O slideshow foi denunciado.
Seu SlideShare está sendo baixado. ×

Luan van thac si kinh te (21)

Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
           ---------------------------------------------...
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
              ------------------------------------------...
1




                                            MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
          Dân số nƣớc ta có khoảng 80...
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio

Confira estes a seguir

1 de 89 Anúncio

Luan van thac si kinh te (21)

Anúncio
Anúncio

Mais Conteúdo rRelacionado

Diapositivos para si (15)

Semelhante a Luan van thac si kinh te (21) (20)

Anúncio

Mais de Nguyễn Công Huy (20)

Mais recentes (20)

Anúncio

Luan van thac si kinh te (21)

  1. 1. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH --------------------------------------------------- LƯƠN G MẠN H ĐÔ NG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆ N PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ SỐ: 60.31.10 LUẬN VĂN THẠC S Ĩ K INH TẾ Thái Nguyên, 2008
  2. 2. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH --------------------------------------------------- LƯƠN G MẠN H ĐÔ NG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆ N PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ SỐ: 60.31.10 LUẬN VĂN THẠC S Ĩ K INH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TIẾN SĨ NGÔ XUÂN HOÀNG Thái Nguyên, 2008
  3. 3. 1 MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Dân số nƣớc ta có khoảng 80 triệu ngƣời, trong đó có đến 76% sống ở khu vực nông thôn. Từ thực trạng trên, vấn đề việc làm trong lao động nông thôn có tính chất rất quan trọng và quyết định chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội của nƣớc ta. Để phát triển một nền nông nghiệp bền vững cần phải chú trọng đến việc giải quyết việc và nâng cao chất lƣợng lao động cho lao động nông thôn nhƣ các chƣơng trình; xóa đói giảm nghèo 134, 135, các chƣơng trình vay vốn, chƣơng trình định canh định cƣ, chƣơng trình 120, chƣơng trình hỗ trợ và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ... Với đặc điểm dân số đông và trẻ nên có nguồn lao động phong phú, rồi rào, đặc điểm đó là thế mạnh trong phát triển kinh tế - xã hội của chúng ta, song đồng thời nó cũng luôn tạo ra sức ép về việc làm cho toàn xã hội. Vì vậy, sự quan tâm giải quyết việc làm, ổn định việc làm cho ngƣời lao động luôn là một trong những giải pháp về phát triển xã hội và là chỉ tiêu định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội mà Đảng ta đã đề ra. Đặc biệt, trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xu thế chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, lao động Việt Nam có nhiều cơ hội để tìm kiếm việc làm. Ngƣời lao động có thể vƣơn lên nắm bắt tri thức và tự do làm giàu bằng tri thức của mình. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có những thách thức đặt ra cho ngƣời lao động Việt Nam: đó là yêu cầu về chất lƣợng nguồn lao động, ngƣời lao động không biết nghề, hoặc biết không đến nơi đến chốn thì rất khó tìm đƣợc việc làm. Mặt khác, kinh nghiệm các nƣớc cho thấy, khi hội nhập WTO, ngành dễ bị tổn thƣơng nhất là nông nghiệp, nhóm dân cƣ dễ bị tổn thƣơng nhất là nông dân. Chính vì vậy, quan tâm đến vấn đề giải quyết việc làm cho ngƣời lao động ở nông thôn vẫn luôn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  4. 4. 2 là vấn đề mang tính cấp bách. Nƣớc ta lực lƣợng lao động chủ yếu tập trung ở vùng nông thôn, đặc biệt là khu vực miền núi, do nền sản xuất nông nghiệp phần lớn là độc canh và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là mang tính mùa vụ nên đã dẫn đến vấn đề dƣ thừa thời gian lao động trong khu vực nông thôn. Thái Nguyên là một tỉnh miền núi lực lƣợng lao động chủ yếu làm nông nghiệp, vấn đề về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn những năm gần đây đã đƣợc tỉnh quan tâm và đã có một số chƣơng trình, biện pháp nhằm giải quyết vấn đề này, nhƣng qua thực tiễn cho thấy cũng chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu việc làm của lao động nông thôn. Huyện Phú Lƣơng là một huyện có 85% số dân với công việc chính là sản xuất nông nghiệp. Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, cùng với việc ứng dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp ngày càng nhiều và có hiệu quả, nên đã dẫn tới tình trạng giảm đi rõ rệt về nhu cầu sử dụng lao động. Thêm vào đó, nguồn lực đất đai hạn chế do nhu cầu phát triển đô thị và một số mục đích khác đã dẫn tới tình trạng dƣ thừa lao động trong nông thôn, cùng với những tồn tại của xã hội đang là vấn đề bất cập cần đƣợc giải quyết này Phú Lƣơng vẫn chƣa có giải pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề việc làm nông thôn, vì vậy tôi đƣợc chọn đề tài: "Giải pháp chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm của lao động nông thôn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên" để đóng góp những giải pháp của tôi giúp cho Ủy ban huyện Phú Lƣơng có những giải pháp thiết thực hơn. 2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2.1. Mục tiêu chung Nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện Phú Lƣơng. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá - cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề việc làm nói chung, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  5. 5. 3 việc làm nông thôn nói riêng; - Đánh giá thực trạng việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Lƣơng; - Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Phú Lƣơng trong thời gian tới. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến việc làm và nhu cầu việc làm của ngƣời lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nội dung: Đề tài chủ yếu nghiên cứu về thực trạng của lao động nông thôn huyện Phú Lƣơng, tìm ra những tồn tại khó khăn và nhƣng thuận lợi, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp kinh tế chủ yếu, kết hợp với các giải pháp về khoa học kỹ thuật và giải pháp xã hội. - Phạm vi không gian: Đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu tại địa bàn huyện Phú Lƣơng. - Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung thu thập và nghiên cứu số liệu thứ cấp thời kỳ 2005 – 2007, số liệu sơ cấp đƣợc thu thập ở các hộ nông dân năm 2007. 4. Ý nghĩa khoa học và phạm vi nghiên cứu đề tài Đề tài là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tài liệu giúp huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, thực hiện hiệu quả chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo và đẩy lùi các tệ nạn xã hội trên địa bàn. 5. Bố cục của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài gồm 3 chƣơng: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  6. 6. 4 Chƣơng 1: Cơ sở khoa học về vấn đề việc làm cho lao động nông thôn và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 2: Thực trạng việc làm của lao động nông thôn huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên Chƣơng 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm của lao động nông thôn huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  7. 7. 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ VIỆC LÀM 1.1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 1.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về nông thôn và việc làm của lao động nông thôn a, Khái niệm, đặc điểm của nông thôn * Khái niệm: Nông thôn là vùng khác với thành thị ở chỗ ở đó có cộng đồng chủ yếu là nông dân sinh sống và làm việc, có mật độ dân cƣ thấp, có cơ cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có trình độ tiếp cận thị trƣờng và sản xuất hàng hóa thấp hơn [1]. * Đặc điểm nông thôn: Nông thôn nƣớc ta chiếm khoảng 76% dân số cả nƣớc. Đây thực sự là một lực lƣợng lao động bị chi phối lớn trong ngành sản xuất vật chất. Nói đến nông thôn là nói đến nông dân, những ngƣời hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp. Nhƣ vậy nông dân là tầng lớp đông đảo nhất sinh sống và làm việc ở nông thôn. Nông dân Việt Nam cũng nhƣ nông dân trên thế giới là lực lƣợng sản xuất trực tiếp ra lƣơng thực, thực phẩm cho nhân loại, nhƣng lại là những ngƣời rơi vào tình trạng thiếu đói. Xuất phát từ đặc điểm nông thôn nƣớc ta trải dài khắp lãnh thổ, địa lý và điều kiện tự nhiên khác nhau mà sự phân bố dân cƣ và mật độ dân cƣ khác nhau. Việc dân cƣ phân tán, phân bố không đồng đều là những trở ngại trong phát triển kinh tế xã hội và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nông dân. Nhƣ vây những đặc điểm khác nhau về địa lý, địa hình, về điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội mà nông thôn, nông dân nƣớc ta có những nét đặc trƣng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  8. 8. 6 riêng trong phát triển kinh tế xã hội. b, Khái niệm về lao động và lao động nông thôn * Khái niệm về lao động Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm lao động, nhƣng suy cho cùng lao động là hoạt động đặc thù của con ngƣời, phân biệt con ngƣời với con vật và xã hội loài ngƣời và xã hội loài vật. Bởi vì, khác với con vật, lao động của con ngƣời là hoạt động có mục đích, có ý thức tác động vào thế giới tự nhiên nhằm cải biến những vật tự nhiên thành sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống của con ngƣời. Theo C.Mác “Lao động trƣớc hết là một quá trình diễn ra giữa con ngƣời và tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động của chính mình, con ngƣời làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên” [5]. Ph.Ăng ghen viết: “Khẳng định rằng lao động là nguồn gốc của mọi của cải. Lao động đúng là nhƣ vậy, khi đi đôi với giới tự nhiên là cung cấp những vật liệu cho lao động đem biến thành của cải. Nhƣng lao động còn là một cái gì vô cùng lớn lao hơn thế nữa, lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài ngƣời, và nhƣ thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: Lao động đã sáng tạo ra bản thân loài ngƣời” [5]. Nhƣ vậy, có thể nói lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngƣời, trong quá trình lao động con ngƣời vận dụng sức lực tiềm tàng trong thân thể của mình, sử dụng công cụ lao động để tác động vào đối tƣợng lao động nhằm biến đổi nó phù hợp với nhu cầu của mình. Nói cách khác, trong bất kỳ nền sản xuất xã hội nào, lao động bao giờ cũng là điều kiện để tồn tại và phát triển của xã hội. * Khái niệm lao động nông thôn: Lao động nông thôn là những ngƣời thuộc lực lƣợng lao động và hoạt động trong hệ thống kinh tế nông thôn [5]. * Đặc điểm của lao động nông thôn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  9. 9. 7 Lao động nông thôn có những đặc điểm cơ bản sau: - Trình độ thể lực hạn chế do kinh tế kém phát triển, mức sống thấp. Điều này ảnh hƣởng đến năng suất lao động và trình độ phát triển kinh tế. - Trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật cũng nhƣ trình độ tiếp cận thị trƣờng thấp. Đặc điểm này cũng ảnh hƣởng đến khả năng tự tạo việc làm của lao động. - Lao động nông thôn nƣớc ta còn mang nặng tƣ tƣởng và tâm lý tiểu nông, sản xuất nhỏ, ngại thay đổi nên thƣờng bảo thủ và thiếu năng động. Tất cả những hạn chế trên cần đƣợc xem xét kỹ khi đƣa ra giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn. c, Khái niệm về lực lượng lao động và sức lao động * Khái niệm lực lƣợng lao động - Lực lƣợng lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và có nhu cầu lao động [3]. - Lực lƣợng lao động nông thôn là bộ phận dân số trong và ngoài độ tuổi lao động, thuộc trong khu vực nông thôn, có khả năng lao động và có nhu cầu lao động [3]. * Khái niệm về sức lao động: Sức lao động là toàn bộ thể lực, trí lực và tâm lực tồn tại trong con ngƣời và có khả năng bỏ ra để hoàn thành công việc trong những điều kiện, hoàn cảnh nhất định [3]. d, Khái niệm về việc làm và thất nghiệp * Khái niệm về việc làm - Việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam là những hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập và không bị pháp luật cấm. Theo quy định của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội điều 13 quy định: Việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều đƣợc thừa nhận là việc làm. Giải quyết việc làm đảo bảo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  10. 10. 8 cho mọi ngƣời có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nƣớc và toàn xã hội. - Trong cơ chế thị trƣờng hiện nay Ở Việt Nam trƣớc đây, trong cơ chế kế hoạch tập trung, quan liêu bao cấp, ngƣời lao động đƣợc coi là có việc làm và đƣợc xã hội thừa nhận, trân trọng là ngƣời làm việc trong thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa (Quốc doanh, tập thể). Theo cơ chế đó, xã hội không thừa nhận việc làm ở các thành phần kinh tế khác và cũng không thừa nhận thiếu việc làm, thất nghiệp ... Ngày nay các quan niệm về việc làm đã đƣợc hiểu rộng hơn, đúng đắn và khoa học hơn, đó là các hoạt động của con ngƣời nhằm tạo ra thu nhập, mà không bị pháp luật cấm. Điều 13, chƣơng II Bộ luật Lao động quy định: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều đƣợc thừa nhận là việc làm” [13]. Theo quan niệm trên, việc làm là các hoạt động lao động đƣợc hiểu nhƣ sau: + Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lƣơng hoặc hiện vật cho công việc đó. + Làm những công việc tự làm mang lại lợi ích cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình, cho cộng đồng, kể cả những công việc không đƣợc trả công bằng hiện vật. Theo khái niệm trên, một hoạt động đƣợc coi là việc làm cần thoả mãn hai điều kiện: Một là, hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho ngƣời lao động và các thành viên trong gia đình. Hai là, ngƣời lao động đƣợc tự do hành nghề, hoạt động đó không bị pháp luật cấm. Điều này chỉ rõ tính pháp lý của việc làm. Hai điều kiện này có quan hệ chặt với nhau, là điều kiện cần và đủ của một hoạt động đƣợc thừa nhận là việc làm quan niệm đó đã góp phần mở rộng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  11. 11. 9 quan niệm về việc làm, khi đa số lao động đƣơng thời chỉ muốn chen chân vào trong các doanh nghiệp, cơ quan nhà nƣớc. Về mặt khoa học, quan điểm của Bộ luật lao động đã nêu đầy đủ yếu tố cơ bản nhất của việc làm . * Khái niệm về thất nghiệp - Ở Việt Nam + Theo "Thực trạng lao động việc làm" của Bộ Lao động - Thƣơng binh - Xã hội: Người thất nghiệp là những người thuộc lực lượng lao động có khả năng lao động trong trong tuần lễ điều tra không có việc làm, có nhu cầu về việc làm nhưng không tìm được việc làm [23]. + Quan điểm của các nhà kinh tế học Thất nghiệp là hiện tƣợng gồm những phần mất thu nhập, do không có khả năng tìm đƣợc việc làm trong khi họ còn trong độ tuổi lao động có khả năng lao động muốn làm việc và đã đăng ký ở cơ quan mô giới về lao động nhƣng chƣa đƣợc giải quyết. Nhƣ vậy, những ngƣời thất nghiệp tất yếu họ phải thuộc lực lƣợng lao động hay dân số hoạt động kinh tế. Một ngƣời thất nghiệp phải có 3 tiêu chuẩn: + Đang mong muốn và tìm việc làm + Có khả năng làm việc + Hiện đang chƣa có việc làm Với cách hiểu nhƣ thế, không phải bất kỳ ai có sức lao động nhƣng chƣa làm việc đều đƣợc coi là thất nghiệp. Do đó một tiêu thức quan trọng để xem xét một ngƣời đƣợc coi là thất nghiệp thì phải biết đƣợc ngƣời đó có muốn đi làm hay không. Bởi lẽ, trên thực tế nhiều ngƣời có sức khoẻ, có nghề nghiệp song không có nhu cầu làm việc, họ sống chủ yếu dựa vào “nguồn dự trữ” nhƣ kế thừa của bố mẹ, nguồn tài trợ. + Theo quan niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO). Theo khái niệm của tổ chức lao động Quốc Tế (ILO), thất nghiệp (Theo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  12. 12. 10 nghĩa chung nhất) là tình trạng tồn tại khi một số ngƣời trong độ tuổi lao động muốn có việc làm nhƣng không thể tìm đƣợc việc làm ở mức tiền công nhất định.Ngƣời thất nghiệp là ngƣời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, không có việc làm và đang có nhu cầu tìm việc làm [27]. * Phân loại thất nghiệp Thất nghiệp đƣợc phân thành các loại sau: + Thất nghiệp tự nhiên: Là loại thất nghiệp khi có một tỷ lệ nhất định số lao động ở trong tình trạng không có việc làm. + Thất nghiệp tạm thời: Là loại thất nghiệp phát sinh do sự di chuyển không ngừng của ngành lao động giữa các vùng, giữa các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau của cuộc sống. + Thất nghiệp cơ cấu: Là loại thất nghiệp xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cầu - cung lao động trong một ngành hoặc một vùng nào đó. + Thất nghiệp chu kỳ: Là loại thất nghiệp xảy ra do giảm sút giá trị tổng sản lƣợng của nền kinh tế. Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ kinh doanh, tổng giá trị sản xuất giảm dần hầu hết các nhà sản xuất giảm sản lƣợng cầu đối với các đầu vào, trong đó có lao động. Đối với loại thất ng hiệp này, những chính sách nhằm khuyến khích tăng cầu thƣờng mang lại kết quả tích cực. Xét về tính chủ động của ngƣời lao động, thất nghiệp có thể chia thành: + Thất nghiệp tự nguyện: Là loại thất nghiệp mà ở mức tiền công nào đó ngƣời lao động không muốn làm việc vì lý do cá nhân nào đó (di chuyển, sinh con) thất nghiệp loại này thƣờng gắn với thất nghiệp tạm thời. + Thất nghiệp không tự nguyện: Là loại thất nghiệp mà ở mức tiền công nào đó ngƣời lao động chấp nhận nhƣng vẫn không đƣợc làm việc do kinh tế suy thoái, cung lớn hơn cầu về lao động. Ngoài thất nghiệp hữu hình bao gồm thất nghiệp tự nguyện và không tự nguyện còn tồn tại thất nghiệp trá hình: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  13. 13. 11 + Thất nghiệp trá hình: Là hiện tƣợng xuất hiện khi ngƣời lao động đƣợc sử dụng ở dƣới mức khả năng mà bình thƣờng ngƣời lao động sẵn sàng làm việc. Hiện tƣợng này xẩy ra khi năng suất lao động của một ngành nào đó thấp. Thất nghiệp loại này thƣờng gắn với việc sử dụng không hết thời gian lao động [27]. Xét theo hình thức thất nghiệp có thể chia thành: + Thất nghiệp theo giới tính: Là loại thất nghiệp của lao động nam (hoặc nữ) + Thất nghiệp chia theo lứa tuổi: Là loại thất nghiệp của một lứa tuổi nào đó trong tổng số lực lƣợng lao động + Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ: Là hiện tƣợng thất nghiệp xẩy ra thuộc vùng lãnh thổ (thành thị, nông thôn, đồng bằng, miền núi). + Thất nghiệp chia theo ngành nghề: Là loại thất nghiệp xẩy ra ở một ngành nghề nào đó [27]. Ngoài các loại thất nghiệp nêu trên ngƣời ta có thể chia thất nghiệp theo dân tộc, chủng tộc, tôn giáo ... e, Khái niệm về thiếu việc làm và tạo việc làm mới * Khái niệm về thiếu việc làm Ngƣời thiếu việc làm gồm những ngƣời trong tuần lễ có tổng số giờ làm việc dƣới 40 giờ hoặc có số giờ làm việc ít hơn giờ quy định đối với các công việc theo quy định hiện hành của Nhà nƣớc. Họ có nhu cầu làm thêm giờ và sẵn sàng làm việc nhƣng không có việc để làm, hoặc họ có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc nhƣng không tìm đƣợc việc làm. + Tổng số giờ làm việc/tuần < 40 giờ + Có nhu cầu làm việc thêm giờ + Nhƣng không có việc để làm + Nhƣng không tìm đƣợc việc làm. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  14. 14. 12 - Phân loại: Thiếu việc làm hữu hình: Là khái niệm để chỉ hiện tƣợng ngƣời lao động làm việc có thời gian ít hơn thƣờng lệ, họ không đủ việc làm đang tìm kiếm thêm việc làm và sẵn sàng để làm việc. Tình trạng việc làm hữu hình đƣợc biểu thị bởi hàm số sử dụng thời gian lao động nhƣ sau: Số giờ làm việc thực tế K = x 100% (Tính theo ngày, tháng, năm) Số giờ quy định Thiếu việc làm vô hình: Là những ngƣời có đủ việc làm, làm đủ thời gian thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thƣờng nhƣng thu nhập thấp, nguyên nhân của tình trạng này là do tay nghề hoặc kỹ năng của ngƣời lao động thấp không sử dụng hết khả năng hiện có hoặc do điều kiện lao động tồi, tổ chức lao động kém. Thƣớc đo khái niệm thiếu việc làm vô hình là mức thu nhập thấp hơn mức lƣơng tối thiểu [5]. * Khái niệm tạo việc làm mới Tạo việc làm cho ngƣời lao động là đƣa ngƣời lao động vào làm việc để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tƣ liệu sản xuất, tạo ra hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu thị trƣờng [7]. Vấn đề tạo việc làm cho ngƣời lao động là một vấn đề rất phức tạp nhƣng rất cần thiết cho mỗi quốc gia, mỗi địa phƣơng phải luôn quan tâm. Việc tạo việc làm cho ngƣời lao động chịu ảnh hƣởng của rất nhiều yếu tố khác nhau. Vì vậy khi xem xét để đƣa chính sách tạo việc làm cho ngƣời lao động cần phải quan tâm đến nhiều nhân tố. Thị trƣờng lao động chỉ có thể đƣợc hình thành khi ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động gặp gỡ trao đổi đi đến nhất trí vấn đề sử dụng sức lao động. Do vậy vấn đề tạo việc làm phải đƣợc nhìn nhận ở cả ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động đồng thời không thể không kể đến vai trò của Nhà Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  15. 15. 13 nƣớc. Ngƣời sử dụng lao động là ngƣời chủ yếu tạo ra chỗ làm việc cho ngƣời lao động, bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trong và ngoài nƣớc. Để có quan hệ lao động giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động phải có những điều kiện nhất định. Đó là ngƣời sử dụng lao động cần phải có vốn, công nghệ, kinh nghiệm, thị trƣờng tiêu thụ,… Còn ngƣời lao động phải có sức khỏe, trình độ, chuyên môn, kinh nghiệp phù hợp với công việc của mình. Để có việc làm, đƣợc trả công theo ý muốn của mình thì ngƣời lao động phải học hỏi, trau dồi kiến thức cho mình để theo kịp sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Ngoài ra ngƣời lao động phải luôn tự đi tìm việc làm phù hợp với mình để đem lại thu nhập cho gia đình. Trong vấn đề này, Nhà nƣớc có vai trò quản lý quan hệ lao động bằng các chính sách khuyến khích động viên nhằm đem lại lợi ích cho cả 2 bên. Nhà nƣớc tạo điều kiện thuận lợi cho cả ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động để họ phát huy tối đa năng lực của mình. Ngoài ra Nhà nƣớc cũng đã ra các chiến lƣợc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo phân bổ nguồn nhân lực một cách hợp lý. Vì vậy, khi nghiên cứu tạo việc làm cần chú ý đến vấn đề đầu tƣ của nhà nƣớc cũng nhƣ khu vực tƣ nhân để tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho ngƣời lao động. Hiện nay, việc đầu tƣ của Nhà nƣớc cũng nhƣ của tƣ nhân chủ yếu tập trung ở thành thị và các khu công nghiệp vì ở những nơi này sản xuất tạo ra tỷ suất lợi nhuận cao hơn và có khả năng liên kết với nhau hơn. Chính vì điều này sẽ gây ra hiện tƣợng ngƣời lao động từ nông thôn ra thành thị và cũng làm tăng tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn, do đó cần phải có chính sách tạo việc làm phù hợp cho cả ngƣời lao động ở thành thị và nông thôn. 1.1.1.2. Vai trò của nông thôn và việc làm đối với lao động nông thôn a, Vai trò của nông thôn - Nông thôn có vị trí hết sức to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội cũng nhƣ trong việc củng cố an ninh quốc phòng của đất nƣớc. ở nƣớc ta, nông Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  16. 16. 14 thôn là nơi sinh sống của hơn 3/4 dân số và gần 70% lao động cả nƣớc. - Nông thôn là nơi cung cấp lƣơng thực, thực phẩm cho nhu cầu thiết yếu của xã hội, là cơ sở cho sự phát triển của phân công lao động xã hội. - Nông thôn là nơi cung cấp nguồn nhân lực chủ yếu cho phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy kinh tế nông thôn có phát triển mạnh thì nông thôn mới có thể cung cấp nguồn lao động có chất lƣợng cao cho công nghiệp cũng nhƣ các ngành khác. - Nông thôn là nơi cung cấp nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến. Vì vậy, muốn phát triển đƣợc các ngành công nghiệp này thì cần phải phát triển kinh tế nông thôn. - Nông thôn là thị trƣờng rộng lớn tiêu thụ mạnh mẽ sản phẩm của ngành công nghiệp và các ngành khác. - Nông thôn là nơi tập trung phần lớn tài nguyên của đất nƣớc. Cho nên, muốn khai thác tài nguyên một cách có hiệu quả và bền vững thì cần phải đầu tƣ phát triển nông thôn. - Nông thôn cũng là nơi có vị trí trọng yếu trong cũng cố và giữ gìn an ninh quốc phòng của đất nƣớc. b, Vai trò của việc làm đối với lao động nông thôn - Khi giải quyết đƣợc việc làm cho lao động nông thôn sẽ có điều kiện nâng cao mức sống của ngƣời dân, đây là điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế ở nông thôn, là điều kiện quan trọng hình thành nguồn nhân lực có chất lƣợng cao cung cấp cho nền kinh tế quốc dân. - Tạo việc làm, nâng cao mức sống của cƣ dân nông thôn là điều kiện quan trọng để ổn định xã hội, phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới. - Tạo việc làm cho lao động nông thôn sẽ ngăn chặn đƣợc dòng ngƣời di cƣ tự do từ nông thôn ra thành thị, ổn định kinh tế xã hội ở cả nông thôn và thành thị. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  17. 17. 15 1.1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm lao động nông thôn a, Nhân tố về điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái Ở bất kỳ một quốc gia, một địa phƣơng nào khi có điều kiện tự nhiên, môi trƣờng sinh thái thuận lợi thì ở đó sẽ có nhiều cơ hội thu hút đƣợc nhiều những dự án và nhiều chƣơng trình về phát triển kinh tế - xã hội, chƣơng trình phát triển vùng ..., đây cũng là cơ hội để giải quyết việc làm cho lao động nói chung và lao động nông thôn nói riêng. Ngƣợc lại, không thể có sự thuận lợi trong giải quyết việc làm tại chỗ đối với ngƣời lao động sống ở những nơi điều kiện tự nhiên bất lợi. Giải quyết việc làm vừa là nhiệm vụ bức xúc, vừa là chiến lƣợc lâu dài. Vấn đề đặt ra là phải bảo đảm cho môi trƣờng nhân tạo hoà hợp với môi trƣờng thiên nhiên, coi đây là một mục tiêu chính quan trọng trong giải quyết việc làm, đồng thời phải có giải pháp khắc phục tác động với thiên tai, sự biến động khí hậu bất lợi và hậu quả chiến tranh còn lại đối với mô trƣờng sinh thái nƣớc ta. Vấn đề này cần đƣợc xuyên suất trong toàn bộ chiến lƣợc về việc làm thể hiện trong từng vùng, từng ngành, từng lĩnh vực, từng cộng đồng dân cƣ để con ngƣời thực sự làm chủ đƣợc mô trƣờng sống của mình hoặc hạn chế đƣợc đến mức thấp nhất những tác động sấu của biến động mô trƣờng. Nhƣ vậy, bảo vệ và cải thiện mô trƣờng không chỉ là mục tiêu trong giải quyết việc làm mà còn là điều kiện để phát triển bền vững. b, Nhân tố về dân số Dân số, lao động, việc làm và nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc. Tăng trƣởng dân số với tốc độ và quy mô hợp lý là nguồn cung cấp nguồn nhân lực vô giá. Tuy nhiên, nếu dân số phát triển quá nhanh, quy mô phát triển lớn vƣợt khả năng đáp ứng và yêu cầu của xã hội, thì tăng trƣởng dân số không phải là yếu tố tích cực mà lại là gánh nặng cho nền kinh tế. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  18. 18. 16 Mức sinh, mức chết, cơ cấu giới, tuổi của dân số đều ảnh hƣởng đến quy mô của lực lƣợng lao động. Nếu mức sinh cao dẫn đến gia tăng nhanh chóng số lƣợng ngƣời trong độ tuổi lao động tƣơng lai. Ngoài ra, vấn đề di dân và các dòng di dân, đặc biệt là di dân từ nông thôn ra đô thị gây ra các áp lực kinh tế - xã hội và chính trị còn nguy hiểm hơn so với tỷ lệ gia tăng dân số nhanh chóng. Quá trình đô thị hoá gây ra hậu quả trực tiếp đến vấn đề việc làm, để có thể thu hút hết số lao động này, cần phải nhanh chóng tạo ra một số lƣợng lớn chỗ làm việc. Một vấn đề khác là chất lƣợng của số lao động này về học vấn, đào tạo, trình độ nghề nghiệp không đáp ứng đƣợc với yêu cầu công việc trong khu đô thị. Do đó tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm sẽ cao lên. Trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, việc khống chế mức tăng dân số đƣợc gắn với vấn đề giảm áp lực đối với việc làm. Vấn đề dân số thƣờng đƣợc gán với vấn đề sử dụng nguồn lao động và giải quyết việc làm. Nhìn chung, giảm tỷ lệ gia tăng dân số cũng có nghĩa là có sự đầu tƣ cao hơn vào các lĩnh vực giáo dục, sức khoẻ và các dịch vụ xã hội. Ở nƣớc ta, nhân tố dân số đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta thể hiện trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ. Đặt con ngƣời vào vị trí trung tâm trong chiến lƣợc phát triển xã hội, con ngƣời vừa là mục tiêu, và động lực cho sự phát triển. Tuy nhiên khi nguồn lực này tăng quá nhanh vừa chƣa sử dụng hết lại là lực cản, gây sức ép về đời sống và việc làm. c, Nhân tố về chính sách vĩ mô Để giải quyết việc làm cho ngƣời lao động, vấn đề quan trọng nhất là nhà nƣớc phải tạo các điều kiện và mô trƣờng thuật lợi để ngƣời lao động tự tạo việc làm trong cơ chế thị trƣờng thông qua những chính sách cụ thể. Có thể có rất nhiều chính sách tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc làm, hợp thành một hệ thống chính sách hoàn chỉnh có quan hệ qua lại, bổ xung cho Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  19. 19. 17 nhau hƣớng vào phát triển cả cung và cầu về lao động, đồng thời làm cho cung và cầu phù hợp với nhau. Thực chất là tạo ra sự phù hợp giữa cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động. * Nhóm chính sách khuyến khích phát triển những lĩnh vực, hình thức và vùng có khả năng thu hút đƣợc nhiều lao động trong cơ chế thị trƣờng nhƣ: Chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính sách phát triển khu vực phi kết cấu, chính sách di dân và phát triển vùng kinh tế mới, chính sách đƣa lao động đi làm việc có thời hạn ở nƣớc ngoài, chính sách khôi phục và phát triển làng nghề ... * Nhóm chính sách việc làm cho các đối tƣợng là ngƣời có công và chính sách xã hội đặc biệt khác nhƣ: Thƣơng binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, ngƣời tàng tật, đối tƣợng xã hội ... * Chính sách việc làm thuộc hệ thống chính sách xã hội, nhƣng phƣơng thức và biện pháp giải quyết việc làm mang nội dung kinh tế đồng thời liên quan đến những vấn đề thuộc về tổ chức sản xuất kinh doanh nhƣ: Tạo mô trƣờng pháp lý, vốn, lựa chọn và chuyển giao công nghệ, cơ sở hạ tầng, thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm ... d, Nhân tố liên quan đến giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ: * Về giáo dục đào tạo Tiềm năng kinh tế của một đất nƣớc phụ thuộc vào trình độ khoa học, công nghệ của đất nƣớc đó. Trình độ khoa học công nghệ lại phụ thuộc vào các điều kiện giáo dục. Giáo dục - Đào tạo giúp cho ngƣời lao động có đủ tri thức, năng lực, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của công việc, ngƣời lao động qua quá trình đào tạo sẽ có nhiều cơ hội để thực hiện các công việc mà xã hội phân công sắp xếp. Giáo dục và đào tạo là động lực thúc đẩy, là điều kiện cơ bản để đảm bảo việc thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội. Giáo dục và đào tạo nhằm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  20. 20. 18 vào định hƣớng phát triển, trƣớc hết cung cấp cho xã hội một lực lƣợng lao động mới đủ về số lƣợng, nâng cao chất lƣợng và phát huy hiệu quả để đảm bảo việc thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc. * Nhân tố về khoa học công nghệ Khoa học công nghệ đã làm biến đổi cơ cấu đội ngũ lao động. Bên cạnh những ngành nghề truyền thống đã xuất hiện những ngành nghề mới và cùng với nó là xu hƣớng tri thức hoá công nhân, chuyên môn hoá lao động, giảm bớt lao động chân tay nặng nhọc. Trong nền kinh tế phát triển, ngƣời lao động muốn thích ứng với các công việc xã hội yêu cầu, trƣớc hết họ phải là những ngƣời đƣợc trang bị nhất định về khoa học công nghệ. Tuy nhiên, trong thực tế ở những nƣớc sản xuất kém phát triển thƣờng có mâu thuẫn: Nếu công nghệ sản xuất tiên tiến với các dây chuyền sản xuất tự động hoá, chuyên môn hoá cao thì trình độ ngƣời lao động chƣa bắt kịp dễ dẫn đến tình trạng một bộ phận ngƣời lao động bị gạt ra khỏi quá trình sản xuất kinh doanh. Vì thế, bên cạnh công việc đào tạo nâng cao trình độ lành nghề cho ngƣời lao động, vấn đề lựa chọn áp dụng mức độ công nghệ nào trong dây chuyền kinh doanh phải tính toán thận trọng, bởi vì chính sách khoa học công nghệ có tác động mạnh mẽ đến vấn đề giải quyết việc làm cho ngƣời lao động. e, Nhân tố quốc tế trong quá trình toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế: Toàn cầu hoá đặt ra những thách thức và những nguy cơ lớn đối với tình trạng việc làm ở tất cả các nƣớc trên thế giới. Số lƣợng việc làm ở khu vực này có thể tăng lên nhƣng lại giảm đi ở khu vực khác, một số loại việc làm sẽ mất đi nhƣng một số loại việc làm mới xuất hiện. Những biến đổi về quy mô và cơ cấu việc làm nhƣ vậy sẽ gây không ít khó khăn và những chi phí lớn của cá nhân gia đình và toàn xã hội do mất việc làm, phải tìm chỗ làm việc mới, phải học tập những kiến thức và kỹ năng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  21. 21. 19 mới, phải di chuyển từ nơi này đến nơi khác để tìm việc làm, phải thích nghi với những điều kiện sống luôn thay đổi. Gây gánh nặng về đào tạo lại, trợ cấp xã hội, trợ cấp thất nghiệp do chính phủ phải gánh chịu. Trong điều kiện thế giới ngày nay, để khai thác và sử dụng tốt các yếu tố bên ngoài, đồng thời phải phát huy tối đa nội lực, kết hợp nội lực với ngoại lực thành sức mạnh tổng hợp trong giải quyết việc làm một cách năng động, hiệu quả, bền vững, tránh đƣợc những rủi ro. Cần có những nghiên cứu, mang tính hệ thống tình hình thế giới, khu vực và các mối quan hệ giữa các điều kiện bên trong và bên ngoài, nhận thức và vận dụng đúng đắn quan hệ dó khi xây dựng chiến lƣợc việc làm. 1.1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề việc làm 1.1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn * Trung Quốc Trung Quốc là nƣớc đông dân nhất thế giới, với trên 1,3 tỷ dân nhƣng gần 70% dân số vẫn còn ở khu vực nông thôn, hàng năm có tới trên 10 triệu lao động đến tuổi tham gia vào lực lƣợng lao động xã hội nên yêu cầu giải quyết việc làm trở lên gay gắt hơn. Trƣớc đòi hỏi bức bách đó, thực tế từ những năm 1978 Trung Quốc đã thực hiện mở cửa cải cách nền kinh tế, và thực hiện phƣơng châm “Ly nông bất ly thƣơng, nhập xƣởng bất nhập thành”, do đó Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính sách phát triển và đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao động ở nông thôn, rút ngắn chênh lệch giữa nông thôn và thành thị, coi phát triển công nghiệp nông thôn là con đƣờng để giải quyết vấn đề việc làm. Những kết quả ngoại mục về phát triển kinh tế và giải quyết việc làm ở Trung Quốc đạt đƣợc trong những năm đổi mới vừa qua đều gắn với bƣớc đi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  22. 22. 20 của công nghiệp nông thôn. Từ thực tiễn phát triển công nghiệp nông thôn, giải quyết việc làm ở nông thôn Trung Quốc thời gian qua có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau: - Thứ nhất: Trung Quốc thực hiện chính sách đa dạng hoá và chuyên môn hoá sản xuất kinh doanh, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông thôn, thực hiện phi tập thể hoá trong sản xuất nông nghiệp thông qua áp dụng hình thức khoán sản phẩm, nhờ đó khuyến khích nông dân đầu tƣ dài hạn phát triển sản xuất cả nông nghiệp và mở các hoạt động phi nông nghiệp trong nông thôn. - Thứ hai: Nhà nƣớc tăng thu mua giá nông sản một cách hợp lý, giảm giá cánh kéo giữa hàng nông nghiệp và hàng công nghiệp, qua đó tăng sức mua của ngƣời nông dân, tăng mạnh cầu cho các hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở nông thôn. Theo kết quả điều tra cho thấy thu nhập thực tế bình quân đầu ngƣời ở khu vực nông thôn đã tăng lên. Chính sức mua trong khu vực nông thôn tăng nhanh chóng đã làm tăng cầu về các hàng hoá tiêu dùng từ hàng thực phẩm và hàng hoá thiết yếu sang tiêu dùng những sản phẩm có độ co dãn theo thu nhập cao hơn. Tăng thu nhập và sức mua của ngƣời dân nông thôn đã tạo ra cầu cho các doanh nghiệp công nghiệp ở nông thôn phát triển thu hút thêm lao động. - Thứ ba: Thiết lập một hệ thống cung cấp tài chính có hiệu quả cho doanh nghiệp nông thôn, giảm chi phí giao dịch để huy động vốn và lao động cho công nghiệp nông thôn. Duy trì và mở rộng mối quan hệ hai chiều giữa doanh nghiệp nông thôn và doanh nghiệp nhà nƣớc [18]. * Malaisia Liên bang Malaysia có diện tích tự nhiên 329,8 nghìn km2, dân số 22,2 triệu ngƣời (vào năm 1998), mật độ dân số thƣa chƣa đến 70 ngƣời/km2. Hiện nay lao động đang đƣợc thu hút mạnh vào các ngành phi nông nghiệp (công Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  23. 23. 21 nghiệp, dịch vụ) nên sức ép về dân số/đất đai là không lớn. Hiện nay Malaysia không đủ lao động nên phải nhập khẩu lao động từ nƣớc ngoài, nhƣng trong thời gian đầu của quá trình công nghiệp hoá, Malaysia đã phải giải quyết vấn đề dƣ thừa lao động nông thôn nhƣ nhiều quốc gia khác. Malaysia đã có kinh nghiệm tốt giải quyết lao động nông thôn làm biến nhanh tình trạng dƣa thừa lao động sang mức toàn dụng lao động và phải nhập thêm lao động từ nƣớc ngoài. Kinh nghiệm của Malaysia cho thấy: - Thứ nhất: Thời gian đầu của quá trình CNH, Malaysia chú trọng phát triển nông nghiệp trong đó đặc biệt chú trọng tới phát triển cấy công nghiệp dài ngày. Cùng với phát triển nông nghiệp, Malaysia tập trung phát triển công nghiệp chế biến, vừa giải quyết đầu ra cho sản xuất nông nghiệp vừa quyết việc làm việc làm và thu nhập cho ngƣời nông dân. - Thứ hai: Khai phá những vùng đất mới để phát triển sản xuất nông nghiệp theo định hƣớng của chính phủ để giả quyết việc làm mới cho lao động dƣa thừa ngay trong khu vực nông thôn trong quá trình phát triển, Nhà nƣớc đầu tƣ cơ sở hạ tầng và đầu tƣ đồng bộ vào cơ sở hạ tầng phúc lợi xã hội, kèm theo cung ứng vốn, vật tƣ, thông tin,hƣớng dẫn khoa học kỹ thuật…Để ngƣời dân ổn định cuộc sống, phát huy chủ động sáng tạo của ngƣời dân và đầu tƣ sản xuất có hiệu quả, đồng thời gắn trách nhiệm giữa ngƣời dân và Nhà nƣớc, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. - Thứ ba: Thu hút cả đầu tƣ trong nƣớc và ngoài nƣớc vào phát triển công nghiệp mà trƣớc hết là công nghiệp chế biến nhằm giải quyết lao động và chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ. trong thời gian này Malaysia thu hút vốn đầu tƣ từ nƣớc ngoài bằng các chính sách ƣu đãi. - Thứ tư: Khi đất nền kinh tế đã đƣợc mức toàn dụng lao động, Malaysia chuyển sang sử dụng nhiều vốn và khai thác công nghệ hiện đại. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  24. 24. 22 Thực hiện sự quan hệ giữa nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp lao động đã qua đào tạo cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp, xây dung nông thôn [18]. 1.1.2.2. Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Việt Nam Khu vực nông thông của các nƣớc đang phát triển là có dân số tăng nhanh, cấu trúc dân số trẻ, nguồn lao động tăng với tốc độ hàng năm cao, Việt Nam cũng là nƣớc có đặc điểm trên rất rõ. Vì vậy khả năng đáp ứng nhu cầu việc của nền kinh tế luôn thấp hơn nhu cầu việc làm của lao động nông thôn. ở Việt Nam, số việc làm tăng hành năm ở nông thôn chỉ đáp ứng đƣợc dƣới 60% nhu cầu. Sản xuất nông - lâm - ngƣ nghiệp là lĩnh vực tạo việc làm truyền thống và thu hút nhiều lao động của cƣ dân nông thôn. Tuy nhiên bị hạn chế bởi diện tích đất canh tác, vốn hạn hẹp và có xu hƣớng giảm dần do quá trình đô thị hoá và CNH đang diễn ra mạnh ở các địa phƣơng. Điều này đã hạn chế khả năng giải quyết việc làm ở nông thôn, và hậu quả ngày càng thiếu việc làm cho ngƣời lao động nông nghiệp, nếu lực lƣợng này không chuyển dần sang khu vực sản xuất khác. - Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác động và chi phối mạnh mẽ của quy luật sinh học và các điều kiện tự nhiên cụ thể của từng vùng, tiểu vùng nhƣ: Đất đai, khí hậu, thời tiết… Do đó mà tính thời vụ trong nông nghiệp rất cao, thu hút lao động không đều, trong trồng trọt lao động chủ yếu tập trung chủ yếu vào thời điểm gieo trồng và thu hoạch, thời gian còn lại là rỗi rãi, đó là thời gian lao động “nông nhàn” trong nông thôn. Trong thời gian nông nhàn, một bộ phận lao động nông thôn chuyển sang làm các công việc phi nông nghiệp hoặc đi sang các địa phƣơng khác hành nghề tăng thu nhập. Tình trạng thời gian nông nhàn cùng với thu nhập thấp trong sản xuất nông nghiệp là nguyên nhân đầu tiên gây nên hiện tƣợng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  25. 25. 23 di chuyển lao động nông thôn từ vùng nay đến vùng khác, từ nông thôn ra thành thị, tạm thời hoặc lâu dài. - Trong nông thôn các hoạt động sản xuất nông nghiệp, và phi nông nghiệp (tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) thƣờng bắt nguồn từ lao động của kinh tế hộ gia đình. Các thành viên trong gia đình có thể chuyển đổi, thay thế để thực hiện công việc của nhau. Vì vậy, việc chú trọng thúc đẩy việc phát triển các hoạt động khác nhau của kinh tế hộ gia đình là một những biện pháp tạo việc làm có hiệu quả. - Sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn là hoạt động phi nông nghiệp với một số nghề thủ công mỹ nghệ đƣợc lƣu truyền từ đời này qua đời khác trong từng gia đình, từng dòng họ, từng làng xã, dần dần hình thành nên những làng nghề truyền thống tạo ra những sản phẩm hàng hoá tiêu dùng độc đáo vừa có giá trị sử dụng vừa có giá trị văn hoá nghệ thuật đặc trƣng cho từng cộng đồng, từng dân tộc. - Hoạt động dịch vụ nông thôn bao gồm những hoạt động cung ứng đầu vào cho sản xuất nông-lâm-ngƣ nghiệp và các mặt hàng nhu yếu phẩm cho đời sống dân cƣ nông thôn, là khu vực thu hút đáng kể lao động nông thôn và tạo ra thu nhập cao cho ngƣời lao động. Nói chung, việc làm ở nông nghiệp, nông thôn thƣờng là những công việc đơn giản, thủ công ít đòi hỏi tay nghề cao, tƣ liệu sản xuất chủ yếu là đất đai và công cụ cầm tay, dễ học hỏi, dễ chia sẻ. Vì vậy, khả năng thu dụng lao động cao, nhƣng sản phẩm làm ra thƣờng chất lƣợng thấp, mẫu mã thƣờng đơn điệu, năng suất lao động thấp, nên thu nhập bình quân của lao động nông thôn nói chung không cao, tỷ lệ đói nghèo ở nông thôn còn khá cao so với khu vực thành thị. Ở nông thôn, có một số lƣợng khá lớn công việc tại nhà không định thời gian nhƣ: Trông nhà, trông con cháu, nội trợ, làm vƣờn…có tác dụng tích Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  26. 26. 24 cực hỗ trợ tăng thêm thu nhập cho gia đình, đã có những nghiên cứu thống kê cho thấy 1/3 quỹ thời gian của lao động làm các công việc phụ mang tính hỗ trợ cho kinh tế gia đình. Thực chất đây cũng là việc làm có khả năng tạo thu nhập và lợi ích đáng kể cho ngƣời lao động. Thị trƣờng sức lao động ở nông thôn thực tế đã có từ lâu nhƣng kém phát triển. Lao động thủ công, cơ bắp là chính. Một số nơi chƣa phát triển đƣợc ngành nghề, đẫn đến dƣ thừa lao động, nhất là vào thời gian nông nhàn, ngƣời lao động phải đi làm thuê ở vùng khác, xã khác hoặc ra đô thị tìm kiếm việc làm.Những đặc điểm trên đã làm ảnh hƣởng rất lớn đến chủ trƣơng chính sách và định hƣớng tạo việc làm ở nông thôn. Nếu có cơ chế và biện pháp phù hợp thích ứng sẽ góp phần giải quyết tốt mối quan hên dân số - việc làm tại chỗ. 1.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.2.1. Câu hỏi đặt ra cho vấn đề nghiên cứu - Một là: Thực trạng của lao động việc làm của huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên hiện nay nhƣ thế nào? - Hai là: Làm thế nào giải quyết tốt vấn đề việc làm cho lao động nông thôn huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên? 1.2.2. Cơ sở phƣơng pháp luận nghiên cứu Đề tài lấy quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phƣơng pháp luận của mình. Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho ta phƣơng pháp nhìn nhận sự vật, hiện tƣợng trong trạng thái vận động và phát triển và trong mối quan hệ biện chứng với các sự vật, hiện tƣợng khác. 1.2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể 1.2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin a, Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp Thu thập và tính toán từ những số liệu của các cơ quan thống kê Trung Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  27. 27. 25 ƣơng, Tỉnh, huyện Phú Lƣơng; các báo cáo chuyên ngành và những báo cáo khoa học đã đƣợc công bố, các tài liệu do các cơ quan tỉnh Thái Nguyên cung cấp (Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội, Cục thống kê), của huyện và các xã; những số liệu này chủ yếu đƣợc thu thập ở phòng Thống kê, Phòng Nông nghiệp, phòng Tổ chức Lao động Thƣơng binh và Xã hội, Phòng địa chính, Phòng Môi trƣờng. b, Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp * Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu - Chọn vùng nghiên cứu: Phân ra 3 vùng; - Vùng phía Bắc (Vùng cao): có lợi thế về sản xuất lâm nghiệp và chăn nuôi đại gia xúc - Vùng phía Đông (Vùng giữa): có thế mạnh về sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả do tính chất chủ yếu là đất Feralit màu vàng đỏ. - Vùng phía Nam (Vùng thấp): chủ yếu là những vùng đất bằng phẳng có lợi thế về sản xuất lƣơng thực, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. - Chọn xã nghiên cứu: Huyện có 16 xã và 2 thị trấn, chọn những xã mang tính đặc trƣng nhất của vùng. + Xã Yên Trạch đại diện cho vùng phía Bắc + Xã Động Đạt đại diện cho vùng giữa + Xã Vô Tranh đại diện cho vùng phía Nam - Chọn hộ nghiên cứu: Chọn hộ điều tra trong xã và mang tính đặc trƣng, số phiếu mỗi vùng từ 50 đến 70 phiếu. * Phƣơng pháp chọn mẫu điều tra Áp dụng chọn mẫu ngẫu nhiên: Chọn địa điểm, chọn hộ, chọn ngành tiến hành lựa chọn từ các đơn vị điều tra trong vùng đƣợc chọn, tổng số hộ điều tra là 200. Trong đó tỷ lệ dân tộc, tôn giáo, tỷ lệ lao động có việc làm, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  28. 28. 26 không có việc làm trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Chọn hộ điều tra đại diện cho cả huyện theo tỷ lệ hộ giàu, trung bình, hộ nghèo và hộ thuần nông, hộ nông nghiệp kiêm ngành nghề, hộ ngành nghề chuyên kiêm dịch vụ buôn bán, hộ nông nghiệp kiêm dịch vụ buôn bán. - Phƣơng pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): Là phƣơng pháp quan sát, khảo sát thực tế địa bàn nghiên cứu, thu thập thông tin qua phỏng vấn cán bộ địa phƣơng, những hộ nông dân (lựa chọn theo tiêu thức). - Phƣơng pháp đánh giá nông thôn có ngƣời dân tham gia (PRA): Tiếp xúc với ngƣời dân tại địa điểm nghiên cứu: + Phỏng vấn cá nhân. + Phỏng vấn ngƣời cung cấp thông tin chủ yếu. + Phỏng vấn theo nhóm. + Thảo luận nhóm có trọng tâm. Thông qua phƣơng pháp này để hiểu biết thực trạng, những thuận lợi, khó khăn, nghiên cứu về việc làm của ngƣời lao động. Từ đó đề xuất những giải pháp giải quyết việc làm cho ngƣời lao động góp phần cho sự phát triển kinh tế nông thôn. - Phƣơng pháp điều tra: Nhằm thu thập số liệu về các yếu tố về đời sống vật chất, về việc làm, về hoạt động sản xuất, văn hoá tƣ tƣởng, nghiên cứu của hộ nông dân thông qua phƣơng pháp điều tra việc làm hộ nông dân khu vực nông thôn. Kết hợp 2 phƣơng pháp trên tôi đƣa ra kết quả chọn hộ điều tra nhƣ sau: Bảng 1.1: Phân vùng chọn mẫu điều tra Đvt: hộ Tên xã Số lƣợng Yên Trạch 60 Động Đạt 70 Vô Tranh 70 Tổng 200 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  29. 29. 27 1.2.3.2. Phương pháp xử lý thông tin - Đối với thông tin thứ cấp: Số liệu đƣợc phân nhóm theo nội dung của đề tài, từ đó tính toán các chỉ tiêu tùy theo mục đích nghiên cứu của đề tài. - Đối với thông tin sơ cấp: Phân nhóm theo các tiêu thức phân tổ và tính toán các chỉ tiêu phân tích trên bảng tính Excel. 1.2.3.3. Phương pháp phân tích thông tin - Phƣơng pháp phân tích so sánh: Sử dụng phƣơng pháp dãy số thời gian và so sánh các chỉ tiêu tính toán giữa các ngành, giữa các vùng, giữa các nhóm lao động có ƣu thế và ngƣợc lại, từ đó có những giải pháp cụ thể. - Phƣơng pháp thống kê mô tả: Đây là phƣơng pháp phổ biến trong phân tích kinh tế. Dựa vào các số liệu thống kê đƣợc, mô tả sự biến động và xu hƣớng phát triển của một hiện tƣợng kinh tế xã hội. Từ đó rút ra những kết luận cần thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu và ứng dụng. - Phƣơng pháp dự báo thống kê: Dựa vào tốc độ phát triển bình quân hàng năm của các chỉ tiêu nghiên cứu và các điều kiện kinh tế xã hội có thể diễn ra trong thời gian tới, từ đó đƣa ra dự báo cho các chỉ tiêu nghiên cứu trong các năm tiếp theo. 1.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu - Cơ cấu lao động theo trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn. - Cơ cấu lao động theo ngành nghề. - Số ngày lao động bình quân/lao động/năm. - Thu nhập bình quân/hộ/năm. - Thu nhập bình quân/lao động/năm. - Thu nhập bình quân/lao động/ngày. - Thu nhập bình quân/ ngày lao động phân theo ngành nghề. - Thời gian có khả năng làm việc trong kỳ = thời gian làm việc trong kỳ - thời gian nghỉ lễ tết. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  30. 30. 28 - Thời gian làm việc thực tế trong kỳ = thời gian có khả năng làm việc trong kỳ - thời gian nghỉ lý do khách quan - thời gian không có việc làm. - Tỷ suất sử dụng thời gian lao động = Thời gian lao động thực tế/ thời gian có khả năng lao động. Theo Bộ luật Lao động thì thời gian có khả năng lao động đối với một lao động trong một năm là 245 ngày. Do tính chất và đặc trƣng của lao động nông thôn là không có ngày nghỉ nên khi áp dụng thời gian có khả năng lao động đối với lao động nông thôn thì ta chọn là 280 ngày trong một năm để kết quả tính toán đƣợc chính xác hơn. yn - Tốc độ tăng giảm bình quân = ( n 1 - 1)*100% y1 Trong đó: yn : là số liệu của kỳ nghiên cứu y1: là số liệu của kỳ đƣợc chọn làm gốc n : là số năm nghiên cứu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  31. 31. 29 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU HUYỆN PHÚ LƢƠNG 2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 2.1.1.1. Vị trí địa lý Huyện Phú Lƣơng nằm ở phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, trung tâm huyện cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 20 km về phía Nam dọc theo quốc lộ 3. Phía Bắc giáp huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn, phía Tây giáp huyện Đại Từ và huyện Định Hoá, phía Đông giáp huyện Đồng Hỷ. Tổng diện tích tự nhiên là 36.726,63 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 1/3 diện tích. Địa hình huyện Phú Lƣơng bao gồm nhiều đồi núi dạng bát úp xen kẽ những thung lũng. Do có vị trí nhƣ vậy nên Phú Lƣơng có điều kiện thuận lợi trong việc giao lƣu, trao đổi hàng hoá với các huyện lân cận và các huyện thuộc 2 tỉnh Bắc Kạn, Cao Bằng và đặc biệt là cung cấp sản phẩm hàng hoá cho một thị trƣờng lớn: thành phố Thái Nguyên. Mặt khác, do gần thành phố Thái Nguyên, nơi tập trung nhiều trƣờng đại học, cao đẳng nên Phú Lƣơng có điều kiện thuận lợi trong việc nâng cao trình độ dân trí, phổ biến và áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng hàng hoá, hiệu quả và bền vững. 2.1.1.2. Đặc điểm địa hình thổ nhưỡng Phú Lƣơng có địa hình phức tạp mang đặc điểm điển hình của huyện miền núi, bề mặt không bằng phẳng, bao quanh nhiều đồi núi, ô trũng bậc thang. Mặt khác, huyện Phú Lƣơng có sông Cầu chảy qua 4 xã: Phú Đô, Vô Tranh, Tức Tranh, Vô Tranh, hệ thống suối, ao, hồ, đầm tự nhiên nhiều. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  32. 32. 30 Nhiệt độ trung bình trên địa bàn Thái Nguyên là: năm 2007 24oC. Nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 là 29,1oC, thấp nhất vào tháng 12 là 17,3oC. Số giờ nắng bình quân trong năm là 1.402,5 giờ, cao nhất vào tháng 9 là 230,5 giờ, thấp nhất là vào tháng 3 là 43 giờ. Độ ẩm tƣơng đối bình quân trong năm 2006 là 82%. Lƣợng mƣa bình quân trong năm 2007 là 1695,9 mm, tháng mƣa nhiều nhất là tháng 7, ít nhất là tháng 12. 2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết, thuỷ văn Phú Lƣơng nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng núi thấp và vùng đồi núi bát úp, địa hình tƣơng đối phức tạp bao gồm cả đồng bằng và đồi núi và núi đá, hệ thống sông suối, ao hồ khá phong phú nhƣng chủ yếu là quy mô nhỏ và phân bố không đều. Với đặc điểm nhƣ vậy mang lại một số thuận lợi và khó khăn cho quá trình sản xuất phát triển của địa phƣơng đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Phú Lƣơng có điều kiện khí hậu đa dạng mang tính chất nhiêt đới đặc trƣng cảu khí hậu Việt Nam. Trong năm khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, mua khô và mùa mƣa; lƣợng mƣa trong năm tƣơng đối lớn chủ yếu tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9. Độ ẩm không khí vào mùa mƣa trung bình từ 80 - 85%, thời gian mùa khô khoảng từ tháng 11 của năm trƣớc đến tháng 01 của năm. * Đặc điểm khí hậu Khí hậu có đặc điểm nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hƣởng lớn của gí mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình từ 21,20 - 21,90, độ ẩm không khí trung bình từ 81,4 -84,5%; đặc biệt chú ý là có sƣơng mù xuất hiện từ tháng 11 năm trƣớc đến tháng 2 năm sau và cứ 3 đến 5 năm lại xuất hiện một đợt sƣơng muối. Lƣợng mƣa trung bình hàng năm từ 1.500 - 2.100 mm. lƣợng mƣa binh quân cao nhất trong ngày từ 90 - 120 mm, lƣợng bốc hơi từ 96 - 98 mm. * Đặc điểm thủy văn Phú Lƣơng có mật độ sông, suối lớn ( quân 0,2km/km2), trữ lƣợng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  33. 33. 31 thủy văn cao, tập trung ở một số sông lớn: sông Đu, sông Cầu và một số phụ lƣu sông Cầu. Hầu hết các xã đề có sông suối chảy qua, khá thuận tiện cho công tác thủy lợi, vận chuyển lâm thổ sản và có điều kiện từng bƣớc đẩy mạnh mạng lƣới thủy lợi và thủy điện sông. Sông Chu và các hợp thủy của nó nằm ở phía Bắc của huyện, nhánh chính dài khoảng 10km Sông Đu bắt nguồn từ phía Bắc huyện chảy dọc theo địa bàn huyện, qua Giang Tiên và đổ vào sông Cầu tại xã Sơn Cẩm. Sông Đu đƣợc tạo thành 2 nhánh chính: 1 nhánh bắt nguồn từ Tây Bắc, 1 nhánh bắt đầu từ Đông Bắc có tổng chiều dài là 45km. 2.1.1.4. Đặc điểm đất và tình hình sử dụng đất Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp. Đất là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố dân cƣ và xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Đối với sản xuất nông nghiệp, đất đai đƣợc con ngƣời thƣờng xuyên quan tâm bồi dƣỡng, khai thác cho quá trình sản xuất. Khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, con ngƣời lại càng chú trọng đến việc bồi dƣỡng làm cho nguồn tài nguyên này ngày một màu mỡ để phục vụ cho cuộc sống của chính mình đƣợc tốt hơn. Tuy nhiên, việc sử dụng đất đai thế nào cho có hiệu quả nhất lại phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội của từng địa phƣơng. Vì thế, việc sử dụng đất đai có hiệu quả đã trở thành một nhiệm vụ có tính chất chiến lƣợc nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển chung của xã hội. Để nghiên cứu tình hình sử dụng đất đai của huyện Phú Lƣơng qua các năm ta nghiên cứu xem bảng 2.1: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  34. 34. 32 Bảng 2.1: Tình tình sử dụng đất của huyện Phú Lƣơng giai đoạn 2005 - 2007 ĐVT: Ha Tốc độ tăng, giảm Chỉ tiêu 2005 2006 2007 bình quân (%) TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 36.878,59 36.887,38 36.896,69 0,02 1. Đất Nông nghiệp 11.978,70 11.987,49 12.327,20 1,44 Đất trồng cây hàng năm 5.692,58 5.701,37 5.773,41 0,71 Đất trồng lúa 4.164,77 4.173,56 4.156,59 -0,10 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 40,73 49,52 49,52 10,26 Đất trồng cây hàng năm khác 1.469,50 1.478,29 1.567,30 3,27 Đất trồng cây lâu năm 6.277,33 6.286,12 6.553,79 2,18 2. Đất Lâm nghiệp 16.300,59 16.309,38 17.415,20 3,36 Rừng tự nhiên 3.993,87 4.002,66 4.989,41 11,77 Rừng trồng 12.297,93 12.306,72 12.425,79 0,52 3. Đất ở 1.030,02 1.038,81 1.061,27 1,51 Đất ở nông thôn 968,00 976,79 999,25 1,60 Đất ở thành thị 53,23 62,02 62,02 7,94 4. Đất chuyên dùng 2.743,28 2.752,07 2.752,07 0,16 5. Đất chƣa sử dụng 3.198,08 3.206,87 1.661,51 -27,92 Đất bằng chƣa sử dụng 116,86 125,65 141,77 10,14 Đất đồi núi chƣa sử dụng 1.522,59 1.531,38 928,99 -21,89 Núi đá không có rừng cây 1.541,05 1.549,84 590,75 -38,09 Nguồn: Phòng Thống kê huyện Phú Lương[16] - Đất nông nghiệp: Trong 3 năm gần đây diện tích đất nông nghiệp có xu hƣớng tăng nhẹ trung bình là 1,44%, điều đó chứng tỏ Phú Lƣơng là một huyện thuần nông sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, với điều kiện canh tác áp dụng khoa học kỹ thuật nhƣ hiện nay công việc làm nghề nông không con khó khăn nhƣ trƣớc, do vậy diện tích đất bỏ hoang dần đƣợc chuyển sang để trồng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  35. 35. 33 trọt. Diện tích trồng lúa giảm ở mức 0,10%, đặc biệt đất cỏ dùng vào chăn nuôi tăng mạnh ở mức 10,26%, đất trồng cây lâu năm tăng 2,18%. - Đất lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp tăng trung bình 3,36. Cụ thể năm 2005 diện tích đất lâm nghiệp là 16.300,59 ha, đến năm 2006 giảm còn 16.309,38 ha. Năm 2007 diện tích đất lâm nghiệp tăng 17.415,20 ha. Diện tích đất lâm nghiệp tăng do tình trạng phá rừng và theo nhu cầu nhƣng lƣợng trồng mới và trồng lại tăng lên đáng kể đƣợc sử dụng từ vùng đất chƣa sử dụng. - Đất ở: Do đáp ứng nhu cầu đất ở cho ngƣời dân, hàng năm diện tích đất ở tăng bình quân là1,51%. Năm 2005 là 1.030,02 ha thì đến năm 2007 tăng lên 1.061,27 ha. - Đất chuyên dùng: Tăng bình quân 0,16%, cụ thể năm 2005 là 2.743,28 ha, đến năm 2007 tăng lên 2.752,07 ha. - Đất chƣa sử dụng: Do nhu cầu của ngành trồng trọt, lâm nghiệp và đất ở ngày càng tăng do vậy quỹ đất chƣa sử dụng giảm mạnh trung bình qua các năm là 27,92%. 2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội 2.1.2.1. Đặc điểm dân số và lao động a, Đặc điểm dân số Theo số liệu của phòng Thống kê huyện Phú Lƣơng, tính đến tháng 12/2007 là 107.200 ngƣời, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,02%, dân cƣ sống chủ yếu ở nông thôn chiếm trên 90%, tỉ lệ nam và nữ tƣơng đối cân bằng (Nam chiếm 49,95%, Nữ chiếm 50,05%). Mật độ dân số bình quân 288 ngƣời/km2. Tuy nhiên phân bố không đồng đều [16]. b, Cơ cấu dân số * Chia theo giới tính Dân số huyện Phú Lƣơng chia theo giới tính nam hay nữ đƣợc thể hiện Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  36. 36. 34 qua bảng sau: Bảng 2.2: Cơ cấu dân số huyện Phú Lƣơng phân theo giới tính 2005 2005 2007 Tốc độ Số Cơ cấu Số Cơ cấu Số Cơ cấu tăng, giảm lƣợng lƣợng lƣợng bình quân Chỉ tiêu (%) (%) (%) (Ngƣơi) (Ngƣơi) (Ngƣơi) (%) Tổng 104.965 100 106.257 100 107.200 100 1.06 Nam 523.10 49,84 529.54 49,84 535.50 49,95 1,18 Nữ 526.55 50,16 533.03 50,16 536.50 50,05 0,94 Nguồn: Phòng Thống kê huyện Phú Lương[16] Tốc độ dân số tăng bình quân qua các năm của toàn huyện là 1,06%, trong đó giới nam tăng bình qua các năm là 1,18%, giới nữ tăng 0,94%. Cơ cấu giới tính giữa nam và nữ qua các năm ở mức cân bằng tuy nhiên số nữ luôn có số lƣợng ít hơn số nam. 50.20 50.10 Phần trăm (%) 50.00 49.90 Nam 49.80 Nữ 49.70 49.60 2005 2006 2007 Năm Biểu đồ 01: Cơ cấu dân số huyện Phú Lƣơng phân theo giới tính Nguồn: Phòng Thống kê huyện Phú Lương[16] * Chia theo khu vực Dân số huyện Phú Lƣơng chia theo khu vực thành thị và nông thôn đƣợc thể hiện qua bảng sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  37. 37. 35 Bảng 2.3: Cơ cấu dân số huyện Phú Lƣơng chia theo khu vực giai đoạn 2005 - 2007 2005 2005 2007 Tốc độ Chỉ tiêu tăng, giảm Số lƣợng Cơ cấu Số lƣợng Cơ cấu Số lƣợng Cơ cấu bình quân (Ngƣơi) (%) (Ngƣơi) (%) (Ngƣơi) (%) (%) Tổng 104.965 100 106.257 100 107.200 100 1,06 Thành thị 7.725 7,36 7.544 7,10 7.761 7,24 0,23 Nông thôn 97.240 92,64 98.713 92,90 99.439 92,76 1,12 Nguồn: Phòng Thống kê huyện Phú Lương[16] Cơ cấu dân số của thành thị và nông thôn chênh lệch nhau rõ rệt, trung bình 3 năm cơ cấu dân thành chỉ đạt 7,23%, còn cơ cấu trung bình số dân nông thôn 92,76% và có tốc độ tăng bình quân là 1,12%. Trong đó dân số ở các thị trấn, thị tứ có một phần vẫn tham gia lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, nhƣ vậy dân số của huyện lao động trong lĩnh vực nông nghiệp là chủ yếu. 100 Phần trăm (%) 80 60 Thành thị Nông thôn 40 20 0 2005 2006 2007 Năm Biểu đồ 02: Cơ cấu dân số huyện Phú Lƣơng chia theo khu vực Nguồn: Phòng Thống kê huyện Phú Lương[16] c, Tốc độ tăng dân số Tốc độ tăng, giảm dân số của huyện Phú Lƣơng đƣợc thể hiện qua biểu đồ sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  38. 38. 36 1,013 1,0123% 1,012 Phần trăm (%) 1,011 1,01 1,009 1,0087% 1,0088% 1,008 1,007 1 2 3 Tốc độ tăng dân số Biểu đồ 03: Tốc độ tăng dân số của huyện Phú Lƣơng năm 2005 - 2007 Nguồn: Phòng Thống kê huyện Phú Lương[16] Tốc độ tăng giảm dân số của huyện giai đoạn 2005 - 2007 cho thấy đã đảm bảo duy trì đƣợc mức tăng bình quân tƣơng đối thấp và ổn định, cụ thể năm 2005 tốc độ tăng 1,0087%, năm 2006 tốc độ tăng lên 1,0123%, nhƣng năm 2007 tốc độ tăng dân số lại giảm nhẹ xuống 1,0088%. 2.1.2.2. Đặc điểm cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng là một trong những nét cơ bản trong bức tranh tổng thể của nông thôn. Cơ sở hạ tầng phát triển là điều kiện vật chất quan trọng phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế cũng nhƣ nâng cao phúc lợi của dân cƣ nông thôn. Cùng với sự phát triển kinh tế nông thôn của cả nƣớc, cơ sở vật chất kỹ thuật của huyện đã có nhiều thay đổi. Hệ thống điện, đƣờng, trƣờng, trạm, các công trình phúc lợi xã hội đã từng bƣớc đƣợc quan tâm nâng cấp. - Hệ thống giao thông: Trong những năm gần đây đƣợc sự quan tâm của tỉnh, huyện Phú Lƣơng đã đƣợc đầu tƣ nhiều công trình lớn. Do vậy việc đi lại, thông thƣơng hàng hoá đƣợc thuận tiện. Tất cả các xã đều có đƣờng ô tô đến trung tâm xã, trong đó có xã đã có đƣờng nhựa hoặc bê tông đến trung tâm xã chiếm 50%, có 6 xã đã có đƣờng cấp phối đến trung tâm xã chiếm 37,5%, chỉ còn 2 xã là còn đƣờng đất. Quốc lộ 3 nằm trên địa bàn huyện nối Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  39. 39. 37 liền từ thành phố Thái Nguyên đi Bắc Kạn, Cao Bằng dài 35 km năm nay đã đƣợc nâng cấp, mở rộng tạo điều kiện thuận lợi to lớn cho việc phát triển kinh tế. - Hệ thống điện: Trong những năm qua huyện đã có nhiều cố gắng đƣa lƣới điện quốc gia về phục vụ nhân dân trong huyện. Đến nay toàn huyện đã có 33 trạm biến áp từ 35 KV trở xuống, với tổng chiều dài đƣờng dây là 511,45 km. Hệ thống điện này chủ yếu để phục vụ sinh hoạt trong gia đình. Theo điều tra của phòng Thống kê huyện, đến ngày 31/12/2007 toàn huyện có 16/16 xã đã có điện. Hàng năm huyện đã có những biện pháp nâng cấp và sửa chữa mới nhiều km đƣờng điện nhƣng vẫn chƣa áp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong huyện. - Thông tin liên lạc: Trong nền kinh tế thị trƣờng, ngoài chức năng về chính trị, xã hội, thông tin trở thành yếu tố quan trọng đối với sản xuất kinh doanh. Ngƣời nông dân cần có thông tin kinh tế chính xác từ đó đƣa ra các quyết định về sản xuất kinh doanh. Nhận thức đƣợc điều này, huyện Phú Lƣơng đã phát triển hệ thống thông tin liên lạc đến toàn bộ tất cả các xã, thị trấn trong toàn huyện. Đến nay hệ thống bƣu điện đã phục vụ đƣợc 100% dân cƣ. Tất cả các xã đều có điện thoại, mạng lƣới truyền thanh truyền hình Trung ƣơng cũng đƣợc phát triển hầu khắp các xã. Tồn tại cơ bản là cơ sở vật chất kỹ thuật còn đơn giản, lƣợng thông tin cung cấp cho nông dân trong huyện còn ít, chất lƣợng thông tin còn chƣa cao. - Thuỷ lợi: Hệ thống thuỷ lợi đƣợc coi là yếu tố quan trọng hàng đầu trong tăng năng suất phần lớn các loại cây trồng, tăng hệ số sử dụng đất, thoát nƣớc vào mùa mƣa, cung cấp nƣớc vào mùa khô… Trong những năm qua công tác thuỷ lợi đã liên tục phát triển, đã nâng cấp và xây dựng mới nhiều công trình lớn, vừa và nhỏ. Đến nay, cả huyện có 32 km kênh mƣơng đƣợc kiên cố hoá, 42 hồ chứa nƣớc để phục vụ nhân dân chủ động trong công tác tƣới tiêu. Xây dựng đƣợc 40 đạp lớn nhỏ khác nhau ngăn qua các khe suối để dẫn nƣớc về đồng ruộng phục vụ sản xuất chuyển từ diện tích lúa 1 vụ sang Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  40. 40. 38 diện tích lúa 2 vụ. Để đáp ứng đủ lƣợng nƣớc cho sản xuất nông nghiệp, đƣa năng suất và sản lƣợng cây trồng lên cao, đồng thời với việc đầu tƣ nhƣ trên, huyện còn xây dựng đƣợc 29 trạm bơm nƣớc lớn nhỏ để đƣa nức đến tận đồng ruộng phục vụ sản xuất nông nghiệp. - Tài nguyên khoáng sản: Trên địa bàn có một số mỏ khoáng sản nhƣ: Mỏ than Phấn Mễ, Sơn Cẩm (đã đƣợc khai thác), đất cao lanh Phấn Mễ, Cổ Lũng (trữ lƣợng khoảng 2 triệu tấn, điều kiện khai thác thuận tiện), mỏ Ti tan ở Động Đạt trữ lƣợng 40 triệu tấn. Ngoài ra còn có mỏ than Phấn Mễ, mỏ trì, mỏ kẽm ở Yên Lạc. Có thể nói nguồn tài nguyên ở Phú Lƣơng khá phong phú, là điều kiện và là tiền đề cho ngành công nghiệp khai thác phát triển. Tuy nhiên trong những năm qua, do còn buông lỏng quản lý khai thác theo kiểu "thổ phỉ", gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc, không khí lãng phí nguồn tài nguyên quý giá này. 2.1.2.3. Đặc điểm văn hóa, y tế và giáo dục Kinh tế - xã hội là hai mặt của nền kinh tế nói chung, nếu nhƣ phát triển kinh tế mà không phát triển xã hội thì cũng không thể phát triển bền vững đƣợc. Do vậy, phát triển nông nghiệp nông thôn phải gắn liền với phát triển văn hóa - xã hội, giáo dục và y tế. * Văn hoá Huyện Phú Lƣơng gồm nhiều dân tộc anh em sinh sống xen lẫn nhau. Đông nhất là dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Sán Chí. Dân tộc Tày, Nùng chủ yếu sinh sống ở phía Bắc và phía Tây của huyện, dân tộc Sán Chí chủ yếu sống ở phía Đông, dân tộc Kinh chủ yếu sống ở phía Nam và trung tâm huyện. Với vị trí sinh sống nhƣ vậy, phong tục tập quán của mỗi dân tộc sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình sản xuất, khả năng nhận thức, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Những năm vừa qua huyện đã có nhiều biện pháp để giảm bớt khoảng cách giữa các dân tộc, nâng cao dân trí, giảm bớt khoảng cách giàu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  41. 41. 39 nghèo giữa các vùng. * Giáo dục So với các huyện miền núi khác trong tỉnh, Phú Lƣơng có hệ thống giáo dục tƣơng đối phát triển, hệ thống trƣờng học của huyện đƣợc nâng cấp nhằm đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của con em nhân dân trong huyện. Thực hiện tốt chủ trƣơng tất cả con em đến tuổi đi học đều đƣợc đến trƣờng, chất lƣợng chuyên môn dạy và học trong các trƣờng không ngừng đƣợc nâng lên rõ rệt. Để đạt đƣợc điều đó là do có sự đầu tƣ nâng cấp cơ sở vật chất tại các cơ sở dạy và học. Cho đến nay cả huyện có 26 trƣờng tiểu học, 16 trƣờng trung học và 2 trƣờng trung học phổ thông với tổng số phòng học lên đến 485 phòng, 771 lớp học, 1.195 giáo viên và 22.851 học sinh. * Y tế Hiện nay cả huyện có 18 cơ sở y tế, trong đó có 16 trạm xá, 1 phòng khám khu vực và 1 bệnh viện với tổng số giƣờng bệnh là 125 giƣờng. Chăm sóc bệnh nhân là 140 y, bác sỹ, trong đó có 41 bác sỹ và sau đại học. Tuy nhiên, hệ thống các cơ sở y tế, trang thiết bị còn ít và lạc hậu, chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong huyện. Trong những năm tới huyện sẽ tiếp tục đầu tƣ để nâng cấp, mua sắm các trang thiết bị phục vụ y tế hiện đại hơn. Sự yếu kém của mạng lƣới y tế có ảnh hƣởng không nhỏ đến việc bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho ngƣời lao động. 2.1.2.4. Đặc điểm thị trường Phú Lƣơng là một huyện nghèo, dân số sống ở thành thị chỉ chiếm 7,3%, huyện có 2 chợ nằm trong 2 thị trấn đƣợc bố trí dọc dƣờng quốc lộ cách nhau khoảng 4km, thị trƣờng tiêu thị và cung ứng sản phẩm không lớn, chủ yếu nguồn hàng hóa thực phẩm đƣợc thƣơng lái mang về khu vực thành phố tiêu thụ. Sức mua trong vùng nhỏ chỉ có nhu cầu về các sản phẩm nông nghiệp để phục vụ cho gia đình, Sản xuất nông nghiệp có qua mô manh mún Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  42. 42. 40 nên lƣợng hàng hóa nông sản cung cấp còn thấp, lƣợng cầu chỉ đáp ứng nhu cầu nhỏ nên lƣợng dƣ thừa không còn nhiều 2.1.2.5. Cơ cấu kinh tế và kết quả sản xuất của các ngành a, Cơ cấu kinh tế các ngành Tình hình phát triển kinh tế của huyện đƣợc thể hiện qua bảng cơ cấu kinh tế sau: Bảng 2.4: Cơ cấu kinh tế các ngành của huyện Phú Lƣơng (2005 – 2007) Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Tốc độ tăng, giảm Chỉ tiêu Số Cơ Số Cơ Số Cơ bình quân Lƣợng cấu Lƣợng cấu Lƣợng cấu qua mỗi (Tr.đ) (%) (Tr.đ) (%) (Tr.đ) (%) năm (%) Tổng 374.278 100 485.235 100 592,472 100 25.82 Trồng trọt 156.060 41,70 133.356 27,48 192.178 32,44 10,97 Chăn nuôi 45.127 12,06 54.680 11,27 53.667 9,06 9,05 Dịch vụ - TM 146.771 39,21 135.323 27,89 146.175 24,67 -0,20 Công nghiệp 26.320 7,03 161.876 33,36 200.452 33,83 175,97 – TTCN (Nguồn: Phòng Thống kê huyện Phú Lương)[16] Qua bảng 2.2 cho thấy tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm trong tổng giá trị sản xuất là khá lớn. Năm 2005 chiếm 41,70%, nhƣng đến năm 2007 chỉ còn 32,44% mặc dù tốc độ tăng bình quân mỗi năm tăng 10,97%, riêng ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có sự đột biến giai đoạn 2005 - 2007, tăng bình quân qua mỗi năm là 175,97% và chiếm tỉ trọng cao nhất trong các ngành vào năm 2007. Ngành chăn nuôi và ngành dịch vụ - thƣơng mại có sự biến động không đáng kể qua các năm. Nhƣ vậy đã thấy một điều đáng mừng vì cơ cấu ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉ trọng ngày càng tăng cao, nhƣng tuy nhiên muốn tạo việc làm và phát triển kinh tế thì một biện Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  43. 43. 41 pháp cơ bản là phải dần dần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp. Có nhƣ vậy mới tận dụng đƣợc nguồn lực nhàn rỗi trong nông thôn. b, Kết quả sản xuất kinh doanh các ngành * Ngành trồng trọt Bảng 2.5: Kết quả sản xuất kinh doanh các ngành huyện Phú Lƣơng 2005 2006 2007 Tốc độ Chỉ tiêu Số Cơ Số Cơ Số Cơ tăng giảm lƣợng cấu lƣợng cấu lƣợng cấu bình quân (Tr.đ) (%) (Tr.đ) (%) (Tr.đ) (%) (%) Tổng số 272.051 100 335.687 100 454042 100 29,19 1. Trồng trọt 192.697 70,83 227.376 67,73 289324 63,72 22,53 1.1. Cây lƣơng thực có hạt 92.036 47,76 108.353 47,65 145.673 50,35 25,81 Lúa 82.325 89,45 94.737 87,43 132.532 90,98 26,88 Ngô 9.711 10,55 13.616 12,57 22.141 15,20 51,00 1.2. Cây chất bột có củ 10.515 5,46 6.654 2,93 5.432 1,88 -28,13 1.3. Cây rau, đậu và gia vị 11.808 6,13 16.115 7,09 12.052 4,17 1,03 1.4. Cây công nghiệp hàng năm 5.465 2,84 5.159 2,27 7.898 2,73 20,22 1.5. Cây hàng năm khác 92 0,05 89 0,04 89 0,03 -1,64 1.6. Cây lâu năm 65.170 33,82 80.778 35,53 93.030 32,15 19,48 Cây chè 45.936 70,49 74.865 92,68 78.209 84,07 30,48 Cây ăn quả 19.150 29,38 5816 7,20 14.724 15,83 -12,31 Cây lâu năm khác 84 0,13 97 0,12 97 0,10 7,46 1.7. Sản phẩm phụ 7.611 3,95 102.28 4,50 10.330 3,57 16,50 2. Chăn nuôi 73.362 26,97 101.239 30,16 157.373 34,66 46,46 2.1. Gia súc 53.185 72,50 70.113 69,25 120.081 76,30 50,26 2.2. Gia cầm 8.340 11,37 16.440 16,24 16.440 10,45 40,40 2.3. Chăn nuôi khác 1.844 2,51 2.383 2,35 2.970 1,89 26,91 2.4. SP không qua giết thịt 5.403 7,36 7.103 7,02 12.682 8,06 53,21 2.5. Sản phẩm phụ 4.590 6,26 5.200 5,14 5.200 3,30 6,44 3. Dịch vụ phục vụ trồng trọt và chăn nuôi 5.992 2,20 7.072 2,11 7.345 1,62 10,72 Nguồn: Phòng Thống kê huyện Phú Lương[16] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

×