O slideshow foi denunciado.
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC
PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC CÁC HỢP CHẤT
CÓ HOẠT TÍNH ...
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC
PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC CÁC HỢP CHẤT
CÓ HOẠT TÍNH ...
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận án là trun...
1
LỜI CẢM ƠN
Luận án được thực hiện tại các phòng thí nghiệm chuyên đề Hoá hữu cơ - khoa
Hoá, phòng thí nghiệm Trung tâm P...
1
MỤC LỤC
Trang
Mở đầu 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Đối tượng nghiên cứu 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4. Phương pháp nghiên c...
2
Chương 2: Phương pháp và thực nghiệm 30
2.1. Phương pháp nghiên cứu 30
2.1.1. Các phương pháp xử lý mẫu và chiết 30
2.1....
3
2.5.1. Thu mẫu 44
2.5.2. Chiết xuất, phân lập, xác định cấu trúc các họp chất phân lập được 45
2.5.3. Các dữ liệu vật lý...
4
3.2.2.5. Hợp chất GPM5 99
3.2.2.6. Hợp chất GPM6 102
3.2.3 Thử hoạt tính sinh học 104
3.3. Nấm linh chi đen bóng (Ganode...
1
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Các hợp chất được tách ra từ loài nấm tổ ong lông thô 50
Bảng 3.2: Số liệu phổ NMR của hợ...
2
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 1.1. Nấm H.apiaria mặt trước và mặt sau 22
Hình 1.2. G. pfeifferi non 26
Hình 1.3. G. pfeiffer...
3
Hình 3.22: Phổ HSQC của hợp chất HAM3 68
Hình 3.23: Phổ HMBC của hợp chất HAM3 68
Hình 3.24: Phổ khối lượng của HAM4 71
...
4
DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1. Phân lập các hợp chất từ nấm tổ ong lông thô 34
Sơ đồ 2.2. Phân lập các hợp chất từ quả...
1
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
GC-MS: Gas Chromatography-Mass Spectrometry (Sắc ký khí-khối phổ liên
hợp)
CC...
2
m: multiplet
TMS: Tetramethylsilan
DMSO: DiMethylSulfoxide
Đ.n.c.: Điểm nóng chảy.
EC50: Giá trị 50% các tế bào hoặc gốc...
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nấm là sinh vật không thể thiếu trong đời sống, không có nấm, chu trình tuần hoàn
vật chất s...
2
mạch… Khoảng 50 loài nấm có khả năng sinh enzym và một số hoạt chất quý có thể
được ứng dụng trong công nghệ sinh học và...
3
Pat.).
- Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất.
- Thử hoạt tính sinh học của một số hợp chất phân lập được.
4. P...
4
- 02 hợp chất sterol: ergosterol, ergosterol peroxit. Các hợp chất này lần đầu tiên
được phân lập từ loài nấm này.
- Sáu...
5
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Chi Ganoderma (linh chi)
1.1.1. Đặc điểm hình thái cơ bản và phân loại nấm linh chi
Các loại nấm...
6
xeton), (c) các hợp chất lanostan chứa 27 nguyên tử cacbon (axit lucidenic), (d) các hợp
chất lanostan chứa 27 nguyên tử...
7
1.1.2.1. Lanostanoit tritecpenoit
Các hợp chất triterpenoit được phân lập từ nấm linh chi (Ganoderma) có kiểu
khung lano...
8
61 =O α-OH -H -H Δ24-25
-CH3 -COOH
67 =O -H -H -H Δ24-25
COOH -CH3
70 =O OH -H -H Δ24-25
-CHO -COOH
71 =O α-OH -H -H Δ...
9
27 =O -H -H -H Δ7-4
-H -H Δ22-23
28 β-OH -H Δ5-6
-H Δ7-4
-H -H -H
29 β-OH -H -H -H Δ7-4
-H -H -H
30 =O Δ4-5
Δ4-5
Δ4-5
Δ6...
10
Nhóm nghiên cứu Min B. S. và các cộng sự (2000) đã phân lập các axit
ganoderic γ (36), δ (37), ε (38), ζ (39), η (40) v...
11
33 =O =O -H -H -H α-CH3 -H -H Δ25-26
-CH3 -COOH
34 β-OH =O -H -H -H α-CH3 -H -H Δ25-26
-CH3 -COOH
35 β-OH =O -H -H -H α...
12
HO
O
O
H
H
(24) (73)
(80)
Akihisa T. M. và cộng sự [19] đã phân lập được 7 triterpenoit bao gồm: axit
20(21)-dehydroluc...
13
Seo H. W. và cộng sự [110] đã phân lập 3 steroit và 5 triterpenoit như ergosterol
(23), ergosterol peroxit (24), stella...
14
(89) (90) (91)
(92)
R1 R2 R3 R4 R5
93 -CH3 -OH -H -H -OH
94 -OH -OH -H -H -OH
95 -H -H -OH -OH -H
R1 R2 R3
96 -H β-OH α...
15
R1 R2
(101)
102 -H β-CH3
103 α-CH3 65

1.1.2.2. Ganoderma polysaccarit
Bên cạnh các triterpenoit đã được trình bày ở ...
16
Cấu trúc cơ bản của các carbohydrat đều thuộc loại β-1-3-D-glucopyran và chuỗi bên
với 1-15 đơn vị β 1-6 monoglucosyl v...
17
119 -OH -H β-OAc
120 126 143
R1 =O =O β-OAc
R2 α-OH -H -H
R3 -H =O -H
R4 Δ24-25
Δ24-25
-OAc
R5 -OH
R6 -CH3 -CH2OH -CH3
...
18
Sripuan T. và cộng sự [118] phân lập được α-enzym galactosidase từ G. lucidum,
có khả năng thủy phân p-nitro-α-D-galact...
19
OH
OH O COOH
141
133 134
R1 R2 R3 R4
135 α-OAc -H
2524
 -CH3
136 α-OAc α-OAc -CH3 =CH2
137 β-OAc -H -OH =CH2
138 β-OA...
20
Wang F. và cộng sự (2008) đã tìm thấy triterpenoit lanostan là axit ganoderic
AP2 (106) và AP3 (107) từ quả thể của nấm...
21
Paterson R. R. M. (2006) đã phân lập các hợp chất ergosterol (23); 5α-ergosta-
7,22-dien-3β-ol (96), ergosta- 7,22-dien...
22
và axit 20-hydroxylucidenic A (148) từ quả thể của G.sinense, cùng với các hợp chất
được biết gồm 6 triterpenoit và 3 s...
23
khăn trong việc phân biệt nấm Hexagonia với một số loài Coriolopsis, nhưng thường
chúng có một màu sắc nhẹ hơn và có cá...
24
OH
OH
H
OH
O
OH
OH
OH
H
OH
O
OCH3
OH
OH
OH
OH
(160) Speciosin E (161) Speciosin F (162) Speciosin G (163) Speciosin H
O...
25
- Tên khoa học: Hexagonia apiaria (Pers.) Fries, syn. Polyporus apiarius
Pers., Hexagonia koenigii Berk., Hexagonia atr...
26
Hình 1.2. G.pfeifferi non Hình 1.3. G. pfeifferi lâu năm
Quả thể lâu năm trở nên cứng, thường có nhiều tầng, màu nâu sẫ...
27
(ganomycin A) (178) và axit 2- [2-(2,5- dihidroxyphenyl)-etyliden] -6,10-dimetyl-
undeca-5,9- dien (ganomycin B) (179) ...
28
OH
OH
O
O
(182) Genoderon C
1.4.3. Hoạt tính sinh học
Ganoderma pfeifferi là loài nấm quý, tuy còn ít phổ biến và chưa ...
29
- Màng bào rất nhỏ, lỗ chân lông có cùng đường kính (> 0,1 mm), màu nâu tím.
Sợi màu đỏ nâu, dài 5-12 mm, thường đơn lớ...
30
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP VÀ THỰC NGHIỆM
2.1. Phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Các phương pháp xử lý mẫu và chiết
Mẫu nấm được ...
31
Các dung môi được sử dụng là: hexan, metanol, butanol, etylaxetat, axeton, nước
cất.
2.2.2. Dụng cụ và thiết bị
-- Nhiệ...
32
Cao etylaxetat được tiến hành sắc ký cột silica gel với hệ dung môi hexan-axeton
(100:0, 25:1, 15:1, 10:1, 7:1, 5:1) và...
33
Phân đoạn F6 (1,2 g) được tiến hành sắc ký cột silica gel (200 gam, 60x3 cm) rửa
giải bằng hệ dung môi CHCl3:CH3OH (9:1...
34
Quả thể nấm H.apiaria
(8,6kg)
Cao metanol (180 g)
Ngâm chiết với M (3x10l)
C, W
Cao etyl axetat
(105g)
Dịch nước
F1
8,6...
35
2.3.3.2 Hexagonin B (HAM 2):
Bột không màu(CHCl3); Đ.n.c 214-215°C; [α]D
25
+66 (c = 0,2, MeOH);
UV (MeOH) λ max (log ε...
36
1
H-NMR (500 MHz, axeton-d6) ( ppm): 4,62 (1H, t, J = 3,0 Hz, H-3), 4,23 (1H,
ddd, J = 11,5, 11,0, 5,0 Hz, H-16), 2,26...
37
(C-15), 30,6 (C-23), 30,0 (C-12), 29,1 (C-1), 28,0 (C-22), 26,1 (C-6), 26,1 (C-2), 20,2
(C-11), 20,1 (C-7), 19,4 (C-29)...
38
Bột không màu (CHCl3); Đ.n.c 195-196°C; [α]D
25
+6 (c 0,9, MeOH);
UV (MeOH) λ max (log ε) 266 (3,03) nm;
IR (KBr) max ...
39
Phổ 13
C-NMR (125MHz, CDCl3) ( ppm): 140,3 (C-5); 139,8 (C-8); 135,0 (C-
23); 131,2 (C-22); 118,2 (C-6); 115,8 (C-7); ...
40
22); 3,94 (1H, m, H-3); 1,09 (3H, s, H-19); 0,98 (3H, d, J=5,6Hz, H-21); 0,89 (3H, d,
J=6,7Hz, H-28); 0,87 (3H, s, H-19...
41
dung môi rửa giải hexan:axeton (9:1, 4:1, mỗi hệ dung môi sử dụng 200 ml) thu được
hai hợp chất GPM5 (10 mg) và GPM6 (1...
42
2.4.3.4 Ganodermadiol (GPM4)
Tinh thể không màu; đ.n.c: 171-173°.
EI-MS m/z 412 [M-H2O]+
(13), 397(6), 394(19), 383(10)...
43
Quả thể G.pfeiferi (5,4 kg)
Cao metanol (162,0 g)
- Ngâm chiết với metanol (3x10L )
- Hòa tan trong nước
- Chiết với cl...
44
H-1); 1,17 (3H, s, CH3-20); 1,00 (3H, s, CH3-19); 0,95 (3H, d, J = 5,5 Hz, CH3-24);
0,92 (3H, s, CH3-22); 0,88 (3H, s, ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô  loài nấm ...
Próximos SlideShares
Carregando em…5
×

Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô loài nấm linh chi và nấm linh chi đen bóng ganoderma mastoporum mont pat ở vùn

166 visualizações

Publicada em

Liên hệ page để tải tài liệu
https://www.facebook.com/garmentspace
My Blog: http://congnghemayblog.blogspot.com/
http://congnghemay123.blogspot.com/
Từ khóa tìm kiếm tài liệu : Wash jeans garment washing and dyeing, tài liệu ngành may, purpose of washing, definition of garment washing, tài liệu cắt may, sơ mi nam nữ, thiết kế áo sơ mi nam, thiết kế quần âu, thiết kế veston nam nữ, thiết kế áo dài, chân váy đầm liền thân, zipper, dây kéo trong ngành may, tài liệu ngành may, khóa kéo răng cưa, triển khai sản xuất, jacket nam, phân loại khóa kéo, tin học ngành may, bài giảng Accumark, Gerber Accumarkt, cad/cam ngành may, tài liệu ngành may, bộ tài liệu kỹ thuật ngành may dạng đầy đủ, vật liệu may, tài liệu ngành may, tài liệu về sợi, nguyên liệu dệt, kiểu dệt vải dệt thoi, kiểu dệt vải dệt kim, chỉ may, vật liệu dựng, bộ tài liệu kỹ thuật ngành may dạng đầy đủ, tiêu chuẩn kỹ thuật áo sơ mi nam, tài liệu kỹ thuật ngành may, tài liệu ngành may, nguồn gốc vải denim, lịch sử ra đời và phát triển quần jean, Levi's, Jeans, Levi Straus, Jacob Davis và Levis Strauss, CHẤT LIỆU DENIM, cắt may quần tây nam, quy trình may áo sơ mi căn bản, quần nam không ply, thiết kế áo sơ mi nam, thiết kế áo sơ mi nam theo tài liệu kỹ thuật, tài liệu cắt may,lịch sử ra đời và phát triển quần jean, vải denim, Levis strauss cha đẻ của quần jeans. Jeans skinny, street style áo sơ mi nam, tính vải may áo quần, sơ mi nam nữ, cắt may căn bản, thiết kế quần áo, tài liệu ngành may,máy 2 kim, máy may công nghiệp, two needle sewing machine, tài liệu ngành may, thiết bị ngành may, máy móc ngành may,Tiếng anh ngành may, english for gamrment technology, anh văn chuyên ngành may, may mặc thời trang, english, picture, Nhận biết và phân biệt các loại vải, cotton, chiffon, silk, woolCÁCH MAY – QUY CÁCH LẮP RÁP – QUY

Publicada em: Educação
  • Seja o primeiro a comentar

  • Seja a primeira pessoa a gostar disto

Luận án tiến sĩ hóa học phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô loài nấm linh chi và nấm linh chi đen bóng ganoderma mastoporum mont pat ở vùn

  1. 1. 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC CÁC HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC TỪ NÂM TỔ ONG LÔNG THÔ (HEXAGONIA APIARIA (PERS.) FRIES), LOÀI NẤM LINH CHI (GANODERMA PFEIFFERI BRES.) VÀ NẤM LINH CHI ĐEN BÓNG (GANODERMA MASTOPORUM (MONT) PAT.) Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ HOÁ HỌC VINH- 2015
  2. 2. 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC CÁC HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC TỪ NÂM TỔ ONG LÔNG THÔ (HEXAGONIA APIARIA (PERS.) FRIES), LOÀI NẤM LINH CHI (GANODERMA PFEIFFERI BRES.) VÀ NẤM LINH CHI ĐEN BÓNG (GANODERMA MASTOPORUM (MONT) PAT.) Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ Chuyên ngành : HOÁ HỮU CƠ Mã số: 62.44.27.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HOÁ HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS TRẦN ĐÌNH THẮNG PGS. TS PING CHUNG KUO Vinh - 2015
  3. 3. 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Vinh, ngày 15 tháng 07 năm 2015 Ký tên
  4. 4. 1 LỜI CẢM ƠN Luận án được thực hiện tại các phòng thí nghiệm chuyên đề Hoá hữu cơ - khoa Hoá, phòng thí nghiệm Trung tâm Phân tích thực phẩm và Môi trường, Trường Đại học Vinh, Viện Hoá học-Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, khoa Công nghệ sinh học, Đại học quốc gia Formosa, khoa Hóa-Đại học Quốc gia Cheng Kung, Đài Loan. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS TS Trần Đình Thắng - Trường Đại học Vinh, PGS. TS Ping-Chung Kuo-Đại học quốc gia Formosa (Đài Loan) là người những thầy đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất, giúp tôi từng bước trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS Nguyễn Hoa Du, PGS. TS Hoàng Văn Lựu đã tạo điều kiện thuận lợi, động viên tôi trong quá trình làm luận án. Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn GS. TS Tian-Shung Wu-Đại học Quốc gia Cheng-Kung, Đài Loan giúp đánh giá kết quả. PGS. TS. Ngô Anh khoa Sinh, Đại học Khoa học Huế giúp định danh mẫu nấm. Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các phòng ban chức năng, các thầy cô, cán bộ khoa Đào tạo Sau đại học, khoa Hoá học Trường Đại học Vinh, các bạn đồng nghiệp, học viên cao học, sinh viên, gia đình và người thân đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Vinh, ngày 15 tháng 07 năm 2015 Nguyễn Thị Bích Ngọc
  5. 5. 1 MỤC LỤC Trang Mở đầu 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Đối tượng nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 4. Phương pháp nghiên cứu 3 5. Những đóng góp mới của luận án 3 6. Cấu trúc của luận án 4 Chương 1: Tổng quan 5 1.1. Chi Ganoderma (Linh chi) 5 1.1.1. Đặc điểm hình thái cơ bản và phân loại nấm linh chi 5 1.1.2. Các hợp chất có hoạt tính sinh học được phân lập từ nấm linh chi (Ganoderma lucidum) 6 1.1.2.1. Lanostanoit tritecpenoit 7 1.1.2.2. Ganoderma polysaccarit 15 1.1.2.3. Peptit và protein 17 1.2. Chi Hexagonia 22 1.2.1. Đặc điểm chung về hình thái 22 1.2.2. Thành phần hóa học 23 1.3. Nấm tổ ong lông thô (Hexagonia apiaria) 24 1.3.1. Đặc điểm hình thái và phân bố 24 1.3.2. Thành phần hoá học và hoạt tính sinh học 25 1.4. Nấm linh chi (Ganoderma pfeifferi) 25 1.4.1. Đặc điểm hình thái và phân bố 25 1.4.2. Thành phần hóa học 26 1.4.3. Hoạt tính sinh học 28 1.5. Nấm linh chi đen bóng (Ganoderma mastoporum) 28 1.5.1. Đặc điểm hình thái và phân bố 28 1.5.2. Thành phần hóa học 29 1.5.3. Hoạt tính sinh học 29
  6. 6. 2 Chương 2: Phương pháp và thực nghiệm 30 2.1. Phương pháp nghiên cứu 30 2.1.1. Các phương pháp xử lý mẫu và chiết 30 2.1.2. Các phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất 30 2.1.3. Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất 30 2.2. Hóa chất và thiết bị 30 2.2.1. Hoá chất 30 2.2.2. Dụng cụ và thiết bị 31 2.3. Nghiên cứu các hợp chất từ nấm tổ ong lông thô (Hexagonia apiaria) 31 2.3.1. Thu mẫu 31 2.3.2. Chiết xuất, phân lập, xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được 31 2.3.3. Các dữ liệu vật lý và phổ 33 2.3.3.1. Hexagonin A (HAM 1) 33 2.3.3.2. Hexagonin B (HAM 2) 35 2.3.3.3. Hexagonin C (HAM 3) 35 2.3.3.4. Hexagonin D (HAM 4) 36 2.3.3.5. Hexagonin E (HAM 5) 37 2.3.3.6. Hexatenuin A (HAM 6) 37 2.3.3.7. Axit ursolic (HAM 7) 38 2.3.3.8. Ergosterol (HAM 8) 39 2.4. Nghiên cứu các hợp chất từ nấm linh chi (Ganoderma pfeiferi) 40 2.4.1. Thu mẫu 40 2.4.2. Chiết xuất, phân lập, xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được 40 2.4.3. Các dữ liệu vật lý và phổ 41 2.4.3.1. Ergosterol (GPM 1) 41 2.4.3.2. Ergosterol peroxit (GPM 2) 41 2.4.3.3. Axit 3β-hydroxy-5α-lanosa-7,9,24(E)-trien-26-oic (GCM3) 41 2.4.3.4. Ganodermadiol (GPM 4) 41 2.4.3.5. Axit 7-oxo-ganoderic Z (GPM 5) 42 2.4.3.6. Cerevisterol (GPM 6) 44 2.5. Nghiên cứu các hợp chất phân lập từ nấm linh chi đen bóng (Ganoderma mastoporum) 44
  7. 7. 3 2.5.1. Thu mẫu 44 2.5.2. Chiết xuất, phân lập, xác định cấu trúc các họp chất phân lập được 45 2.5.3. Các dữ liệu vật lý và phổ 45 2.5.3.1. ∆1 -Lupenon (GCM 1) 45 2.5.3.2. Ergosta -7,22-dien-3β-ol (GCM 2) 46 2.5.3.3. Ergosta-4,6,8(14),22-tetraen-3-on (GCM 3) 46 2.5.3.4. Ergosterol peroxit (GCM 4) 47 2.5.3.5. Ganodermanondiol (GCM 5) 47 2.5.3.6. Lucidumol B (GCM 6) 47 2.5.3.7. Ergosta-7,22-dien-3-on (GCM 7) 48 2.5.3.8. 3β,5α-dihydroxy-(22E,24R)-Ergosta-7,22-dien-6-on (GCM 8) 48 Chương 3: Kết quả và thảo luận 50 3.1. Nấm tổ ong lông thô (Hexagonia apiaria) 50 3.1.1. Phân lập hợp chất 50 3.1.2. Xác định cấu trúc 50 3.1.2.1. Hợp chất HAM 1 (Hexagonin A) 50 3.1.2.2. Hợp chất HAM 2 (Hexagonin B) 58 3.1.2.3. Hợp chất HAM 3 (Hexagonin C) 66 3.1.2.4. Hợp chất HAM 4 (Hexagonin D) 71 3.1.2.5. Hợp chất HAM 5 (Hexagonin E) 74 3.1.2.6. Hợp chất HAM 6 (Hexatenuin A) 79 3.1.2.7. Hợp chất HAM 7 (Ergosterol) 86 3.1.2.8. Hợp chất HAM 8 (Axit ursolic) 88 3.1.2.9. Hợp chất HAM 9 (Ergosterol peroxit) 91 3.1.3. Thử hoạt tính sinh học 93 3.2. Nấm linh chi (Ganoderma pfeiferi) 95 3.2.1. Phân lập một số hợp chất 95 3.2.2. Xác định cấu trúc 95 3.2.2.1. Hợp chất GPM1 95 3.2.2.2. Hợp chất GPM2 95 3.2.2.3. Hợp chất GPM3 95 3.2.2.4. Hợp chất GPM4 97
  8. 8. 4 3.2.2.5. Hợp chất GPM5 99 3.2.2.6. Hợp chất GPM6 102 3.2.3 Thử hoạt tính sinh học 104 3.3. Nấm linh chi đen bóng (Ganoderma mastoporum) 105 3.3.1. Phân lập một số hợp chất 105 3.3.2. Xác định cấu trúc 106 3.3.2.1. Hợp chất GCM1 106 3.3.2.2. Hợp chất GCM2 107 3.3.2.3. Hợp chất GCM3 108 3.3.2.4. Hợp chất GCM4 109 3.3.2.5. Hợp chất GCM5 109 3.3.2.6 Hợp chất GCM6 110 3.3.2.7. Hợp chất GCM7 112 3.3.2.8. hợp chất GCM8 113 3.3.3. Thử hoạt tính sinh học 114 Kết luận 119 Danh mục công trình liên quan đến luận án 120 Tài liệu tham khảo 121 Phụ lục 136
  9. 9. 1 DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 3.1. Các hợp chất được tách ra từ loài nấm tổ ong lông thô 50 Bảng 3.2: Số liệu phổ NMR của hợp chất HAM1 56 Bảng 3.3: Số liệu phổ NMR của hợp chất HAM2 64 Bảng 3.4: Số liệu phổ 1 H-NMR của chất HAM3 69 Bảng 3.5: Số liệu phổ 1 H-NMR của chất HAM4 72 Bảng 3.6: Số liệu phổ NMR của chất HAM5 78 Bảng 3.7: Số liệu phổ NMR của hợp chất HAM6 84 Bảng 3.8: Số liệu phổ NMRcủa hợp chất HAM7 87 Bảng 3.9: Số liệu phổ NMR của hợp chất HAM8 89 Bảng 3.10: Số liệu phổ NMR của hợp chất HAM9 92 Bảng 3.11: Tác dụng ức chế của hợp chất từ (H. apiaria) 94 Bảng 3.12: Các hợp chất được tách ra từ nấm linh chi (G. pfeiferi) 95 Bảng 3.13: Số liệu phổ 13 C-NMR, DEPT của hợp chất GPM3 96 Bảng 3.14: Số liệu phổ của hợp chất GCM4 98 Bảng 3.15: Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GPM5 100 Bảng 3.16: Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GPM6 103 Bảng 3.17: Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng viêm 104 Bảng 3.18: Các hợp chất được tách ra từ nấm linh chi đen bóng 105 Bảng 3.19: Số liệu phổ 1 H-NMR của hợp chất GCM1 106 Bảng 3.20: Số liệu phổ 1 H-NMR của hợp chất GCM2 107 Bảng 3.21: Số liệu phổ 1 H-NMR của hợp chất GCM3 108 Bảng 3.22: Số liệu phổ 1 H-NMR của hợp chất GCM5 110 Bảng 3.23: Số liệu phổ 1 H-NMR của hợp chất GCM6 111 Bảng 3.24: Số liệu phổ 1 H-NMR của hợp chất GCM7 112 Bảng 3.25: Số liệu phổ 1 H-NMR của hợp chất GCM8 113 Bảng 3.26: Tác dụng ức chế của hợp chất từ nấm linh chi đen bóng 114
  10. 10. 2 DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 1.1. Nấm H.apiaria mặt trước và mặt sau 22 Hình 1.2. G. pfeifferi non 26 Hình 1.3. G. pfeifferi lâu năm 26 Hình 1.4. Bề mặt dưới của quả thể G. pfeifferi 26 Hình 1.5. Nấm linh chi đen bóng (G. mastoprum) 28 Hình 3.1: Phổ khối lượng của hợp chất HAM1 51 Hình 3.2: Phổ IR của hợp chất HAM1 51 Hình 3.3: Phổ 13 C-NMR của hợp chất HAM1 52 Hình 3.4: Phổ DEPT của hợp chất HAM1 53 Hình 3.5: Phổ HSQC của hợp chất HAM1 53 Hình 3.6: Phổ HSQC của hợp chất HAM1 54 Hình 3.7: Phổ 1 H-NMR của hợp chất HAM1 55 Hình 3.8: Phổ HMBC của hợp chất HAM1 56 Hình 3.9: Công thức HMBC của hợp chất HAM1 56 Hình 3.10: Phổ khối lượng HR-ESI-MS của hợp chất HAM2 59 Hình 3.11: Phổ IR của hợp chất HAM2 59 Hình 3.12: Phổ 13 C-NMR của hợp chất HAM2 60 Hình 3.13: Phổ DEPT của hợp chất HAM2 61 Hình 3.14: Phổ 1 H-NMR của hợp chất HAM2 62 Hình 3.15: Phổ HSQC của hợp chất HAM2 62 Hình 3.16: Phổ HSQC dãn của hợp chất HAM2 63 Hình 3.17: Phổ HMBC của hợp chất HAM2 63 Hình 3.18: Phổ COSY của hợp chất HAM2 64 Hình 3.19: Phổ khối lượng của hợp chât HAM3 66 Hình 3.20: Phổ 13 C-NMR của hợp chất HAM3 67 Hình 3.21: Phổ 13 C-NMR của hợp chất HAM3 67
  11. 11. 3 Hình 3.22: Phổ HSQC của hợp chất HAM3 68 Hình 3.23: Phổ HMBC của hợp chất HAM3 68 Hình 3.24: Phổ khối lượng của HAM4 71 Hình 3.25: Công thức phân tử HMBC của hợp chất 4 72 Hình 3.26: Phổ khối lượng của hợp chất HAM5 74 Hình 3.27: Phổ 1 H-NMR của hợp chất HAM5 75 Hình 3.28: Phổ 13 C-NMR của hợp chất HAM5 76 Hình 3.29: Phổ DEPT của hợp chất HAM5 76 Hình 3.30: Phổ HSQC của hợp chất HAM5 76 Hình 3.31: Phổ HMBC của hợp chất HAM5 77 Hình 3.32: Công thức phân tử HMBC của hợp chất HAM5 77 Hình 3.33: Phổ HR-ESI-MS của hợp chất HAM6 80 Hình 3.34: Phổ IR của hợp chất HAM6 80 Hình 3.35: Phổ 13 C-NMR của hợp chất HAM6 81 Hình 3.36: Phổ DEPT của hợp chất HAM6 81 Hình 3.37: Phổ 1 H-NMR của hợp chất HAM6 82 Hình 3.38: Phổ 1 H-NMR của hợp chất HAM6 82 Hình 3.39: Phổ HMBC của hợp chất HAM6 83
  12. 12. 4 DANH SÁCH SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 2.1. Phân lập các hợp chất từ nấm tổ ong lông thô 34 Sơ đồ 2.2. Phân lập các hợp chất từ quả thể nấm linh chi 43 Sơ đồ 2.3. Phân lập các chất từ quả thể nấm linh chi đen bóng 49
  13. 13. 1 DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT GC-MS: Gas Chromatography-Mass Spectrometry (Sắc ký khí-khối phổ liên hợp) CC: Column Chromatography (Sắc kí cột) FC: Flash Chromatography (Sắc ký cột nhanh) TLC: Thin Layer Chromatography (Sắc kí lớp mỏng) HPLC: High Performance Liquid Chromatography(Sắc ký lỏng cao áp) IR: Infrared Spectroscopy (Phổ hồng ngoại) MS: Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng) EI-MS: Electron Impact-Mass Spectroscopy (Phổ khối va chạm electron) ESI-MS: Electron Spray Ionzation-Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng phun mù electron) HR-ESI-MS: High Relution-Electron Spray Impact Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng phân giải cao phun mù electron) 1 H-NMR: Proton Magnetic Resonance Spectroscopy (Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton) 13 C-NMR: Carbon Magnetic Resonance Spectroscopy (Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon-13) DEPT: Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer. HSQC: Heteronuclear Single Quantum Correlation HMBC: Heteronuclear Multiple Bond Correlation NOESY: Nuclear Overhauser Effect Spectroscopy s: singlet br s: singlet tù t: triplet d: dublet dd: dublet của duplet dt: dublet của triplet
  14. 14. 2 m: multiplet TMS: Tetramethylsilan DMSO: DiMethylSulfoxide Đ.n.c.: Điểm nóng chảy. EC50: Giá trị 50% các tế bào hoặc gốc tự do bị chết hoặc được tạo ra bởi DPPH được trung hòa RT: retention time (Thời gian lưu)
  15. 15. 1 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Nấm là sinh vật không thể thiếu trong đời sống, không có nấm, chu trình tuần hoàn vật chất sẽ bị mất một mắt xích quan trọng trong việc phân hủy chất bã hữu cơ. Nấm là nguồn thực phẩm giàu đạm, đầy đủ các axit amin thiết yếu, hàm lượng chất béo ít và đó là những axit béo chưa bão hòa, giá trị năng lượng cao, giàu khoáng chất và các vitamin có tác dụng tốt cho sức khỏe con người. Ngoài ra, trong nấm còn chứa nhiều hoạt chất có tính sinh học, góp phần ngăn ngừa và điều trị bệnh cho con người. Ngày nay các nhà khoa học đang nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài nấm và phát hiện một số hoạt chất có dược tính mạnh đối với các căn bệnh nan y như viêm gan, ung thư, HIV.. Việc đưa vào sử dụng rộng rãi các chế phẩm được tách chiết từ nấm sẽ giúp con người khỏe mạnh và phòng chống được nhiều căn bệnh tiềm ẩn, nguy hiểm. Trong khi đó, Việt Nam là một trong những quốc gia có đa dạng sinh học cao trên thế giới với cấu trúc địa chất độc đáo, địa lý thủy văn đa dạng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, những kiểu sinh thái khác nhau… đã góp phần tạo nên sự đa dạng của khu hệ nấm Việt Nam. Đến năm 2010, có khoảng 2500 loài nấm đã được ghi nhận cho lãnh thổ Việt Nam, trong số đó khoảng 1400 loài thuộc 120 chi là những loài nấm lớn [3, 4, 9]. Các loài nấm lớn của Việt Nam có giá trị tài nguyên rất đáng kể về nhiều mặt, có khoảng 50 loài là nấm ăn quý như: các loài mộc nhĩ, ngân nhĩ, nấm hương (Lentinula edodes), nấm rơm, nấm mối, nấm thông (Boletus edulis Bull.), Nấm chàm (Boletus aff. felleus Bull.), Nấm bào ngư (Pleurotus spp.), Nấm mào gà (Cantherellus cibarius Fr.), Nấm ngọc châm (Hypsizigus marmoreus), Nấm kim châm (Flammulina velutipes) ... [4, 6]. Có khoảng hơn 200 loài nấm dùng làm dược liệu, trong đó có rất nhiều loài là dược liệu quý như: linh chi một năm (G.lucidum), linh chi sò (G.capense); cổ Linh chi (G.applanatum), nấm vân chi (Trametes versicolor), nấm phiến chi (Schizophyllum commune), nấm hương (Lentinula edode), nấm kim châm (Flammulina velutipes), mộc nhĩ, ngân nhĩ, đông trùng hạ thảo (Cordycep sinensis, Cordycep militaris)… [8]. Những nghiên cứu bước đầu về các hợp chất có hoạt tính sinh học của một số nấm lớn Việt Nam cho thấy chúng rất giàu các hợp chất có trọng lượng phân tử lớn như polysaccharit, polysaccharit-peptit, lectin, các chất có trọng lượng phân tử nhỏ như các flavonoit, steroit, terpenoit… có tác dụng chống viêm, tăng cường đáp ứng miễn dịch, hỗ trợ điều trị các bệnh hiểm nghèo như ung thư, suy giảm miễn dịch, tiết niệu, tim
  16. 16. 2 mạch… Khoảng 50 loài nấm có khả năng sinh enzym và một số hoạt chất quý có thể được ứng dụng trong công nghệ sinh học và bảo vệ môi trường. Các loài nấm độc ở Việt Nam cũng khá phong phú, những nghiên cứu bước đầu đã chỉ ra danh lục của hơn 30 loài. Trong số các loài nấm độc của Việt Nam, nhóm nguy hiểm nhất là các loài gây ngộ độc chết người như: nấm độc xanh đen (Amanita phalloides), nấm độc tán trắng (Amanita verna), nấm độc trắng hình nón (Amanita virosa)... đã gây ra rất nhiều vụ ngộ độc, đặc biệt là ở các vùng núi nơi có nhiều đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống. Một số loài nấm độc khác gây ngộ độc thần kinh, tiêu hóa, gây ảo giác khác cũng rất nguy hiểm, như: nấm ruồi, nấm độc đỏ (Amanita muscaria), nấm độc nâu (Amanita pantherina), nấm độc rỉ sắt, nấm phân … [8]. Nghệ An là tỉnh có vườn Quốc gia Pù Mát, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống và khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt. Đây là những vùng được đánh giá là có tính đa dạng sinh học rất cao, tại đây có chứa đựng nguồn lợi rất lớn về đa dạng sinh học, trong đó có nguồn lợi lớn về nấm và có thể sử dụng chúng làm nguyên liệu tốt cho các ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm… Các nghiên cứu về nấm ở Việt Nam nói chung và Nghệ An nói riêng vẫn còn là một vấn đề khá mới, chưa nhận được sự quan tâm đúng mức của các nhà khoa học. Do vậy, việc nghiên cứu về nấm ở Nghệ An là một yêu cầu bức thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng, góp phần quan trọng trong việc tìm hiểu nguồn tài nguyên thiên nhiên, về giá trị kinh tế và tầm quan trọng của nguồn dược liệu thiên nhiên của nước ta nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng. Vì lý do đó chúng tôi đã chọn đề tài: “Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm tổ ong lông thô (Hexagonia apiaria (Pers.) Fries), loài nấm linh chi (Ganoderma pfeifferi Bres.) và nấm linh chi đen bóng (Ganoderma mastoporum (Mont) Pat.) ở vùng Bắc Trung Bộ”. 2. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là dịch chiết từ loài nấm tổ ong lông thô (Hexagonia apiaria (Pers.) Fries), loài nấm linh chi (Ganoderma pfeifferi Bres.) và nấm linh chi đen bóng (Ganoderma mastoporum (Mont) Pat.) ở vùng Bắc Trung Bộ. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp các hợp chất từ các loài nấm tổ ong lông thô (Hexagonia apiaria (Pers.) Fries), nấm linh chi (Ganoderma pfeifferi Bres.) và nấm linh chi đen bóng (Ganoderma mastoporum (Mont)
  17. 17. 3 Pat.). - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất. - Thử hoạt tính sinh học của một số hợp chất phân lập được. 4. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp lấy mẫu: mẫu sau khi lấy về được rửa sạch, sấy khô ở 400 C. Việc xử lý tiếp các mẫu bằng phương pháp chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp các hợp chất dùng cho nghiên cứu được nêu ở phần thực nghiệm. - Phương pháp phân tích, tách các hỗn hợp và phân lập các chất: đã sử dụng các phương pháp sắc ký cột thường (CC), sắc ký lớp mỏng (TLC), sắc ký cột nhanh (FC) với các pha tĩnh khác nhau như silica gel, sephadex LH-20, RP18, sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) trên các pha đảo và pha silica gel. - Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất: Cấu trúc hoá học các hợp chất được phân lập được xác định bằng các phương pháp vật lý hiện đại như phổ tử ngoại (UV), phổ hồng ngoại (IR), phổ khối lượng va chạm electron (EI-MS), phổ khối lượng phun mù electron (ESI-MS), phổ khối lượng phân giải cao (HR-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều (1D NMR) và hai chiều (2D-NMR) với các kỹ thuật khác nhau như 1 H-NMR, 13 C-NMR, DEPT, 1 H-1 H COSY, HSQC và HMBC đã được sử dụng. - Cấu trúc lập thể tương đối và tuyệt đối của các hợp chất này được xác định bằng các phản ứng hoá học và các phương pháp phổ NMR với các kỹ thuật NOE, NOESY . - Thăm dò các hoạt tính sinh học gây độc tế bào ung thư, kháng viêm và hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm. 5. Những đóng góp mới của luận án Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học quả thể nấm nấm tổ ong lông thô (Hexagonia apiaria (Pers.) Fries), quả thể nấm linh chi (Ganoderma pfeifferi Bres.) và nấm linh chi đen bóng (Ganoderma mastoporum (Mont) Pat.) ở Việt Nam, chúng tôi đã thu được một số kết quả như sau: 1. Từ dịch chiết quả thể nấm tổ ong lông thô (Hexagonia apiaria) đã phân lập và xác định cấu trúc 9 hợp chất: - 07 hợp chất triterpenoit: hexagonin A, hexagonin B, hexagonin C, hexagonin D, hexagonin E; hexatenuin A; axit ursolic. Trong đó hexagonin A, hexagonin B, hexagonin C, hexagonin D, hexagonin E là các hợp chất mới.
  18. 18. 4 - 02 hợp chất sterol: ergosterol, ergosterol peroxit. Các hợp chất này lần đầu tiên được phân lập từ loài nấm này. - Sáu hợp chất hexagonin A, hexagonin B, hexagonin C, hexagonin D, hexagonin E, hexatenuin A đều có khả năng kháng viêm. 2. Từ dịch chiết quả thể nấm linh chi (G. pfeifferi.) phân lập được 6 hợp chất: - 03 hợp chất triterpenoit: axit 3β-hydroxy-5α-lanosta-7,9,24(E)-trien-26-oic; ganodermadiol; axit 7-oxo-ganoderic Z; - 03 hợp chất sterol: ergosterol, ergosterol peroxit, cerevisterol. - Hợp chất ergosterol có khả năng ức chế sự tạo thành NO trong khoảng nồng độ 2,5-20 μg/mL, với IC50 là 19,61 μg/mL. 3. Từ dịch chiết quả thể nấm linh chi đen bóng (G. mastoporum (Mont) Pat.) phân lập được 8 hợp chất: - 03 hợp chất triterpenoit: Δ1 -lupenon, ganodermanondiol, lucidumol B; - 05 hợp chất sterol: ergosta-7,22-dien-3β-ol; ergosta-4,6,8(14),22-tetraen-3-on; ergosterol peroxit; ergosta-7,22-dien-3-on; 3β,5-dihydroxy-(22E,24R)-ergosta-7,22- dien-6-on; - Các hợp chất Δ1 –lupenon, ganodermanondiol, lucidumol B, ergosta-7,22-dien- 3b-ol, ergosta -4,6,8(14),22-tetraen-3-on, ergosterol peroxit, ergosta -7,22-dien-3-on; 3β,5-dihydroxy-(22E,24R)-ergosta-7,22-dien-6-on có khả năng ức chế sự sản sinh các anion superoxit trên bạch cầu trung tính của người theo cơ chế tác động liên quan đến sự ức chế con đường dẫn truyền tín hiệu của p38 MAPK. 6. Cấu trúc của luận án Luận án bao gồm 135 trang với 26 bảng số liệu, 39 hình và 3 sơ đồ với 150 tài liệu tham khảo. Kết cấu của luận án gồm: mở đầu (4 trang), tổng quan (25 trang), phương pháp và thực nghiệm (20 trang), kết quả và thảo luận (69 trang), kết luận (1 trang), danh mục công trình công bố (1 trang), tài liệu tham khảo (14 trang). Ngoài ra còn có phần phụ lục gồm 60 phổ của một số hợp chất chọn lọc.
  19. 19. 5 Chương 1 TỔNG QUAN 1.1. Chi Ganoderma (linh chi) 1.1.1. Đặc điểm hình thái cơ bản và phân loại nấm linh chi Các loại nấm thuộc chi Ganoderma (đặc biệt là G. lucidum) đã được sử dụng trong y học cổ truyền phương Đông để điều trị và phòng ngừa một số bệnh như ung thư, cao huyết áp, viêm phế quản mãn tính, bệnh hen suyễn, thuốc bổ và thuốc an thần [78]. Gần đây, đã có các chế phẩm thực phẩm chức năng làm từ sợi nấm, quả thể và bào tử của G. lucidum đã có trên thị trường nhằm bổ sung vào chế độ ăn uống hỗ trợ điều trị kháng u, tăng khả năng miễn dịch và khả năng chống oxi hóa [91, 132, 137]. Thị trường thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ G. lucidum ước tính doanh thu khoảng 5-6 tỷ USD/năm, trong đó thị trường Hoa Kỳ tiêu thụ khoảng 1,6 tỷ USD [154]. Một số loài khác như G. tsugae, G. applanatum, G. colossum, G. concinna, G. pfeifferi… cũng có tác dụng hỗ trợ điều trị và chăm sóc sức khỏe con người [47, 52, 71, 78, 91, 96, 154]. Điểm đặc biệt có ở nhóm nấm này là màng bào tử đảm 2 lớp - một dấu hiệu di truyền nổi bật, cho nên nhiều nhà khoa học đề nghị xếp chúng thành một họ độc lập là họ Linh chi (Ganodermataceae Donk). Nấm linh chi (Ganoderma) mọc trên cây gỗ sống hay đã chết, thích hợp ở nhiệt độ thấp từ 21- 260 C, ở các vùng đồi núi cao trên 1000m so với mực nước biển, như các vùng ở Tam Đảo, Pù Mát, Thừa Thiên Huế, Trường Sơn... gặp nhiều vào mùa mưa (từ tháng 5 -11) [3, 8, 10, 11, 14]. Các loài nấm Linh chi được phát hiện ở Việt Nam khá sớm. Dựa theo màu sắc mũ nấm, y học phương Đông phân biệt 6 loại linh chi với tên gọi tương ứng: linh chi trắng (bạch chi hay ngọc chi), linh chi vàng (hoàng chi hay kim chi), linh chi xanh (thanh chi hay long chi), linh chi đỏ (xích chi hay hồng chi), linh chi tím (tử chi), Linh chi đen (Hắc chi hay huyền chi). Ngoài ra, còn có nhiều cách phân loại khác [10, 11, 12, 14, 16]. Ganoderma là chi nấm dược liệu. Trong hơn 40 năm, các nhà khoa học đã nghiên cứu thành phần hóa học của các loài nấm thuộc chi này, đã phân lập được 431 các hợp chất chuyển đổi bậc hai. Cấu trúc của các hợp chất chuyển đổi bậc hai phân lập được bao gồm: (a) các hợp chất lanostan chứa 30 nguyên tử cacbon (axit ganoderic), (b) các hợp chất lanostan chứa 30 nguyên tử cacbon (andehyt, ancol, este, glycosit, lacton,
  20. 20. 6 xeton), (c) các hợp chất lanostan chứa 27 nguyên tử cacbon (axit lucidenic), (d) các hợp chất lanostan chứa 27 nguyên tử cacbon (ancol, lacton, este), (e) các hợp chất lanostan chứa 24, 25 cacbon (f) các hợp chất triterpen pentacyclic chứa 30 cacbon (g) meroterpenoit, (h) farnesyl hydroquinon (meroterpenoit), (i) C15 các sesquiterpenoit, (j) các steroit, (k) các alkaloit, (l) prenyl hydroquinon, (m) các benzofuran, (n) các dẫn xuất của benzopyran-4-on và (o) dẫn xuất của benzenoit. G. lucidum là loài được nghiên cứu sâu và rộng về thành phần các hợp chất chuyển hóa bậc hai và hoạt tính sinh học. Ngoài ra, một số loài đã được nghiên cứu như G. applanatum, G. colossum, G. sinense, G. cochlear, G. tsugae, G. amboinense, G. orbiforme, G.resinacem, G. hainanense, G. concinna, G. pfeifferi, G.neojaponicum, G. tropicum, G. australe, G. carnosum, G. fornicatum, G. applanatum, G. mastoporum, G. theaecolum, G. boninense, G. capense và G. annulare. 1.1.2. Các hợp chất có hoạt tính sinh học đuợc phân lập từ nấm linh chi (Ganoderma lucidum) Nấm linh chi (Ganoderma lucidum) là loài được nghiên cứu nhiều nhất của họ Ganodermataceae Donk. Loài nấm này được đặt tên linh chi Nhật Bản hay ling-zhi ở Trung Quốc, đã được biết đến từ thời cổ đại và đã được đề cập trong cuốn sách y khoa nổi tiếng Thần nông bản thảo (viết trong thời Đông Hán) và Bản thảo cương mục (viết vào khoảng năm 1590 AC). Nấm linh chi (G. lucidum) được dùng để điều trị nhiều loại bệnh như: viêm gan, tăng cholesterol máu, tiểu đường, ung thư, suy giảm miễn dịch, giảm bạch cầu, xơ vữa động mạch, bệnh trĩ, mệt mỏi mãn tính, mất ngủ và chóng mặt do suy nhược thần kinh, viêm phế quản và cao huyết áp [24, 45, 49, 56, 89, 115, 147]. Nấm linh chi (G. lucidum) là chứa một lượng lớn các hợp chất đa dạng về cấu trúc và hoạt tính sinh học. Hầu hết các chất chuyển hóa bậc hai có hoạt tính sinh học được phân lập từ G. lucidum bao gồm hai nhóm chính: lanosterol (axit ganoderic và các dẫn xuất của chúng) và các polysaccarit [35, 103]. Ngoài ra, loài nấm này còn chứa các peptit có khối lượng phân tử thấp và các protein có hoạt tính sinh học đa dạng [118, 121, 134]. Dịch chiết nước của G. lucidum đặc biệt hiệu quả trong việc ức chế sự phát triển của ung thư ác tính có nguồn gốc từ mô mềm. Còn các dịch chiết không phân cực là không có khả năng này, chúng có hoạt tính mạnh chống sự oxi hóa lipit, cũng như thu gom hydroxyl và các gốc tự do [67, 89].
  21. 21. 7 1.1.2.1. Lanostanoit tritecpenoit Các hợp chất triterpenoit được phân lập từ nấm linh chi (Ganoderma) có kiểu khung lanosterol. Cho đến nay, có hơn 431 triterpenoit khác nhau được phân lập từ các phân đoạn không phân cực của dịch chiết nấm linh chi (Ganoderma). Hầu hết đều là dẫn xuất lanosterol với mức độ oxy hoá cao có dược tính như axit ganoderic, ganoderiol, axit ganolucidic, lucidon và axit lucidenic [35]. R1 R2 R3 R4 R5 R6 R7 R8 1 α-OAc α-OAc -H -H Δ24-25 -CH3 -COOH 2 β-OAc α-OAc -H -H Δ24-25 -CH3 -COOH 8 α-OH α-OAc -H -H Δ24-25 -CH3 -COOH 9 β-OH -H -H -H Δ24-25 -CH3 -COOH 11 β-OAc α-OAc β-OAc -H Δ24-25 -CH3 -COOH 12 α-OH α-OAc -H =O Δ24-25 -CH3 -COOH 13 α-OAc α-OAc -H =O Δ24-25 -CH3 -COOH 14 α-OAc α-OH -H =O Δ24-25 -CH3 -COOH 15 α-OAc α-OH β-OAc -H Δ24-25 -CH3 -COOH 19 β-OH -H -H -H α-OH -OH -CH2OH -CH3 20 =O α-OH -H -H Δ24-25 -OH -CH2OH -CH2OH 21 =O -H -H -H Δ24-25 -CH2OH -CH2OH 22 =O -H -H -H α-OH -CH2OH -CH3 31 β-OH -H -H -H Δ24-25 -CH3 -CH2OH 32 =O -H -H -H Δ24-25 -CH3 -CH2OH 47 β-OH -H -H -H Δ24-25 -CH3 -CHO 51 β-OH -H -H -H α-OH -OH -CH3 -CH3 52 β-OH -H -H -H Δ24-25 -CH2OH -CH2OH 60 =O -H -H -H Δ24-25 -CH3 -CHO
  22. 22. 8 61 =O α-OH -H -H Δ24-25 -CH3 -COOH 67 =O -H -H -H Δ24-25 COOH -CH3 70 =O OH -H -H Δ24-25 -CHO -COOH 71 =O α-OH -H -H Δ24-25 -CH3 -CH3 72 -OH -H -H -OH Δ24-25 COOH -CH3 R1 R2 R3 R4 R5 R6 44 β-OH β-OH -H =O -H -COOH 45 =O =O -H =O -H -COOCH3 53 =O β-OH -H =O Δ20-11 -COOH 54 =O β-OH -H =O Δ20-11 -COOCH3 55 =O =O β-OAc =O -OH -COOH 56 =O =O -H =O -OH -COOH 57 β-OH =O β-OAc =O -OH -COOH 58 β-OH β-OH -H =O -OH -COOH 59 β-OH β-OH β-OAc =O -OH -COOH 69 =O β-OH -H α-OH -H -COOH 78 β-OH β-OH -H =O -H -COOBu 79 =O β-OH -H =O -H -COOBu R1 R2 R3 R4 R5 R6 R7 R8 23 β-OH -H Δ5-6 -H Δ7-4 -H -H Δ22-23 25 β-OH -H α-OH β-OH Δ7-4 -H -H Δ22-23 26 β-OH -H α-OH β-OMe Δ7-4 -H -H Δ22-23
  23. 23. 9 27 =O -H -H -H Δ7-4 -H -H Δ22-23 28 β-OH -H Δ5-6 -H Δ7-4 -H -H -H 29 β-OH -H -H -H Δ7-4 -H -H -H 30 =O Δ4-5 Δ4-5 Δ4-5 Δ6-7 Δ6-7 Δ6-7 Δ8-14 -H Δ22-23 74 =O Δ8-14 α-OH Δ22-23 75 =O Δ8-14 β-OH Δ22-23 Theo Shiao M. S. [112], trong số các triterpenoit phân lập từ các loài nấm này, các đồng phân phân lập thể của C-3α/β chiếm ưu thế và đồng phân vị trí C-3/C-15, điển hình như axit ganodermic S (1) và R (2). Năm 1982, Kubota T. và cộng sự phân lập được axit ganoderic A (3) và B (4) từ dịch chiết cloroform của quả thể nấm G.lucidum [74]. Kể từ đó, các chất dẫn xuất lanosterol mới từ nấm được phát hiện liên tục cho đến ngày hôm nay. Toth J. và cộng sự (1983) [126] phân lập được 6 lanostanoit: axit ganoderic T (5), V (6), W (7), X (8), Y (9) và Z (10) từ quả thể của G. lucidum. Shiao M. S. và cộng sự [113] tách 5 hợp chất từ quả thể G. lucidum bao gồm axit lanosta-7,9(11),24-trien- 3α,15α,22β-triaxetoxy-26-oic (11), axit lanosta-7,9(11), 24-trien-15α-axetoxy-3α- hydroxy-23-oxo-26-oic (12), axit lanosta-7,9(11),24-trien-3α, 15α-diacetoxy-23-oxo- 26-oic (13), axit lanosta-7,9(11),24-trien-3α-axetoxy-15α-hydroxi-23-oxo-26-oic (14) và axit lanosta-7,9(11)24-trien-3α-axetoxy-15α,22β-dihydroxy-26-oic (15). Năm 1998, El-Mekkawy S. và cộng sự đã phân lập 13 hợp chất chuyển hóa bậc 2 từ quả thể nấm G. lucidum là axit ganoderic α (16), A (3), B (4), C1 (17) và H (18); ganoderiol A (19), B (20) và F (21); ganodermanontriol (22), ergosterol (23), ergosterol peroxit (24), cerevisterol (25) và 3β-5α-dihydroxy-6β-metoxyergosta-7,22-dien (26). Nhóm nghiên cứu này cũng tìm thấy ganoderiol F, ganodermanontriol, axit ganoderic B, C, α và H, ganoderiol A và B, cũng như 3β-5α-dihydroxy-6β-metoxyergosta-7,22- dien có hoạt tính kháng virus chống lại HIV-1 [40]. Năm 1999, González A. G. và các cộng sự phân lập được ergosta-7,22-dien-3-on (27), ergosta-5,7-dien-3β-ol (28) fungisterol (29), ergosterol (23), ergosterol peroxit (24), ergosta-4,6,8 (14),22-tetraen-3-on (30), ganodermadiol (31), ganodermenonol (32); axit ganoderic DM (33), lucidadiol (34) và lucidal (35) cũng từ quả thể nấm này [51].
  24. 24. 10 Nhóm nghiên cứu Min B. S. và các cộng sự (2000) đã phân lập các axit ganoderic γ (36), δ (37), ε (38), ζ (39), η (40) và θ (41), ngoài ra còn có axit ganolucidic D (42) và C2 (43) từ các bào tử nấm G. lucidum, cũng như hoạt tính gây độc tế bào đối với các dòng tế bào khối u Meth-A và LLC [94]. Wu T.S. và các cộng sự (2001) đã phân lập axit lucidenic A, C, N (44), lucidolacton, metyl lucidenat F (45) và axit ganoderic E (46) từ quả thể nấm linh chi G. lucidum [139]. Axit lucidenic A, N và axit ganoderic E cho thấy hoạt tính gây độc tế bào đối với các dòng tế bào ung thư Hep-G2, Hep-G2.2.15 và P-388. Gao J. và cộng sự (2002) cũng đã phân lập được 3 dẫn xuất lanosterol là luciandehyd A (47), B (48) và C [49]. Nhóm nghiên cứu này cũng tìm thấy ganodermanonol (32), ganodermadiol (31), ganodermanondiol (49), ganodermanontriol (22), axit ganoderic A (3), axit ganoderic B8 (50) và axit ganoderic C1 (17). Lucialdehyt B và C (hoặc lucidal), cũng như ganodermanonol và ganodermanondiol cho thấy hoạt tính gây độc tế bào in vitro đối với các tế bào ung thư phổi Lewis, sarcoma 180, dòng tế bào khối u T-47D và Meth-A [49]. Các nhà nghiên cứu cũng công bố lucidimol B (51) và ganodermatriol (52) cho thấy hoạt tính gây độc tế bào in vitro đối các dòng tế bào ung thư phổi Lewis [48]. R1 R2 R3 R4 R5 R6 R7 R8 R9 R10 R11 3 =O β-OH =O -H α-OH α-CH3 -H =O -H COOH -CH3 4 β-OH β-OH =O -H =O α-CH3 -H =O -H COOH -CH3 5 α-OH α-OH -H -H -H α-CH3 -H -H Δ25-26 COOH -COOH 6 =O α-OH -H -H Α-OAc α-CH3 -H -H Δ25-26 -CH3 -COOH 7 α-OAc α-OH -H -H Α-OAc α-CH3 -H -H Δ25-26 -CH3 -COOH 10 β-OH -H -H -H -H α-CH3 -H -H Δ25-26 -CH3 -COOH 16 β-OH =O =O β-OAc β-OH α-CH3 -H =O Δ25-26 COOH -CH3 17 =O β-OH =O -H =O α-CH3 -H =O Δ25-26 COOH -CH3 18 β-OH =O =O β-OAc =O α-CH3 -H =O Δ25-26 COOH -CH3
  25. 25. 11 33 =O =O -H -H -H α-CH3 -H -H Δ25-26 -CH3 -COOH 34 β-OH =O -H -H -H α-CH3 -H -H Δ25-26 -CH3 -COOH 35 β-OH =O -H -H -H α-CH3 -H -H Δ25-26 -CH3 -COOH 36 =O β-OH =O -H α-OH α-CH3 -H β-OH Δ25-26 -CH3 -COOH 37 =O α-OH =O -H α-OH α-CH3 -H β-OH Δ25-26 -CH3 -COOH 38 β-OH β-OH =O -H =O α-CH3 -H β-OH Δ25-26 -CH3 -COOH 39 β-OH =O =O -H =O α-CH3 -H β-OH Δ25-26 -CH3 -COOH 40 β-OH β-OH =O β-OH =O α-CH3 -H β-OH Δ25-26 -CH3 -COOH 41 β-OH =O =O β-OH =O α-CH3 -H β-OH Δ25-26 -CH3 -COOH 42 =O -H =O -H α-OH α-CH3 -H β-OH Δ25-26 -CH3 -COOH 43 β-OH β-OH =O -H α-OH α-CH3 -H =O -H -CH3 -COOH 46 =O =O =O -H =O α-CH3 -H =O -H -CH3 -COOH 48 =O -H -H -H -H α-CH3 -H =O -H COOH -CH3 49 =O α-OH =O -H α-OH α-CH3 -H -H Δ25-26 -H -CHO 50 =O α-OH =O -H α-OH α-CH3 -H =O -H -CH3 -COOH 62 β-OH α-OH =O -H α-OH α-H -H =O -H -H -COOH 63 =O β-OH =O -H =O α-H -H =O -H -CH3 -COOH 64 β-OH β-OH =O -H =O α-OH -H =O -H -CH3 -COOH 65 =O =O =O -H =O α-CH3 -H =O Δ25-26 -CH3 -COOH 66 β-OH =O =O β-OAc =O α-CH3 Δ20-22 β-OH -H -CH3 -COOH 68 =O β-OH =O -H α-OH α-CH3 -H =O -H -CH3 -COOH 76 =O β-OH =O -H α-OH α-CH3 -H =O -H -CH3 COOBu 77 β-OH β-OH =O -H =O α-CH3 -H =O -H -CH3 COOBu 81 β-OH β-OH =O β-Oac =O α-CH3 -H =O -H COOH COOBu 82 =O =O =O β-Oac =O α-CH3 -H =O -H COOH COOBu 83 -OH β-OH =O -OH =O α-CH3 -H =O -H COOH -CH3 84 =O =O =O -H α-OH α-CH3 -H =O -H COOH -CH3 85 β-OH =O =O -H α-OH α-CH3 -H =O -H COOH -CH3 86 β-OAc β-OH =O -H α-OH α-CH3 -OH =O -H COOH -CH3 87 α-OAc α-OAc -H -H α-OH α-CH3 -H -H Δ25-26 -CH3 -COOH 88 -OH α-OAc -H -H -H α-CH3 -H -H Δ25-26 -CH3 -COOH
  26. 26. 12 HO O O H H (24) (73) (80) Akihisa T. M. và cộng sự [19] đã phân lập được 7 triterpenoit bao gồm: axit 20(21)-dehydrolucidenic A (53), metyl-20(21)-dehydrolucidenat A (54), axit 20- hydroxilucidenic D2 (55), axit 20-hydroxilucidenic F (56), axit 20-hydroxilucidenic E2 (57), axit 20-hydroxilucidenic N (58) và axit 20-hydroxilucidenic P (59) từ quả thể nấm G. lucidum . Hajjaj H. C. và cộng sự [56] phân lập được ganoderol A (32) và ganoderol B (31), còn được gọi là ganodermanondiol và ganodermadiol [51], ganoderal A (60) và axit ganoderic Y (9) từ dịch chiết metanol của nấm G. lucidum. Các hợp chất này cho thấy có tác dụng ức chế quá trình hình thành cholesterol trong in vitro, bằng cách ức chế các enzym lanosterol-14α-desmetilase không cho chúng biến đổi 24,25- dihydrolanosterol thành cholesterol [51]. Liu J. K. và đồng nghiệp [85] mô tả tác dụng ức chế các enzyme 5α-reductase, gây ra bởi các dẫn xuất lanosterol như axit ganoderic TR (61), DM (33), A (3), B (4), C2 (62), D (63), I (64) và 5α-lanosta-7,9(11), 24-trien-15α,26-dihydroxi-3-on (120). Nhóm nghiên cứu này còn phát hiện các hợp chất với một nhóm cacbonyl ở C-3 và một nhóm cacbonyl α, β không bão hòa ở C-26, có tác dụng ức chế đối với các enzym, có thể dùng để điều trị và phòng ngừa các bệnh liên quan đến nội tiết tố androgen như ung thư tuyến tiền liệt, hói đầu nam và mụn trứng cá [85, 86]. Guan S. H. và cộng sự tìm thấy 2 triterpenoit từ quả thể G.lucidum và xác định chúng là axit 23S-hydroxy-3,7,11,15 tetraoxo-lanost-8,24E-dien-26-oic (65) và axit 12β-axetoxy-3β-hydroxy-7,11,15,23-tetraoxo-lanost-8, 20E-dien-26-oic (66) [53].
  27. 27. 13 Seo H. W. và cộng sự [110] đã phân lập 3 steroit và 5 triterpenoit như ergosterol (23), ergosterol peroxit (24), stella sterol còn được gọi là ergosta-7,22-dien-3β-ol (96), axit ganoderic A (3), C1 (17) và SZ (67), metyl ganoderat A (68) và axit lucidenic A (69) từ quả thể của G. lucidum. Adams M. M. và cộng sự [17] đã phân lập 3 lanostanoit mới và một dẫn xuất benzofuran là axit ganoderic TR1 (70), ganoderic aldehyt TR (71), axit 23- hydroxyganoderic S (72) và ganofuran B (73) từ quả thể của G. lucidum. Weng Y. L. và cộng sự tìm thấy 2 sterol mới là ganodermasit A (74) và B (75) có tác dụng chống lão hóa. Lee I. S. và cộng sự đã phân lập 4 triterpen lanostan mới là butyl ganoderat A (76), butyl ganoderat B (77), butyl lucidenat N (78), và butyl lucidenat A (79) tác dụng ức chế đáng kể trên các tế bào mỡ trong 3T3-L1 từ quả thể của G.lucium. Hoạt tính này có được thông qua việc điều chỉnh giảm SREBP-1c. Ngoài ra, Lee cũng phân lập được metyl-7β, 15α-isopropylidenedioxy-3,11,23-trioxo-5α-lanost-8-en-26-oat (80) và n- butyl 12β-axetoxy-3β-hydroxy-7,11,15,23-tetraoxo-5α-lanost-8-en-26-oat (81). Cả hai hợp chất có hoạt tính chống acetylcholinesterase [76, 77, 78]. Ngoài ra, Cole R. J. (2003) phân lập các axit ganoderic E (46), F (82), G (83), J (84), K (85), L (86), Ma (87) và U (88) từ bào tử và sợi nấm của G. lucidum [35]. Tất cả các axit ganoderic (GA) và các hợp chất có liên quan đều hình thành bởi con đường sinh tổng hợp mevalonat/isopren, trong đó bao gồm việc chuyển đổi farnesyl diphotpho tạo thành squalene và sau đó tạo thành 2,3-epoxysqualen. Các enzym (S) 3- hydroxy-3-Metylglutaryl-CoA reductase (HMGR) xúc tác trong bước đầu tiên của quá trình sinh tổng hợp isoprenoit, synthase squalen (SQS) là xúc tác enzym bước đầu tiên của con đường sinh tổng hợp isoprenoit của sterol và triterpenoit và synthase lanosterol (LS) là xúc tác tạo vòng 2,3-epoxysqualen để hình thành lanosterol, đó là bộ khung cơ bản của axit ganoderic và các hợp chất liên quan. Các bước cuối cùng của con đường sinh tổng hợp của chúng là bao gồm một số acyl hóa, quá trình oxy hóa chưa được hiểu đầy đủ. Tuy nhiên, lập thể của các hợp chất này thuộc loại 3α thu được từ 3β [29, 112, 142, 143].
  28. 28. 14 (89) (90) (91) (92) R1 R2 R3 R4 R5 93 -CH3 -OH -H -H -OH 94 -OH -OH -H -H -OH 95 -H -H -OH -OH -H R1 R2 R3 96 -H β-OH α-H 111 -H palmitat -H 112 β-OH α-OH α-OH 129 -H linoleat -H 130 β-OCH3 α-OH α-OH (97) R1 R2 R3 98 α-OH -H Δ20-22 99 =O -H Δ20-22 100 α-OH Δ26-27 -OH
  29. 29. 15 R1 R2 (101) 102 -H β-CH3 103 α-CH3 65  1.1.2.2. Ganoderma polysaccarit Bên cạnh các triterpenoit đã được trình bày ở trên, sự xuất hiện của hơn 200 polysaccarit đã được báo cáo với hoạt tính kháng u và điều hòa miễn dịch, trong các chất chiết xuất phân cực của G. lucidum. Các polysaccharit hoạt tính sinh học chính được phân lập từ loại nấm này là D-glucan với β-1-3 và β-1-6 là những liên kết glycosit. R1 R2 R3 R4 R5 R6 R7 R8 R9 R10 104 =O β-OH =O -H α-OH Δ20-22 -H =O -H -COOH 106 β-OH -H =O β-Oac α-OAc -H -H -H Δ25-26 -COOH 107 =O =O =O -H α-OH -OH -H =O -H -COOH 108 β-OH β-OH =O -H =O Δ20-22 -H =O -H -COOH 109 =O β-OH =O -H =O Δ20-22 -H =O -H -COOH 110 =O =O =O -H α-OH Δ20-22 -H =O -H -COOH 124 =O =O =O -H -H -H -H -H Δ25-26 -COOH 125 =O =O -H -H -H -H -H -H 2526  -CH2OH 131 β-OH =O =O -H =O -H -H =O -H -COOH 140 =O -H =O α-OH =O -H -H =O -H -COOH 141 β-OH β-OH =O =O =O -H -H =O -H -COOH 143 =O β-OH =O -H =O -H -H -H Δ25-26 -COOH 144 =O β-OH =O -H α-OH -H -H -H Δ25-26 -COOH 145 β-OH β-OH =O β-OAc =O -H -H -H Δ25-26 -COOH 155 β-OH β-OH =O -H =O -H -OH =O -H -COOH
  30. 30. 16 Cấu trúc cơ bản của các carbohydrat đều thuộc loại β-1-3-D-glucopyran và chuỗi bên với 1-15 đơn vị β 1-6 monoglucosyl với một trọng lượng phân tử trung bình 1.050.000 Da [116, 148]. Hoạt tính kháng u của polysaccarit linh chi là do tác động tăng cường trên hệ thống miễn dịch của người dùng, mà không phải là trực tiếp chống lại tế bào ung thư [83]. Các hoạt tính sinh học được tìm thấy của các polysaccarit thu được từ các loại nấm này là điều hoà miễn dịch, bảo vệ gan, thu dọn gốc tự do, ức chế sự tăng trưởng tế bào bạch cầu, ức chế ngưng tập tiểu cầu, ức chế của sự tương tác giữa virus và màng tế bào với sự gia tăng sản xuất IL-2 [93, 103, 112, 118]. Bao X. và cộng sự công bố sự xuất hiện của một polysacharit D-glucose được gọi là PSGL-I-1A, tách ra từ dịch chiết nước của bào tử G.lucidum có tác dụng kích thích tế bào T-lympho [24, 25]. Nhóm nghiên cứu này cùng tìm thấy một polysaccarit có tên PGL, trong đó có một cấu trúc riêng biệt với β-D (1-6), nhánh chuỗi bên glucosyl liên kết bởi những liên kết β (1-3) và β (1-4). Theo nhóm tác giả này, PGL làm gia tăng tế bào T-lympho. Hung và cộng sự [61] đã phân tích các phần polysaccarit của G. lucidum, và xác nhận sự có mặt của liên kết 1-3 và 1-6. R1 R2 R3 R4 105 =O =O =O -H 147 β-OH β-OH -H 2120  148 =O β-OH -H -OH (126) (121) R1 R2 R3 116 -H -H β-OH 117 -H -H β-OAc 118 -H β-OH β-OAc
  31. 31. 17 119 -OH -H β-OAc 120 126 143 R1 =O =O β-OAc R2 α-OH -H -H R3 -H =O -H R4 Δ24-25 Δ24-25 -OAc R5 -OH R6 -CH3 -CH2OH -CH3 R7 -CH2OH -CH2OH -CH2OH R1 122 -OH 123 -H R1 124 -H 125 -CH3 Một số ứng dụng của ganoderma polysaccarit là kháng virus, kháng viêm, chống oxy hóa, hạ đường huyết, chống bức xạ và tổn thương DNA [103]. 1.1.2.3. Peptit và protein Một protein có hoạt tính tạo phân bào tên LZ-8 được phân lập từ sợi nấm G. lucidum. Polypeptit này bao gồm 110 axit amin kết thúc bằng amin axetyl hoá, với trọng lượng phân tử 12 kDa [103]. You Y. H. và cộng sự [147] công bố sự xuất hiện của một phức hợp polysaccarit- protein được gọi là GLPP có khả năng giảm các thiệt hại gây ra bởi các tác nhân phản ứng oxy hóa (ROS) trong các đại thực bào chuột. GLPP có trọng lượng phân tử trung bình 5,13 × 105 Da và bao gồm các axit amin sau đây: ASP 8,49, 3,58 Thr, Ser 3,93, Glu 5,81, 3,50 Gly, Ala 3,84, Cys 1,06, Val 2,68, Met 5,33, Iso-Leu 0,25, 1,5 Leu, Phe 1,99, Lys 3,30, 1,21, Arg 3,94, Pro1,22 (mg/g). Các polysaccarit được tạo thành từ các tiểu phân đường ramnose, xylose, fructose, galactose và glucose với một phân tử gam của 0,549:3,614:3,167:0,556:6,89, liên kết bằng các liên kết β-glycosit .
  32. 32. 18 Sripuan T. và cộng sự [118] phân lập được α-enzym galactosidase từ G. lucidum, có khả năng thủy phân p-nitro-α-D-galactopyranosit, cũng như melibiose, raffinose và stachyose. Thêm vào đó, một peptit glycan có hoạt tính hạ đường huyết được gọi là ganoderan C cũng được phân lập từ loại nấm này. Các polysacarit của phân tử này bao gồm D-glucose (69,6% của peptideglycan) và D-galactose (2,9%). Cả hai mạch cacbon và bên chuỗi ganoderan C có chứa D-glucopyranosyl liên kết β-1-3 và β-1-6 và một liên kết α-1-6 của D-galactopyranosil. Ngoài ra, một peptit khối lượng phân tử thấp đã được tìm thấy được gọi là GLP, trong dịch chiết nước của loại nấm này được cho là yếu tố chính gây ra hoạt tính chống oxy hóa của G. lucidum. GLP đã thể hiện vai trò quan trọng trong sự ức chế lipit peroxydation trong cơ thể, kim loại tạo phức và các hoạt tính thu gom các gốc tự do [121]. Liu J. và cộng sự [86] công bố việc phân lập các proteoglycan với tỷ lệ carbohydrat của 10.4:1 từ sợi nấm trồng của G. lucidum. Proteoglycan này cho thấy hoạt động kháng virus chống lại herpes simplex loại virus 1 và 2. Theo nhóm nghiên cứu này, các proteoglycan ức chế sự nhân lên của virus bằng cách can thiệp vào quá trình đầu tiên của virus bám dính và nhập vào các tế bào mục tiêu. Wang H. X. và cộng sự (2006) phân lập enzym ligninolytic từ quả thể tươi G.lucidum, có tác dụng ức chế mạnh đối với quá trình sao chép ngược của HIV-1 [44]. Ngoài ra, có những công bố trước đó về việc phân lập và đặc tính của một số laccase isozyme khác [134]. Du M. và cộng sự (2007) cho thấy G.lucidum có thể biến đổi sinh học selen vô cơ thành selen hữu cơ, được lưu trữ trong một loại protein hòa tan trong nước. Các nhà nghiên cứu phân lập được một protein có chứa selen, thuộc nhóm protein DIN G [39]. Protein này ở trạng thái ban đầu của nó đã được xác định như là một monomer 36.600 Da và có số lượng vượt trội trong các gốc superoxit và hydroxyl. 127 128 132
  33. 33. 19 OH OH O COOH 141 133 134 R1 R2 R3 R4 135 α-OAc -H 2524  -CH3 136 α-OAc α-OAc -CH3 =CH2 137 β-OAc -H -OH =CH2 138 β-OAc -H 2524  -CH3 139 =O -H 2524  -CH3 142 149 R1 150 =O 151 -H R1 152 -CH3 153 -H (154)
  34. 34. 20 Wang F. và cộng sự (2008) đã tìm thấy triterpenoit lanostan là axit ganoderic AP2 (106) và AP3 (107) từ quả thể của nấm G. applanatum [136]. Ngoài ra, các nghiên cứu báo cáo phân lập của axit ganoderenic A (104), B (108), D (109) và G (110). Gan K. H. và cộng sự phân lập từ nấm G. neoaponicum các chất chuyển hóa ganoderal A (60), ganodermadiol (31), ergosta-7,22-dien-3β-yl palmitat (111), ergosta-7,22-dien-3- on (27), ergosta-7,22-dien-3β-ol (96), ergosta-4,6,8(14), 22-tetraen-3-on (30) và một steroit là 2β,3α,9α-trihydroxyergosta-7,22-dien (112) [47]. Paterson (2006) công bộ 2 driman sesquiterpen được gọi là axit cryptoporic H và I đã được phân lập từ loại nấm này [103]. Kleinwätcher P., Ngô Anh và Trịnh Tam Kiệt (2001) báo cáo sự xuất hiện của 7 triterpenoit là colosolacton A (113), B (114), C (115), D (116), E (117), F (118) và G (119) từ nấm G. colossum. Những colosolacton không có hoạt tính kháng sinh, nhưng cho thấy hoạt tính gây độc tế bào vừa phải chống lại L-929, K-562 và các tế bào HeLa, với các giá trị IC từ 15-35 mg/ml. Bên cạnh đó, các chất này là dehydrogenase 3α- hydroxysteroid (3α-HSD) ức chế ở nồng độ tương đương với indomethacin như một loại thuốc tiêu chuẩn, cho thấy tính kháng viêm [71]. Theo González A. G. và cộng sự (2002), đã phân lập 12 triterpenoit là ganodermanonol (32), ganodermadiol (31), axit ganoderic Y (9), ganoderiol F (21), ganodermatriol (52), ganodermanontriol (22), ganoderiol A (19), ganoderiol B (20), ergosta-7,22-dien-3-one (27), fungisterol (29) và ergosterol peroxit (24) từ nấm G.concinnum. Ba chất khác được xác định là 5-lanosta-7,9(11),24-trien-3β-hydroxy- 26-al (47), 5α-lanosta-7,9(11),24-trien-15α-26-dihydroxy-3-on (120), và 8α, 9α-epoxy- 4,4,14 on-trimetyl-3,7,11,15,20-pentaoxo-5α-pregnan (121) và có hoạt tính gây độc tế bào chống lại bệnh bạch cầu dòng tủy HL-60 [52]. Trong khi đó, G. australe (Cha) chứa các triterpenoit có hoại tính gây độc tế bào như axit ganoderic Z (10), Y (9), X (8), W (7), V (6) và T (5), cũng như lucialdehydA (47), B (48) và C (35) (León F. và cộng sự, 2003). Từ cùng một loại nấm Albino- Smania E. va cộng sự (2007) đã tách các hợp chất 5α-ergost-7-en-3β-ol (29), 5α-ergost- 7,22-dien-3β-ol (96), 5,8-epidioxy-5α,8α-ergost-6,22-dien-3β-ol (24), axit applanoxidic A (98), C, F, G (100) và H, cũng như axit australic (124) và methyl australate (125). Cả hai axit australic và metyl australat có hoạt tính kháng khuẩn và nấm. Bên cạnh đó, Elissetche J. P. và cộng sự (2007) đã phân lập 2 enzym laccase từ G. australe.
  35. 35. 21 Paterson R. R. M. (2006) đã phân lập các hợp chất ergosterol (23); 5α-ergosta- 7,22-dien-3β-ol (96), ergosta- 7,22-dien-3-on (27) từ nấm G. lipsiense (Batsch), cũng như axit ganoderic A (3) và D (63) và este metyl của chúng đã được phân lập. Tác giả này cũng đã tách các ergosta-7,22-dien-3β-ol (96), ergosta-7,22-dien-3β-yl palmitat (111), 26,27-dihydroxy-lanosta-7,9 (11), 24-trien-3,16-dion (126), metyl oleat (127) và glyceryl trioleat (128) từ G. carnosum (Pat.) [103]. Bên cạnh đó, từ quả thể nấm G.amboinense (Lam.) đã đã phân lập các hợp chất ergosta-7,22-dien-3β-ol (96), ergosta-7,22-dien-3β-yl palmitat (111), ergosta-7,22-dien- 3β-yl linoleat (129), 2β,3α,9α-trihydroxy-5α-ergosta-7,22-dien (112), 5α,8α-epidioxy- ergosta-6,9(11),22-trien-3β-ol (24), 2β-metoxyl-3α-9α-dihydroxy-ergosta-7,22-dien (130) và axit ganoderic AM, còn được gọi là axit 3β-hydroxy-7,11,15,23-tetraoxo- lanosta-8-en-26-oic (131) [103]. Bột của quả thể nấm G. amboinenese cho thấy có tác dụng phòng ngừa acetaminophen gây tổn thương gan cấp tính [59]. Trong khi đó, Shen và cộng sự (2008) đã phân lập và xác định cấu trúc sterol ergosta-4, 6,8(14),22-tetraen- 3-on (30) từ G. atrum (Zhao) [111]. Niu X. M. và các cộng sự (2006), tìm thấy 3 hợp chất prenyl phenolic mới là fornicin A (132), B (133) và C (134) có hoạt tính gây độc tế bào trung bình trong tế bào Hep-2 từ G. fornicatum (Fr.) [100]. Nấm G. tsugae (Murr.) cũng đã được sử dụng trong y học cổ truyền phương Đông giống như G. lucidum, có hoạt tính chống oxy hóa cao, tăng cường hệ miễn dịch, thu dọn gốc tự do. Một số công bố về sự phân lập của các lanostanoit với hoạt tính gây độc tế bào trong ống nghiệm của loài G. tsugae, bao gồm cả axit tsugaric A (135), B (136) và C (137), và tsugarosit A, B, C, ngoài bốn chất chuyển hóa được biết đến trước đây: axit 3β-hydroxy-5α-lanosta-8,24-dien-21-oic (138), axit 3-oxo-5α-lanosta-8,24- dien-21-oic (139), ergosta-7,22-dien-3β-ol (96) và 2β, 3α, 9α-trihydroxy-5ε-ergosta- 7,22-dien (112). Mặt khác, Chen D. H. (2003) đã phân lập của axit ganoderic A (3), B (4), C1 (17), C5 (140), C6 (141), D (63), E (46) và G (83), cũng như axit ganoderenic D (109), từ quả thể G. tsugae [34, 91, 119]. Qiao Y. và cộng sự (2007) [106] đã tách 2 triterpenoit từ G. sinense (Zhao), được xác định là ganolacton B (142) và ganoderiol A triacetat (143) [95]. Sato và các cộng sự (2009) đã phân lập lanostan triterpenoit mới là ganoderic axit GS-1 (144), axit ganoderic GS-2 (145), axit ganoderic GS-3 (146), axit 20(21)-dehydrolucidenic N (147)
  36. 36. 22 và axit 20-hydroxylucidenic A (148) từ quả thể của G.sinense, cùng với các hợp chất được biết gồm 6 triterpenoit và 3 sterol. Trong số này, axit ganoderic GS-2 và axit 20(21)-dehydrolucidenic N, ức chế sự suy giảm miễn dịch virut-1 protease với IC50 20 đến 40 mM. Sato N. và cộng sự (2009) cũng đã phân lập 3 lanostan triterpenoit mới có nửa hydroquinone farnesyl, tên ganosinensin A (149), B (150) và C (151) từ cùng một loại nấm G.sinense. Sau đó, Wang C. F. và các cộng sự. (2010) cũng đã phân lập 3 triterpenoit mới là methyl ganosinesat A (152), axit ganosinesic A (153) và axit ganosinesic B (154) [135]. Welti S. và cộng sự (2010) đã tách axit ganoderic FWI (155) từ G. culosum (Murr.). Theo các nhà nghiên cứu dịch chiết từ quả thể G. culosum có thể ức chế sự phát triển của tế bào ung thư tốt hơn so với dịch chiết nấm G. lucidum. Vì nó đã được phân lập từ G. culosum, axit ganoderic FWI có thể được sử dụng cũng như một dấu hiệu phân loại nấm bằng hóa học (chemotaxonomic) [138]. Như chúng ta thấy, trong 40 năm qua, chi Ganoderma được nghiên cứu rộng rãi để tìm ra các hợp chất có hoạt tính sinh học mới. Nghiên cứu này đã dẫn đến sự phân lập của hàng trăm các hợp chất mới có giá trị chữa bệnh, hầu hết là lanosterol (axit ganoderic và dẫn xuất) hoặc polysaccarit. Trong số các hoạt tính sinh học chính của các dẫn xuất lanosterol là gây độc tế bào đối với một số dòng ung thư, hoạt tính chống viêm, kháng virus, bảo vệ gan, cũng như ức chế sinh tổng hợp cholesterol. Còn các polysaccarit có hoạt tính tăng cường hệ thống miễn dịch và thu dọn gốc tự do. Tuy nhiên, chi Ganoderma là một trong những lớn nhất thuộc họ Ganodermataceae, vẫn còn rất nhiều vấn đề để nghiên cứu tiếp. 1.2 Chi Hexagonia 1.2.1. Đặc điểm chung về hình thái Hexagonia là một chi nấm thuộc họ nấm lỗ (Polyporaceae). Chi này phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới, có khoảng 16 loài bao gồm: H.apiaria, H.tenuis, H.variegata, H.dermatiphora, H.hirta, H.hydnoides, H.leprosa, H.niam-niamensis, H.nitida, H.vesparia, H.pobeguinii, H.speciosa, H.umbrinella, H.velutina, H.similis, H.zambesiana. Chi được đặc trưng bởi một hệ thống sợi trimitic với màu sợi nấm và bào tử hình trụ lớn. Hầu hết các loài trong chi này đều có lỗ chân lông lục giác lớn. Có những khó
  37. 37. 23 khăn trong việc phân biệt nấm Hexagonia với một số loài Coriolopsis, nhưng thường chúng có một màu sắc nhẹ hơn và có các bào tử ngắn hơn. Corner (1989) coi Hexagonia như một từ đồng nghĩa của Trametes chủ yếu là vì cả hai giống nhau ở điểm là cùng có một hệ thống sợi nấm trimitic. Nấm lâu năm, thường mọc trên cây thân gỗ, gây bệnh thối trắng cho cây chủ, không cuống, chia đôi, hình bán nguyệt, luôn dai, bề mặt thường trơn tru. Có lông măng, hoặc nhiều lông dài, lỗ chân lông hình lục giác, lớn. Thân nấm thường mỏng, có ba màu chủ đạo: màu nâu, tối, hoặc vàng. Hệ thống sợi nấm trimitic; bào tử trong suốt, hình trụ, dài hơn 12 µm, mịn, mỏng. Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới Châu Á, châu Phi, một số loài ở châu Âu. Ở Châu Á gặp ở Trung Quốc, Việt Nam, Philippin... [12] 1.2.2. Thành phần hóa học Hiện nay số lượng nghiên cứu về thành phần hóa học cũng như giá trị y học của các loài trong chi Hexagonia là rất hạn chế. Các hợp chất cyclohexanoit có tính oxy hóa, chủ yếu là epoxit, được tìm thấy nhiều trong vi khuẩn, nấm, thực vật bậc cao, và động vật thân mềm, có một loạt các hoạt tính sinh học như kháng nấm, kháng khuẩn, kháng u, kháng sinh... Năm 2009, Jiang M.Y. và cộng sự đã phân lập được 11 hợp chất cyclohexanoit mới có tính oxy hóa cao bao gồm speciosin A-K (156-166) và aporpinon A (167) từ dịch chiết etyl axetat của quả thể loài nấm H.speciosa. Thử hoạt tính sinh học với các dòng tế bào ung thư như HL-60, SMMC-7721, A-549, MCF-7 và SW480. Speciosin B (157) cho hoạt tính kháng mạnh mẽ với các giá trị IC50 là 0,23 µM (HL-60), 0.70 µM (SMMC-7721); 3,30 µM (A-549); 2,85 µM (MCF-7); và 2,95 µM (SW480). Aporpinon A (167) cũng có khả năng kháng một số dòng ung thư trên với giá trị IC50 ở 4,07 µM (SMMC-7721), 21,01 µM (A-549), và 10,45 µM (MCF-7) [65, 66]. O OH H O O OH H O O OH OH H O OOH OH H O (156) Speciosin A (157) Speciosin B (158) Speciosin C (159) Speciosin D
  38. 38. 24 OH OH H OH O OH OH OH H OH O OCH3 OH OH OH OH (160) Speciosin E (161) Speciosin F (162) Speciosin G (163) Speciosin H OH OH OH OH O OH OH OO OH OH (164) Speciosin I (165) Speciosin J (166) Speciosin K (167) Aporpinone A Năm 2011, Jiang M. Y. đã tiếp tục phân lập thêm 10 hợp chất mới, bao gồm 9 cyclohexanoit là speciosin L-T (168-176) và 5’-O-acetylaporpinon A (177) [61, 62] OH OH O OH OH O OCOCH3 OH OH O OH OH OH OH O OCOCH3 OH (168) Speciosin L (169) Speciosin M (170) Speciosin N (171) Speciosin O OH OH OH OH OH OH OH OH OCOCH3 OH OH OCOCH3 (172) Speciosin P (173) Speciosin Q (174) Speciosin R (175) Speciosin O OH OH OO OCOCH3 OH (176) Speciosin T (177) 5’-O-acetylaporpinon A 1.3. Nấm tổ ong lông thô (Hexagonia apiaria (Pers.) Fries) 1.3.1. Đặc điểm hình thái và phân bố - Họ: Polyporaceae - Chi: Hexagonia Fr.
  39. 39. 25 - Tên khoa học: Hexagonia apiaria (Pers.) Fries, syn. Polyporus apiarius Pers., Hexagonia koenigii Berk., Hexagonia atra Lloyd, Hexagonia calignosa Lloyd. Hình 1.4: Nấm H.apiaria mặt trước và sau Nấm một năm, mọc đơn, không có cuống, kích thước: dài khoảng 11 cm, rộng 8 cm và dày 2cm. Mũ nấm tròn hoặc hình bán nguyệt, bề mặt hơi lõm, có các vòng đồng tâm, tạo thành rãnh, màu vàng. Lỗ chân lông lục giác, dài khoảng 1cm, màu vàng nâu khi già có màu xám nâu, rộng 2-5 mm, thường lớn hơn ở trung tâm, Hệ sợi có ba dạng, tạo sinh sợi nấm trong suốt, nhiều nhánh, rộng 1,5-2,2 mm. Sợi nấm xương chiếm ưu thế trong quả thể. Bào tử hình trụ, trong suốt, mịn màng, kích thước 11-15 x 4,5-6 µm. Mọc trên các loài gỗ rụng lá, gây chết cây chủ. Phân bố: châu Á, được biết đến ở Ấn Độ, phía đông Trung Quốc, Philippin, và một số đảo ở Thái Bình Dương và Úc. 1.3.2. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học Hiện nay chưa có một công trình nghiên cứu nào thành phần hóa học cũng như giá trị sử dụng trong y học của loài nấm này. 1.4. Nấm linh chi (Ganoderma pfeifferi) 1.4.1. Đặc điểm hình thái và phân bố - Họ: Ganodermataceae Donk ( hoặc Polyporales) - Chi: Ganoderma (Fr.) Pat. - Tên khoa học: Ganoderma pfeifferi, syn: Fomes pfeifferi, Scindalma pfeifferi, Ganoderma laccatum - Tên thông thường: Nấm linh chi châu Âu Thể quả có dạng hình bán nguyệt, không có cuống, thường gắn trực tiếp vào cây. Kích thước chiều ngang từ 10-50cm, rộng 10-30cm, dày 10-15 cm. Khi còn non, bề mặt phía trên phẳng, bóng, màu trắng hoặc màu kem. Vào cuối mùa thu và mùa đông, bề mặt có sự bài tiết sáp nên có màu vàng và có mùi thơm đặc trưng.
  40. 40. 26 Hình 1.2. G.pfeifferi non Hình 1.3. G. pfeifferi lâu năm Quả thể lâu năm trở nên cứng, thường có nhiều tầng, màu nâu sẫm, xuất hiện nhiều vết nứt cũng như các nếp nhăn trên bề mặt. Bề mặt bên dưới có các lỗ mịn hình tròn và đường kính 0,2 mm, ban đầu có màu trắng, sau chuyển sang màu vàng, với mật độ 5-6 lỗ/ mm. Hình 1.4. Bề mặt dưới của thể quả G. pfeifferi Nấm thường mọc đơn, sống lâu năm, không ăn được. Chúng ban đầu thường ký sinh trên các cây gỗ, chủ yếu là các loài thuộc chi sồi (Fagus) và một số loài rụng lá, lá kim như Aesculus, Acer, Fraxinus, Prunus và Quercus, gây ra bệnh thối trắng, giết chết cây chủ, sau đó hoại sinh trên gốc cây đã chết. Bào tử thường có dạng hình elip (hình trứng), màu nâu, kích thước 9-12 x 6-8 m. Ganoderma pfeifferi phân bố khá phổ biến ở châu Âu, ở một số nước như CH Séc, Đan Mạch, Đức, Hà Lan, Tây Ban Nha, Thủy Điển, Anh,… và hầu như trong thời gian dài chỉ tìm thấy ở đây. Ở Việt Nam, G. pfeifferi được phát hiện vào tháng 9/2011, tại Lâm Đồng. Loài nấm này cũng được phát hiện tại Vườn Quốc gia Pù Mát, Nghệ An [12]. 1.4.2. Thành phần hóa học Hiện nay, do không phổ biến ở Việt Nam nên số lượng nghiên cứu về thành phần hóa học loài Ganoderma pfeifferi còn rất ít. Năm 2000, Mothana A. và cộng sự đã phân lập và bằng các phương pháp phổ đã xác định được 2 farnesyl hidroquinon mới từ loài Ganoderma pfeifferi, đó là axit 2-[2- (2,5-dihidroxyphenyl) - etyliden] - 11- hidroxy-6,10-dimetyl-undeca-5,9-dien
  41. 41. 27 (ganomycin A) (178) và axit 2- [2-(2,5- dihidroxyphenyl)-etyliden] -6,10-dimetyl- undeca-5,9- dien (ganomycin B) (179) [96]. OH OH OH COOH (178) Genomycin A OH OH COOH (179) Genomycin B Phân lập các triterpen từ G. pfeifferi là ganodermadiol (31), lucidadiol (34), và axit applanoxidic (98) [89]. Ngoài ra, Niedermeyer T. H. và cộng sự (2005) đã có 4 sterol và 10 tritecpen được phân lập từ thể quả của G. pfeifferi. Trong đó, các chất chuyển hóa đã được biết đến như: ergosta-7,22-dien-3-on (27); ergosta-4,6,8 (14), 22-tetraen-3-on (30), 5α, 8α- epidioxy-ergosta-6,22-dien-3β-ol (24), lucialdehyde B (48), ganoderol A (32), ganoderol B (31), ganoderal A (60), ergosta-7,22-dien-3β-ol (96) và các axit applanoxidic A (98), C và G (100) và các triterpenoit mới được phân lập lần đầu tiên từ quả thể nấm này như: lucialdehyt D (3,7,11-trioxo-5α-lanosta-8, 24-dien-26-al) (180), ganoderon A (5α-lanosta-8,24-dien-26-hydroxy-3,7-dion) (181) và ganoderon C (5α- lanosta-8-en- 24,25-epoxi-26-hydroxy-3, 7-dion) (182) [99]. Nhiều steroit và triterpen đươc phân lập và đã được biết đến trong các loài trong chi Ganoderma trước đó. Tuy nhiên, lượng luciandehit B và ganoderal A ở trong G. pfeifferi lớn hơn nhiều so với trong các loài khác cùng chi. Ví dụ, hàm lượng luciandehit B ở G. pfeifferi cao gấp 100 lần so với trong G. lucidum. H O OH O O (180) Liciandehit D OH OH O (181) Genoderon A
  42. 42. 28 OH OH O O (182) Genoderon C 1.4.3. Hoạt tính sinh học Ganoderma pfeifferi là loài nấm quý, tuy còn ít phổ biến và chưa được nghiên cứu sâu ở Việt Nam nhưng với thể quả lớn, hoạt chất cao, loài này rất có tiềm năng trong nuôi trồng và khai thác dược liệu. Hai hoạt chất ganomycin A và ganomycin B cho thấy khả năng ức chế tăng trưởng của một số chủng vi khuẩn, đặc biệt là các vi khuẩn gram dương như Bacillus subtilis, S. aureus và Micrococcus flavus [99, 154]. Các hợp chất ganoderon A, ganodermadiol, luciandehit B, lucidadiol, ergosta- 7,22-dien-3β-ol và các axit applanoxidic A, C, G có hoạt tính kháng virut đối với virut cúm A và HSV-1. 1.5. Nấm linh chi đen bóng (Ganoderma mastoporum) 1.5.1. Đặc điểm hình thái và phân bố - Họ: Ganodermataceae Donk (hoặc Polyporales) - Chi: Ganoderma (Fr.) Pat. - Loài: Ganoderma mastoporum (Lév . ) Pat. Tên khác: Elfvingia mastopora (Lév.) Imazeki, Scindalma mastoporum (Lév.) Kuntze, Fomes mastoporus (Lév.) Cooke, Polyporus mastoporus Lév. Hình 1.7: a) Nấm Ganoderma mastoporum b) Hệ thống sợi nấm - Nấm gỗ, mọc đơn độc, rải rác dọc trên thân cây, không có cuống, gắn trực tiếp trên thân cây. Nấm có hình quạt, bề ngang từ 10-14 cm, rộng 5-25 cm, bề dày 2-4 cm. Bề mặt màu nâu đỏ hoặc màu nâu sẫm, đôi khi các cạnh phai nhạt sang màu vàng, có vòng tròn đồng tâm hoặc vòng rãnh rõ ràng, cạnh sắc hoặc hơi tù, phân tầng không rõ ràng.
  43. 43. 29 - Màng bào rất nhỏ, lỗ chân lông có cùng đường kính (> 0,1 mm), màu nâu tím. Sợi màu đỏ nâu, dài 5-12 mm, thường đơn lớp nhưng trong một bào tử lớn thì hai lớp ống được phân cách bởi một lớp mô. - Hệ sợi có ba dạng, sợi nấm nguyên thủy gần như trong suốt, rộng 1,5-4 µm, quấn vào nhau quanh sợi khung. Sợi nấm khung màu vàng nâu đến cam-nâu, rộng 4-5,5 µm, vách dày, hiếm khi phân nhánh. - Bào tử hình elip, kích thước 5,5-6,29µm, màu vàng nhạt. Là loài nấm G. mastoporum phân bố rộng rãi ở Trung Quốc, Việt Nam, Malaysia, Philippin, New Zealand, Austraylia… thường mọc trên cây cao. Được tìm thấy ở một số vùng của Việt Nam như ở Nghệ An, Thừa Thiên Huế [12]. 1.5.2. Thành phần hóa học Cho đến nay có rất ít công trình nghiên cứu về thành phần hóa học loài nấm G.mastoporum. Mới chỉ có một công trình được công bố. Các dẫn xuất cadinan sesquiterpen thường có nhiều trong các loài thực vật bậc cao, một số rất ít được tìm thấy trong các họ nấm Agaricaceae và Geoglosaceae. Năm 1995, Hirotani M. và cộng sự đã phân lập được 4 hợp chất từ quả thể nấm G. mastoporum có bộ khung cadinan sesquiterpen là ganomastenol A (rel-3α,8β,9α- trihydroxycadin-4,10(15)-dien) (183), ganomastenol B (rel-3β,8β,9α-trihydroxicadin- 4,10(15)-dien) (184), ganomastenol C (rel-3β,8β,9α-trihydroxicadin-10(15)-en) (185), ganomastenol D (rel-8β,9α-dihydroxycadin-4-hydroxymetylcadin-4,10(15)-dien) (186). Đây là những hợp chất đầu tiên tìm thấy các sesquiterpen cũng như cadinan trong chi Ganoderma. R1 R2 R3 R4 183 α-OH -CH3 β-OH α-OH 184 β-OH -CH3 β-OH α-OH 185 β-OH β-OH β-OH α-OH 186 -H -CH2OH β-OH α-OH 1.5.3. Hoạt tính sinh học G.mastoporum chữa bệnh suy nhược thần kinh, chóng mặt, mất ngủ, viêm gan mạn tính, hen phế quản. Chống thiếu oxy máu và tăng hiệu quả lưu lượng máu mạch vành [12].
  44. 44. 30 Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THỰC NGHIỆM 2.1. Phương pháp nghiên cứu 2.1.1. Các phương pháp xử lý mẫu và chiết Mẫu nấm được thu hái vào thời điểm thích hợp trong năm. Mẫu khi lấy về được rửa sạch, để nơi thoáng mát hoặc sấy khô ở 400 C. Mẫu được xử lý bằng phương pháp chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp các hợp chất dùng cho nghiên cứu được nêu ở phần thực nghiệm. 2.1.2. Các phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất Để phân tích và phân tách cũng như phân lập các hợp chất, sử dụng các phương pháp sắc ký như: - Sắc ký lớp mỏng (TLC); - Sắc ký cột thường (CC); - Sắc ký cột nhanh (FC); - Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC); - Các phương pháp kết tinh. 2.1.3. Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất Cấu trúc của các hợp chất được khảo sát nhờ sự kết hợp các phương pháp phổ: - Phổ tử ngoại (UV); - Phổ hồng ngoại IR; - Phổ khối lượng phun mù electron (ESI - MS), (HR-ESI-MS); - Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 H-NMR; - Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13 C-NMR; - Phổ cộng hưởng từ hạt nhân DEPT, HSQC, HMBC; - Phổ cộng hưởng từ hạt nhân COSY, NOESY. 2.2. Hoá chất, dụng cụ và thiết bị 2.2.1. Hoá chất Các dung môi ngâm chiết mẫu thực vật thuộc thuộc loại tinh khiết (pure). Các dung môi sử dụng cho các loại sắc ký lớp mỏng và sắc ký cột thuộc loại tinh khiết phân tích (PA).
  45. 45. 31 Các dung môi được sử dụng là: hexan, metanol, butanol, etylaxetat, axeton, nước cất. 2.2.2. Dụng cụ và thiết bị -- Nhiệt độ nóng chảy đo trên máy Yanaco MP-S3; - Độ quay cực được đo trên máy phân cực kế Jasco DIP -370; - Phổ tử ngoại UV được ghi trên máy quang phổ Hitachi UV-3210, phổ hồng ngoại IR đo trên máy quang phổ Shimadzu FTIR-8501 và Bruker, viên nén KBr; - Phổ khối lượng (ESI-MS, HR-ESI-MS) được đo trên máy Bruker Dailtonics APEX II 30eV spectrometer Trường Đại học Y Trung Quốc (Đài Loan) và máy micrOTOF-QII 10187 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh; - Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 H-NMR được đo trên máy Bruker 500MHz, phổ 13 C-NMR, DEPT, HMBC, HSQC, COSY và NOESY được đo trên máy Bruker 125 MHz (Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học Công nghệ Việt Nam) và máy Brucker AVANCE III-400 (khoa Hoá học, Đại học Quốc gia Cheng Kung, Đài Loan) với chất chuẩn là TMS; - Sắc ký cột sử dụng silicagen cỡ hạt 60,70-230 Kieselgel và 230-240 (Merck). - Bản mỏng được tráng kieselgel 60 và các chất hiển thị bằng dung dịch H2SO4 10% ở 1100 C trong thời gian 10 phút, bằng đèn tử ngoại ở hai bước sóng 254 nm và 368 nm; dùng hơi Iot (I2) hiện màu. 2.3. Nghiên cứu các hợp chất từ loài nấm tổ ong lông thô (Hexagonia apiaria) 2.3.1. Thu mẫu Nấm tổ ong lông thô (Hexagonia apiaria) được thu hái ở vườn quốc gia Pù Mát - Nghệ An, Việt Nam vào tháng 08 năm 2012. Mẫu được định danh bởi PGS.TS. Ngô Anh, khoa Sinh, Trường Đại học khoa học Huế. Tiêu bản (Vinh-TSWu-20120806) được lưu giữ tại khoa Hóa học, Trường Đại học Vinh. 2.3.2. Chiết xuất, phân lập, xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được Quả thể nấm tổ ong lông thô (H. apiaria) (8,6 kg) được phơi khô, nghiền nhỏ, ngâm chiết 3 lần bằng dung môi metanol (10L x 3) ở nhiệt độ phòng, thu được dịch chiết được cất giảm áp suất bằng thiết bị quay cất chân không thu được cao metanol (180g). Cao metanol được hòa tan trong nước và chiết phân bố với dung môi etylaxetat, chưng cất chân không thu được hai phần: cao etylaxetat (105g) và dịch chiết nước.
  46. 46. 32 Cao etylaxetat được tiến hành sắc ký cột silica gel với hệ dung môi hexan-axeton (100:0, 25:1, 15:1, 10:1, 7:1, 5:1) và hệ dung môi CHCl3:CH3OH (100:0, 6:1, 3:1, 2:1, 1:1) thu được 7 phân đoạn chính (kí hiệu từ F1 đến F7) (sơ đồ 2.1) Phân đoạn F1 (8,6 g) được tiến hành sắc ký cột silica gel (200 gam, 60 x 5 cm) rửa giải bằng hệ dung môi hexan:axeton (100:0, 25:1, 15:1, 10:1, 4:1), mỗi hệ dung môi sử dụng 250 ml, thu được 7 phân đoạn (kí hiệu từ F1.1 đến F1.7). Phân đoạn F1.4 (1,0 g) đã được sắc ký trên cột silica gel (200 gam, 60 x 5 cm) với hệ dung môi rửa giải hexan:axeton (100:0, 25:1, 15:1, 10:1, 4:1, mỗi hệ dung môi sử dụng 250 ml) thu được hợp chất HAM7 (153 mg). Phân đoạn F1.6 (0,3g) được tiến hành sắc ký cột với hệ dung môi rửa giải hexan:axeton (100:0, 25:1, 15:1, 10:1, 4:1) thu được hợp chất HAM3 (5mg). Phân đoạn 1.7 (0,5 g) được tiến hành sắc ký cột pha đảo RP-18 (100 gam, 60x3cm) với hệ dung môi giải hấp CH3OH:H2O thu được HAM1 (134 mg). Phân đoạn F2 (2,3 g) tiếp tục sắc ký cột silica gel (200 gam, 60x3 cm) với hệ dung môi rủa giải hexan:axeton (9:1 , 6:1, mỗi hệ dung môi sử dụng 200 ml) thu được sáu phân đoạn nhỏ (ký hiệu từ F2.1 đến F2.6). Phân đoạn F2.6 (0,5 g) được tiến hành sắc ký cột Sephadex LH-20 (50 gam, 60x3cm) được giải hấp với hệ dung môi CH3OH:H2O thu được hợp chất HAM6 (41 mg). Phân đoạn F3 (2,7 g) được sắc ký cột silica gel (200 gam, 60×3,2 cm) được rửa giải bằng hệ dung môi hexan:axeton (9:1, 6:1, 4:1, 1:1, mỗi hệ dung sử dụng 250ml) để thu được bốn phân đoạn nhỏ (ký hiệu từ F3.1 đến F3.4). Phân đoạn F3.2 (0,5 g) tiếp tục được sắc ký cột pha đảo RP -18 (100 gam, 60 x 3 cm) giải hấp bằng hệ dung môi CH3OH:H2O thu được hợp chất HAM2 (31 mg). Phân đoạn F4 (4,7 g) được phân lập bằng sắc ký cột silica gel (200 gam, 60 x 5cm) được rửa giải với hệ dung môi CHCl3:CH3OH (20:1, 10:1, 6:1, 4:1, 2:1, mỗi hệ sử dụng 200 ml) thu được 5 phân đoạn (ký hiệu từ F4.1 đến F4.5). Phân đoạn F4.1 tiếp tục được sắc ký cột silica gel (200 gam, 60 x 3 cm) rửa giải bằng hệ dung môi CHCl3:CH3OH (19:1, 16:1, mỗi hệ dung môi sử dụng 200 ml) thu được hợp chất HAM4 (10 mg) và hợp chất HAM8 (21 mg). Phân đoạn F5 (1,5 g) được phân lập bằng sắc ký cột silica gel (200 gam, 60 x 3cm) được rửa giải bằng hệ dung môi CHCl3:CH3OH (9:1, 6:1, mỗi hệ dung môi sử dụng 200 ml) thu được hợp chất HAM9 (43 mg).
  47. 47. 33 Phân đoạn F6 (1,2 g) được tiến hành sắc ký cột silica gel (200 gam, 60x3 cm) rửa giải bằng hệ dung môi CHCl3:CH3OH (9:1, 6:1, mỗi hệ sử dụng 200 ml) thu được hợp chất HAM6 (13 mg). 2.3.3. Các dữ liệu vật lý và phổ 2.3.3.1. Hexagonin A (HAM1): Bột không màu(CHCl3); Đ.n.c 184-185°C; [α]D 25 +57 (c = 0,6, CH3OH); UV (MeOH) λ max (log ε) 262 (2,65) nm; IR (KBr) νmax 2891, 1763, 1737, 1456, 1436, 1373, 1391, 1156 cm–1 ; ESI-MS m/z 621 ([M+K]+ , 60), 605 ([M+Na]+ , 26), 521 (33), 505 (100), 483 (48); HR-ESI-MS m/z 605,3451 [M+Na]+ (theo tính toán C35H50O7Na m/z 605,3454). 1 H-NMR (500 MHz, CDCl3) ( ppm): 4,57 (1H, br s, H-3), 4,13 (1H, ddd, J = 11,5, 11,5, 5,0 Hz, H-16), 3,62 (3H, s, CH3-35), 3,46 (2H, s, CH3-33), 2,26 (1H, dd, J = 13,0, 11,5 Hz, H-15), 2,00 (1H, m, H-23), 2,02 (2H, m, H-11), 1,90 (3H, d, J = 0,5 Hz, CH3- 30), 1,85 (1H, m, H-2), 1,80 (1H, m, H-12), 1,72 (3H, s, CH3-31), 1,71 (1H, m, H-2), 1,60 (3H, m, H-7, -12, -24), 1,46 (3H, m, H-1, -7, -24), 1,37 (3H, m, H-1, -5, -17), 1,20 (1H, dd, J = 14,0, 5,0 Hz, H-15), 1,03 (3H, s, CH3-22), 0,97 (3H, s, CH3-20), 0,93 (3H, d, J = 6,0 Hz, CH3-29), 0,90 (3H, s, CH3-19), 0,82 (3H, s, CH3-18), 0,66 (3H, s, CH3- 21); 13 C-NMR (125 MHz, CDCl3) ( ppm): 171,7 (C-28), 167,4 (C-34), 166,1 (C-32), 158,1 (C-26), 135,1 (C-9), 133,7 (C-8), 124,5 (C-27), 108,2 (C-25), 79,6 (C-16), 79,0 (C-3), 54,3 (C-17), 52,3 (C-35), 48,6 (C-14), 45,2 (C-5), 43,4 (C-13), 40,8 (C-33), 40,7 (C-24), 37,1 (C-10), 36,9 (C-4), 35,4 (C-15), 30,9 (C-23), 30,5 (C-1), 30,1 (C-12), 28,2 (C-22), 27,8 (C-18), 26,5 (C-6), 23,1 (C-2), 21,9 (C-19), 20,2 (C-11), 19,5(C-29), 18,9 (C-20), 17,9 (C-7), 16,6 (C-21), 11,0 (C-30), 8,7 (C-31);
  48. 48. 34 Quả thể nấm H.apiaria (8,6kg) Cao metanol (180 g) Ngâm chiết với M (3x10l) C, W Cao etyl axetat (105g) Dịch nước F1 8,6(g) (8,6 g) F1.4 (1g) (1g) RP-18 Metanol, / nước CC, Silica gel Hexan:axeton (100:0, 25:1, 15:1, 10:1, 7:1, 5:1) Sơ đồ 2.1: Phân lập các hợp chất từ nấm tổ ong lông thô (H.apiaria) CC, Silica gel Hexan:axeton (100:0, 25:1, 15:1, 10:1, 4:1) HAM7 (153mg) (1g) CC, Silica gel Hexan:axeton (100:0, 25:1, 15:1, 10:1, 4:1) F1.6 (3g) (1g) CC, Silica gel Hexan:axeton (100:0, 25:1, 15:1, 10:1, 4:1) HAM3 (5mg) (1g) F1.7 (0,5g) (1g) HAM1 (134mg) (1g) F2 (2,3g) (g) (8,6 g) F2.6 (0,5g) (1g) CC, Silica gel Hexan:axeton (9:1, 6:1) LH-20 Metanol, / nước HAM6 (41mg) (1g) F3 (2,7g) (g) (8,6 g) F3.2 (0,5g) (1g) HAM2 (31mg) (1g) CC, Silica gel Hexan:axeton (9:1, 6:1, 4:1, 1:1) RP-18 Metanol, / nước F4 (4,7g) (g) (8,6 g) CC, Silica gel Clorofom:metanol 20:1 10:1, 6:1, 4:1, 2:1) F4.1 CC, Silica gel Clorofom:metanol (19:1, 16:1) HAM4 (10mg) (1g) HAM8 (21mg) (1g) F5 (1,5g) (g) (8,6 g) CC, Silica gel Clorofom:metanol (9:1, 6:1) HAM9 (43mg) (1g) F6 (1,2g) (g) (8,6 g) HAM5 (13mg) (1g) CC, Silica gel Clorofom:metanol (9:1, 6:1) F7 (g) (8,6 g)
  49. 49. 35 2.3.3.2 Hexagonin B (HAM 2): Bột không màu(CHCl3); Đ.n.c 214-215°C; [α]D 25 +66 (c = 0,2, MeOH); UV (MeOH) λ max (log ε) 247 (2,35) nm; IR (neat) νmax 3501, 2941, 1756, 1456, 1375, 1256, 1218, 1156 cm–1 ; ESI-MS m/z 505 ([M+Na]+ , 100), 483 ([M+H]+ , 86); HR-ESI-MS m/z 505,3290 [M+Na]+ ( theo tính toán C31H46O4Na m/z 505,3294); 1 H-NMR (500 MHz, CDCl3) ( ppm): 4,32 (1H, ddd, J = 4,5, 10,5, 5,0 Hz, H-16), 3,43 (1H, br s, H-3), 2,26 (1H, dd, J = 14,0, 11,5 Hz, H-15), 1,94 (3H, d, J = 0,5 Hz, CH3-30), 1,81 (3H, d, J = 0,5 Hz, CH3-31), 1,19 (1H, dd, J = 14,0, 5,0 Hz, H-15), 1,06 (3H, s, CH3-22), 0,99 (3H, s, CH3-20), 0,97 (3H, s, CH3-19), 0,95 (3H, d, J = 6,0 Hz, CH3-29), 0,88 (3H, s, CH3-18), 0,68 (3H, s, CH3-21); 13 C-NMR (125 MHz, CDCl3) ( ppm): 172,3 (C-28), 157,5 (C-26), 135,3 (C-9), 133,5 (C-8), 125,2 (C-27), 108,2 (C-25), 79,7 (C-16), 76,0 (C-3), 54,6 (C-17), 48,6 (C- 14), 44,2 (C-5), 43,5 (C-13), 41,1 (C-24), 37,6 (C-10), 37,2 (C-4), 35,4 (C-15), 30,7 (C-23), 30,2 (C-1), 29,9 (C-12), 28,0 (C-22), 28,0 (C-19), 26,6 (C-6), 25,7 (C-2), 22,2 (C-18), 20,2 (C-11), 19,4 (C-29), 18,8 (C-20), 18,1 (C-7), 16,5 (C-21), 10,8 (C-30), 8,5 (C-31); 2.3.3.3 Hexagonin C (HAM 3): Bột không màu (CHCl3); Đ.n.c 180-181°C; [α]D 25 +57 (c = 0,6, MeOH); UV (MeOH) λ max (log ε) 262 (2,65) nm; IR (neat) νmax 2946, 1759, 1693, 1455, 1376, 1256, 1219, 1156 cm–1 ; ESI-MS m/z 547 ([M+Na]+ , 100); HR-ESI-MS m/z 547.3394([M+Na]+ (tính toán C33H48O5Na m/z 547,3399);
  50. 50. 36 1 H-NMR (500 MHz, axeton-d6) ( ppm): 4,62 (1H, t, J = 3,0 Hz, H-3), 4,23 (1H, ddd, J = 11,5, 11,0, 5,0 Hz, H-16), 2,26 (1H, dd, J = 14,0, 11,0 Hz, H-15), 2,00 (3H, s, CH3-33), 1,96 (3H, d, J = 1,0 Hz, CH3-30), 1,75 (3H, d, J = 1,0 Hz, CH3-31), 1,45~1,30 (5H, m, H-1, -2, -23), 1,18 (1H, dd, J = 14,0, 5,0 Hz, H-15), 1,10 (3H, s, CH3-22), 1,05 (3H, s, CH3-20), 0,98 (3H, d, J = 6,5 Hz, CH3-29), 0,95 (3H, s, CH3- 19), 0,88 (3H, s, CH3-18), 0,76 (3H, s, CH3-21); 13 C-NMR (125 MHz, axeton-d6) ( ppm): 172,1 (C-28), 170,5 (C-32), 158,3 (C- 26), 136,1 (C-9), 134,7 (C-8), 125,3 (C-27), 108,7 (C-25), 80,2 (C-16), 78,1 (C-3), 55,3 (C-17), 49,3 (C-14), 46,2 (C-5), 44,3 (C-13), 41,7 (C-24), 37,9 (C-10), 37,4 (C- 4), 36,2 (C-15), 31,7 (C-23), 31,4 (C-1), 31,2 (C-12), 28,3 (C-22), 28,0 (C-18), 27,2 (C-11), 23,9 (C-6), 23,6 (C-2), 22,2 (C-19), 20,9 (C-33), 19,6 (C-29), 19,1 (C-20), 18,7 (C-7), 16,8 (C-21), 10,7 (C-30), 8,5 (C-31); 2.3.3.4 Hexagonin D (HAM4): Bột không màu(CHCl3); Đ.n.c 187-188 °C; [α]D 25 +22 (c = 0,07, MeOH); UV (MeOH) λ max (log ε) 247 (3,18) nm; IR (neat) νmax 3446, 2928, 1750, 1449, 1375, 1256, 1217, 1156, 1147, 1127 cm–1 ; ESI-MS m/z 519 ([M+Na]+ , 100), 473 (60), 457 (25), 429 (49); HR-ESI-MS m/z 519,3083 [M+Na]+ ( theo tính toán C31H44O5Na m/z 519,3086); 1 H-NMR (400 MHz, CDCl3) ( ppm): 9,59 (1H, s, CHO-18), 4,32 (1H, ddd, J = 11,5, 11,5, 5,0 Hz, H-16), 3,83 (1H, br s, H-3), 2,25 (2H, m, H-5, -15), 2,13 (4H, m, H- 7, -11), 1,94 (3H, d, J = 1,1 Hz, CH3-30), 1,85 (2H, m, H-6, -23), 1,80 (3H, d, J = 1,1 Hz, CH3-31), 1,63 (3H, m, H-1, -6, -24), 1,50 (3H, m, H-1, -17, -24), 1,32 (1H, m, H- 12), 1,21 (1H, dd, J = 14,0, 5,0 Hz, H-12), 1,10 (3H, s, CH3-22), 1,07 (3H, s, CH3-19), 1,03 (3H, s, CH3-20), 0,95 (3H, d, J = 6,5 Hz, CH3-29), 0,69 (3H, s, CH3-21); 13 C-NMR (100 MHz, CDCl3) ( ppm): 209,2 (C-18), 172,3 (C-28), 157,5 (C-27), 134,8 (C-9), 134,0 (C-8), 125,1 (C-26), 108,2 (C-25), 79,5 (C-16), 72,6 (C-3), 54,5 (C- 17), 52,0 (C-4), 48,6 (C-14), 43,4 (C-13), 41,1 (C-24), 38,7 (C-5), 36,5 (C-10), 35,3
  51. 51. 37 (C-15), 30,6 (C-23), 30,0 (C-12), 29,1 (C-1), 28,0 (C-22), 26,1 (C-6), 26,1 (C-2), 20,2 (C-11), 20,1 (C-7), 19,4 (C-29), 19,2 (C-20), 16,5 (C-21), 14,8 (C-19), 10,9 (C-30), 8,5 (C-31); 2.3.3.5 Hexagonin E (HAM5): Bột không màu (CHCl3); Đ.n.c 230-231°C; [α]D 25 +27 (c = 0,3, MeOH); UV (MeOH) λ max (log ε): 261 (2,40), 248 (2,37) nm; IR (KBr) max (cm-1 ): 3259, 2918, 1693, 1454, 1375, 1289, 1228 cm–1 ; ESI-MS m/z 509 [M+Na]+ ; HR-ESI-MS m/z 509,3599 [M+Na]+ (theo tính toán C31H50O4Na m/z 509,3607); Phổ 1 H-NMR (500MHz, DMSO-d6) ( ppm): 4,69 (1H, s, H-31), 4,61 (1H, s, H- 31), 3,42 (1H, m, H-2), 2,73 (1H, d, J = 9,5 Hz, H-3), 2,16 (1H, heptet, J = 7,0 Hz, H- 27), 1,61~1,40 (7H, m, H-12, -15, -16, -24), 1,13 (1H, m, H-15), 1,02 (2H, m, H-1, -5), 0,95 (3H, d, J = 6,5 Hz, CH3-29), 0,94 (3H, s, CH3-20), 0,94 (3H, d, J = 6,5 Hz, CH3- 28), 0,91 (3H, s, CH3-19), 0,81 (3H, s, CH3-22), 0,71 (3H, s, CH3-18), 0,67 (3H, s, CH3-21); 13 C-NMR (125 MHz, DMSO-d6) ( ppm): 177,8 (C-30), 155,5 (C-26), 134,2 (C- 9), 133,7 (C-8), 106,7 (C-31), 82,2 (C-3), 67,8 (C-2), 50,2 (C-5), 49,2 (C-13), 48,7 (C- 23), 46,7 (C-17), 44,2 (C-14), 44,0 (C-1), 39,1 (C-4), 37,8 (C-10), 33,5 (C-27), 31,9 (C-25), 31,1 (C-24), 30,2 (C-15), 28,8 (C-19), 28,4 (C-12), 26,8 (C-7), 26,0 (C-11), 24,3 (C-22), 21,9 (C-29), 21,8 (C-28), 20,7 (C-6), 20,2 (C-20), 18,1 (C-16), 17,1 (C- 18), 15,8 (C-21). 2.3.3.6 Hexatenuin A (HAM 6):
  52. 52. 38 Bột không màu (CHCl3); Đ.n.c 195-196°C; [α]D 25 +6 (c 0,9, MeOH); UV (MeOH) λ max (log ε) 266 (3,03) nm; IR (KBr) max (cm-1 ): 3446, 2924, 1747, 1452, 1377, 1261, 1217, 1151 cm–1 ; ESI-MS m/z 591 ([M+Na]+ , 100), 551 (65), 507 (74), 463 (62); HR-ESI-MS m/z 591,3293 [M+Na]+ (theo tính toán C34H48O7Na m/z 591,3298); 1 H-NMR (500 MHz, CDCl3) ( ppm): 4,78 (1H, br s, H-3), 4,32 (1H, ddd, J = 11,5, 11,0, 5,0 Hz, H-16), 3,46 (2H, s, CH3-33), 2,27 (1H, dd, J = 14,0, 11,0 Hz, H- 15), 1,94 (3H, d, J = 0,5 Hz, CH3-30), 1,81 (3H, d, J = 0,5 Hz, CH3-31), 1,21 (1H, dd, J = 14,0, 5,0 Hz, H-15), 1,10 (3H, s, CH3-22), 1,01 (3H, s, CH3-20), 0,95 (3H, d, J = 8,5 Hz, CH3-29), 0,93 (3H, s, CH3-19), 0,89 (3H, s, CH3-18), 0,68 (3H, s, CH3-21); Phổ 13 C-NMR (125MHz, CDCl3) ( ppm): 172,3 (C-28), 167,9 (C-32, -34), 157,5 (C-26), 134,9 (C-9), 133,9 (C-8), 125,2 (C-27), 108,2 (C-25), 80,8 (C-3), 79,6 (C-16), 54,6 (C-17), 48,6 (C-14), 45,3 (C-5), 43,5 (C-13), 41,1 (C-33), 40,0 (C-24), 37,1 (C- 10), 36,9 (C-4), 35,4 (C-15), 30,7 (C-23), 30,5 (C-1), 30,1 (C-12), 28,0 (C-22), 27,6 (C-18), 26,5 (C-6), 23,2 (C-2), 21,7 (C-19), 20,2 (C-11), 19,4 (C-29), 18,8 (C-20), 17,9 (C-7), 16,5 (C-21), 10,9 (C-30), 8,5 (C-31). 2.3.3.7 Ergosterol (HAM7) HO CH3 CH3 CH3 CH3 H3C CH3 H 1 2 3 4 5 6 7 89 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 Chất bột màu trắng; Đ.n.c: 165-1670 C; Phổ UV (MeOH) max nm: 211, 285; IR (KBr) max (cm-1 ): 3433, 2959, 1726, 1090; EI-MS m/z 396 [M]+ ; Phổ 1 H-NMR (500MHz, CDCl3) ( ppm): 5,49 (1H, m, H-7); 5,35 (1H, m, H-6); 5,28 (1H, dd, J = 15,5, 7,5 Hz, H-22); 5,25 (1H, dd, J = 15,5, 7,0 Hz, H-23); 3,48 (1H, m, H-3); 1,05 (3H, d, J = 7,0 Hz, H-28); 0,96 (3H, s, H-19); 0,93 (3H, d, J = 7,0 Hz, H-27); 0,85 (3H, d, J = 6,5 Hz, H-26); 0,82 (3H, d, J = 6,5 Hz, H-21); 0,61 (3H, s, H- 18);
  53. 53. 39 Phổ 13 C-NMR (125MHz, CDCl3) ( ppm): 140,3 (C-5); 139,8 (C-8); 135,0 (C- 23); 131,2 (C-22); 118,2 (C-6); 115,8 (C-7); 68,3 (C-3); 55,0 (C-17); 53,6 (C-14); 45,5 (C-9); 42,2 (C-13); 41,8 (C-24); 40,4 (C-4); 40,0 (C-20); 39,0 (C-1); 38,2 (C-12); 37,7 (C-10); 32,2 (C-25); 31,5 (C-2); 27,4 (C-16); 22,2 (C-15); 20,6 (C-11); 20,4 (C-27); 19,4 (C-26); 19,1 (C-21); 17,0 (C-28); 15,8 (C-19); 11,5 (C-18). 2.3.3.8 Axit ursolic (HAM8) OH H H H O OH 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 Chất bột màu trắng; Đ.n.c. 285-288 °C; EI-MS m/z 456 [M]+ ; 1 H-NMR (CDCl3 & CD3OD) ( ppm): 3,21 (1H, dd, J=5,5, 10,5 Hz, H-3); 5,24 (1H, br s, H-12); 2,20 (1H, d, J=11 Hz, H-18); 1,09 (3H, s, H-23); 0,78 (3H, s, H-24); 0,98 (3H, s, H-25); 0,85 (3H, s, H-26); 0,93 (2x3H, s, H-27, H-30); 0,81 (3H, s, H-29); Phổ 13 C-NMR (CDCl3 & CD3OD) ( ppm): 180,7(C-28); 138,1(C-13); 125,5(C- 12); 78,9(C-3); 55,2(C-5); 52,7 (C-18); 47,7 (C-17); 47,5(C-9); 42,0(C-14); 39,4(C-8); 39,0(C-19); 38,8(C-20); 38,7(C-4); 38,6(C-1); 36,7(C-22); 36,9(C-10); 33,0(C-7); 30,6(C-21); 28,0(C-23); 27,9(C-15); 26,9(C-2); 24,1(C-16); 23,5(C-27); 23,2(C-11); 21,1(C-30); 18,3(C-6); 16,9(C-26); 16,8(C-29); 15,5(C-24); 15,4(C-25). 2.3.3.9 Ergosterol peroxit (HAM9) Bột màu trắng (CHCl3); Đ.n.c: 172-174°C ; [α]D 25 -14.4 (c = 0.08, CHCl3); EI-MS (rel. int.): m/z 396 ([M]+ , 100); IR (KBr) νmax: 3417, 2954, 1458 cm-1 ; 1 H-NMR (400 MHz, CDCl3) (δ ppm): 6,49 (1H, d, J=8,5Hz, H-7); 6,23 (1H, d, J=8,5Hz, H-6); 5,17 (1H, dd, J=15,1, 7,5Hz, H-23); 5,12 (1H, dd, J=15,1, 8,0Hz, H-
  54. 54. 40 22); 3,94 (1H, m, H-3); 1,09 (3H, s, H-19); 0,98 (3H, d, J=5,6Hz, H-21); 0,89 (3H, d, J=6,7Hz, H-28); 0,87 (3H, s, H-19); 0,83 (3H, d, J=8,4Hz, H-26); 0,81 (3H, s, H-27); 0,80 (3H, d, J=3,6Hz, H-18). 2.4. Nghiên cứu các hợp chất từ nấm linh chi (Ganoderma pfeiferi) 2.4.1. Thu mẫu Nấm linh chi (G. pfeifferi) được thu hái ở vườn quốc gia Pù Huống - Nghệ An, Việt Nam vào tháng 11 năm 2011. Mẫu được định danh bởi TS. Ngô Anh, khoa Sinh, Trường Đại học khoa học Huế. Tiêu bản (Vinh-TSWu-20110806) được lưu giữ tại khoa Hóa học, Trường Đại học Vinh. 2.4.2. Chiết xuất, phân lập, xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được Quả thể nấm linh chi (G. pfeifferi) (5,4 kg) được phơi khô, nghiền nhỏ, ngâm chiết 3 lần bằng dung môi metanol (10Lx3) ở nhiệt độ phòng, sau đó lọc và dịch lọc được cất giảm áp suất bằng thiết bị quay cất chân không thu được cao metanol (162,0g). Sau đó cao thô được hòa tan trong nước và chiết phân bố với dung môi cloroform, chưng cất chân không thu được hai phần: cao cloroform (52g) và dịch chiết nước. Cao cloroform được tiến hành trên sắc ký cột silica gel với hệ dung môi rửa giải hexan:axeton (100:0, 25:1, 15:1, 10:1, 7:1, 5:1) và hệ dung môi cloroform:metanol (10:0, 6:1, 3:1, 2:1, 1:1) thu được 5 phân đoạn chính (kí hiệu từ F1 đến F5). Phân đoạn F1 (4,1g) được tiến hành sắc ký silica gel lần thứ hai trên cột nhỏ (200gam, 60x5 cm) với hệ dung môi rửa giải hexan:axeton (100:0, 25:1, 15:1, 10:1, 4:1, mỗi hệ dung môi sử dụng 250ml) thu được hợp chất GPM1 (34 mg). Phân đoạn F2 (1,5 g) được tiến hành sắc ký cột silica gel (200 gam, 60x3 cm), với hệ dung môi rửa giải CHCl3 – CH3OH (9:1, 6:1, mỗi hệ dung môi sử dụng 200 ml) thu được hợp chất GPM2 (32 mg) và hợp chất GPM3 (9 mg) . Phân đoạn F3 (2,7g) được sắc ký lại trên cột silica gel (200g, 60x3cm) với hệ dung môi rửa giải hexan:axeton (100:0, 6:1, 4:1, 1:1, mỗi hệ dung môi sử dụng 250ml) thu được hợp chất GPM4 (22 mg). Phân đoạn F4 (4,8g) được cô lập lại trên cột silica gel (200g, 60×5cm) với hệ dung môi rửa giải cloroform:metanol (20:1, 10:1, 6:1, 4:1, 2:1) thu được 4 phân đoạn nhỏ. Phân đoạn F4.2 tiếp tục được sắc ký trên cột silica gel (200g, 60×3cm) với hệ
  55. 55. 41 dung môi rửa giải hexan:axeton (9:1, 4:1, mỗi hệ dung môi sử dụng 200 ml) thu được hai hợp chất GPM5 (10 mg) và GPM6 (17 mg). Phân đoạn F4.3 đã tiến hành sắc ký cột silica gel (200 gam, 60x3 cm), hệ dung môi rửa giải cloroform:metanol (6:1, 4:1 mỗi hệ dung môi sử dụng 200ml) thu được GPM6 (3 mg). Phân đoạn F4.1 và F4.4 không hiển thị bất kỳ tín hiệu nào trên TLC quan trọng để có thể thu được chất tinh khiết hơn. 2.4.3. Các dữ kiện vật lý và phổ 2.4.3.1 Ergosterol (GPM1) Hợp chất GPM1 có cấu trúc giống với hợp chất HAM8 số liệu phổ và biện luận cấu trúc như trình bày ở mục 2.3.3.8 đã chứng minh được đây là ergosterol. 2.4.3.2 Ergosterol peroxit (GPM2) Hợp chất GPM2 có cấu trúc giống với hợp chất HAM9 số liệu phổ và biện luận cấu trúc như trình bày ở mục 2.3.3.9 đã chứng minh được đây là ergosterol peroxit. 2.4.3.3 Axit 3β-hydroxy-5α-lanosta-7,9,24(E)-trien-26-oic (GPM3) Tinh thể hình kim; đ.n.c 243-244o C; ESI-MS m/z 453 [M-H]- ; 1 H-NMR (500 MHz, CDCl3) (δ ppm): 6,75 (1H, t, J = 7,0 Hz, H-24); 5,42 (1H, s, H-7); 5,26 (1H, s, H-11); 3,18 (1H, dd, J = 4,7, 11,2 Hz, H-3); 1,76 (3H, s, H-27); 0,93 (3H, s, H-19); 0,92 (3H, s, H-29); 0,87 (3H, d, J = 5,6 Hz, H-21); 0,81 (6H, s, H- 18, H-28); 0,50 (3H, s, H-30); 13 C-NMR (125 MHz, CDCl3) (δ ppm): 170,9 (C-26); 146,0 (C-9); 144,0 (C-24); 142,6 (C-8); 127,2 (C-25); 120,3 (C-7); 116,2 (C-11); 78,8 (C-3); 50,9 (C-17); 50,3 (C-14); 48,7 (C-5); 43,8 (C-13); 38,7 (C-4); 37,8 (C-12); 37,4 (C-10); 36,2 (C-20); 35,8 (C-1); 34,9 (C-22); 31,5 (C-16); 28,1 (C-29); 27,9 (C-2); 27,5 (C-15); 25,8 (C- 23); 25,5 (C-28); 23,0 (C-6); 22,7 (C-19); 18,3 (C-21); 15,7 (C-18); 15,8 (C-30); 12,1 (C-27);
  56. 56. 42 2.4.3.4 Ganodermadiol (GPM4) Tinh thể không màu; đ.n.c: 171-173°. EI-MS m/z 412 [M-H2O]+ (13), 397(6), 394(19), 383(10), 379(21), 376(15), 269(15), 251(57), 69(100); 1 H NMR (500 MHz, CDCl3) (δ ppm): 5,46 (1H, s, 7); 5,32 (1H, d, J = 13,5Hz, H-11); 5,32(1H, d, J = 13,5 Hz, H-24); 3,76(2H, d, J = 4 Hz, H-26); 3,00 (1H, d, J = 3,5Hz, H-3); 2,15(1H, s); 2,08 (1H, s, H-12); 2,08 (3H, s, H-19); 2,08(3H, s, H-29); 1,54 (1H, s, H-17); 1,54 (3H, s, H-27); 1,54 (3H, s, H-28);1,36 (2H, m, H-15); 1,36 (2H, m, H-1) ;1,27 (2H, m, H-2); 1,27 (2H, m, H-20); 1,05 (2H, d, J = 8,5Hz, H-22); 0,98 (1H, d, J = 8,5Hz, H-5); 0,91 (2H, s, H-6); 0,91 (2H, s, H-16); 0,91 (3H, s, H-21); 0,84 (2H, s, H-23); 0,77 (3H, s, H-30); 0,53 (3H, s, H-18). 13 C NMR (125 MHz, CDCl3) (δ ppm): 142,7(C-8); 146,0 (C-9); 134,4(C-25); 127,0(C-24); 120,2(C-7); 116,3(C-11); 79,0(C-3); 69,1(C-26); 50,9(C-17); 50,3(C-14); 49,2(C-5); 43,8(C-13); 37,9(C-12); 38,7(C-4); 35,9(C-22); 35,7(C-1); 37,4(C-10); 36,1(C-20); 31,5(C-15) ;27,9(C-16); 27,8(C-2); 25,6(C-28); 22,8(C-19); 24,6(C-23); 28,2(C-29); 23,0(C-6); 15,8(C-30); 15,7(C-18); 18,4(C-21); 13,7(C-27). 2.4.3.5 Axit 7-oxo-ganoderic Z (GPM5) Chất dạng bột trắng vô định hình; Đ.n.c. 138-139°C; HR-EI-MS: m/z 470,3404 [M]+ ; 1 H-NMR (500 MHz, CDCl3) (δ ppm): 6,89 (1H, br dd, J = 7,5, 7,5 Hz, H-27); 3,28 (1H, dd, J = 11,5, 4,5 Hz, H-3); 2,42 (2H, m, H-6); 2,32 (1H, m, H-11); 2,26 (2H, m, H-11, -26); 2,08 (2H, m, H-15, -26); 1,96 (1H, m, H-16); 1,86 (1H, m, H-2); 1,84 (3H, s, CH3-30); 1,78 (1H, m, H-12); 1,70 (1H, m, H-15); 1,63 (1H, dd, J = 12,8, 5,0 Hz, H-5); 1,58 (1H, m, H-1); 1,43 (3H, m, H-2, -17, -23); 1,33 (1H, m, H-16); 1,21 (1H, m,
  57. 57. 43 Quả thể G.pfeiferi (5,4 kg) Cao metanol (162,0 g) - Ngâm chiết với metanol (3x10L ) - Hòa tan trong nước - Chiết với cloroform -Chiết với clorofom Cao CHCl3 (52g ) Dịch chiết H2O F-1 (4,1g) GPM1 (34mg) Sơ đồ 2.2: Phân lập các hợp chất từ quả thể nấm G.pfeiferi F-2 (1,5g) F-3 (2,7g) F-4 (4,8g) F-5 (4,8g) - CC, Silica gel - hexan:axeton (100:0, 25:1, 15:1, 10:1, 7:1, 5:1) - cloroform:metanol (10:0, 6:1, 3:1, 2:1, 1:1) -Chiết với clorofom - CC, Silica gel - hexan:axeton (100:0, 25:1, 15:1, 10:1, 4:1) -Chiết với clorofom GPM2 (32mg) GPM3 (9mg) GPM4 (22mg) - CC, Silica gel - clorofom:metanol (9:1,6:1) -Chiết với clorofom - CC, Silica gel - clorofom:metanol (9:1,6:1) -Chiết với clorofom F-4.2F-4.1 - CC, Silica gel - clorofom:metanol (20:1; 10:1; 6:1; 4:1;2:1) -Chiết với clorofom - CC, Silica gel - hexan:axeton (9:1, 4:1) -Chiết với clorofomGPM6 (17mg) F-4.3 - CC, Silica gel - clorofom:metanol (9:1,6:1) -Chiết với clorofom GPM6 (17mg) F-4.4 GPM5 (10mg)
  58. 58. 44 H-1); 1,17 (3H, s, CH3-20); 1,00 (3H, s, CH3-19); 0,95 (3H, d, J = 5,5 Hz, CH3-24); 0,92 (3H, s, CH3-22); 0,88 (3H, s, CH3-18); 0,66 (3H, s, CH3-21); 13 C-NMR (125 MHz, CDCl3) (δ ppm): 199,0(C-7), 172,2(C-26), 164,7(C-9), 145,5(C-24), 138,9(C-8), 126,6(C-25), 78,0(C-3), 49,9(C-5), 47,8(C-14), 49,0(C-17), 45,0(C-13), 39,8(C-10), 38,9(C-4), 36,6(C-6), 36,2(C-20), 34,9(C-1), 34,8(C-22), 32,0(C-15), 30,2(C-12), 28,8(C-16), 27,5(C-2), 27,5(C-29), 25,9(C-23), 25,0(C-28), 23,7(C-11), 18,6(C-21), 18,4(C-19), 15,8(C-18), 15,3(C-30), 12,0(C-27); 2.4.3.6 Cerevisterol (GPM6) Tinh thể không màu; đ.n.c 254-2560 C; EI-MS m/z: 412 [M-H2O]+ (13) , 397(6) , 394(19) , 383(10) , 379(21) , 376(15), 26(15), 251(57) , 69(100) . 1 H-NMR (pyridine-d5) (δ ppm): 5,74 (1H, br d, J = 4,8 Hz, H-7); 5,23 (1H, dd, J = 15,2, 7,2 Hz, H-23); 5,16(1H, dd, J = 15,2, 8,0 Hz, H-22); 4,84(1H, m, H-3); 4,33 (1H, br d, J = 4,8 Hz, H-6); 3,04(1H, dd, J=13,0, 11,6Hz, H-4β); 1,53(3H, s, CH3-19); 1,05 (3H, d, J = 6,6 Hz, CH3-21); 0,94 (3H, d, J=6,8Hz, CH3-28); 0,85 (3H , d, J = 6,7 Hz , CH3-27); 0,84 (3H, d, J = 6,7 Hz, CH3-26); 0,65 (3H , s, CH3-18); 13 C-NMR (pyridine-d5) (δ ppm): 141,6(C-8); 136,6(C-22); 132,1(C-23); 120,5(C-7); 76,2(C-5); 74,3(C-6); 67,6(C-3); 56,2(C-17); 55,3(C-14); 43,8(C-13); 43,8 (C-9); 43,1 (C-24); 42,0 (C-4); 40,8 (C-20); 39,9 (C-12); 38,1(C-10); 33,8 (C-1); 33,4 (C-25); 32,6 (C-2); 28,5 (C-16); 23,5 (C-15); 22,4 (C-11); 21,4 (C-21); 20,1 (C-27); 19,8 (C-26); 18,8 (C-19); 17,8 (C-28); 12,5 (C-18). 2.5 Nghiên cứu các hợp chất phân lập từ nấm linh chi đen bóng (Ganoderma mastoporum) 2.5.1. Thu mẫu Mẫu nấm linh chi đen bóng (G. mastoporum) được thu hái vườn Quốc gia Pù Huống, Nghệ An, Việt Nam tháng 08 năm 2010, được định danh bởi PGS. TS. Ngô

×