O slideshow foi denunciado.
Seu SlideShare está sendo baixado. ×

Ngân hàng câu hỏi ôn thi học phần quản trị sản xuất - giải chi tiết

Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com
1
QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
NGÂN HÀNG CÂU HỎI...
TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com
2
9. Các phương pháp dự báo định tính...
TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com
3
19. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc l...
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio

Confira estes a seguir

1 de 61 Anúncio

Ngân hàng câu hỏi ôn thi học phần quản trị sản xuất - giải chi tiết

NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN THI
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
BỘ MÔN QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP KD

NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN THI
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
BỘ MÔN QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP KD

Anúncio
Anúncio

Mais Conteúdo rRelacionado

Mais de Khotailieu - Kiều My (20)

Mais recentes (20)

Anúncio

Ngân hàng câu hỏi ôn thi học phần quản trị sản xuất - giải chi tiết

  1. 1. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 1 QUẢN TRỊ SẢN XUẤT NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN THI HỌC PHẦN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT BỘ MÔN QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP KD NHÓM CÂU HỎI 1 Chương 1 1. Khái niệm sản xuất và các yếu tố của quá trình sản xuất. Lấy ví dụ một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể để minh hoạ cho quá trình này. 2. Phân biệt hàng hoá và dịch vụ qua một số đặc điểm cơ bản. Lấy ví dụ cụ thể để minh hoạ cho sự khác nhau giữa hàng hoá và dịch vụ. 3. Các mục tiêu của quản trị sản xuất, các doanh nghiệp sản xuất dịch vụ nên sắp xếp thứ tự các mục tiêu như thế nào? 4. Khái niệm quản trị sản xuất và các mục tiêu cơ bản của quản trị sản xuất. Vì sao mục tiêu « linh hoạt » ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh môi trường kinh doanh hiện nay. 5. Vì sao đạt mục tiêu “chất lượng” có ảnh hưởng quyết định tới thành công của doanh nghiệp sản xuất? 6. Các đặc điểm cơ bản của môi trường kinh doanh hiện nay. Lấy ví dụ cụ thể để phân tích ảnh hưởng của toàn cầu hoá đến hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp. Chương 2 7. Khái niệm và vai trò của dự báo nhu cầu sản phẩm đối với hoạt động của doanh nghiệp. Các sai số trong dự báo thường do những nguyên nhân nào? 8. Các nhân tố ảnh hưởng tới dự báo nhu cầu sản phẩm? Lấy ví dụ một sản phẩm/ngành hàng cụ thể để minh hoạ.
  2. 2. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 2 9. Các phương pháp dự báo định tính. Thiết kế một phiếu điều tra để thu thập thông tin dự báo qua khách hàng. 10. Khái niệm và các đặc điểm của chuỗi dữ liệu theo thời gian. Lấy ví dụ một sản phẩm cụ thể để minh hoạ cho 4 đặc điểm: tính xu hướng, tính thời vụ, tính chu kỳ và biến động ngẫu nhiên. Chương 3 11. Khái niệm thiết kế sản phẩm và các yếu tố cần quan tâm khi thiết kế sản phẩm. Tốc độ phát triển sản phẩm có ảnh hưởng như thế nào đến khả năng thành công của sản phẩm khi đưa ra thị trường? 12. Các phương pháp phát triển ý tưởng về sản phẩm. Nêu ý tưởng cải tiến một sản phẩm thân thuộc với đời sống hàng ngày. 13. Ba nội dung cơ bản của thiết kế sản phẩm là thiết kế chức năng, thiết kế kiểu dáng và thiết kế sản xuất. Lấy ví dụ minh hoạ về thiết kế chức năng cho một sản phẩm cụ thể. 14. Các loại quá trình sản xuất theo tính chất lặp lại. Lấy ví dụ minh hoạ cho từng loại quá trình này. 15. Khái niệm và bốn thành phần cơ bản của công nghệ. Lấy ví dụ một loại công nghệ cụ thể để minh hoạ cho từng thành phần nêu ra. 16. Khái niệm công suất và ba loại công suất cơ bản. Doanh nghiệp nên hoạt động ở mức công suất nào? Lấy ví dụ một cơ sở sản xuất cụ thể để minh hoạ cho câu trả lời của anh (chị). Chương 4 17. Khái niệm và vai trò của việc xác định địa điểm sản xuất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lấy ví dụ minh hoạ về ảnh hưởng của địa điểm tới hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp. 18. Các nhóm yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc lựa chọn vùng đặt nhà máy sản xuất của doanh nghiệp. Nhân tố lao động có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của nhà máy trong tương lai, ví dụ minh hoạ.
  3. 3. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 3 19. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn vị trí đặt nhà máy sản xuất của doanh nghiệp. Yếu tố “điều kiện giao thông nội vùng” ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động của nhà máy trong tương lai, ví dụ minh hoạ. Chương 5 20. Các nguyên tắc bố trí mặt bằng sản xuất. Việc “tối ưu hoá dòng di chuyển nguyên vật liệu” có ảnh hưởng như thế nào tới năng suất sản xuất? 21. Khái niệm và ưu nhược điểm của bố trí mặt bằng theo sản phẩm. Lấy ví dụ một sản phẩm cụ thể và vẽ sơ đồ minh hoạ cho cách bố trí này. 22. Khái niệm và ưu nhược điểm của bố trí mặt bằng theo quá trình. Lấy ví dụ một sản phẩm cụ thể và vẽ sơ đồ minh hoạ cho cách bố trí này. 23. So sánh bố trí mặt bằng theo sản phẩm và bố trí mặt bằng theo quá trình, vẽ sơ đồ minh hoạ cho hai cách bố trí này. 24. Quy trình/kỹ thuật cân bằng dây chuyền sản phẩm. Tại sao không thể cân bằng hoàn toàn dây chuyền sản xuất? Chương 6 25. Khái niệm hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu. Phân biệt « nhu cầu độc lập » và « nhu cầu phụ thuộc », lấy ví dụ cụ thể minh hoạ cho hai loại nhu cầu này. 26. Các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra của quá trình hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu. Lấy ví dụ minh hoạ về « hồ sơ cấu trúc sản phẩm » của một sản phẩm cụ thể. 27. « Phát lệnh đơn hàng » và « phát lệnh sản xuất » khác nhau như thế nào? 28. Các giai đoạn của quy trình mua nguyên vật liệu. Doanh nghiệp nên dựa trên các tiêu chí gì để lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu. Chương 7 29. Khái niệm và các mục tiêu của điều độ sản xuất. Sự chậm trễ trong việc giao hàng có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 30. Cách hiểu về bốn phương pháp sắp xếp thứ tự công việc sau đây: FCFS, EDD, SPT và SLACK. Một cửa hàng ăn nên phục vụ khách hàng của mình theo thứ tự như thế nào?
  4. 4. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 4 31. Chủ một tiệm may nên sắp xếp việc thực hiện các đơn hàng theo phương pháp nào? Chương 8 32. Khái niệm dự trữ và các loại hàng hoá dự trữ trong doanh nghiệp sản xuất. Hoạt động dự trữ có ảnh hưởng như thế nào đối với việc tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp. 33. Các loại chi phí liên quan tới dự trữ và mối quan hệ giữa các loại chi phí đó. Lấy ví dụ minh hoạ cho chi phí khi doanh nghiệp thiếu hoặc hết hàng. 34. Khái niệm quản trị dự trữ và ba nội dung cơ bản của quản trị dự trữ. Các mô hình EOQ và POQ có liên quan đến nội dung nào của quản trị dự trữ? 35. Hai hệ thống đặt hàng cơ bản trong quản trị dự trữ của doanh nghiệp. Lấy ví dụ minh hoạ cho 1 trong hai hệ thống đặt hàng này. Chương 9 36. Khái niệm chất lượng theo ISO 9000:2000. Ở góc độ của khách hàng, chất lượng được nhìn nhận như thế nào? 37. Ở góc độ của nhà sản xuất, chất lượng được nhìn nhận như thế nào? 38. Các loại chi phí cho chất lượng. Lấy ví dụ minh họa về việc đầu tư chi phí để có sản phẩm tốt đối với một sản phẩm hay lĩnh vực kinh doanh cụ thể. 39. Các nguyên lý cơ bản của hệ thống quản trị chất lượng của doanh nghiệp. Lấy ví dụ cụ thể minh họa cho 1 trong các nguyên lý này. 40. Khái niệm quản trị chất lượng. Doanh nghiệp cần làm gì để cải tiến chất lượng, lấy ví dụ minh hoạ. NHÓM CÂU HỎI 2 Đối với nhóm câu hỏi này, sinh viên được yêu cầu bình luận, đưa ra nhận định đúng hay sai và giải thích tại sao cho câu trả lời của mình. SV cần lấy ví dụ minh hoạ cho câu trả lời của mình. Các “phát biểu” được đưa ra như sau: Chương 1 1. “Hoạt động sản xuất (hiểu một cách đầy đủ) bao gồm cả sản xuất hàng hoá và sản xuất dịch vụ vì để bán được sản phẩm, doanh nghiệp phải cung cấp thêm các dịch vụ đi kèm”.
  5. 5. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 5 2. “Các doanh nghiệp ngày càng phải tìm cách làm ra sản phẩm có chất lượng hơn nhưng rẻ hơn và nhanh hơn để cạnh tranh”. 3. “Ngày nay, các doanh nghiệp sản xuất có xu hướng thực hiện tích hợp hàng hoá – dịch vụ để tạo giá trị gia tăng cho khách hàng”. 4. “Sản xuất tinh gọn là nhằm mục tiêu sản xuất ra các sản phẩm tiêu chuẩn hoá với chi phí thấp”. 5. “Để đạt năng suất cao, doanh nghiệp phải làm đúng việc và đúng cách.” Chương 2 6. “Dự báo nhu cầu sản phẩm vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật”. 7. “Không thể dự báo chính xác nhu cầu bán ra của một doanh nghiệp, vì vậy dự báo ít có ý nghĩa đối với việc lập kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp”. 8. “Độ chính xác của dự báo không phụ thuộc vào dữ liệu thu thập được mà phụ thuộc vào việc lựa chọn phương pháp dự báo”. Nhận định này đúng hay sai và tại sao? Anh (chị) hãy lấy ví dụ minh hoạ cho câu trả lời của mình. 9. “Độ chính xác của dự báo phụ thuộc vào các dữ liệu thu thập được và phương pháp sử dụng”. Chương 3 10. “Doanh nghiệp nên hoạt động ở mức công suất tối đa để tiết kiệm chi phí”. 11. “Sản xuất liên tục (continuous flow) là quá trình sản xuất linh hoạt nhất”. 12. “Trong nội dung thiết kế sản xuất, phương pháp tiêu chuẩn hoá là phương pháp thiết kế theo tiêu chuẩn quốc tế.” 13. “Thiết kế sản phẩm là một hoạt động mang tính kỹ thuật, tách rời hoạt động marketing và dựa trên việc nghiên cứu tính năng cần thiết của sản phẩm.” 14. “Diện tích mặt bằng và kết cấu hạ tầng của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp tới việc lựa chọn công suất sản xuất”. 15. “Các quy định về bảo vệ môi trường có ảnh hưởng trực tiếp tới việc lựa chọn công nghệ và chi phí sản xuất”.
  6. 6. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 6 Chương 4 16. “Yếu tố quan trọng nhất đối với doanh nghiệp là thị trường tiêu thụ, vì vậy nên đặt nhà máy sản xuất càng gần nơi tiêu thụ càng tốt”. 17. “Nên đặt nhà máy sản xuất càng gần nguồn nguyên liệu càng tốt vì đây là yếu tố ảnh hưởng quyết định tới chi phí sản xuất”. 18. “Nên đặt nhà máy sản xuất ở nơi có nguồn nhân công dồi dào, giá rẻ vì đây là yếu tố quan trọng nhất quyết định năng suất sản xuất”. Chương 5 19. “Cách bố trí mặt bằng sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất sản xuất của doanh nghiệp”. 20. “Không thể cân bằng hoàn toàn dây chuyền sản xuất vì năng suất làm việc của mỗi người là khác nhau”. 21. “Thời gian chu kỳ là tổng thời gian mà sản phẩm chạy qua các công đoạn của quy trình sản xuất”. 22. “Bố trí mặt bằng theo sản phẩm gắn với mô hình sản xuất gián đoạn-job shop”. 23. “Bố trí mặt bằng theo quá trình gắn với mô hình sản xuất theo dòng-flow shop”. 24. “Trong bố trí mặt bằng của doanh nghiệp bán lẻ, mặt bằng được thiết kế sao cho tăng được doanh số bán hàng thay vì giảm thiểu chi phí như trong bố trí của doanh nghiệp sản xuất” Chương 6 25. “Phân tích kết cấu sản phẩm là một hoạt động không thể thiếu khi sử dụng hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu MRP”. 26. “Mô hình hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu MRP có thể thay thế cho các mô hình quản trị dự trữ trong quản lý nguyên vật liệu”. 27. “Có thể áp dụng các phương pháp dự báo định tính và định lượng đối với các nhu cầu phụ thuộc trong hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu”.
  7. 7. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 7 Chương 7 28. “Theo phương pháp EDD, doanh nghiệp sắp xếp trình tự sản xuất theo nguyên tắc công việc có thời gian thực hiện ngắn nhất làm trước” 29. “Phương pháp Johnson là phương pháp bố trí các trang thiết bị của nhà máy.” 30. “Theo phương pháp SLACK, doanh nghiệp sắp xếp trình tự sản xuất theo nguyên tắc công việc có thời gian hết hạn sớm nhất sẽ làm trước”. 31. “Theo phương pháp SPT, doanh nghiệp sắp xếp trình tự sản xuất theo nguyên tắc công việc có thời gian dự trữ ngắn nhất sẽ làm trước.” Chương 8 32. “Mục đích của dự trữ bảo hiểm là nhằm cân đối giữa chi phí hết hàng và chi phí lưu kho” 33. “Mô hình EOQ nhằm tối thiểu hoá tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho”. 34. “Kỹ thuật ABC nhằm phân loại hàng dự trữ, từ đó doanh nghiệp sẽ loại bỏ hàng giá trị thấp nhưng chiếm diện tích lớn trong kho” 35. “Theo mô hình POQ, doanh nghiệp xây dựng nhà kho có dung lượng càng lớn càng tốt” càng tốt”
  8. 8. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 8 Chương 9 hàng”. tiêu”. năng”. định lượng, ở chương 2. chương 4 phẩm ở chương 5 chương 7
  9. 9. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 9 HẾT
  10. 10. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 10 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ QTSX .........................................................................14 CÂU 1 : Khái niệm sản xuất và các yếu tố của quá trình sản xuất. Lấy ví dụ cụ thể về 1 sp hay dv cho quá trình này?..................................................................................................15 Câu 2. Phân biệt hàng hóa và dịch vụ qua một số đặc điểm cơ bản. Lấy ví dụ cụ thể để minh họa cho sự khác nhau giữa hàng hóa và dịch vụ? ....................................................15 Câu 3. Các mục tiêu của quản trị sản xuất, các doanh nghiệp sản xuất dịch vụ nên sắp xếp thứ tự các mục tiêu như thế nào?.......................................................................................16 Câu 4. Khái niệm quản trị sản xuất và các mục tiêu cơ bản của quá trình sản xuất. Vì sao mục tiêu linh hoạt ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh môi trường kinh doanh hiện nay?............................................................................................................................17 Câu 5. Vì sao đạt mục tiêu chất lượng có ảnh hưởng quyết định tới thành công của doanh nghiệp sản xuất? ................................................................................................................18 Câu 6. Các đặc điểm cơ bản của môi trường kinh doanh hiện nay. Lấy ví dụ cụ thể để phân tích ảnh hưởng của toàn cầu hóa đến hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp?...18 CHƯƠNG 2: DỰ BÁO NHU CẦU ................................................................................19 Câu 7. Khái niệm và vai trò của dự báo nhu cầu sản phẩm đối với hoạt động của doanh nghiệp. Các sai số trong dự báo thường do những nguyên nhân nào?..............................19 Câu 8. Các nhân tố ảnh hưởng tới dự báo nhu cầu sản phẩm. Lấy ví dụ một sản phẩm/ ngành hàng cụ thể để minh họa? .......................................................................................20 Câu 9. Các phương pháp dự báo định tính. Thiết kế phiếu điều tra để thu thập thông tin dự báo qua khách hàng? ....................................................................................................22
  11. 11. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 11 Câu 10. Khái niệm và các đặc điểm của chuỗi dữ liệu theo thời gian. Lấy ví dụ một sản phẩm cụ thể để minh họa cho bốn đặc điểm: tính xu hướng, tính thời vụ, tính chu kỳ và biến động ngẫu nhiên?.......................................................................................................25 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SẢN PHẨM, LỰA CHỌN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VÀ HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT........................................................................................25 11. Khái niệm thiết kế sản phẩm và các yếu tố cần quan tâm khi thiết kế sản phẩm. Tốc độ phát triển sản phẩm có ảnh hưởng như đến khả năng thành công của sản phẩm khi đưa ra thị trường? ..............................................................................................................26 Câu 12. Các phương pháp phát triển ý tưởng về sản phẩm. Nêu ý tưởng cải tiến một sản phẩm thân thuộc với đời sống hàng ngày? ........................................................................27 Câu 13. Ba nội dung cơ bản của thiết kế sản phẩm là thiết kế chức năng, thiết kế kiểu dáng và thiết kế sản xuất. Lấy ví dụ minh họa về thiết kế chức năng cho một sản phẩm cụ thể?.....................................................................................................................................28 14. Các loại quá trình sản xuất theo tính chất lặp lại. Lấy ví dụ minh họa cho từng loại quá trình này? ....................................................................................................................29 15. Khái niệm và bốn thành phần cơ bản của công nghệ. Lấy ví dụ một loại công nghệ cụ thể để minh họa cho từng thành phần nêu ra?...................................................................30 16. Công suất và ba loại công suất cơ bản. Doanh nghiệp nên hoạt động ở mức công suất nào. Lấy ví dụ một cơ sở sản xuất cụ thể để minh họa cho câu trả lời của anh (chị)?......31 Chương 4: XÁC ĐỊNH ĐỊA ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP.....................................32 17. Khái niệm và vai trò của việc xác định địa điểm sản xuất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lấy ví dụ minh họa về ảnh hưởng của địa điểm sản xuất tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp?.................................................32
  12. 12. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 12 18. Các nhóm yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc lựa chọn vùng đặt nhà máy sản xuất của doanh nghiệp. Nhân tố lao động có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của nhà máy trong tương lai. Ví dụ minh họa?.......................................................................................33 19. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn vị trí nhà máy sản xuất của doanh nghiệp. Yếu tố điều kiện giao thông nội vùng ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động của nhà máy trong tương lai. ví dụ .........................................................................................................35 CHƯƠNG 5: BỐ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT .........................................................36 Câu 20. Các nguyên tắc bố trí mặt bằng sản xuất. Việc tối ưu hóa dòng di chuyển nguyên vật liệu có ảnh hưởng như thế nào tới năng suất sản xuất?...............................................37 Câu 21. Khái niệm và ưu nhược điểm của bố trí mặt bằng theo sản phẩm. Lấy ví dụ một sản phẩm cụ thể và vẽ sơ đồ minh họa cho cách bố trí này?.............................................38 Câu 23. So sánh bố trí mặt bằng theo sản phẩm và bố trí mặt bằng theo quá trình, vẽ sơ đồ minh hoạ cho 2 quá trình này. ......................................................................................40 Câu 24: Quy trình/kỹ thuật cân bằng dây chuyền sản phẩm. Tại sao không thể cân bằng hoàn toàn dây truyền sx.....................................................................................................42 CHƯƠNG 6: HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VÀ TỔ CHỨC MUA NGUYÊN VẬT LIỆU .................................................................................................................................43 Câu 25: Khái niệm hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu. Phân biệt nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc, lấy ví dụ cụ thể minh hoạ cho hai loại nhu cầu này..................................43 Câu 26. Các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra của quá trình hoạch định nhu cầu NVL. Lấy ví dụ minh hoạ về hồ sơ cấu trúc sản phẩm của một sản phẩm cụ thể. .....................45 Câu 27. Phát lệnh đơn hàng và phát lệnh sx khác nhau ntn? ............................................45
  13. 13. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 13 Câu 28: Các giai đoạn của quy trình mua NVL . DN nên dựa trên những tiêu chí nào để lựa chọn nhà cc NVL.........................................................................................................45 CHƯƠNG 7: LẬP LỊCH TRÌNH SẢN XUẤT.............................................................46 Câu 29: Khái niệm và các mục tiêu của điều độ sx. Sự chậm trễ trong việc giao hàng có ảnh hưởng ntn đến hoạt động kinh doanh của DN? ..........................................................47 Câu 30. Cách hiểu về 4pp sắp xếp thứ tự công việc sau đây: FCFS, EDD, SPT, và SLACK. Một cửa hàng ăn nên phục vụ khách hàng của mình theo tt ntn ? .....................48 Chương 8: Câu 32: Khái niệm dự trữ và các loại hàng hóa dự trữ trong doanh nghiệp sản xuất. Hoạt động dữ trữ có ảnh hưởng như thế nào đối với việc tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp......................................................................................................................50 Câu 33: Các loại chi phí liên quan tới dự trữ và mối quan hệ giữa các loại chi phí đó. Lấy ví dụ minh họa cho chi phí khi doanh nghiệp thiếu hoặc hết hàng ...................................50 Câu 34: Khái niệm quản trị dự trữ và ba nội dung cơ bản của quản trị dự trữ. Các mô hình EOQ và POQ có liên quan đến nội dung nào của quản trị dự trữ.....................................52 Câu 35: Hai hệ thống đặt hàng cơ bản trong quản trị dự trữ của doanh nghiệp. Lấy ví dụ minh họa cho 1 trong 2 hệ thống này. ...............................................................................54 Chương 9: Câu 36: Khái niệm chất lượng theo ISO 9000:2000. Ở góc độ của khách hàng, chất lượng được nhìn nhận như thế nào?.................................................................55 Câu 37:Ở góc độ nhà sản xuất, chất lượng được nhìn nhận như thế nào? ........................56 Câu 38: các loại chi phí cho chất lượng. Lấy ví dụ minh họa về việc đầu tư chi phí để có sản phẩm tốt đối với một sản phẩm hay lĩnh vực kinh doanh cụ thể. ...............................56 Câu 39: Các nguyên lý cơ bản của hệ thống quản trị chất lượng của doanh nghiệp. Lấy ví dụ cụ thể minh họa cho 1 trong các nguyên lý này. ..........................................................58
  14. 14. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 14 Câu 40: Khái niệm quản trị chất lượng. Doanh nghiệp cần làm gì để cải tiến chất lượng. lấy ví dụ minh họa .............................................................................................................59 |
  15. 15. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 15 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ QTSX CÂU 1 : Khái niệm sản xuất và các yếu tố của quá trình sản xuất. Lấy ví dụ cụ thể về 1 sp hay dv cho quá trình này? Sản xuất được hiểu là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào thành các sản phẩm, dịch vụ đầu ra nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường. Các yếu tố của quá trình sản xuất: Có 4 yếu tố cơ bản tham gia vào quá trình sx là : Các yếu tố đàu vào, quá trình biến đổi, yếu tố đầu ra và yêu tố phản hồi 1.Yếu tố đầu vào (Input): là tất cả các yếu tố mà doanh nghiệp sử dụng để chế biến, biến dổi. Đó là tài nguyên thiên nhiên, con người, vốn, công nghệ, máy móc thiết bị, NVL,công cụ, dụng cụ,.. Chúng là những đk cần thiết cho baastcuws quá trình sản xuất hoặc cung cấp dv nào. 2.Qúa trình biến đổi: Nôi dung cv chính yếu của qtrinh sx là quá trình biến đổi. Đó là quá trình chế biến, chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành hàng hóa, dv mong muốn đầu ra, đáp ứng ycau của tt và tạo ra gtgt cho DN. Kq đầu ra của DN phụ thuộc rất lớn vào quá trình biến đổi này. 3.Yếu tố đầu ra (output): sản phẩm của quá trình sản xuất bao gồm 2 loại chính là hàng hóa và dịch vụ. Hàng hóa hay SP hữu hình là kq của quá trình sx thỏa mãn nhu cầu của con người và tồn tại dưới dạng vật thể. DV hay sp vô hình là kq của quá trình sx thỏa mãn nhu cầu của con người nhưng k tồn tại dưới dạng vật thể. 4. Yếu tố phản hồi: đề cập tới hệ thống thông tin phản hồi giúp phối hợp và điều chỉnh các yếu tố của quá trình sản xuất . Tùy theo nhu cầu về sản phẩm và dv mà doanh nghiệp phải điều chỉnh các yếu tố đầu vào sao cho hợp lí và điều chỉ quá trình biến đổi
  16. 16. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 16 Câu 2. Phân biệt hàng hóa và dịch vụ qua một số đặc điểm cơ bản. Lấy ví dụ cụ thể để minh họa cho sự khác nhau giữa hàng hóa và dịch vụ? Phân biệt hàng hóa và dịch vụ Chỉ tiêu Hàng hóa Dịch vụ 1.về hình thái sản phẩm Hữu hình Vô hình 2.thời điểm tiêu dùng Tách biệt với sản xuất Gắn liền với sản xuất 3.thời gian tồn tại Dài Ngắn và nhanh 4.khả năng dự trữ Có thể dự trữ Không thể dự trữ 5.sự tham gia của khách hàng Tham gia gián tiếp Tham gia trực tiếp 6.đo lường chất lượng Dễ đánh giá dựa vào các tiêu chí định lượng Khó lượng hóa 7.phạm vi phân phối bán hàng Phạm vi phân phối có thể vận chuyển Phạm vi phân phối bị giới hạn về địa lý 8. Đăng ký bằng sáng chế Dễ dăng ký Khó đăng ký Câu 3. Các mục tiêu của quản trị sản xuất, các doanh nghiệp sản xuất dịch vụ nên sắp xếp thứ tự các mục tiêu như thế nào? QTSX là quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát hệ thống sản xuất nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định. Mục tiêu tổng quát của quản trị sản xuất là tạo ra và cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dich vụ, thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng trên cơ sở khai thác và sử dụng hiệu quả các yếu tố đầu vào. Mục tiêu cụ thể của quản trị sản xuất liên quan đến 4 khía cạnh: chi phí, chất lượng, tốc
  17. 17. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 17 độ và sự linh hoạt. -Mục tiêu chi phí: một trong những mục tiêu đầu tiên của quản trị sản xuất là tối đa chi phí sản xuất sản phẩm. -Mục tiêu chất lượng: đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụ đáp ứng mong muốn và kỳ vọng của khách hàng. -Mục tiêu tốc độ: liên quan tới thời gian cung cấp sản phẩm dịch vụ. -Mục tiêu linh hoạt: là khả năng thích ứng nhanh về đặc tính sản phẩm số lượng sản phẩm hoặc mẫu mã thiết kế cho nhà nước và vai trò của phân tích rủi ro. *Các doanh nghiệp sản xuất dịch vụ có thể sắp xếp thứ tự các mục tiêu như sau: mục tiêu tốc độ, mục tiêu linh hoạt, mục tiêu chất lượng, mục tiêu chi phí. Vì khách hàng thường mong muốn bỏ ra ít thời gian nhưng vẫn được hưởng chất lượng các dịch vụ tốt nhất nên các doanh nghiệp sản xuất dịch vụ cần phải đặt mục tiêu tốc độ lên đầu tiên để thóa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Câu 4. Khái niệm quản trị sản xuất và các mục tiêu cơ bản của quá trình sản xuất. Vì sao mục tiêu linh hoạt ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh môi trường kinh doanh hiện nay? *Mục tiêu linh hoạt ngày càng quan trọng trong bối cảnh thị trường kinh doanh hiện nay bởi vì thị hiếu của khách hàng, phản ứng của đối thủ cạnh tranh và các yếu tố của môi trường kinh doanh biến đổi không ngừng nên sự linh hoạt có ảnh hưởng tới sự sống còn của mỗi doanh nghiệp. Các doanh nghiệp sản xuất phải có khả năng liên tục sáng tạo để thích ứng với sự thay đổi “cá biệt hóa hàng loạt” - sản phẩm sản xuất đại trà nhưng phải cá biệt hóa theo nhu cầu của khách hàng và trở thành một thách thức rất lớn đối với doanh nghiệp sản xuất.
  18. 18. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 18 Câu 5. Vì sao đạt mục tiêu chất lượng có ảnh hưởng quyết định tới thành công của doanh nghiệp sản xuất? Mục tiêu chất lượng là đảm bảo lượng sản phẩm, dịch vụ đáp ứng mong muốn và kỳ vọng của khách chính vì vậy mục tiêu chất lượng có ảnh hưởng quyết định tới thành công của doanh nghiệp sản xuất do: ngày nay chất lượng của sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh quan trọng của doanh nghiệp trên thị trường vì chất lượng của sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, chất lượng sản phẩm càng cao sẽ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng tốt hơn. Chất lượng sản phẩm luôn luôn là yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp, khi chất lượng sản phẩm không đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng lập tức khách hàng sẽ chuyển sang tiêu dùng sản phẩm khác cùng loại. Chất lượng của sản phẩm góp phần tạo nên uy tín danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường. Câu 6. Các đặc điểm cơ bản của môi trường kinh doanh hiện nay. Lấy ví dụ cụ thể để phân tích ảnh hưởng của toàn cầu hóa đến hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp? Những đặc điểm của cơ bản của môi trường kinh doanh hiện nay là: - Toàn cầu hóa các hoạt động kinh tế, tự do trao đổi thương mại và hợp tác kinh doanh. - Sự phát triển vô cùng nhanh chóng của khoa học công nghệ. Tốc độ đổi mới công nghệ nhanh, chu kì sản phẩm giảm, năng suất và khả năng máy móc thiết bị tăng,... - Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế của nhiều nước. Dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản xuất của doanh nghiệp. - Cạnh tranh ngày càng gay gắt và mang tính quốc tế. - Các quốc gia tăng cường kiểm soát và đưa ra những quy định nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường. - Những tiến bộ nhanh chóng về kinh tế xã hội dẫn đến sự thay đổi của nhu cầu.
  19. 19. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 19 CHƯƠNG 2: DỰ BÁO NHU CẦU Câu 7. Khái niệm và vai trò của dự báo nhu cầu sản phẩm đối với hoạt động của doanh nghiệp. Các sai số trong dự báo thường do những nguyên nhân nào? Dự báo : là khoa học và nghệ thuật tiên đoán những sự việc sẽ xảy ra trong tương lai Dự báo nhu cầu của sản phẩm là dự đoán lượng sản phẩm /dịch vụ mà doanh nghiệp phải chuẩn bị để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai. Vai trò của dự báo nhu cầu sản phẩm đối với hoạt động của doanh nghiệp: Giúp DN đưa ra các quyết định liên quan đến chiến lược, chính sách và chiến thuật kinh doanh: Cơ sở để xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh Giúp DN chủ động nắm bắt được các cơ hội kinh doanh Giúp DN sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho sản xuất kinh doanh Các sai số trong dự báo thường do những nguyên nhân như: -Nhận thức về dự báo chưa đúng. -Dự báo thiếu cơ sở (dự báo hay đoán bừa). -Các số liệu phục vụ cho công tác dụng báo không đầy đủ, không đảm bảo tính liên tục. -Các yếu tố liên quan đến sự báo thay đổi và biến động. -Dự báo không có kiểm chứng. -Lựa chọn sai chuyên gia,...
  20. 20. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 20 Câu 8. Các nhân tố ảnh hưởng tới dự báo nhu cầu sản phẩm. Lấy ví dụ một sản phẩm/ ngành hàng cụ thể để minh họa? 1.Khái niệm: Dự báo nhu cầu của sản phẩm là dự đoán lượng sản phẩm /dịch vụ mà doanh nghiệp phải chuẩn bị để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai. 2.Các nhân tố ảnh hưởng tới dự báo nhu cầu sản phẩm: *Các nhân tố khách quan: a.Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô: Bao gồm các yếu tố như: mức độ ổn định ( hay biến động ) của chính trị, kinh tế xã hội theo chu trình kinh doanh của doanh nghiệp, sự tăng trưởng kinh tế vĩ mô với cascyeesu tố như GDP, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp…; Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế với những biến động của các yếu tố xã hội và dân cư.Các nhân tố khách quan nêu trên thường được phân tích, đánh giá ở tầm vĩ mô, làm cơ sở cho các dự báo dài hạn và trung hạn, dự báo kinh tế và chính trị - xã hội của mỗi nền kinh tế. b.Các nhân tố thuộc môi trường vi mô của doanh nghiệp + Chu kì sống của sản phẩm, đặc điểm và tính chất sản phẩm, dich vụ và mức độ phù hợp nhu cầu của thị trường về sản phẩm, dv của DN; + Năng lực và động thái của các ĐTCT; + Gía cả và sự biếnđộng của quan hệ cung-cầu sp và dv trên tt; + Xu hướng và sự thay đổi nhu cầu, thị hiếu của KH + Nhà cung cấp, nhà phân phối sản phẩm
  21. 21. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 21 Các nhân tố trên có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi DN , đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu sản phẩm, dv vafvieejc dự báo nhu cầu sp đối với DN đó. VD: Việc xuất hiện ĐTCT mới, việc gia tăng mức độ cạnh tranh trên các thị trường đầu vào và đầu ra của DN sẽ ảnh hưởng đến thị phần của doanh nghiệp và kq của việc dự báo nhu cầu sp dv cạnh tranh. *Các nhân tố chủ quan: a.Năng lực sản xuất của dn Bao gồm các nhân tố như: +Sự nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, chất lượng phục vụ kh của dn + Khả năng đầu tư các nguồn lực cho sản xuất để đáp ứng nhu cầu của KH (công nghệ, máy móc, thiết bị, tài chính, nhân lực,…) +Chiến lược và chính sách MKT của DN + Thương hiệu và khả năng cạnh tranh của DN so với ĐTCT b.Tổ chức công tác dự báo nhu cầu sản phẩm của DN Bao gồm các nhân tố: + Nhận thức và quan điểm về công tác dự báo nhu cầu sản phẩm của người lãnh đạo DN. + Công tác tổ chức lực lượng làm công tác dự báo của dn + Quy trình và pp dự báo nhu cầu sp
  22. 22. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 22 + Ngân sách dành cho công tác dự báo => Phân tích và đánh giá các nhân tố chủ quan trên có ảnh hưởng trực tiếp mạnh mẽ đến công tác dự báo và kq dự báo nhu cầu sp, dv và chất lượng phục vụ khách hàng . Câu 9. Các phương pháp dự báo định tính. Thiết kế phiếu điều tra để thu thập thông tin dự báo qua khách hàng? Dự báo định tính là dựa vào sự suy đoán, cảm nhận, nghĩa là phụ thuộc nhiều vào trực giác kinh nghiệm, sự nhạy cảm của người làm dự báo. Các dữ liệu thu thập để phục vụ dự báo chủ yếu là các dữ liệu định tính. Các phương pháp dự báo định tính + Lấy ý kiến của ban điều hành + Lấy ý kiến của lực lượng bán hàng + Lấy ý kiến của khách hàng+ Lấy ý kiến chuyên gia (phương pháp delphi) a.Lấy ý kiến của ban điều hành Dựa trên cơ sở tham khảo ý kiến ý kiến của ban giám đốc, cán bộ điều hành các phòng ban chức năng (marketing, tài chính, sản xuất) *Ưu điểm -Sử dụng kinh nghiệm và trúi tuệ của cán bộ quản lý đặc biệt là cán bộ ở cơ sở. -Thông tin sát với tình hình thực tế của doanh nghiệp. *Nhược điểm -Chủ nghĩa kinh nghiệm, chủ quan. -Bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi những người có quyền lực b.Lấy ý kiến của lực lượng bán hàng
  23. 23. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 23 Nhân viên bán hàng sẽ dự đoán hàng bán được trong tương lai ở phạm vi/ khu vực mình phạm phụ trách. Người quản lý sẽ thẩm định và tập hợp các dự báo riêng lẻ thành dự báo nhu cầu bán hàng cho doanh nghiệp. Phương pháp phổ biến đối với các công ty có hệ thống liên lạc tốt và đội ngũ nhân viên trực tiếp bán hàng *Ưu điểm -Phát huy được ưu thế của nhân viên bán hàng: họ là người hiểu rõ về nhu cầu của khách hàng, số lượng, chất lượng và chủng loại sản phẩm cần thiết. *Nhược điểm-Phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của người bán hàng (lạc quan, bi quan, mục tiêu cá nhân) -Năng lực, trình độ không đồng đều. c.Lấy ý kiến của khách hàng Là phương pháp tập trung vào việc lấy ý kiến của KH (bao gồm KH hiện tại và KH tiềm năng) về nhu cầu tiêu dùng sp của họ ( số lượng, chất lượng,chủng loại,…) làm cơ sở DL cho việc dự bào nhu cầu SP Có thể sd nhiều pp lấy ý kiến như: Phỏng ván trực tiếp, phỏng vấn qua đt, gửi phiếu điều tra… *Ưu điểm : Không chỉ giúp dự báo nhu cầu mà còn tìm hiểu được thị hiếu và những đánh giá khác của khách hàng về sản phẩm để cải tiến, hoàn thiện sản phẩm. *Nhược điểm Chất lượng dự báo phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm của người điều tra Tốn kém nhiều hơn công sức thời gian chi phí. d.Phương pháp Delphi (phương pháp láy ý kiến chuyên gia)
  24. 24. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 24 Lấy ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài doanh nghiệp,mỗi chuyên gia đưa ra ý kiến độc lập của họ về DBNCSP, pp này huy động được trí tuệ của nhiều chuyên gia khác nhau về việc dự báo. Các bước thực hiện pp 1.Tuyển chọn chuyên gia dự báo 2.Soạn soạn văn bản câu hỏi về lĩnh vực dự báo. 3. Gửi bảng câu hỏi cho các chuyên gia 4. Tập hợp và phân loại ý kiến ý kiến trả lời của các chuyên gia. 5.Gửi các chuyên gia tham khảo bảng tổng hợp ý kiến, đặc biệt là các ý kiến khác biệt (không cho ai biết ai đưa ra nhận định nào). 6.Lặp lại bước 3-5 đến khi các ý kiến gần thống nhất. *Ưu điểm: Tạo ra và nhận được ý kiến phản ứng hai chiều từ người ra quyết định đến các chuyên gia và ngược lại Tránh được mối liên hệ trực tiếp giữa các cá nhân. Không có sự va chạm giữ người này và người khác hoặc bị ảnh hưởng bởi một người nào đó có ưu thế hơn *Hạn chế: Đòi hỏi trình độ tổng hợp rất cao của các điều tra viên và nhà quản trị Qúa trình triển khai thực hiện khá phức tạp và cũng khá tốn kém Phụ thuộc khá nhiều vào trình độ và kinh nghiệm cũng như sự thay đổi thành phần của các chuyên gia.
  25. 25. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 25 Câu 10. Khái niệm và các đặc điểm của chuỗi dữ liệu theo thời gian. Lấy ví dụ một sản phẩm cụ thể để minh họa cho bốn đặc điểm: tính xu hướng, tính thời vụ, tính chu kỳ và biến động ngẫu nhiên? Chuỗi dữ liệu theo thời gian (còn gọi là nhu cầu theo thời gian) là tập hợp các dữ liệu được thu thập và sắp xếp theo một đơn vị thời gian (năm, quý, tháng, tuần, ngày) từ quá khứ đến hiện tại. Đặc điểm của chuỗi dữ liệu theo thời gian -Tính xu huớng: thể hiện thông qua sự thay đổi của nhu cầu theo thời gian. -Tính thời vụ: thể hiện qua sự thay đổi của nhu cầu trong khoảng thời gian xác định và mang tính đặt đi lặp lại. -Tính chu kỳ: thể hiện sự thay đổi của dòng cầu trong khoảng thời gian tương đối dài. Sự biến động này thường gắn liền với chu kỳ kinh tế hoặc chu kỳ sống của sản phẩm -Tính biến động ngẫu nhiên là sự biến động ngẫu nhiên của nhu cầu do các yếu tố ngẫu nhiên tác động không theo quy luật và không thể giải thích bởi các tính chất trên. * ví dụ: nhu cầu về mua sắm quần áo.
  26. 26. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 26 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SẢN PHẨM, LỰA CHỌN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VÀ HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT 11. Khái niệm thiết kế sản phẩm và các yếu tố cần quan tâm khi thiết kế sản phẩm. Tốc độ phát triển sản phẩm có ảnh hưởng như đến khả năng thành công của sản phẩm khi đưa ra thị trường? Thiết kế sản phẩm là hoạt động bao gồm việc định hình, sáng tạo, đổi mới và tạo ra sản phẩm xuất phát từ một nhu cầu cần phải thỏa mãn. Sản phẩm dự kiến có thể là mới hoàn toàn hoặc được cải tiến từ một sản phẩm đã có. Các yếu tố cần quan tâm khi thiết kế sản phẩm: +người sử dụng (các yêu cầu cụ thể về tính năng của sản phẩm), +doang nghiệp (khả năng sản xuất của doanh nghiệp), +thị trường (sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, khả năng thương mại hóa sản phẩm). Qúa trình thiết kế sản phẩm cần những tiêu chí sau -Mức độ đáp ứng yêu cầu của khách hàng: câu hỏi đầu tiên cần trả lời là sản phẩm có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng đến đâu. Nếu khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng không tốt hơn trước đây hoặc không tạo ra được ưu thế cạnh tranh thì ý tưởng dù có hay cũng không thể sử dụng để phát triển sản phẩm mới. - Tốc độ phát triển sản phẩm: cần xác định xem cần bao nhiêu thời gian để sản phẩm có thể được đưa ra thị trường. Khoảng thời gian này bao gồm cả thời gian nghiên cứu, thiết kế sản phẩm, chế thử sản phẩm, rút kinh nghiệm đưa ra sản xuất đại trà và đưa sản phẩm ra tiêu thụ trên thị trường. Khi sản phẩm được đưa ra thị trường doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận không, có đáp ứng được yêu cầu thu hồi vốn hay không?
  27. 27. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 27 -Chi phí cho sản phẩm: là chi phí cho toàn bộ các hoạt động từ khi nghiên cứu, thiết kế, tiến hành sản xuất cho tới khi đưa sản phẩm vào hệ thống phân phối đến tay người tiêu dùng. Yêu cầu chung cho tôi xem xét và cân nhắc là phải đảm bảo mức chi phí sao cho toàn bộ chu kỳ sống của sản phẩm, chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm là thấp nhất. *Tốc độ phát triển sản phẩm có ảnh hưởng như đến khả năng thành công của sản phẩm khi đưa ra thị trường? - Tốc độ phát triển sản phẩm: cần xác định xem cần bao nhiêu thời gian để sản phẩm có thể được đưa ra thị trường. Khoảng thời gian này bao gồm cả thời gian nghiên cứu, thiết kế sản phẩm, chế thử sản phẩm, rút kinh nghiệm đưa ra sản xuất đại trà và đưa sản phẩm ra tiêu thụ trên thị trường. Ở đây không chỉ là vấn đề thời gian dài hay ngắn mà là sản phẩm có thể được đưa ra sớm hay muộn hơn so với đối thủ cạnh tranh. Khi sản phẩm được đưa ra thị trường doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận không, có đáp ứng được yêu cầu thu hồi vốn hay không? Câu 12. Các phương pháp phát triển ý tưởng về sản phẩm. Nêu ý tưởng cải tiến một sản phẩm thân thuộc với đời sống hàng ngày? Các phương pháp phát triển ý tưởng về sản phẩm: Đồ thị trực giác: là phương pháp được thực hiện nhằm so sánh nhận thức của khách hàng về những sản phẩm/dịch vụ khác nhau. Đối thủ cạnh tranh sẽ là nguồn của những ý tưởng và là động lực thúc đẩy doanh nghiệp hành động. Đô thị trực giác so sánh nhận thức của khách hàng về những sản phẩm của doanh nghiệp so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. -Chuẩn so sánh: là việc so sánh sản phẩm hoặc quy trình sản xuất của doanh nghiệp với sản phẩm/quy trình có chất lượng cao nhất cùng loại. Trước hết DN phải tìm đc những sp hoặc quy trình sx có clg cao nhất, ss với sp cùng loại của DN và thực hiện cải tiến từ những kq ss
  28. 28. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 28 -Kỹ thuật ngược: là phương pháp tìm kiếm ý tưởng từ phía đối thủ cạnh tranh. DN có thể mua sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh , tháo dỡ sản phẩm, nghiên cứu khám phá cẩn thận, từng chi tiết trong sp của ĐTCT từ đó thực hiện cải tiến cho những sản phẩm của mình Câu 13. Ba nội dung cơ bản của thiết kế sản phẩm là thiết kế chức năng, thiết kế kiểu dáng và thiết kế sản xuất. Lấy ví dụ minh họa về thiết kế chức năng cho một sản phẩm cụ thể? Thiết kế chức năng sản phẩm:Thiết kế chức năng sản phẩm làm việc xác định những đặc tính của sản phẩm. Đây là một phần quan trọng trong mẫu thiết kế ban đầu đòi hỏi sự quan tâm thích đáng của kỹ sư thiết kế. Thiết kế chức năng sản phẩm nhằm đáp ứng yêu cầu về đặc điểm sản phẩm mà bộ phận marketing đưa ra để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Các đặc tính quan trọng cần xem xét là khả năng sử dụng (dễ sử dụng, dễ học cách sử dụng, sự thuận tiện của sản phẩm khi dùng), độ tin cậy (khả năng không thể sai hỏng của sản phẩm trong một khoảng thời gian, tần suất và mức độ nghiêm trọng khi xảy ra lỗi), khả năng bảo trì (khả năng sửa chữa dễ dàng và nhanh chóng nếu sản phẩm bị hư hỏng). Thiết kế kiểu dáng sản phẩm :Thiết kế kiểu dáng tức là quan tâm tới khía cạnh thẩm mỹ sản phẩm được nhìn thấy và cảm nhận như thế nào trong con mắt khách hàng. Thiết kế kiểu dáng sản phẩm nhằm tạo ra các tiêu chuẩn vật lý của sản phẩm như: hình dáng, màu sắc, kích cỡ, thẩm mỹ, sự lôi cuốn đối với khách hàng các đặc trưng cho sử dụng cá nhân,... Trong nhiều trường hợp việc thiết kế chức năng phải được điều chỉnh để đảm bảo sản phẩm có tính thẩm mỹ. Thiết kế sản xuất:Thiết kế sản xuất được thực hiện nhằm đảm bảo cho việc sản xuất sản phẩm mới được dễ dàng và đạt hiệu quả về chi phí. Các phương pháp thường được sử
  29. 29. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 29 dụng trong thiết kế sản xuất bao gồm đơn giản hóa, tiêu chuẩn hóa và thiết kế theo môđun. 14. Các loại quá trình sản xuất theo tính chất lặp lại. Lấy ví dụ minh họa cho từng loại quá trình này? Theo tiêu chí và số lượng sản phẩm sản xuất ra và tính chất lặp lại trong quá trình sản xuất có 4 kiểu quá trình sản xuất là sản xuất đơn chiếc, sản xuất theo lô, sản xuất hàng loạt và sản xuất liên tục. -Sản xuất đơn chiếc (hay sản xuất theo dự án): là loại hình sản xuất gián đoạn và được làm theo yêu cầu của khách hàng. Đây là loại hình sản xuất có chủng loại sản phẩm được sản xuất ra rất nhiều nhưng số lượng mỗi loại sản phẩm sản xuất rất nhỏ. Thường mỗi loại sản phẩm người ta chỉ sản xuất một chiếc hoặc vài chiếc, quá trình sản xuất không lặp lại thường được tiến hành một lần. Ví dụ nhà may nhỏ may áo theo yêu cầu của từng khách hang -Sản xuất theo mẻ/ lô: đây là lại sản xuất mà các mẫu mã hay chủng loại sản phẩm sản xuất lặp lại với số lượng nhất định nhưng số lượng chưa đủ lớn để hình thành dây chuyền sản xuất. Ví dụ một cửa hàng bánh mì mỗi buổi sáng sản xuất ra một mẻ bánh mì với vài chủng loại sản phẩm. -Sản xuất hàng loạt: là loại hình sản xuất có số lượng lớn các sản phẩm có đặc điểm giống nhau, sản phẩm đã được tiêu chuẩn hóa và cung cấp cho thị trường rộng lớn. áp dụng đối với các doanh nghiệp có số chủng loại sản phẩm được sản xuất ra tương đối nhiều nhưng khối lượng sản xuất hàng năm mỗi loại sản phẩm chưa đủ lớn để mỗi loại sản phẩm có thể được hình thành một dây chuyền sản xuất độc lập. Mỗi bộ phận sản xuất phải gia công chế biến nhiều loại sản phẩm được lặp đi lặp lại theo chu kỳ. Với mỗi loại sản phẩm người ta thường đưa vào sản xuất theo từng "loạt" nên chúng mang tên "sản
  30. 30. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 30 xuất hàng loạt". Loại hình sản xuất này rất phổ biến trong ngành công nghiệp cơ khí dụng cụ, máy công cụ, dệt may, điện dân dụng, đồ gỗ nội thất -Sản xuất liên tục: là quá trình sản xuất với các công đoạn nối tiếp nhau, liên tục không thể dừng do tính chất đặc thù của nguồn nguyên liệu đầu vào và đòi hỏi của quy trình công nghệ. Ví dụ sản xuất các chế phẩm hóa học, sản xuất bia rượu 15. Khái niệm và bốn thành phần cơ bản của công nghệ. Lấy ví dụ một loại công nghệ cụ thể để minh họa cho từng thành phần nêu ra? Công nghệ được hiểu theo nghĩa rộng là tất cả những phương thức những quy trình được sử dụng để chuyển hóa các nguồn lực thành sản phẩm dịch vụ. Bốn thành phần cơ bản của công nghệ: -Phương tiện hữu hình: máy móc, thiết bị, công cụ dụng cụ và những yếu tố vật chất hữu hình khác để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm và dịch vụ. -Con người: người vận hành,, quản lý kiểm soát các phương tiện sản xuất. -Phương thức tổ chức: các tổ chức kết hợp nguồn lực con người và thiết bị để đạt được hiệu quả sử dụng cao nhất. -Thông tin: bao gồm các thông tin về tính năng kỹ thuật của các phương tiện sản xuất, các bước công nghệ, quy trình vận hành, lịch bảo dưỡng, những hư hỏng thường gặp, những kỹ năng vận hành cần thiết, các chuẩn mực về kết quả nhu yêu cầu vật liệu.
  31. 31. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 31 16. Công suất và ba loại công suất cơ bản. Doanh nghiệp nên hoạt động ở mức công suất nào. Lấy ví dụ một cơ sở sản xuất cụ thể để minh họa cho câu trả lời của anh (chị)? Công suất: là khả năng sản xuất tối đa của một đối tượng sản xuất trên một đơn vị thời gian. Đối tượng sản xuất có thể là con người, máy móc, thiết bị, dây chuyền, phân xưởng, nhà máy hay toàn bộ hệ thống sản xuất của doanh nghiệp. Ba loại công suất cơ bản là: công suất thiết kế, công suất hiệu quả, và công suất thực tế. -Công suất thiết kế: là công suất tối đa mà doanh nghiệp có thể thực hiện theo công bố của nhà cung cấp (máy, thiết bị,...) Với các điều kiện vận hành như thiết kế. Đây là giới hạn tối đa về năng lực sản xuất mà doanh nghiệp có thể đạt được. Thực tế rất khó đạt được công suất thiết kế. -Công suất hiệu quả: là tổng đầu ra tối đa là doanh nghiệp kỳ vọng đạt được trong những điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, kho bãi, lao động, quản lý,... Công suất hiệu quả được thể hiện bằng mức độ sử dụng (tỉ lệ %) công suất thiết kế. Trong thực tế công suất hiệu quả là công suất mong muốn của doanh nghiệp. -Công suất thực tế: là tổng đầu ra mà doanh nghiệp thực hiện được trong thực tế. Không phải lúc nào mà doanh nghiệp cũng tổ chức sản xuất được như kỳ vọng mà có thể xảy ra những trục trặc, bất thường không kiểm soát được vì thế khối lượng sản xuất ra sẽ thấp hơn dự kiến. Doanh nghiệp nên hoạt động ở mức công suất hiệu quả vì: Nhu cầu của thị trường không sử dụng hết sản phẩm nếu sản xuất ở mức công suất thiết kế làm dư thừa những sản phẩm không sử dụng hết gây ra tổn thất lớn về chi phí để sản xuất ra những sản phẩm dư thừa. Máy móc, thiết bị cũng dễ bị hỏng hóc hơn khi hoạt động ở công suât cao hơn
  32. 32. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 32 công suất mong muốn làm doanh nghiệp có thể tốn chi phí cho sủa chữa hỏng hóc máy móc, thiết bị. Nhân công vận hnahf máy móc làm việc trong thời gian nhất định nên nếu sản xuất ở công suất cao hơn thì nhân công sẽ phải tăng ca và doanh nghiệp cũng phải trả chi ví tiền lương cho việc tăng ca của nhân viên mà chi phí trả lương cho tăng ca lại cao hơn nhiều so với mức lương cơ bản trả cho nhân viên. *Ví dụ: một doanh nghiệp chuyên sản xuất xe đạp có công suất thiết kế là 2600 chiếc/ngày. Căn cứ vào điều kiện hiện tại doanh nghiệp tính toán công suất hiệu quả là 2000 chiếc/ngày. Tuy nhiên khi đi vào sản xuất doanh nghiệp chỉ sản xuất được 1800 chiếc/ngày. Chương 4: XÁC ĐỊNH ĐỊA ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP 17. Khái niệm và vai trò của việc xác định địa điểm sản xuất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lấy ví dụ minh họa về ảnh hưởng của địa điểm sản xuất tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp? Địa điểm sản xuất hay còn được gọi là vị trí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nơi là doanh nghiệp đặt cơ sở sản xuất kinh doanh của mình để tiến hành các hoạt động kinh doanh. Vai trò của việc xác định địa điểm sản xuất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. -Địa điểm sản xuất tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động lâu dài của doanh nghiệp theo quan điểm “an cư, lạc nghiệp”. -Địa điểm sản xuất góp phần quan trọng vào việc xây dựng nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở giảm chi phí, tăng sản lượng tiêu thụ, ổn định sản xuất kinh doanh.
  33. 33. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 33 -Hạn chế được những rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh do địa điểm mang lại. -Nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp từ những lợi thế về địa điểm kinh doanh so với các đối thủ cạnh tranh khác. *Ví dụ minh họa về ảnh hưởng của địa điểm sản xuất tới hiệu quả sản xuất kinh doanh: các nhà máy sản xuất cà phê thường ở trên cao nguyên trồng cà phê do loại chi phí sản xuất ở khu vực này khá rẻ so với các địa điểm khác, gần nguồn nguyên liệu, hạ tầng giao thông rộng rãi, thuận tiện cho việc chuyên chở, chất lượng nguyên liệu thuộc loại tốt nhất. 18. Các nhóm yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc lựa chọn vùng đặt nhà máy sản xuất của doanh nghiệp. Nhân tố lao động có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của nhà máy trong tương lai. Ví dụ minh họa? Các nhóm yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc lựa chọn vùng đặt nhà máy sản xuất của doanh nghiệp -Các điều kiện tự nhiên: bao gồm các yếu tố như địa hình, địa chất, thủy văn, khí tượng, tài nguyên, kinh tế,... -Các điều kiện văn hóa xã hội: bao gồm tình hình dân số, dân cư, phong tục tập quán, thói quen, thái độ của chính quyền địa phương, của lao động và năng suất lao động ,các hoạt động kinh tế của địa phương cơ sở hạ tầng của địa phương, trình độ văn hóa khoa học kỹ thuật, chính sách phát triển kinh tế xã hội của địa phương, sự phát triển của ngành lĩnh vực sản xuất ơhuj trợ trong vùng,.. -Các điều kiện kinh tế của địa phương: bao gồm khả năng cung ứng các yếu tố vào cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nguồn cung ứng nguyên vật liệu chính, phụ, nguồn cung ứng nhân lực,, nguồn cung ứng dịch vụ tình hình thị trường, mức thu nhập
  34. 34. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 34 bình quân đầu người, tăng trưởng kinh tế của vùng tình hình giao thông vận tải, các đối thủ cạnh,... -Thị trường tiêu thụ -Nguồn nguyên liệu -Nhân tố lao động: số lượng, chất lượng, trình độ chuyên môn Ảnh hưởng của nhân tố lao động đến hoạt động của nhà máy trong tương lai. Thường doanh nghiệp đặt ở đâu thì sử dụng nguồn lao động tại nó là chủ yếu. Đặc điểm của nguồn lao động như khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng lao động, trình độ chuyên môn, tay nghề ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất lao động và kết quả các hoạt động sản xuất kinh doah của doanh nghiệp sau này. Nguồn lao động dồi dào được đào tạo có trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề cao là một trong những yếu tố thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp. Có nhiều ngành cần lao động phổ thông phải được phân bố gần nguồn lao động như những khu dân cư. Nhưng cũng có ngành cần lao động có tay nghề cao và hỏi gần thành phố lớn, gần trung tâm đào tạo nghiên cứu khoa học. Chi phí lao động có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quyết định địa điểm doanh nghiệp. Chi phí lao động rẻ rất hấp dẫn các doanh nghiệp, các doanh nghiệp thường muốn đặt doanh nghiệp của mình ở những nơi có chi phí lao động thấp. Tuy nhiên khi phân tích ảnh hưởng của chi phí lao động cần phải đi đôi với mức năng suất lao động trung bình của vùng. Thái độ lao động đối với thời gian với vấn đề nghỉ việc và di chuyển lao động cũng tác động rất lớn đến việc chọn vùng và địa điểm phân bố doanh nghiệp. Ở mỗi vùng, dân cư
  35. 35. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 35 có thái độ khác nhau về lao động, dựa trên những nền tảng văn hóa khác nhau. Việc chọn phương án xác định địa điểm doanh nghiệp cần phân tích đầy đủ, thận trọng sự khác biệt về văn hóa của cộng đồng dân cư mỗi vùng. 19. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn vị trí nhà máy sản xuất của doanh nghiệp. Yếu tố điều kiện giao thông nội vùng ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động của nhà máy trong tương lai. ví dụ Các nhân tố ảnh hưởng tới việc xác định vị trí -Điều kiện giao thông nội vùng -Hệ thống cấp thoát nước hệ thống cung cấp điện và năng lượng -Diện tích mặt bằng và khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh -Điều kiện về an toàn bảo vệ phòng cháy chữa cháy -Tình hình an ninh trật tự các quy định của chính quyền địa phương và lệ phí dịch vụ những đóng góp cho địa phương -Yêu cầu về bảo vệ môi trường bãi đổ chất thải Ví dụ: ảnh hưởng của yếu tố điều kiện giao thông nội vùng tới hoạt động của nhà máy trong tương lai Việc giao thương vận vhuyển có thuận lợi hay không có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Các điều kiện này có thể làm tăng chi phí của doanh nghiệp, tăng thời gian vận chuyển hàng hóa và nguyên vật liệu..., từ đó có những ảnh hưởng có thể trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
  36. 36. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 36
  37. 37. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 37 CHƯƠNG 5: BỐ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT Câu 20. Các nguyên tắc bố trí mặt bằng sản xuất. Việc tối ưu hóa dòng di chuyển nguyên vật liệu có ảnh hưởng như thế nào tới năng suất sản xuất? Bố trí mặt bằng sản xuất trong doanh nghiệp là quá trình tổ chức, sắp xếp, định dạng về mặt không gian máy móc thiết bị, các khu vực làm việc và các bộ phận phục vụ sản xuất và cung cấp dịch vụ. Việc bố trí mặt bằng sản xuất cần tuân thủ các nguyên tắc nhất định. - Tuân thủ quy trình công nghệ sản xuất: Thứ tự các phân xưởng được sắp xếp theo trình tự của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm; sản phẩm đi qua phân xưởng nào trước thì phân xưởng đó được bố trí gần kho nguyên liệu; phân xưởng cuối cùng mà sản phẩm phải đi qua sẽ nằm gần kho thành phẩm; hai phân xưởng có quan hệ trực tiếp trao đổi sản phẩm cho nhau sẽ được bố trí cạnh nhau. Để thuận lợi cho việc vận chuyển, kho nguyên liệu và kho thành phẩm thường được bố trí gần đường giao thông chính bên ngoài doanh nghiệp. - Đảm bảo khả năng mở rộng sản xuất: Quy luật phát triển thường dẫn đến tăng sản lượng sản xuất hoặc đa dạng hóa sản phẩm bằng cách đưa vào sản xuất thêm các loại sản phẩm khác, điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp sau một thời gian hoạt động thường có nhu cầu mở rộng mặt bằng sản xuất. Vì vậy, ngay từ khi chọn địa điểm và bố trí mặt bằng sản xuất phải dự kiến khả năng mở rộng trong tương lai. - Đảm bảo an toàn cho sản xuất và người lao động: Khi bố trí mặt bằng đòi hỏi phải tính đến các yếu tố về an toàn cho người lao động, máy móc thiết bị, đảm bảo chất lượng sản phẩm và tạo ra một môi trường làm việc thuận lợi cho người công nhân. Mọi quy định về chống ồn, bụi, chống rung, chống nóng, chống cháy nổ... phải được tuân thủ. Trong thiết kế mặt bằng phải đảm bảo khả năng thông gió và chiếu sáng tự nhiên. Các phân xưởng sinh ra nhiều bụi, khói, hơi độc, bức xạ có hại... phải được bố trí thành khu nhà riêng biệt
  38. 38. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 38 và không được bố trí gần sát khu vực có dân cư. Các kho chứa vật liệu dễ cháy dễ nổ phải bố trí xa khu vực sản xuất và phải trang bị các thiết bị an toàn phòng chữa cháy nổ. Những thiết bị gây ra rung động lớn có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bị khác và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm không nên đặt cạnh các thiết bị có giá trị lớn... - Tận dụng hợp lý không gian và diện tích mặt bằng: Sử dụng tối đa diện tích mặt bằng hiện có sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí thuê mặt bằng. Điều này không chỉ áp dụng đối với diện tích sản xuất mà còn áp dụng cả đối với diện tích kho hàng. Việc tận dụng tối đa diện tích không chỉ đề cập đến diện tích mặt sàn tính theo m2 mà còn tính cả đến không gian hiện có. Trong nhiều nhà máy, ngày nay đã sử dụng những băng tải trên cao làm thiết bị của kho tàng. - Tính linh hoạt của hệ thống: Bố trí mặt bằng phải xét đến khả năng thay đổi và các thiết bị phải được bố trí làm sao để có thể thực hiện được những thay đổi đó với chi phí thấp nhất hay không làm rối loạn quy trình sản xuất. -Tối ưu hóa dòng dịch chuyển vật liệu: Vận chuyển ngược chiều không những làm tăng cự ly vận chuyển mà còn gây ùn tắc các kênh vận chuyển vật tư. Ảnh hưởng củaviệc tối ưu hóa dòng di chuyển nguyên vật liệu tới năng suất sản xuất. Việc tối ưu hóa giảm di chuyển nguyên vật liệu là tránh hay giảm thiểu trường hợp dòngdi chuyển nguyên vật liệu đi ngược chiều. Vận chuyển ngược chiều không những làm tăng cự li vận chuyển và còn gây ùn tắc ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Câu 21. Khái niệm và ưu nhược điểm của bố trí mặt bằng theo sản phẩm. Lấy ví dụ một sản phẩm cụ thể và vẽ sơ đồ minh họa cho cách bố trí này? Bố trí sản xuất theo sản phẩm là việc sắp xếp những hoạt động theo một dòng liên tục những công đoạn cần thực hiện để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể.
  39. 39. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 39 Trong kiểu bố trí này, máy móc thiết bị và các dịch vụ phụ trợ được bố trí đúng trình tự các công đoạn sản xuất để tạo các sản phẩm. 2. Uu và nhược điểm của bố trí mặt bằng theo sp *Đặc điểm- Vật tư di chuyển theo băng tải; - Khối lượng các chi tiết đang gia công tương đối nhỏ, phần lớn chúng được lưu giữ tạm thời trên hệ thống vận chuyển vật tư; - Công nhân đứng máy có tay nghề vừa phải, thường phụ trách hai hay nhiều máy; - Sử dụng những máy chuyên dùng đặc biệt, các đồ gá, kẹp; - Ít cần quy định chi tiết trình tự kiểm tra sản xuất; - Đầu tư lớn vào các máy móc chuyên dùng có tính linh hoạt kém. *Ưu điểm ảy của sản phẩm sẽ được thực hiện nhịp nhàng ễ dàng kiểm soát chất lượng từng công đoạn trên dây chuyền sx ối thiểu chi phí quản lí NVL; ệ thống sx, lập kế hoạch và kiểm soát đơn giản ết kiệm không gian nhà xưởng do VL đc dịch chuyển liên tục theo dây chuyền ố lượng hàng tồn trên dây chuyền nhỏ ộng phổ thông có thể học và quản lí sx *Nhược điểm ộ linh hoạt thấp, mỗi lần thay đổi sản phẩm lại phải sắp xếp lại mặt bằng;
  40. 40. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 40 ệc bị phụ thuộc vào thời gian và trình tự (mỗi một bộ phận trên đường dây đều phụ thuộc lẫn nhau, một máy hỏng hoặc một công nhân nghỉ việc sẽ ảnh hưởng đến tính liên tục của dây chuyền); ệc đơn điệu sẽ gây sự nhàm chán cho công nhân; ảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị cao. Câu 23. So sánh bố trí mặt bằng theo sản phẩm và bố trí mặt bằng theo quá trình, vẽ sơ đồ minh hoạ cho 2 quá trình này. Bố trí sản xuất theo sản phẩm là việc sắp xếp những hoạt động theo một dòng liên tục những công đoạn cần thực hiện để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể. Trong kiểu bố trí này, máy móc thiết bị và các dịch vụ phụ trợ được bố trí đúng trình tự các công đoạn sản xuất để tạo các sản phẩm Bố trí theo quá trình, hay còn gọi là bố trí theo chức năng thực chất là nhóm những công việc tương tự nhau thành những bộ phận có cùng quá trình hoặc chức năng thực hiện. Sản phẩm trong quá trình chế tạo di chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác theo trình tự các công đoạn phải thực hiện. So sánh *Đặc điểm Bố trí theo quá trình phù hợp với hình thức sản xuất gián đoạn, chủng loại và mẫu mã đa dạng, thể tích của mỗi sản phẩm tương đối nhỏ, đơn hàng thường xuyên thay đổi, cần sử dụng một máy cho hai hay nhiều công đoạn. Hình thức bố trí này đòi hỏi những yêu cầu sau:o Cần có lực lượng lao động lành nghề o Luôn cần nhiều lệnh sản xuất trong quy trình; o Nguyên vật liệu luôn di chuyển giữa các công đoạn và các phân xưởng;
  41. 41. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 41 o Khối lượng vật tư trong quá trình gia công lớn; o Trong phân xưởng cần một địa điểm rộng để trữ vật tư chưa gia công; o Thiết bị vận chuyển vật tư vạn năng. * Ưu điểm của hình thức bố trí này là: ạt cao về thiết bị và con người. ầu tư thiết bị ban đầu nhỏ. ộ chuyên môn. ệc đa dạng khiến công nhân không bị nhàm chán. * Hạn chế của hình thức bố trí này là: ản xuất đơn vị ận chuyển kém hiệu quả. ệc lập kế hoạch, lập lịch trình sản xuất không ổn đị ểm tra, kiểm soát các công việc. ất thấp vì các công việc không giống nhau, mỗi lần thay đổi công nhân lại phải mất công tìm hiểu công việc mới. ức độ sử dụng thiết bị không cao. 3. vẽ sơ đồ minh hoạ cho 2 quá trình này *Bố trí theo sản phẩm+Bố trí mặt bằng sx theo đường thẳng+Bố trí mặt bằng sx theo đường gấp khúc *Bố trí mặt bằng sx theo quá trình A M1 M2 M3 B A M4 M5 M6 B
  42. 42. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 42 Câu 24: Quy trình/kỹ thuật cân bằng dây chuyền sản phẩm. Tại sao không thể cân bằng hoàn toàn dây truyền sx. Phương pháp bố trí mặt bằng theo sản phẩm hay còn gọi là pp cân băng dây chuyền . Quy trình cân bằng dây chuyền sp Bước 1: Xác định tất cả các công việc cần phải thực hiện để sx ra sp, cần phải liệt kê đầy đủ các công việc cần thiết có thể làm ra sp. Bước 2. Xác định thời gian cần thiết để hoàn thành từng công việc. Bước 3. Xác định trình tự cần thiết thực hiện cho từng công việc. Bước 4. Xác định thời gian chu kỳ TCK= Thời gian sx trong 1 ngày (ca)/Nhu cầu hoặc khả năng sản xuất mỗi ngày (ca) Phải lưu ý rằng Tck phải lớn hơn hoặc bằng tg thực hiện công việc có thời gian dài nhất và tg chu kì k đc lớn hơn tg làm việc trong ngày (ca) theo quy định Bước 5. Xác định số nơi làm việc tối thiểu để thực hiện các công việc về mặt lý thuyết, số nơi làm việc dự kiến cần thiết tối thiểu được xác định theo công thức sau: CK n i i T t N    1 min Trong đó: Nmin là số nơi làm việc tối thiểu Ti: là tổng thời gian thực hiện các công việc i
  43. 43. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 43 Tck là thời gian chu kì Bước 6. Thực hiện cân bằng dây chuyền và phân công các công việc cho từng nơi làm việc dựa trên một trong số các nguyên tắc dưới đây để cân bằng dây chuyền: • Ưu tiên công việc có thời gian thực hiện dài nhất • Ưu tiên công việc có nhiều công việc khác tiếp theo sau nhất • Ưu tiên công việc có thời gian ngắn nhất • Ưu tiên công việc có ít công việc khác tiếp theo sau nhất Bước 7. Tính hiệu quả của dây chuyền =>năng suất của các nơi làm việc trên dây chuyển CHƯƠNG 6: HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VÀ TỔ CHỨC MUA NGUYÊN VẬT LIỆU Câu 25: Khái niệm hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu. Phân biệt nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc, lấy ví dụ cụ thể minh hoạ cho hai loại nhu cầu này. Nguyên vật liệu là những sản phẩm được sử dụng để chế tạo các chi tiết, bộ phận hoặc sản phẩm hoàn chỉnh trong các doanh nghiệp hay các cơ sở sản xuất. Nguyên vật liệu còn bao gồm các chi tiết hoặc bộ phận cấu thành sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc mua vào từ các nhà cung cấp trên thị trường Hoạch định nhu cầu NVL: MRP là hệ thống hoạch định và xây dựng lịch trình về nhu cầu nguyên vật liệu, chi tiết sản phẩm và linh kiện cho sản xuất trong từng giai đoạn.
  44. 44. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 44 Mục tiêu của MRP • Đáp ứng đầy đủ nhu cầu nguyên vật liệu, chi tiết, bộ phận sản phẩm cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. • Giảm thiểu lượng dự trữ nguyên vật liệu đến mức thấp nhất do xác định được chính xác nhu cầu nguyên vật liệu theo số lượng và thời điểm cung ứng • Giảm thiểu thời gian sản xuất và thời gian cung ứng nguyên vật liệu • Tạo sự thoả mãn và niềm tin tưởng cho khách hàng • Tạo điều kiện cho các bộ phận trong hệ thống sản xuất của doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ và thống nhất • Tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở tiết kiệm chi phí liên quan đến quá trình cung ứng nguyên vật liệu. Nhu cầu độc lập: Là nhu cầu về những sp cuối cùng hoặc các chi tiết, bộ phận sản phẩm do khách hàng đặt hàng để doanh nghiệp sản xuất Nhu cầu này thường được xác định thông qua công tác dự báo nhu cầu sp hoặc dựa trên những đơn đặt hàng Nhu cầu phụ thuộc:Nhu cầu phụ thuộc là những nhu cầu được tạo ra từ các nhu cầu độc lập .Được xác định từ quá trình phân tích sản phẩm thành các bộ phận, chi tiết và nguyên vật liệu cấu thành sp đó.
  45. 45. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 45 Câu 26. Các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra của quá trình hoạch định nhu cầu NVL. Lấy ví dụ minh hoạ về hồ sơ cấu trúc sản phẩm của một sản phẩm cụ thể. Các yếu tố đầu ra cơ bản- Cần đặt hàng mua vào (phát lệnh đơn hàng) hoặc sản xuất (phát lệnh sản xuất) những nguyên vật liệu, chi tiết, bộ phận sản phẩm nào để sản xuất sản phẩm cuối cùng? - Số lượng của mỗi loại nguyên vật liệu, chi tiết, bộ phận là bao nhiêu? - Thời gian cung ứng nguyên vật liệu, chi tiết, bộ phận? Các yếu tố đầu ra- Phải thành lập được hệ thống danh mục NVL,chi tiết và bộ phận sp để tạo ra một sản phẩm hoặc chi tiết cuối cùng của qtsx thong qua việc phân tích cấu trúc sp -Biết rõ về lịch trình sản xuất với các thông tin về thời điểm sản xuất,khối lượng chủng loại sp hoặc chi tiết cuối cùng cần có,các thông tin này cần được cập nhập thường xuyên -Xây dựng hệ thống hồ sơ dự trữ nvl đầy đủ bao gồm các thông tin về nhu cầu, lượng tiếp nhận theo tiến độ,dự trữ sẵn có, nhà cung ứng, thời gian thực hiện đơn hang,kích cỡ đơn hàng, các thông tin khác.. -Báo cáo tồn kho phải đầy đủ,chính xác với mỗi loại Nvl,chi tiết bộ phận sp Câu 27. Phát lệnh đơn hàng và phát lệnh sx khác nhau ntn? Muốn có các NVL, chi tiết hoặc bộ phận sp dùng để sx, lắp ráp sp cuối cùng, dn phải mua hoặc tự sx, vì vậy cần phải đặt hàng với các nhà cc hoặc phát lệnh sx Câu 28: Các giai đoạn của quy trình mua NVL . DN nên dựa trên những tiêu chí nào để lựa chọn nhà cc NVL. Các giai đoạn quy trình mua NVL B1: Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu B2: Thương lượng và đặt hàng với nhà cung cấp
  46. 46. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 46 B3: Giao nhận và thanh toán tiền mua NVL B4: Đánh giá kết quả mua NVL Các tiêu chuẩn lựa chọn nhà cung cấp NVL là vấn đề rất quan trọng, giữ vai trò quyết định trog quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhà cc. Bao gồm các tiêu chuẩn như *Các tiêu chuẩn chính. Chất lượng của nhà cung cấp: thể hiên qua các tiêu chuẩn chất lượng mà họ đã đạt đc qua các kỳ kiểm tra và đánh giá của các cơ quan quản lý chất lượng, trong đó chú trọng đến chất lượng sp, các tiêu chuẩn ISO, các chứng chỉ về chất lượng,… Thời hạn giao hàng của nhà cc. Gía thành hàng mua *Các tiêu chuẩn khác: Khả năng kỹ thuật của nhà cung cấp, Các dịch vụ hậu mãi, Khả năng sản xuất, Khả năng tài chính của nhà cung cấp..
  47. 47. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 47 CHƯƠNG 7: LẬP LỊCH TRÌNH SẢN XUẤT Câu 29: Khái niệm và các mục tiêu của điều độ sx. Sự chậm trễ trong việc giao hàng có ảnh hưởng ntn đến hoạt động kinh doanh của DN? - Lịch trình sản xuất (Master Production Schedule) Là một bản kế hoạch thể hiện thứ tự tối ưu các công việc được thực hiện trong sản xuất nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp. - Lập lịch trình sản xuất là quá trình xác định số lượng, thời gian và trình tự các công việc phải hoàn thành theo từng điều kiện sản xuất cụ thể của mỗi doanh nghiệp.Thông thường, các doanh nghiệp xây dựng lịch trình sản xuất cho khoảng thời gian 8-10 tuần. a.Mục tiêu tổng quát: Sử dụng thời gian sản xuất một cách hợp lý và hiệu quả; đảm bảo tạo ra được sản phẩm theo đúng yêu cầu, tận dụng tối đa nguồn lực sản xuất trong khoảng thời gian tối thiểu. b.Mục tiêu cụ thể: Tối thiểu hoá thời gian hoàn thành: Sắp xếp thứ tự thực hiện các công việc để rút ngắn thời gian sản xuất từng công việc cũng như tổng thời gian trong hệ thống. Hạn chế tối đa thời gian làm thêm giờ. Tối thiểu hoá sự chậm trễ trong công việc, đáp ứng cho khách hàng một cách nhanh nhất. Tối ưu hoá việc sử dụng lao động hoặc máy móc, tối thiểu hoá thời gian nhàn rỗi của máy móc và lao động. Tối thiểu hoá hàng tồn kho trong quá trình sản xuất
  48. 48. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 48 NỘI DUNG CỦA LẬP LỊCH TRÌNH SX Phương pháp sắp xếp công việc trên một quy trình sản xuất: Có thể sử dụng phương pháp vẽ biểu đồ Gantt, hoặc một số phương pháp ưu tiên như đến trước làm trước; thời gian hoàn thành ngắn nhất; thời gian thực hiện ngắn nhất; thời gian thực hiện dài nhất; thời gian dự trữ nhỏ nhất Phương pháp sắp xếp công việc trên nhiều quy trình sản xuất: Doanh nghiệp nên sử dụng phương pháp Johnson để sắp xếp công việc trên hai quy trình; thuật toán Hungary để sắp xếp n công việc trên n quy trình và một số phương pháp khác để sắp xếp n công việc trên m quy trình. Câu 30. Cách hiểu về 4pp sắp xếp thứ tự công việc sau đây: FCFS, EDD, SPT, và SLACK. Một cửa hàng ăn nên phục vụ khách hàng của mình theo tt ntn ? 1.Đến trước làm trước (first come,first served-FCFS) Theo phương pháp này, những đơn hàng, công việc hoặc khách hàng nào đến trước thì thực hiện trước. Ưu điểm: dễ theo dõi, sắp xếp và làm vừa lòng khách hàng. Nhược điểm: nếu đơn hàng hoặc khối lượng công việc lớn thì những đơn hàng và khác hàng sau sẽ phải đợi lâu. 2. Thời gian hoàn thành sớm nhất (earliest due date-EDD) Theo pp này đơn hàng hoặc công việc nào có thời hạn yêu cầu hoàn thành sớm nhất thì thực hiện trước. Khi dn sắp xếp cv theo phương pháp này thì nguy cơ chậm tiến độ và tổn thất và tổn thất là ít nhưng sẽ có nguy cơ mất khách hàng do phải chờ đợi lâu
  49. 49. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 49 3.Thời gian thực hiện ngắn nhất (Shortest processing time – SPT) Theo pp này, cv nào đơn hàng nào có tg thực hiện ngắn nhất thì thực hiện trước, thời gian thực hiện trước trước, tg thực hiện dài hơn thì thực hiện sau Ưu điểm: Làm giảm dòng thời gian và số công việc nằm trong hệ thống. Hạn chế: Phải thường xuyên điều chỉnh các công việc dài hạn theo từng chu kỳ 4.Bố trí theo thời gian thực hiện dài nhất (longest processing time – LPT) Công việc, đơn hàng nào có tg thực hiện dài nhất thì thực hiện trước Ưu điểm: có thể hoàn thành đúng thời hạn mọi công việc hay đơn hàng. Nhược điểm: đây có thể coi là phương pháp nhiều hạn chế nhất, các công việc thường bị dồn lại khiến cho tổng thời gian để hoàn thành tất cả công việc lớn hơn các công việc khác, thời gian trung bình hoàn thành chính vì vậy cũng lớn và đa số các công việc bị trễ hạn. 5.Thời gian dự trữ nhỏ nhất (smallest slack –SLACK) Cv hay đơn hàng nào có tg dự trữ ít nhất sẽ thực hiện trước. Thời gian dự trữ từng công việc sẽ đc tính như sau: Thời gian dự trữ = (Ngày hết hạn – Ngày hiện tại) – Thời gian sx Ưu điểm: có thể đáp ứng được những đơn hàng cần gấp. Nhược điểm: là không hoàn thành những đơn hàng có thời gian trễ dài theo đúng thời hạn mà khách hàng yêu cầu.
  50. 50. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 50 Chương 8: Câu 32: Khái niệm dự trữ và các loại hàng hóa dự trữ trong doanh nghiệp sản xuất. Hoạt động dữ trữ có ảnh hưởng như thế nào đối với việc tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp. Hàng dữ trữ là những hàng hóa đang được chờ để đưa vào sd trong tương lai. Hàng dự trữ bao gồm nguyên vật liệu, bán thành phẩm, dụng cụ phụ tùng, thành phẩm dự trữ… Các loại hàng hóa dự trữ: Trong lĩnh vực sản xuất, hàng dự trữ bao gồm hầu hết các loại từ nguyên vật liệu, đến bán thành phẩm trên dây chuyền và thành phẩm cuối cùng trước khi đến tay người tiêu dùng. Trong lĩnh vực thương mại, hàng dự trữ chủ yếu là thành phẩm, mua về để chuẩn bị bán ra. Trong hoạt động dịch vụ, sản phẩm là vô hình, hàng dự trữ chủ yếu là các vật tư, trang thiết bị vật chất, kỹ thuật phục vụ cho quá trình cung ứng dịch vụ. Hoạt động dự trữ có ảnh hưởng ntn đối với việc tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp Câu 33: Các loại chi phí liên quan tới dự trữ và mối quan hệ giữa các loại chi phí đó. Lấy ví dụ minh họa cho chi phí khi doanh nghiệp thiếu hoặc hết hàng -Chi phí đặt hàng (ordering cost ) là toàn bộ chi phí phát sinh cho mỗi lần đặt hàng và nhận hàng: Đó là những chi phí cho mỗi lần DN bắt đầu quá trình mua để tái dự trữ. Loại chi phí này bao gồm những chi phí có liên quan đến đơn hàng như: chi phí các mẫu đơn sử dụng và chi phí xử lý các đơn đặt hàng, thư tín, điện thoại, đi lại, tiền lương và bảo hiểm xã hội của nhân viên mua (tìm người cung ứng, thương lượng, thảo đơn đặt hàng, thúc dục, nhắc nhở...), của nhân viên kế toán (ghi chép, thanh toán hóa đơn v.v), chi phí bố trí thiết bị, chi phí cho công tác kiểm tra về số và chất lượng hàng hóa. Khi chúng ta sản xuất một lô hàng sẽ phát sinh một chi phí cho việc chuyển đổi qui trình do sự thay đổi
  51. 51. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 51 sản phẩm từ giai đoạn trước sang giai đoạn tiếp theo. Kích thước lô hàng càng lớn thì tồn kho vật tư càng lớn, nhưng chúng ta đặt hàng ít lần trong năm thì chi phí đặt hàng hàng năm thấp hơn. -Chi phí lưu kho (tồn trữ ) là những chi phí phát sinh trong thực hiện hoạt động bảo quản dự trữ hàng hóa trong kho trong một khoảng thời gian. là những chi phí có liên quan đến hoạt động thực hiện tồn kho, bao gồm: +Chi phí kho: Chi phí này nhằm bảo đảm hàng hóa dự trữ, chi phí cho kho tàng (thuê hoặc khấu hao hàng năm nhà kho), chi phí khai thác kho (tiền lương và bảo hiểm xã hội cho nhân viên kho, tiền thuê hoặc khấu hao hàng năm máy móc thiết bị, ánh sáng...), chi phí bảo dưỡng thiết bị, chi phí bảo hiểm, chi phí quản lý. +Chi phí sụt giá hàng trong quá trình dự trữ trong kho: phải phân biệt hai nguyên nhân sụt giá: Sụt giá do lỗi thời liên quan đến những mặt hàng theo mốt hoặc công nghệ tiến triển nhanh; Sụt giá do hư hỏng, chẳng hạn do những tai nạn khi chuyên chở, bay hơi, trộm cắp, hoặc bị phá bởi những loại gặm nhấm... - Chi phí do thiếu hàng (Shortage or stock out cost ) là những chi phí phát sinh khi hàng hóa dự trữ bị thiếu không đủ để đáp ứng nhu cầu: là những khoản bị thiệt hại do không đủ hàng trong kho, mỗi khi chúng ta thiếu hàng tồn kho nguyên vật liệu cho sản xuất hoặc thành phẩm cho khách hàng, có thể chịu một khoản chi phí như là sự giảm sút về doanh số bán hàng, và gây mất lòng tin đối với khách hàng. Nếu thiếu hụt nguyên vật liệu cho sản xuất có thể bao gồm những chi phí của sự phá vỡ qui trình sản xuất này và đôi khi dẫn đến mất doanh thu, mất lòng tin khách hàng. Loại chi phí này gồm: +Doanh thu bị mất do thiếu hàng doanh nghiệp không có thể thỏa mãn được nhu cầu về vật tư, hàng hóa. +Thiệt hại do gián đoạn sản xuất vì thiếu nguyên vật liệu. Chi phí gián đoạn được tính bằng số mất đi do ngưng sản xuất, hoặc số tiền mất do bõ lỡ cơ hội kiếm được cộng thêm
  52. 52. TẢI FILE KẾT BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI - trithucpanda.com 52 phần mất đi hình ảnh, nhãn hiệu của doanh nghiệp (chẳng hạn: sự mất lòng tin của khách hàng). Loại chi phí này rất khó ước lượng, dể khắc phục tình trạng này, người ta phải có dự trữ bổ sung hay gọi là dự trữ an toàn. =>Mối quan hệ giữa các loại chi phí này: Các loại chi phí này có mối quan hệ qua lại với nhau, nếu lượng đặt hàng nhiều thì chi phí đặt hàng sẽ thấp nhưng chi phí lưu hàng lại tăng vì hàng trong kho nhiều. Mặt khác, đặt hàng nhiều khả năng bị mật doanh thu thấp, chi phí thiếu hàng thấp. Mục tiêu của quản lý kinh tế dự trữ là làm tối thiểu chi phí toàn bộ của dự trữ. Câu 34: Khái niệm quản trị dự trữ và ba nội dung cơ bản của quản trị dự trữ. Các mô hình EOQ và POQ có liên quan đến nội dung nào của quản trị dự trữ. Quản trị dự trữ là quá trình doanh nghiệp thiết lập một hệ thống theo dõi các loại hàng hóa dự trữ trong doanh nghiệp và ra quyết định về số lượng, thời gian đặt hàng dự trữ nhằm tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh. 3 nội dung cơ bản của quản trị dự trữ:  Quản trị dự trữ về mặt hiện vật: quản trị dự trữ hàng hoá về mặt hiện vật nhằm mục đích giữ gìn hàng hoá về giá trị và giá trị sử dụng, tránh làm thất thoát, hư hỏng hàng hoá trong kho. Những nguyên tắc cơ bản của kho tàng, mã hóa và phương pháp xếp đặt các sản phẩm dự trữ  Quản trị kế toán dự trữ: Quản trị kế toán của dự trữ thực chất là quản trị về mặt số lượng và về mặt giá trị của hàng hóa dự trữ. Quản trị kế toán dự trữ nắm số lượng dự trữ.

×