O slideshow foi denunciado.
Seu SlideShare está sendo baixado. ×

Chuong 1 con nguoi va su phat trien cua con nguoi nguyen my linh

Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Carregando em…3
×

Confira estes a seguir

1 de 64 Anúncio
Anúncio

Mais Conteúdo rRelacionado

Diapositivos para si (20)

Semelhante a Chuong 1 con nguoi va su phat trien cua con nguoi nguyen my linh (20)

Anúncio

Mais de Nguyen Thanh Tu Collection (20)

Mais recentes (20)

Anúncio

Chuong 1 con nguoi va su phat trien cua con nguoi nguyen my linh

  1. 1. MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI cccCBGCCBGccccccbb HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF TECHNOLOGY AND EDUCATION FACULTY OF CHEMICAL & FOOD TECHNOLOGY CBGD: NGUYỄN MỸ LINH Email: linhnm@hcmute.edu.vn
  2. 2. www.themegallery.com NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CON NGƯỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI CHƯƠNG 2 : MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN CHƯƠNG 3 : SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG CHƯƠNG 4 : CÁCH TIẾP CẬN BẢO VỆ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CHƯƠNG 5 : PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
  3. 3. CHƯƠNG 1: CON NGƯỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI  Nội dung  Quá trình phát triển của con người  Các hình thái kinh tế mà loài người đã trải qua  Một số yếu tố tác động đến quá trình phát triển của con người  Dân số và các vấn đề về dân số
  4. 4. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI  Quá trình phát triển  Bộ khỉ: vẫn tồn tại như các động vật khác  Vượn người: đã bắt đầu tiến hóa tách ra khỏi giới động vật hiện tại.
  5. 5. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI  Quá trình phát triển (tt)  Người vượn  Người khéo léo  Người đứng thẳng  Người cận đại  Người hiện đại
  6. 6. CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ  Các hình thái kinh tế  Hái lượm  Săn bắt  Chăn thả  Nông nghiệp  Công nghiệp  Hậu công nghiệp
  7. 7. HÁI LƯỢM  Là hình thái kinh tế nguyên thủy nhất.  Năng suất thấp, phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên
  8. 8. SĂN BẮT  Hình thức: săn đuổi, vây bắt, đánh bẩy.  Huy động lực lượng đông đảo hơn.  Sử dụng nguồn thức ăn giàu protein.  Cuộc sống no đủ hơn.  Rèn luyện và tăng cường sức khỏe con người.
  9. 9. ĐÁNH CÁ  Bắt đầu sử dụng công cụ có ngạnh để đánh bắt cá.  Có thêm nguồn thức ăn động vật
  10. 10. CHĂN THẢ  Chủ yếu là chó, dê, cừu, bò, heo; sau này có lừa, ngựa.  Hình thành những đàn gia súc đông đến vạn con.  Hình thành lối sống du mục.  Sử dụng sức kéo gia súc trong nông nghiệp và vận chuyển.  Thú rừng bị tiêu diệt khá nhiều
  11. 11. NÔNG NGHIỆP  Là thành tựu lớn nhất trong thời kỳ đồ đá mới.*.  Ngũ cốc chủ yếu là mì, mạch, ngô, lúa, sau đó là rau, đậu, mè, cây lấy củ, cây ăn quả và cây lấy dầu.  Lúa nước xuất hiện ở các vùng ven sông.  Sử dụng sức kéo của bò, ngựa trong cày bừa, vận chuyển.  Có hiện tượng phá rừng làm rẫy.
  12. 12. CÔNG NGHIỆP  Khởi đầu là phát minh ra động cơ hơi nước.  Xuất hiện khá muộn…. nhưng: “đã làm biến đổi sâu sắc giới tự nhiên trong thời gian vô cùng ngắn so với toàn bộ lịch sử tự nhiên”.  Khai thác mỏ, làm nông trại, khai thác gỗ, … phá hủy rừng và tài nguyên.  Sử dụng nhiều nhiên liệu, sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường.  Tiêu diệt & làm tổn hại nhiều bộ lạc, nhiều tộc người
  13. 13. CÔNG NGHIỆP  Những đô thị đầu tiên xuất hiện từ 3-4 ngàn năm TCN.  Đô thị quy mô thế giới chỉ bắt đầu từ thế kỷ 19.  Diện tích rừng, cây xanh bị thu hẹp khá nhiều.
  14. 14. HẬU CÔNG NGHIỆP  Tốc độ phát triển cao + nhu cầu hưởng thụ cao  Đòi hỏi suy nghĩ mới: phát triển bền vững.  Là chiến lược toàn cầu về quy hoạch toàn bộ tài nguyên trên trái đất này.  Kinh tế công nghiệp  kinh tế trí thức.  Văn minh công nghiệp  văn minh trí tuệ.
  15. 15. CÂU HỎI THẢO LUẬN  Câu hỏi : Có gì giống và khác nhau giữa hái lượm, săn bắt, đánh cá, chăn thả thời tiền sử và thời hiện đại? Thời kỳ Tiền sử Hiện đại Mục đích Cách thức Kết quả  Hái lượm
  16. 16. CÂU HỎI ÔN TẬP  Câu 1:  Có nhận xét gì về tác động của con người qua các giai đoạn tiến hóa của loài người?  Câu 2:  Ở hình thái kinh tế nào thì con người tác động vào môi trường là mạnh nhất? Tại sao?
  17. 17. MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CON NGƯỜI  Một số các yếu tố tác động đến quá trình phát triển của con người  Phương thức sống và thức ăn  Khí hậu  Môi trường địa hóa
  18. 18. PHƯƠNG THỨC SỐNG VÀ THỨC ĂN  Bản chất con người vừa là cơ thể sinh học vừa là văn hóa.  Hai mặt này không tách rời nhau  Khai thác môi trường + thích nghi với điều kiện sống  chế tác công cụ và sáng tạo công nghệ
  19. 19. PHƯƠNG THỨC SỐNG VÀ THỨC ĂN  Thay đổi cấu tạo và thêm các chức năng mới của cơ thể:  Hoàn thiện khả năng cầm nắm, thát triển thị giác, thoái hóa hàm răng, chuyên biệt hóa chân và tay.
  20. 20. PHƯƠNG THỨC SỐNG VÀ THỨC ĂN  Phức tạp hóa cấu trúc và chức năng não bộ.  Tăng cường sử dụng protein động vật.  Tạo ra những dị biệt khá lớn về đáp ứng sinh học.
  21. 21. KHÍ HẬU  Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu biểu hiện ở nhiều trạng thái khác nhau theo mùa, theo địa lý.  Là tổ hợp của nhiều thành phần như nhiệt độ, độ ẩm, gió, mây mưa, nắng tuyết ...
  22. 22. KHÍ HẬU  Tác động của tổ hợp này được thông qua nhiều rào chắn:  Rào chắn tự nhiên (sông, hồ, biển, núi, cây rừng ...)  Rào chắn văn hóa (nhà cửa, quần áo, tiện nghi sinh hoạt ...)  Tạo thành:  Khí hậu toàn cầu  Khí hậu địa phương.  Tiểu khí hậu.  Vi khí hậu.  Điều hòa nhiệt là cơ chế thích nghi sinh học chủ đạo.  VD: thân nhiệt con người ổn định ở khoảng 37oC
  23. 23. MÔI TRƯỜNG ĐỊA HÓA  Hàm lượng khoáng chất trong thành phần sinh hóa của cơ thể có liên quan đến quá trình biến đổi nội bào.  VD: tạo xương, điều hòa áp lực thẩm thấu, ....  Tương quan về tỉ lệ số lượng các thành phần khoáng trong môi trường thành phần khoáng trong cơ thể.  Ví dụ: bướu cổ  iode, sâu răng  fluor, …
  24. 24. MÔI TRƯỜNG ĐỊA HÓA  Cân bằng khoáng trong cơ thể phải được đảm bảo trong một biên độ nhất định.  Nồng độ các loại khoáng đa, vi lượng trong đất ảnh hưởng đến  Mức khoáng hóa xương.  Kích thước và hình dạng chung của cơ thể hoặc từng phần cơ thể.
  25. 25. DÂN SỐ VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ  Các quan điểm dân số học  Quá trình tăng dân số và đô thị hóa  Mối quan hệ dân số - tài nguyên và phát triển  Các vấn đề về dân số  Dân số đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội
  26. 26. CÁC QUAN ĐIỂM DÂN SỐ HỌC  2 quan điểm dân số học:  Thuyết Malthus  Thuyết quá độ dân số
  27. 27. THUYẾT MALTHUS  Nội dung:  Dân số tăng theo cấp số nhân (2,4,8,…); còn lương thực, thực phẩm, phương tiện sinh hoạt chỉ tăng theo cấp số cộng (1,2,3,4…).  Sự gia tăng dân số diễn ra với nhịp độ không đổi, còn sự gia tăng về lương thực, thực phẩm là có giới hạn.
  28. 28. THUYẾT MALTHUS  Nội dung (tt):  Dân cư trên trái đất phát triển nhanh hơn khả năng nuôi sống nó. Đói khổ, đạo đức xuống cấp, tội ác tất yếu sẽ phát triển.  Về các giải pháp, thì thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh … là cứu cánh để giải quyết vấn đề dân số mà Malthus gọi là các: "hạn chế mạnh"
  29. 29. THUYẾT MALTHUS  Đóng góp của thuyết:  Có công đầu trong việc nêu lên và nghiên cứu vấn đề dân số  Lên tiếng báo động cho nhân loại về nguy cơ của sự tăng dân số.  Hạn chế của thuyết:  Cho quy luật phát triển dân số là quy luật tự nhiên, vĩnh viễn  Đưa ra những giải pháp sai lệch, ấu trĩ để hạn chế nhịp độ tăng dân số.
  30. 30. THUYẾT QUÁ ĐỘ DÂN SỐ  Nghiên cứu sự biến đổi dân số qua các thời kỳ, dựa vào những đặc trưng cơ bản của động lực dân số.  Nghiên cứu và lý giải vấn đề phát triển dân số thông qua việc xem xét mức sinh, mức tử qua từng giai đoạn để hình thành một quy luật.  3 giai đoạn phát triển dân số:  Giai đoạn 1  Giai đoạn 2  Giai đoạn 3
  31. 31. THUYẾT QUÁ ĐỘ DÂN SỐ  Thuyết quá độ dân số phát hiện được bản chất của quá trình dân số.  Nhưng chưa tìm ra các tác động để kiểm soát và đặc biệt, chưa chú ý đến vai trò của các nhân tố kinh tế – xã hội đối với vấn đề dân số.
  32. 32. MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ - TÀI NGUYÊN – PHÁT TRIỂN  Dân số và tài nguyên đất đai  Dân số và tài nguyên rừng  Dân số và tài nguyên nước  Dân số và khí quyển, biến đổi khí hậu  Dân số và các vùng cửa sông, cửa biển  Dân số và tập quán sinh sống di cư, du cư
  33. 33. MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ - TÀI NGUYÊN – PHÁT TRIỂN  Dân số và tài nguyên đất đai  Hằng năm, thế giới có khoảng 70.000 km2 đất bị hoang mạc hóa.  Hiện đang đe dọa gần 1/3 diện tích đất toàn cầu.  Đất bị nhiễm mặn, không thể phục hồi.  Đất nông nghiệp và đất rừng bị lấy cho thủy lợi, giao thông, xây dựng công nghiệp.
  34. 34. MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ - TÀI NGUYÊN – PHÁT TRIỂN  Dân số và tài nguyên rừng  21 triệu hecta rừng bị phá mỗi năm.  Xói mòn, thiên tai, lũ lụt.  Dân số VN: tăng 1% tương ứng 2,5% rừng bị mất.
  35. 35. MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ - TÀI NGUYÊN – PHÁT TRIỂN  Dân số và tài nguyên nước  Làm giảm bề mặt ao, hồ, sông.  Làm ô nhiễm nước.  Làm thay đổi chế độ dòng chảy.  Năm 1985, nguồn nước sạch là 33.000 m3/người/năm.  Hiện nay, còn 8.500 m3/người/năm.  Tương lai: ?
  36. 36. MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ - TÀI NGUYÊN – PHÁT TRIỂN  Dân số và khí quyển, biến đổi khí hậu  Không khí các vùng công nghiệp ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng.  Lượng khí CO2, CO, NOx, … ngày càng nhiều.  Khí hậu toàn cầu đang thay đổi.
  37. 37. MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ - TÀI NGUYÊN – PHÁT TRIỂN  Dân số và các vùng cửa sông, cửa biển  Khai thác cạn kiệt nguồn thủy sản.  Diện tích rừng ngập mặn đã thu hẹp đáng kể.  Các rạn san hô bị tàn phá.  Nước bị ô nhiễm.
  38. 38. MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ - TÀI NGUYÊN – PHÁT TRIỂN  Dân số và tập quán sinh sống di cư, du cư  Di cư xảy ra do nhiều nguyên nhân.  “Tị nạn môi trường”: là những người không còn điều kiện sống an toàn ở bản quán vì hạn hán, xói mòn đất, buộc họ phải rời đi nơi khác.  Làm giảm nguồn tài nguyên, nhất là rừng.
  39. 39. QUÁ TRÌNH TĂNG DÂN SỐ VÀ ĐÔ THỊ HÓA  Tỉ lệ gia tăng dân số  Tỉ lệ sinh  Tỉ lệ tử  Phát triển dân số
  40. 40. QUÁ TRÌNH TĂNG DÂN SỐ VÀ ĐÔ THỊ HÓA  Tỉ lệ gia tăng dân số:  Tỉ lệ gia tăng (%) = (Sinh suất thô - tử suất thô) x 10  Mối liên hệ giữa sinh suất và tử suất xác định dân số tăng, giảm hay không đổi.  VD: tỉ lệ gia tăng dân số ở các nước đang phát triển là 2,1% /năm  nhiều hay ít?  Tháp dân số
  41. 41. QUÁ TRÌNH TĂNG DÂN SỐ VÀ ĐÔ THỊ HÓA Tỉ lệ gia tăng dân số Tỉ lệ gia tăng dân số trung bình hằng năm % Dân số thêm vào trieäuệu Nguoàn : U.S census Bureau Dân số thêm vào (triệu người)
  42. 42. QUÁ TRÌNH TĂNG DÂN SỐ VÀ ĐÔ THỊ HÓA  Tỉ lệ sinh:  Khả năng sinh sản  Sự mắn đẻ  Các nhân tố ảnh hưởng đến mức sinh  Tuổi kết hôn.  Nhân tố tâm lý xã hội.  Điều kiện sống.  Trình độ dân trí
  43. 43. QUÁ TRÌNH TĂNG DÂN SỐ VÀ ĐÔ THỊ HÓA  Tỉ lệ tử:  Tuổi thọ tiềm tàng  Tuổi thọ thực tế  Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tử vong  Chiến tranh.  Đói kém và dịch bệnh.  Tai nạn.
  44. 44. QUÁ TRÌNH TĂNG DÂN SỐ VÀ ĐÔ THỊ HÓA  Phát triển dân số  Thời gian để tăng gấp đôi: là khoảng thời gian cần thiết để dân số tự nhiên tăng gấp đôi  Khoảng thời gian này càng ngày càng ngắn lại naêm Daân soá theá giôùiTyû ngöôøi
  45. 45. CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ  Sự di dân  Tuổi thọ  Sức khỏe  Nhà ở & an ninh xã hội  Xung đột  Phân bố dân cư và phương thức giao thông  Các cản trở của việc ổn định nhanh dân số
  46. 46. CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ  Sự di dân:  Tốc độ di dân vào là số người di dân vào một quốc gia/năm/1000 người của dân số nước đó. Tốc độ dân đi ra cũng được xác định tương tự.  VD: Các kiểu di dân?  Sự thay đổi thuần dân số hàng năm của một nước tùy vào 2 yếu tố:  Số dân đi vào (immigration)/năm  Số dân đi ra (emigration)/năm  Tốc độ di dân thuần của một quốc gia là hiệu số giữa 2 số kể trên. Như vậy ta có công thức sau:  Tốc độ thay đổi dân = [ Sinh suất chung – Tử suất chung] + Tốc độ di dân thuần của một quốc gia.
  47. 47. CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ  Tuổi thọ  Tuổi thọ trung bình đang tăng.  Dân số đang già đi.  Tuổi thọ trung bình đàn ông đang giảm đi khoảng 5 năm ở Đông Âu và SNG.
  48. 48. CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ  Sức khỏe  Tiêu chuẩn sức khỏe đã được cải thiện.  Tỉ lệ tử vong trẻ em vẩn còn cao (70%0).  Tình hình suy dinh dưỡng vẫn còn phổ biến.  Tình hình sức khỏe vẫn còn rất tồi tệ ở châu Phi.  Đông Âu và SNG cũng đang giảm sút.  Bệnh dịch HIV, ung thư, …
  49. 49. CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ  Nhà ở & an ninh xã hội  Khoảng 1 tỷ người đang sống trong những ngôi nhà tồi tệ.  Khoảng 100 triệu người không có nhà ở.  Tội phạm, tai nạn giao thông gia tăng, ….  Bạo hành trong gia đình, phân biệt đối xử, … vẫn còn.
  50. 50. CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ  Xung đột  Xung đột nội bộ quốc gia.  Châu Phi  Trung Đông  Vấn đề tị nạn
  51. 51. CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ  Nghèo khổ  Có khoảng 1,3 tỉ người có thu nhập thấp hơn 1 USD/ngày.  Thiếu hụt 3 khả năng cơ bản:  Thiếu dinh dưỡng.  Thiếu khả năng sinh đẻ mẹ tròn con vuông.  Thiếu các điều kiện giáo dục.
  52. 52. CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ  Phân bố dân cư và phương thức giao thông  Có hai loại hình đô thị là đô thị tập trung và đô thị phân tán  Ở các đô thị tập trung ở châu Âu, dân chúng di chuyển bằng phương tiện công cộng.  Ở cá đô thị phân tán ở Mỹ, dân cư chủ yếu dựa vào xe hơi cá nhân để di chuyển.
  53. 53. CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ  Phân bố dân cư và phương thức giao thông (tt)  Xe hơi là một bộ phận quan trọng của sinh hoạt xã hội, đặc biệt là ở Mỹ, nhưng:  Ảnh hưởng đến sự an toàn của con người.  Gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.  Gây kẹt xe kinh niên.  Năm 1907 ở Manhattan, xe một ngựa kéo chạy vận tốc trung bình là 18,4 km/h.  Năm 1985 cũng ở chỗ này, xe hơn 100 – 300 mã lực nhưng vận tốc trung bình đạt 8,5 km/h  Các loại xe công cộng khác: xe buýt, xe lửa, xe điện, … được phát triển rộng rãi tùy thuộc mỗi quốc gia
  54. 54. CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ  Các cản trở của việc ổn định nhanh dân số:  Số lượng lớn của độ tuổi tiền sinh sản.  VD: tỉ lệ gia tăng dân số ở Trung Quốc là 1,3%, người ta đã dùng những biện pháp mạnh, nhưng cần phải có thời gian ít nhất là 20 năm để thấy khả năng ổn định dân số.  Các hủ tục, thói quen: sự đa thê, phản ứng tiêu cực với các vấn đề như sinh đẻ hay ngừa thai…  Các quan điểm đối nghịch nhau trong vấn đề dân số.  Việc ổn định dân số là không thể chậm trễ ở các nước thuộc thế giới thứ 3.  Tương lai của sự gia tăng dân số thế giới thì rất khó xác định.  Nhưng mọi người đều nhất trí rằng dân số thế giới phải ổn định vào một lúc nào đó.
  55. 55. DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG  Con người là sản phẩm cao nhất, tinh túy nhất của tự nhiên.  Là chủ thể của xã hội: động lực sản xuất + hưởng thụ.  Sự phát triển xã hội: phát triển về thể trạng, nhận thức, tư tưởng, quan hệ xã hội, khả năng tác động sâu sắc vào tự nhiên + về trình độ hưởng thụ.  Dân số đông: sức lao động nhiều + tiêu thụ nhiều.  Dân số thấp: thì sức lao động không đủ, không thể có tồn tại và phát triển xã hội.
  56. 56. DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG  Mục tiêu:  Dân số ổn định  Phát triển kinh tế xã hội bền vững  Đảm bảo chất lượng cuộc sống tốt cho cộng đồng.  Dân số và phát triển tác động qua lại chặt chẽ với nhau.  Vấn đề đặt ra cho toàn thế giới là việc lồng ghép vấn đề dân số với phát triển để đảm bảo sự hài hòa.
  57. 57. DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG  Các vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết là:  Thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình.  Xây dựng gia đình 1-2 con.  Xây dựng nếp sống văn hóa gia đình.  Đẩy mạnh dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, phòng tránh thai, tư vấn sức khỏe tình dục.  Dân số gắn với phát triển kinh tế bền vững, đảm bảo công bằng xã hội.  Giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp.  Đẩy mạnh chương trình xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm.  Chăm sóc sức khỏe cộng đồng  Phát triển giáo dục.
  58. 58. DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG  Chính sách và chương trình cụ thể đối với những nhóm đặc thù:  Vị thành niên.  Người già.  Người tàn tật.  Người dân tộc thiểu số.  Chính sách về môi trường – sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường – phát triển bền vững.
  59. 59. DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG  Chính sách xã hội về di cư.  Thực hiện di cư có quy hoạch, kế hoạch, không mang con bỏ chợ.  Giảm sức ép nơi quá đông dân.  Di cư tự phát có nguy hại là khai thác bừa bãi, gây đảo lộn về xã hội.  Không thể ngăn cấm được  phải quản lý nhân khẩu từ đó quản lý được tài nguyên.  Phát huy mặt tích cực, tạo hòa đồng với dân cư nơi ở mới.
  60. 60. DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG  Chính sách về đô thị hóa.  Đô thị hóa là xu hướng tất yếu của quá trình phát triển kinh tế xã hội.  Là xu hướng chuyển đổi từ xã hội nông thôn là phổ biến sang xã hội đô thị là phổ biến.  Đô thị hóa phải tiến hành trên cơ sở dữ liệu và phương án cụ thể.  Phải được thực hiện một cách đồng bộ, đảm bảo nhu cầu cuộc sống cho người dân.
  61. 61. DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG  Tình hình ở Việt Nam  Công tác dân số:  Là một trong những bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển toàn diện đất nước.  Là một trong những vấn đề kinh tế xã hội hàng đầu.  Là yếu tố cơ bản để góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người và toàn xã hội.  Các bước thực hiện:  Ổn định quy mô, thay đổi chất lượng, cơ cấu dân số, hướng tới việc phân bố dân cư hợp lý.  Phát triển giáo dục, giải quyết việc làm, chăm sóc sức khỏe.  Thực hiện công bằng xã hội và bình đẳng về giới.
  62. 62. CÂU HỎI THẢO LUẬN  Câu 1:  Các nguyên nhân việc di dân?  Thuận lợi và khó khăn của việc di dân?  Câu 2:  Các vấn đề giải tỏa và tái định cư ở Việt Nam hiện nay như thế nào? VD: quy hoạch đô thị, mở rộng đường phố, ….  Gợi ý một số hướng giải quyết?  Câu 3:  Các biện pháp kiểm soát dân số ở Việt Nam?
  63. 63. TÍNH TOÁN DÂN SỐ  Tăng trưởng dân số theo cấp số nhân Trong đó  Pn , Po: Dân số ở năm thứ n và năm thứ 0, người.  r: tỉ lệ gia tăng dân số, 1/năm  Dự đoán dân số khi suất gia tăng giảm: Trong đó  Pn, Po: dân số năm thứ n và năm thứ 0, người  S: dân số bão hòa, ổn định; người  k: suất gia tăng giảm, 1/năm n on rPP )1.(  ]1).[( )( on ttk oon ePSPP  
  64. 64. BÀI TẬP  Bài tập 1: Thành phố A có 25.000 dân, tỉ lệ gia tăng dân số là 2,5%/năm. a. Xác định số dân trong vòng 10 năm tới. b. Sau bao nhiêu năm thì dân số thành phố này tăng gấp đôi.  Bài tập 2: Thành phố B có tỉ suất gia tăng dân số giảm. Cách đây 10 năm, thành phố có 65.154 dân; hiện tại có 70.000 dân. Biết rằng thành phố sẽ ổn định dân số ở 100.000 dân. a. Tính suất gia tăng dân số k. b. Ước lượng dân số trong vòng 12 năm tới.

×