O slideshow foi denunciado.
Utilizamos seu perfil e dados de atividades no LinkedIn para personalizar e exibir anúncios mais relevantes. Altere suas preferências de anúncios quando desejar.
Tổng quan về xe máy
tại thị trường Việt Nam
Khảo sát PBI 2015
Ngày: 21/04/2015 – 23/04/2015
Mục lục
Thiết kế nghiên cứu Trang 3
Thông tin đáp viên Trang 4
Mô hình nghiên cứu Trang 5
Tóm tắt kết quả nghiên cứu Trang...
Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu trực tuyến
Thời gian khảo sát 21/04/2015 – 23/04/2015
Khu vực nghiên...
4.4%
36.7%
34.4%
24.5%
16 - 19 tuổi 20 - 24 tuổi 25 - 29 tuổi 30 hoặc hơn
Tuổi
46.1%
32.5%
21.4%
Khu vực sinh sống
Hồ Chí ...
PBI (Chỉ số thương hiệu)
POPULAR
BRAND
INDEX
(PBI)
Nhận biết
đầu tiên
(TOM)
Độ phủ
quảng cáo
thương
hiệu
Dùng
thường
xuyên...
Tóm tắt kết quả nghiên cứu
 Honda và Yamaha là 2 thương hiệu dẫn đầu thị trường xe máy Việt Nam
 Độ nhận biết thương hiệ...
Kết quả nghiên cứu chi tiết
Độ nhận biết thương hiệu Trang 8
Độ phủ quảng cáo thương hiệu Trang 9
Xu hướng sử dụng thương ...
79.0
15.8
2.2 1.6 0.1 0.1
98.3
88.8
64.8
33.2
48.0
8.5
100.0 99.4 96.6
78.9
89.4
40.0
Nhận biết đầu tiên
Nhận biết không g...
Q. Thương hiệu nào bạn thường xuyên thấy trên kênh truyền thông: tivi, radio, tin tức, báo chí,…?*MA+ (n=1660)
2. Độ phủ q...
Sử dụng thường xuyên
nhất
Mức độ trung thành nhãn
hiệu
Giới thiệu thương hiệu
Không ủng hộ/ không trung
thành
0.0 47.3 50....
Người sử dụng Honda và Yamada trung thành với thương hiệu của họ nhất
 Sự trung thành đối với 2 thương hiệu chính trên th...
1.3
3.3
0.0
0.0
0.0
1.4
2.1
3.3
4.9
1.9
11.0
15.7
16.7
24.4
31.5
63.5
60.7
70.0
56.1
53.7
22.8
18.1
10.0
14.6
13.0
Honda (...
Xếp hạng độ
phổ biến
Thương hiệu xe máy
Chỉ số thương hiệu
phổ biến
1 Honda 68.6
2 Yamaha 27.9
3 Piaggio 11.7
4 Suzuki 7.5...
Công ty CP W&S được đầu tư 100% vốn của Nhật. Chúng tôi chuyên về ‘Nghiên cứu thị trường trực tuyến’, ‘Thiết kế website’,
...
Terminou este documento.
Transfira e leia offline.
Próximos SlideShares
Comparable report on lifestyle 3 countries
Avançar
Próximos SlideShares
Comparable report on lifestyle 3 countries
Avançar
Transfira para ler offline e ver em ecrã inteiro.

Compartilhar

Tổng quan về xe máy tại thị trường Việt Nam 2015

Baixar para ler offline

Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu trực tuyến
Thời gian khảo sát: 21/04/2015 – 23/04/2015
Khu vực nghiên cứu: Toàn quốc
Đối tượng nghiên cứu: Nam và nữ
Số mẫu khảo sát: 1660 mẫu
Nội dung khảo sát:
Độ nhận biết các thương hiệu xe máy
Độ phủ của các thương hiệu xe máy
Các thương hiệu xe máy đã từng sử dụng
Các thương hiệu xe máy đã sử dụng trong 3 tháng qua
Thương hiệu xe máy sử dụng thường xuyên nhất trong 3 tháng qua
Thương hiệu xe máy sẽ sử dụng trong tương lai
Giới thiệu thương hiệu xe máy

Livros relacionados

Gratuito durante 30 dias do Scribd

Ver tudo

Tổng quan về xe máy tại thị trường Việt Nam 2015

  1. 1. Tổng quan về xe máy tại thị trường Việt Nam Khảo sát PBI 2015 Ngày: 21/04/2015 – 23/04/2015
  2. 2. Mục lục Thiết kế nghiên cứu Trang 3 Thông tin đáp viên Trang 4 Mô hình nghiên cứu Trang 5 Tóm tắt kết quả nghiên cứu Trang 6 Kết quả nghiên cứu chi tiết Trang 7 2
  3. 3. Thiết kế nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu trực tuyến Thời gian khảo sát 21/04/2015 – 23/04/2015 Khu vực nghiên cứu Toàn quốc Đối tượng nghiên cứu Nam và nữ Số mẫu khảo sát 1660 mẫu Nội dung khảo sát Độ nhận biết các thương hiệu xe máy Độ phủ của các thương hiệu xe máy Các thương hiệu xe máy đã từng sử dụng Các thương hiệu xe máy đã sử dụng trong 3 tháng qua Thương hiệu xe máy sử dụng thường xuyên nhất trong 3 tháng qua Thương hiệu xe máy sẽ sử dụng trong tương lai Giới thiệu thương hiệu xe máy 3
  4. 4. 4.4% 36.7% 34.4% 24.5% 16 - 19 tuổi 20 - 24 tuổi 25 - 29 tuổi 30 hoặc hơn Tuổi 46.1% 32.5% 21.4% Khu vực sinh sống Hồ Chí Minh Hà Nội Khác Thông tin đáp viên Unit: % 44.5% 55.5% Giới tính Nam Nữ 7.9% 12.9% 35.3% 31.1% 7.8% 5.1% 1 - 4.499.999 VNĐ 4.500.000 - 7.499.999 VNĐ 7.500.000 - 14.999.999 VNĐ 15.000.000 - 29.999.999 VNĐ 30.000.000 - 44.999.999 VNĐ 45.000.000 và hơn Thu nhập gia đình hàng tháng n = 1660 4
  5. 5. PBI (Chỉ số thương hiệu) POPULAR BRAND INDEX (PBI) Nhận biết đầu tiên (TOM) Độ phủ quảng cáo thương hiệu Dùng thường xuyên nhất Dự định mua 𝑃𝐵𝐼 = 𝑤1 ∙ 𝑇𝑂𝑀 + 𝑤2 ∙ 𝐸𝑥𝑝𝑎𝑛𝑠𝑖𝑣𝑒 + 𝑤3 ∙ 𝐿𝑎𝑠𝑡𝑈𝑠𝑒𝑑 + 𝑤4 ∙ 𝐼𝑛𝑡𝑒𝑛𝑡𝑖𝑜𝑛 Chú thích: •Nhận biết đầu tiên (TOM) = Gợi nhớ đầu tiên của người tiêu dùng •Độ phủ = Phạm vi xuất hiện của thương hiệu •Nhãn hiệu dùng thường xuyên nhất = Dùng thường xuyên nhất trong 3 tháng qua. •Dự định mua = Nhạn hiệu dùng thường xuyên Thương hiệu là một trong những tài sản quan trọng nhất, cũng là công cụ để thể hiện bản sắc của mỗi doanh nghiệp. Thương hiệu là tên hoặc biểu tượng được gắn liền với sản phẩm/ dịch vụ và tạo ra những liên tưởng về mặt cảm xúc. Hơn nữa, thương hiệu còn là một công cụ quảng cáo, vì thế một sản phẩm có thương hiệu nhất định sẽ được nhận biết rộng rãi và ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng. Nghiên cứu của W&S dựa trên nền tảng phát triển khái niệm PBI (Chỉ số thương hiệu phổ biến) bao gồm những thương hiệu được nhận biết nhiều nhất (TOM), độ phủ của thương hiệu (expansive), tổng số lần mua hoặc lần mua gần đây nhất của thương hiệu đó (last used) và dự định mua hàng trong tương lai (Future intention). Mô hình nghiên cứu 5
  6. 6. Tóm tắt kết quả nghiên cứu  Honda và Yamaha là 2 thương hiệu dẫn đầu thị trường xe máy Việt Nam  Độ nhận biết thương hiệu: Honda là thương hiệu phổ biến nhất trong tâm trí người tiêu dùng với mức độ nhận biết đầu tiên là 79.0% và độ nhận biết tổng là 100%. Kế đến là Yamaha và Suzuki với tổng độ nhận biết chiếm tương ứng là 99.4% và 96.6%  Độ phủ quảng cáo: Tương tự, Honda cũng được quảng bá trên các kênh truyền thông thường xuyên nhất. 75.4% người tiêu dùng tìm thấy thương hiệu Honda trên báo chí, Internet, tivi,.. Những thương hiệu được nhắc đến kế tiếp là Yamaha và Piaggio, cũng dễ dàng được tìm thấy thông qua các kênh truyền thông  Thương hiệu được sử dụng thường xuyên nhất: Honda dẫn đầu thị trường với 70.4% người sử dụng thương hiệu này, theo sau đó làYamaha (19.9%).  Mức độ trung thành với nhãn hiệu: Thị trường rất cạnh tranh với 50% người tiêu dùng không trung thành với thương hiệu. Khoảng 50% người tiêu dùng trung thành và ủng hộ thương hiệu họ đang dùng hiện tại. Khoảng 50% còn lại chuyển sang sử dụng nhãn hiệu khác hoặc giới thiệu cho người thân/ bạn bè chọn mua. Sự trung thành thương hiệu thuộc về 2 thương hiệu chính trên thị trường Honda & Yamaha cao (86.2% và 83.5% tương ứng), trong khi người sử dụng nhãn hiệu khác không quá trung thành với nhãn hiệu sử dụng hiện tại.  Mức độ hài lòng đối với thương hiệu: Người sử dụng xe máy Honda hài lòng với thương hiệu sử dụng hiện tại nhất (với giá trị trung bình là 4.05), kế đến là người sử dụng Yamaha (giá trị trung bình là 3.88 ).  Sự phổ biến của các thương hiệu xe máy được xếp hạng rõ ràng  Chỉ số thương hiệu phổ biến của hãng Honda xếp hạng đầu tiên (68.6), kế đến là Yamaha (27.9). 6
  7. 7. Kết quả nghiên cứu chi tiết Độ nhận biết thương hiệu Trang 8 Độ phủ quảng cáo thương hiệu Trang 9 Xu hướng sử dụng thương hiệu Trang 10 Sự trung thành/ Chuyển đổi Trang 11 Mức độ hài lòng với thương hiệu Trang 12 PBI (Chỉ số thương hiệu phổ biến) Trang 13 7
  8. 8. 79.0 15.8 2.2 1.6 0.1 0.1 98.3 88.8 64.8 33.2 48.0 8.5 100.0 99.4 96.6 78.9 89.4 40.0 Nhận biết đầu tiên Nhận biết không gợi ý Nhận biết có gợi ý Honda Yamaha Suzuki Piaggio SYM Khác 79.0 15.8 2.2 1.6 0.1 0.1 98.3 88.8 64.8 33.2 48.0 8.5 100.0 99.4 96.6 78.9 89.4 40.0 Q. Khi nhắc đến thương hiệu xe máy, bạn nhớ đến thương hiệu nào? FA] (n=1660) Q. Bạn biết đến thương hiệu nào trong danh sách sau đây? [MA] (n=1660) 1. Mức độ nhận biết thương hiệu xe máy Đơn vị: % Honda là thương hiệu phổ biến nhất trong tâm trí người tiêu dùng với 79.0% mức độ nhận biết đầu tiên và tổng độ nhận biết là 100%  Kế đến là Yamaha và Suzuki với tổng độ nhận biết chiếm tương ứng 99.4% và 96.6% 8
  9. 9. Q. Thương hiệu nào bạn thường xuyên thấy trên kênh truyền thông: tivi, radio, tin tức, báo chí,…?*MA+ (n=1660) 2. Độ phủ quảng cáo của thương hiệu xe máy Tương tự, Honda được quảng bá trên các kênh truyền thông thường xuyên nhất.  75.4% người sử dụng tìm thấy Honda trên báo chí, tivi, internet,…  Những thương hiệu được nhắc đến kế tiếp là Yamaha và Piaggio, cũng dễ dàng được tìm thấy thông qua các kênh truyền thông. 9
  10. 10. Sử dụng thường xuyên nhất Mức độ trung thành nhãn hiệu Giới thiệu thương hiệu Không ủng hộ/ không trung thành 0.0 47.3 50.1 SYM (n=54) 3.3 0.6 0.5 Piaggio (n=41) 2.5 1.4 0.9 Suzuki (n=30) 3.6 1.1 0.9 Yamaha (n=331) 19.9 9.2 8.3 Honda (n=1168) 70.4 40.4 39.6 Q. Thương hiệu nào bạn sử dụng thường xuyên nhất trong 3 tháng qua?[SA] (n=1660) Q. Thương hiệu nào là lựa chọn đầu tiên của bạn cho lần sử dụng kế tiếp? [SA] ] (n=1660) Q. Khi người thân/ bạn bè hỏi bạn về thương hiệu xe máy nào để sử dụng, bạn sẽ giới thiệu họ thương hiệu nào? [SA] (n=1660) 3. Xu hướng sử dụng nhãn hiệu xe máy Unit: % Honda và Yamaha là những thương hiệu dẫn đầu thị trường. Thị trường rất cạnh tranh với 50% người tiêu dùng không trung thành với thương hiệu.  Honda dẫn đầu thị trường với 70.4% người tiêu dùng đang sử dụng thường xuyên nhất, theo sau đó là Yamaha (19.9%).  Khoảng 50% người tiêu dùng trung thành và ủng hộ với thương hiệu sử dụng hiện tại, 50% còn lại chuyển đổi thương hiệu khác hoặc giới thiệu cho người thân/ bạn bè của họ các thương hiệu khác. 10
  11. 11. Người sử dụng Honda và Yamada trung thành với thương hiệu của họ nhất  Sự trung thành đối với 2 thương hiệu chính trên thị trường, Honda và Yamaha rất cao (tương ứng là 86.2% và 83.5%), trong khi những người sử dụng thương hiệu khác không quá trung thành với thương hiệu sử dụng hiện tại ngoại trừ Piaggio. Q. Thương hiệu nào gần đây bạn sử dụng thường xuyên nhất? [SA] (n=1660) Q. Thương hiệu nào là lựa chọn đầu tiên cho lần sử dụng kế tiếp? [SA] (n=1660) Đơn vị: % 57.4 46.2 30.0 56.1 18.5 42.6 53.8 70.0 43.9 81.5 Honda (n=1168) Yamaha (n=331) Suzuki (n=30) Piaggio (n=41) SYM (n=54) Trung thành thương hiệu Dự định chuyển đổi thương hiệu Thương hiệu dư định mua trong lần tới Honda Yamah a Suzuki Piaggio SYM Others Total Thương hiệu sử dụng thường xuyên nhất Honda 57.4 13.8 3.9 22.0 1.8 1.1 100.0 Yamaha 27.5 46.2 5.1 16.9 3.0 0.0 100.0 Suzuki 23.3 18.3 30.0 23.3 5.0 1.2 100.0 Piaggio 39.0 4.9 0.0 56.1 0.0 0.0 100.0 SYM 31.5 11.1 7.4 31.5 18.5 0.0 100.0 Thương hiệu dự định chọn mua trong lần tới *Lưu ý: Dựa trên mẫu những người chọn mua trong lần mua tới 4. Sự trung thành/ Chuyển đổi các thương hiệu xe máy 11
  12. 12. 1.3 3.3 0.0 0.0 0.0 1.4 2.1 3.3 4.9 1.9 11.0 15.7 16.7 24.4 31.5 63.5 60.7 70.0 56.1 53.7 22.8 18.1 10.0 14.6 13.0 Honda (n=1168) Yamaha (n=331) Suzuki (n=30) Piaggio (n=41) SYM (n=54) Hoàn toàn không hài lòng Không hài lòng Bình thường Hài lòng Rất hài lòng Giá trị trung bình 4.05 3.88 3.87 3.80 3.78 5. Mức độ hài lòng thương hiệu xe máy Người sử dụng xe máy Honda hài lòng với thương hiệu đang sử dụng nhất (giá trị trung bình là 4.05), kế đến là người sử dụng Yamaha (giá trị trung bình là 3.88). Q. Mức độ hài lòng của bạn như thế nào đối với thương hiệu bạn sử dụng thường xuyên nhất trong 3 tháng qua? (n=1660) 12
  13. 13. Xếp hạng độ phổ biến Thương hiệu xe máy Chỉ số thương hiệu phổ biến 1 Honda 68.6 2 Yamaha 27.9 3 Piaggio 11.7 4 Suzuki 7.5 5 SYM 6.8 PBI được thực hiện bằng phương pháp Internet sampling, sử dụng cộng đồng khảo sát trực tuyến với 1660 đáp viên trong nguồn dữ liệu của W&S Việt Nam (Vinaresearch). Kết quả thu được dành cho thị trường xe máy như sau: Q. Nhắc đến thương hiệu xe máy, bạn nhớ đến thương hiệu nào đầu tiên? [FA] (n=1660) Q. Thương hiệu nào bạn thường xuyên thấy trên kênh truyền thông: tivi, radio, tin tức, báo chí,…?*MA+ (n=1660) Q. Thương hiệu nào bạn sử dụng thường xuyên nhất trong 3 tháng qua?[SA] (n=1660) Q. Thương hiệu nào là sự lựa chọn đầu tiên cho lần sử dụng kế tiếp? [SA] (n=1660) 6. Chỉ số thương hiệu phổ biến (PBI)  Chỉ số thương hiệu phổ biến của Honda xếp hạng nhất (68.6), kế đến là Yamaha (27.9). 13
  14. 14. Công ty CP W&S được đầu tư 100% vốn của Nhật. Chúng tôi chuyên về ‘Nghiên cứu thị trường trực tuyến’, ‘Thiết kế website’, và ‘Tiếp thị website’. Nghiên cứu thị trường trực tuyến được thực hiện dựa trên trang Vinaresearch – trực thuộc quyền quản lý của chúng tôi với hơn 200,000 thành viên khắp cả nước Việt Nam. MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ: Công ty CP W&S » Địa chỉ: tầng 7, tòa nhà DC tower, 111D Lý Chính Thắng, phường 87, quận 3, Hồ Chí Minh » Điện thoại: : (848) 3848 3730 Fax: (848) 3847 3780 » Email: info@vinaresearch.jp » Website: http://vinaresearch.jp/ Bản quyền báo cáo này thuộc quyền sở hữu Công ty CP W&S. Tất cả kết quả (phân tích, kết luận, dữ liệu, bảng biểu và biểu đồ) trong báo cáo khảo sát này có thể sử dụng công khai, nhưng phải ghi rõ nguồn trích dẫn từ Công ty CP W&S (bao gồm cả website của Công ty: http://vinaresearch.jp).
  • DungNguyen530

    Apr. 25, 2018

Thiết kế nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu trực tuyến Thời gian khảo sát: 21/04/2015 – 23/04/2015 Khu vực nghiên cứu: Toàn quốc Đối tượng nghiên cứu: Nam và nữ Số mẫu khảo sát: 1660 mẫu Nội dung khảo sát: Độ nhận biết các thương hiệu xe máy Độ phủ của các thương hiệu xe máy Các thương hiệu xe máy đã từng sử dụng Các thương hiệu xe máy đã sử dụng trong 3 tháng qua Thương hiệu xe máy sử dụng thường xuyên nhất trong 3 tháng qua Thương hiệu xe máy sẽ sử dụng trong tương lai Giới thiệu thương hiệu xe máy

Vistos

Vistos totais

1.988

No Slideshare

0

De incorporações

0

Número de incorporações

2

Ações

Baixados

68

Compartilhados

0

Comentários

0

Curtir

1

×