O slideshow foi denunciado.
Utilizamos seu perfil e dados de atividades no LinkedIn para personalizar e exibir anúncios mais relevantes. Altere suas preferências de anúncios quando desejar.

Tiểu từ trong tiếng nhật

3.467 visualizações

Publicada em

Chào mừng các bạn đến với Tiếng Nhật Mina :) Mina là nơi hội tụ các bạn cần học tiếng Nhật với các bạn có tài năng giảng dạy tiếng Nhật. Do đó, đến với lớp học các bạn sẽ được trải nghiệm 1 môi trường học thân thiện, nhiệt tình và vui vẻ. Tham gia lớp học tại đây các bạn sẽ được tham gia câu lạc bộ tiếng nhật miễn phí, giảm học phí đối với nhóm đăng ký 3 bạn trở lên, được bảo lưu số buổi học còn lại khi đi công tác và nhiều điều bất ngờ thú vị khác nữa vv

Cần thêm thông tin, các bạn vui lòng liên hệ bạn Nhiên: 0983 57 91 95 hoặc mail tiengnhatmina@gmail.com
Tiếng nhật Mina - Tiếng nhật cho mọi người!

Tầng 2, số nhà 18, ngách 23, ngõ 82, phố Chùa Láng, Hà Nội

Website: http://tiengnhatmina.com/

Fanpage facebook: http://www.facebook.com/caulacbotiengnhatMina

Publicada em: Educação

Tiểu từ trong tiếng nhật

  1. 1. Tiểu từTiểu Từ GIẢI THÍCH VÍ DỤ Chủ đề Tiểu từ wa chỉ rõ một chủ đề trong câu. Chủ đề này có thể là bất kỳ, chủ ngữ tân ngữ, vị trí. . . Một từ hoặc cụm từ đứng trước wa đôi khi đã được đề cập đến ở trước rõ ràng từ ngữ cảnh hoặc những sự việc chung chung. Chủ đề của một câu được đặt ở bộ phận mà WA nó theo wa Sựtư ơng phản Tiểu từ wa cũng cho thấy sự tương phản của một từ hoặc cụm từ được đị nh rõ bởi wa với một thứ khác. Wa cũng cho biết yếu tố tương phản này, khi nó được sử dụng trong những câu phủ đị nh CHỦTỪCỦ MỘ CÂU A T Tiểu từ ga chỉ rõ chủ ngữ của một câu Một từ hoặc cụm từ đứng trước ga là chủ ngữ của một câu. Nó được giới thiệu như một thong tin mới trong cuộc nói chuyện này. Nó đặt một chủ đề vào những yếu tố ga đứng trước. Trong trường hợp chủ ngữ có một yếu tố tương phản, từ cho biết chủ ngữ của nó ga được thay thế bởi wa. Khi một từ hỏi là chủ ngữ của một câu, nó thường theo sau bởi tiểu GA từ ga và để trả lời câu hỏi này, chủ ngữ được đị nh rõ bởi ga CHỦNGỮTRONG MỘ MỆNH ĐỀ PHỤ T Chủ ngữ trong một mệnh đề phụ được đị nh rõ bởi ga, khi nó không giống như chủ ngữ trong mệnh đề chính GHI CHÚ: trong một mệnh đề quan hệ chủ ngữ có thể được theo sau bởi no cũng như ga
  2. 2. TÂN NGỮTRỰ TIẾPC Tân ngữ trực tiếp của động từ biểu lộ trạng thái và tính từ bổ nghĩa thường được đị nh rõ bởi ga. Nếu tân ngữ này có một yếu tố tương phản, ga được thay thế bởi wa Một số những vị ngữ đặc biệt cần ga cho tân ngữ là Iru (cần), dekiru (có thể làm), hoshii(muốn), mieru(có thể thấy), kikoeru(có thể nghe), wakaru(hiểu) TÂN NGỮTRỰ TIẾP C Tiểu từ wo đị nh rõ từ đứng trước hoặc cụm từ như một tân ngữ trong câuWO TÌM MỘ ĐỘ TỪCHUYỂN ĐỘ T NG NG Tiểu từ wo chỉ rõ một từ vị trí qua đó sự chuyển động xảy ra. Nó cũng chỉ một vị trí từ đó sự chuyển động xảy ra TÂN NGỮGIÁN TIẾP Tiểu từ ni chỉ rõ từ đứng trước của nó hoặc cụm từ như một tânNI ngữ gián tiếp trong câu. (Một tân ngữ trực tiếp được đị nh rõ bởi wo)
  3. 3. VỊ TRÍTiểu từ ni chỉ rõ vị trí của tân ngữĐIỂM THỜ GIAN ITiểu từ ni chỉ rõ một điểm thời gian và nó tương đương “vào lúc”,“tại”, hoặc “ở”. Nó thường xuyên theo những cách diễn đạt thờigian mà nó cần những từ này như “lúc 3 giờ đúng”, “vào ngày thứHai” và “vào tháng 5”GHI CHÚ: Trong trường hợp “vào buổi sáng” và vào sáng nay trongnhững từ tương đương tiếng nhật ko sử dụng niNƠ ĐẾN ITiểu từ ni chỉ rõ nơi đến của một động từ chuyển độngMỤ ĐÍCH CỦ ĐỘ TỪCHUYỂN ĐỘ C A NG NG“GỐ ĐỘ TỪ C NG +ni” với một động từ chuyển động kimasu, ikimasu,kaerimasu cho biết mục đích của động từ này
  4. 4. TÁC NHÂN CỦ NHỮ ĐỘ TỪBỊ ĐỘ A NG NG NG, ĐỘ TỪCHỈ NG NGUYÊN NHÂN HOẶ ĐỘ TỪBỊ ĐỘ CHỈ NGUYÊN NHÂN C NG NG Tiểu từ ni chỉ rõ tác nhân của hành động được diễn tả bởi động từ bị động, động từ nguyên nhân hoặc động từ bị động nguyên nhân Ớ HƢ NG CỦ ĐỘ TỪCHUYỂN ĐỘ A NG NG ớ Tiểu từ e cho biết hƣ ng của động từchuyển động. Nó tương đương với “về phía” hoặc “đến” và thường được thay thế cho nhau với tiểu từ “ni”NI NƠ CHỐ I N Tiểu từ “de” cho biết nơi chốn, nơi mà một hành động hoặc một sự kiện xảy ra, nó tương đương với ở, hoặc tại như IN, ON, ATDE Ơ PHƢ NG TIỆN Tiểu từ de cho biết phương tiện để làm một điều gì đó. Nó tương đương với bởi, bằng, với (by)
  5. 5. NGUYÊN NHÂN Tiểu từ de chỉ rõ nguyên nhân, nó tương đương với bởi vì, hoặc do (because, because of, cause) Có vẻ như de dùng như because of (đứng sau các cụm danh từ) THỜ GIAN DỰTÍNH HOẶ YÊU CẦ I C U Tiểu từ de chỉ rõ thời gian hoặc sự đị nh tính được yêu cầu NGHI VẤ N Tiểu từ cuối cùng trong câu ka chỉ rõ câu đứng trước là nghi vấn Ghi chú : Khi hai câu nghi vấn được nối với nhau như trong X ka, Y ka, nó tương đương với X hay Y ?KA SỰLỰ CHỌ A N Tiểu từ ka cho biết một sự lựa chọn X ka Y tương đương với X or Y
  6. 6. CÂU HỎ CÓ KHÔNG I Cách diễn đạt ka doo ka chỉ rõ rằng câu đứng trước là một câu hỏi có hay không. Nó tương đương với có hay không Tiểu từ ne là một tiểu từ cuối một câu cho biết rằng người nói tìmNE kiếm một sự đồng ý hoặc sự xác nhận từ nguwfoi nghe về câu nói. Nó thường được xem như một câu hỏi đuôi trong tiếng Anh Tiểu từ yo là một tiểu từ cuối câu của sự nhấn mạnh cho thấy sựYO kết luận của người nói SỞHỮ U Tiểu từ no chỉ rõ sở hữu danh từ đứng trước của nóNO Ơ Ơ TƢ NG ĐƢ NG Tiểu từ no chỉ rõ rằng danh từ đứng trước và theo sau là tương đương
  7. 7. VỊ TRÍ Tiểu từ no cho biết vị trí của danh từ đi theo nó X no Y có nghĩa là Y ở tại X CHỦNGỮ: Tiểu từ no cho biết chủ ngữ của từ bổ nghĩa câu. Tiểu từ no có thể được thay thế cho nhau với tiểu từ ga Ơ SỰTƢ NG TỰ Tiểu từ mo cho biết sự tương tự. Nó tương đương với cũng trong câu khẳng đị nh và cũng không trong câu phủ đị nh Ghi chú : Những tiểu từ wa, ga, wo được thay thế bởi mo, nhưng những tiểu từ khác tồn tại với mo bằng cách đứng trước nóMO SỰNHẤ MẠ N NH Tiểu từ mo nó theo sau một từ số lượng với một số để nhấn mạnh bao nhiêu
  8. 8. X MO Y MO Sự lặp lại của tiểu từ mo trong một câu khẳng đị nh tương đương với cả X và Y và trong một câu phủ đị nh không X cũng không Y i , ơ ơ Tiểu từto nối vớ danh từ nó tƣ ng đƣ ng vớ và i I Ơ MỐ QUAN HỆ TƢ NG HỖ CÙNG NHAU , Tiểu từ to cho biết (những) người cùng làm những điều gì đó vớiTO nhau. Nó tương đương với ĐOẠ TRÍCH N Tiểu từ to cho biết câu đứng trước hoặc từ đứng trước là một đoạn trích, suy nghĩ, từ tượng thanh của ai đó
  9. 9. SỰGIỐ NHAU VÀ SỰKHÁC NHAU NG Tiểu từ to cho biết rằng danh từ đứng trước là giống như, hoặc khác với Tiểu từ ya nối danh từ và ngụ ý rằng ở đó có nhiều thứ hơn ngoài YA danh sách, nó tương đương với x và những thứ khác, và x và y. . . Tiểu từ kara chỉ cho biết một điểm bắt đầu, nó tương đương với từKARA từMADE Tiểu từ made tương đương với lên đến, cho đến, hoặc xa tận Tiểu từ x yori cho biết rằng danh từ đứng trước của động từ choYORI biết sự đo lường so sánh. Nó tương đương với hơn x
  10. 10. Tiểu từ x hodo+cách diễn đạt phủ đị nh cho biết rằng danh từHODO đứng trước hoặc động từ đứng trước cho biết không…bằng x Tiểu từ dake cho biết rằng danh từ hoặc câu đứng trước đưa ra sựDAKE hạn chế hoặc giới hạn. Nó tương đương với chỉ hoặc duy có Tiểu từ shika+cách diễn đạt phủ đị nh tương đương với chỉ hoặcSHIKA không có điều gì nhƣ ng

×