O slideshow foi denunciado.
Utilizamos seu perfil e dados de atividades no LinkedIn para personalizar e exibir anúncios mais relevantes. Altere suas preferências de anúncios quando desejar.

Nghiên Cứu Ứng Dụng Mask Thanh Quản Trong Gây Mê Phẫu Thuật Nội Soi Lồng Ngực

803 visualizações

Publicada em

Tải tài liệu : liên hệ quangthuboss@gmail.com
Phí tải : 10.000 đ
Nghiên Cứu Ứng Dụng Mask Thanh Quản Trong Gây Mê Phẫu Thuật Nội Soi Lồng Ngực

Publicada em: Saúde e medicina
  • Seja o primeiro a comentar

Nghiên Cứu Ứng Dụng Mask Thanh Quản Trong Gây Mê Phẫu Thuật Nội Soi Lồng Ngực

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SỸ
  2. 2. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MASK THANH QUẢN TRONG GÂY MÊ PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC Học viên: Phan Hải Quỳnh Người hướng dẫn: PGS.TS. Trần Thị Kiệm
  3. 3. ĐẶT VẤN ĐỀ
  4. 4. Các phương pháp gây mê  Kỹ thuật đặt và thông khí bằng NKQ ra đời từ thế kỷ 19 (yêu cầu phải có đèn soi thanh quản và NKQ khó chiếm 1/65 trong số này 0,3% không đặt được).  MTQ ra đời năm 1981- Archie Brain.  MTQ đã được ứng dụng trong gây mê rất nhiều loại phẫu thuật.
  5. 5. Mục tiêu nghiên cứu 1. Đánh giá hiệu quả của phương pháp dùng mask thanh quản so với nội khí quản trong gây mê phẫu thuật nội soi lồng ngực. 2. Đánh giá sự an toàn, biến chứng và hạn chế của phương pháp dùng mask thanh quản so với nội khí quản.
  6. 6. TỔNG QUAN
  7. 7. Lịch sử mổ nội soi  Năm 1901 G. Kelling đã sử dụng ống soi bàng quang để soi vào ổ bụng trên chó.  Năm 1911, H.C. Jacobaeus thông báo trường hợp soi ổ bụng đầu tiên trên người.  Tháng 3 năm 1987, Philipe Mouret ở Lyon thực hiện ca cắt túi mật qua nội soi đầu tiên trên thế giới.
  8. 8. Nội soi trong phẫu thuật lồng ngực  Đầu TK 20 H.C Jacobaeus.  Năm 1976, Lewis đã dùng ống soi phế quản cứng hoặc ống soi trung thất mềm để chẩn đoán trực tiếp các bệnh ở lồng ngực.  Tại Việt Nam, phẫu thuật nội soi Lồng ngực được áp dụng lần đầu tiên vào năm 1996.
  9. 9. Gây mê trong PTNS lồng ngực  Trước đây, PTNS lồng ngực cần phải đặt NKQ hai nòng (Carlène) thông khí từng bên phổi.  Với sự phát triển của KH – KT đã cho ra đời nhiều loại dụng cụ, phương pháp, tạo điều kiện cho PTNS lồng ngực dễ dàng hơn.  Việt Nam, TG nghiên cứu cải tiến phương pháp gây mê trong PTNS lồng ngực: tư thế BN, NKQ thay thế Carlène,…
  10. 10. Mask thanh quản
  11. 11. Mask thanh quản  Ống thở trong. Đầu bóng hơi (cuff). Dây bơm cuff.
  12. 12. Kỹ thuật đặt MTQ
  13. 13. Vị trí đúng MTQ
  14. 14. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
  15. 15. Địa điểm, thời gian nghiên cứu  Địa điểm: Khoa Gây mê – Hồi sức Bệnh viện Bạch Mai  Thời gian: 03/2013 – 10/2013
  16. 16. Tiêu chuẩn lựa chọn BN  Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.  Thể trạng bệnh nhân: ASA I, II.  Có chỉ định nội soi lồng ngực để chẩn đoán hoặc điều trị (thời gian can thiệp không quá 120 phút).  Bệnh nhân nhịn đói ít nhất 10 giờ trước phẫu thuật.
  17. 17. Tiêu chuẩn loại trừ  Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.  Có CCĐ nội soi lồng ngực: Dày dính màng phổi toàn bộ,...  Có chống chỉ định phẫu thuật nói chung: Rối loạn đông máu, rối loạn huyết động,…  Chống chỉ định đặt MTQ hoặc NKQ.  Các loại PT yêu cầu thông khí 1 phổi.
  18. 18. Tiêu chuẩn đưa BN ra khỏi nghiên cứu  Đặt MTQ hoặc NKQ thất bại.  Có tai biến trong quá trình phẫu thuật: Chảy máu nhiều, thủng nhu mô phổi, mạch chậm, ngừng tuần hoàn,…
  19. 19. Phương pháp nghiên cứu  Thử nghiệm LS, ngẫu nhiên, có đối chứng  n = 60, chia 2 nhóm (mỗi nhóm 30BN) Nhóm I: Gây mê MTQ Nhóm II: Gây mê NKQ
  20. 20. Biến số, chỉ số nghiên cứu  Đặc điểm chung: Tuổi, giới, chiều cao, cân nặng, BMI, nghề nghiệp, ASA, Mallampati  Mục tiêu 1: Số lần, thời gian đặt, rút MTQ, NKQ; huyết động, SpO2, EtCO2, P Peak, Vt, Vte, khí máu động mạch.  Mục tiêu 2: Biến chứng trong đặt ống và rút ống, kỹ thuật đặt, cảm giác BN sau rút ống
  21. 21. Các thời điểm nghiên cứu  T0: Trước khi đặt ống  T1: Sau khi đặt ống  T2: Sau khi thông khí 3 phút  T3: Sau khi thông khí 5 phút  T4: Sau thông khí 15 phút  T5: Trước khi rút NKQ hoặc MTQ  T6: Sau khi rút  T7: Sau rút 5 phút  T8: Sau rút từ 3 - 6 giờ
  22. 22. Xử lý kết quả nghiên cứu Phần mềm thống kê SPSS 16.0:  Tính tỷ lệ phần trăm (%).  Tính trung bình, độ lệch chuẩn (SD).  So sánh giá trị trung bình bằng T – test, test T – student và test ANOVA một chiều.  Dùng test Khi bình phương (χ2) so sánh tỷ lệ.  p < 0,05 là sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
  23. 23. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
  24. 24. Tuổi, chiều cao, cân nặng và BMI Đặc điểm Nhóm I Nhóm II Chung Giá trị p Tuổi 20,5 ± 5,4 23,0 ± 6,4 21,8 ± 6,0 0,01 Chiều cao 1,6 ± 0,1 1,6 ± 0,1 1,6 ± 0,8 0,25 Cân nặng 51,2 ± 9,1 49,4 ± 9,1 50,5 ± 9,0 0,28 BMI 19,7 ± 2,2 19,5 ± 2,2 19,6 ± 2,2 0,26 Chọn MTQ theo cân nặng: Số 3 BN cân nặng 30 – 50 kg Số 4 BN cân nặng 50 – 70 kg
  25. 25. Giới tính  NKQ : Số 7,5 nam và 7 nữ.  MTQ: Kihara (2004) số 3 – 4 cho nữ và 4 – 5 nam.
  26. 26. Nghề nghiệp Nghề nghiệp Nhóm I Nhóm II Tổng Giá trị pN1 (%) N2 (%) N (%) Hs - Sv 25 78,1 22 66,7 47 72,3 0,26 Công nhân viên 6 18,8 9 27,3 15 23,1 Làm ruộng 1 3,1 0 0 1 1,5 Khác 0 0 2 6,1 2 3,1 Tổng 32 100 33 100 65 100
  27. 27. Phân loại ASA, Mallampati ASA, Mallampati có sự đồng đều ở 2 nhóm (p > 0,05) => tránh các yếu tố nhiễu ảnh hưởng tới thời gian đặt, rút ống thông khí và các biến chứng. Tình trạng Nhóm I Nhóm II Tổng Giá trị pN1 (%) N2 (%) N (%) ASA I 31 96,9 32 97,0 63 96,9 0,75 II 1 3,1 1 3,0 2 3,1 Mallampati I 28 87,5 27 81,8 55 84,6 0,53 II 4 12,5 6 18,2 10 15,4
  28. 28. Loại phẫu thuật Chẩn đoán Nhóm I Nhóm II Tổng Giá trị pN1 (%) N2 (%) N (%) Ra MHT 31 96,9 32 96,97 55 96,9 0,75 Khác 1 3,1 1 3,03 2 3,1 Tổng 32 100 33 100 65 100  Nhóm I: 1 BN chẩn đoán HC Raynaud  Nhóm II: 1 BN chẩn đoán bệnh Buerger
  29. 29. Phân loại ống thở  MTQ: 17 BN Classic (53,1%), 10 BN Proseal (31,3%)  NKQ: Số 7,5 nam và 7 nữ.
  30. 30. Số lần đặt Nguyễn.TThanh Hương (2011):91,67% MTQ và 100% NKQ. A.M.López (2011): 98,3% MTQ. Ayman Hussein Kahla (2009): 97,5% MTQ và 92,5% NKQ. Belena (2012) 87,9% MTQ. Số lần đặt Nhóm I Nhóm II Chung p N1 % N2 % N % 1 lần 31 96,9 31 93,9 62 95,4 0,62 2 lần 1 3,1 2 6,1 3 4,6 Không đặt được 0 0 0 0 0 0
  31. 31. Thời gian đặt, rút và phẫu thuật  Thời gian pt: Phan Quốc Hùng (2010) (31,1p) và Trần Hồng Quang (2011) là 28,5p.  Thời gian đặt ống: López (2011) 16 ± 6 giây, Belena 13 ± 5 giây Ayman Hussein Kahla 22,4 ± 13,9 giây (30,1 ± 16,5 NKQ) và Nguyễn Văn Chừng 26,05 giây, Kihara (2004) MTQ < NKQ.  Thời gian rút ống: Nguyễn Hồng Thủy (2005) 25p và Nguyễn Bá Tuân (2011) là 29p Thời gian Nhóm I Nhóm II Chung p Đặt ống thở (giây) 24,3 ± 6 39,3 ± 6,5 31,9 ± 9,8 0,000 Phẫu thuật (phút) 27,8 ± 7,4 24,6 ± 5,8 26,2 ± 6,8 0,068 Rút ống (phút) 23,8 ± 6,0 34,0 ± 6,6 28,9 ± 8,1 0,000
  32. 32. Thay đổi SpO2 Ayman Hussein Kahla (2009), Nguyễn Thị Thanh Hương và Dương Anh Khoa (2006): không có sự khác biệt giữa nhóm đặt MTQ và NKQ với p > 0,05.
  33. 33. Thay đổi EtCO2 Thời điểm Nhóm I Nhóm II Chung Giá trị p T1 33,8 ± 3,4 32,5 ± 4,0 33,2 ± 3,8 0,073 T2 32,9 ± 3,2* 32,6 ± 3,5 32,7 ± 3,4 0,389 T3 32,2 ± 3,1* 31,9 ± 3,5 32,1 ± 3,3** 0,482 T4 32,4 ± 2,9** 31,5 ± 3,7 32,0 ± 3,4** 0,128 T5 32,6 ± 3,1** 31,3 ± 3,8 31,0 ± 3,5*** 0,075 Ayman Hussein Kahla (29,6 ± 2,9 mmHg), Nguyễn Thị Thanh Hương (40,3 ± 6,6 mmHg) không có sự khác biệt giữa 2 nhóm. Ayman Hussein Kahla so sánh giữa MTQ Supreme với NKQ tại thời điểm ngay sau đặt, trước và sau khi bơm hơi ổ bụng cho thấy không có sự khác biệt giữa 2 nhóm với p > 0,05.
  34. 34. Thay đổi P Peak Belena (2012) 17,0 ± 3,5; A.M.López (2011) 16 ± 3 và Nguyễn Thị Thanh Hương là 17,17 ± 2,01 cmH2O. Ayman Hussein Kahla: MTQ Supreme với NKQ ở thời điểm trước và sau khi bơm hơi ổ bụng thấy đều có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, nhưng các giá trị đều nằm trong giới hạn an toàn.
  35. 35. Thay đổi nhịp tim Dương Anh Khoa (2006), Ayman Hussein Kahla (2009) MTQ Supreme là 95,8 ± 18,5 và NKQ là 104 ± 16,6 chu kỳ/phút, Trần Nguyên Quang (2005) ít có sự thay đổi sau đặt MTQ
  36. 36. Thay đổi HATB  Nguyễn Văn Chừng (2009) NS cắt RT: MTQ huyết động ổn định hơn.  Maltby và cs (2002) NS cắt TM: NKQ kích thích nhiều hơn.  Oczenski (1999): ảnh hưởng huyết động NKQ gđ trước và sau đặt cao gấp 2 lần MTQ
  37. 37. Thay đổi về hô hấp  Vte thấp hơn Vt ở cả 2 nhóm.  Vt và Vte tại các thời điểm của từng nhóm tương đương nhau (p > 0,05).  Vt và Vte tại thời điểm T3 (thời điểm bắt đầu bơm hơi) thấp nhất: 419,5 ± 55,0 ml; 381,2 ± 57,6 ml.  Nguyễn Thị Thanh Hương (2011): Vte / Vt là 435,41 ± 58,01 ml / 446,66 ± 55,29 ml.  Ayman Hussein Kahla (2009): Vt / Vte là 580,5 ± 65,7 ml / 560,8 ± 70,1 ml. Không có sự khác biệt Vte ở 2 nhóm (MTQ Supreme và NKQ).
  38. 38. Thay đổi về hô hấp  BN được bơm hơi trực tiếp vào khoang màng phổi với áp lực từ 8 – 10 cm H2O và vận tốc bơm là 2,5l/phút => Vte giảm nhiều hơn các nghiên cứu trên.  Vte giảm đều ở cả 2 nhóm => Hiệu quả thông khí gây mê MTQ tương đương NKQ.  SpO2, EtCO2, P Peak và kết quả khí máu sau mổ của BN ở cả 2 nhóm đều trong giới hạn bình thường => đảm bảo an toàn cho người bệnh.
  39. 39. Thay đổi khí máu động mạch  Michael F (1987): 36 ± 4 mmHg  Douglas R.M (1994): 35,5 ± 3,7 mmHg  Tahereh Parsa (2004): MTQ Proseal pt phụ khoa 34,3 ± 4,3 mmHg . SaO2 và PaO2 tương đương.  PaCO2 cao hơn do bơm hơi CO2 khoang lồng ngực. Chỉ số Nhóm I Nhóm II Chung Giá trị p pH 7,4 ± 0,04 7,4 ± 0,05 7,4 ± 0,04 0,958 PO2 292,0 ± 67,4 253 ± 55,5 272,5 ± 64,1 0,014 PCO2 41,8 ± 3,6 40,8 ± 4,1 41,3 ± 3,9 0,190 SaO2 99,6 ± 0,5 99,7 ± 0,5 99,6 ± 0,5 0,047 HCO3 - 24,1 ± 2,3 24,3 ± 2,8 24,2 ± 2,5 0,276
  40. 40. Biến chứng trong quá trình đặt ống Divatia J, White D.C: phản xạ, kích thích nhóm MTQ ít hơn NKQ. Trào ngược: Brimacombe (2004) và Keller (2004) 150 triệu BN dùng MTQ cổ điển 0,02%. Cook 1-4/11000 (MTQ classic), 1-2/200000 (PLMA). Chảy máu: Brimacombe và Kihara là 10,2%, Nguyễn Văn Chừng MTQ là 7,58% và NKQ là 4,62%. Thanh Hương 4,17%, López 8,33%. Co thắt: Ates (1998) 3/94 BN (3,19%). Các nghiên cứu khác: 3,92% đến 4% PLMA.
  41. 41. Biến chứng sau quá trình rút ống Đau họng: NKQ 16/33 BN (48,5%) MTQ 0%. Dương Anh Khoa 13,3%. Đoàn Thu Lan 6%. A.M.Lopez 3,3%, Wei Yu Yao 3,6%. Higgins (2002): NKQ>MTQ. Nguyễn Thị Thu Huyền (2006): tỷ lệ đau họng của nhóm sử dụng MTQ<60p < nhóm 60-120p. Khàn tiếng: 0%. Tương tự: Nguyễn Thị Thanh Hương, Belena A.M.Lopez, Đoàn Thu Lan và Dương Anh Khoa. Nôn và buồn nôn không gặp trường hợp nào ở cả 2 nhóm tương tự như các tác giả trên.
  42. 42. Cảm nhận BN sau rút ống Cảm giác Nhóm I Nhóm II Chung Giá trị p N1 % N2 % N % Dễ chịu 32 100 16 48,5 48 73,8 0,000Khó chịu 0 0 17 51,5 17 26,2 Rất khó chịu 0 0 0 0 0 0 100% BN trong nhóm MTQ cảm thấy bình thường hoặc vướng trong miệng. 51,5% BN đặt NKQ cảm thấy khó chịu Nguyễn Văn Chừng (2009): Chất lượng hồi tỉnh BN đặt MTQ tốt hơn NKQ.
  43. 43. KẾT LUẬN
  44. 44. Hiệu quả PP MTQ so NKQ  Kỹ thuật đặt MTQ đơn giản, dễ thực hiện.  Hiệu quả thông khí tương đương như phương pháp đặt NKQ.  Huyết động ổn định hơn nhất là tại thời điểm đặt và rút ống.  Thời gian rút nhanh hơn NKQ.
  45. 45. Tác dụng không mong muốn  Không gặp trường hợp nào xảy ra trào ngược, hít sặc, chảy máu hầu họng trong quá trình đặt và rút ống.  Giảm các biến chứng như kích thích, đau họng sau rút ống.  Chất lượng hồi tỉnh BN tốt hơn NKQ.
  46. 46. Xin chân thành cảm ơn !

×