hiệu quả TB Thứ bậc TB Thứ bậc 1 Hoạt động phát triển cá nhân 3,67 3 3,71 1 2 Hoạt động lao động 3,52 4 3,69 2 3 Hoạt động xã hội và hoạt động cộng đồng 3,69 2 3,56 4 4 Hoạt động hướng nghiệp 3,78 1 3,63 3 Tải bản FULL (43 trang): https://bit.ly/3fQM1u2 Dự phòng: fb.com/KhoTaiLieuAZ
  23. - Đánh giá về thực hiện nội dung 4 nhóm chính GDKNS cho HS TH thông qua HĐTN tại cộng đồng Kết quả bảng cho chúng ta thấy 100% số CBQL và GV được hỏi đã đánh giá việc mức độ thực hiện và hiệu quả của các nhóm hoạt động trên ở mức “Rất thường xuyên, thường xuyên” và “Rất hiệu quả và hiệu quả”. Nhóm “Hoạt động phát triển cá nhân” xếp 3/4 với mức điểm trung bình là 3,67 nhưng tính hiệu quả của nhóm này rất cao, đã được CNQL và GV cho rằng nó mang lại hiệu quả cao nhất với mức điểm là 3,71 điểm xếp vị trí số 1. “Hoạt động hướng nghiệp” được thực hiện ở mức độ “Rất thường xuyên” với 3,78 điểm xếp thứ nhất, nhưng tính hiệu quả chưa cao, chỉ ở vị trí thứ 3 với 3,63 điểm. Kết quả đã có sự khác nhau giữa mức độ thực hiện và tính hiệu quả của các nhóm nội dung hoạt động. Có những nhóm tuy thực hiện chỉ ở mức độ “Thường xuyên” những tính hiệu quả cao, đạt ở mức “Rất hiệu quả” như “Hoạt động phát triển cá nhân”. Tải bản FULL (43 trang): https://bit.ly/3fQM1u2 Dự phòng: fb.com/KhoTaiLieuAZ
  24. - Thực trạng mức độ của các hình thức trong giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng - Mức độ sử dụng và hiệu quả Hình thức tổ chức Mức độ Sử dung Hiệu quả TB Th ứ bậ c TB Th ứ bậc Hình thức có tính khám phá Tham quan dã ngoại danh lam thắng cảnh, khu di tích lịch sử, các cơ sở sản xuất làng nghề v.v. 2,7 5 9 3,6 6 5 Hội thi / cuộc thi 2,8 0 8 3,5 7 3 Tổ chức trò chơi 3,5 2 3,4 7 5530255
Anúncio