O slideshow foi denunciado.
Utilizamos seu perfil e dados de atividades no LinkedIn para personalizar e exibir anúncios mais relevantes. Altere suas preferências de anúncios quando desejar.

Ngan hang cau hoi trac nghiem 2012

1.593 visualizações

Publicada em

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm

Publicada em: Saúde e medicina
  • Seja o primeiro a comentar

  • Seja a primeira pessoa a gostar disto

Ngan hang cau hoi trac nghiem 2012

  1. 1. Tháng 11-2012
  2. 2.  Phân tích được định nghĩa ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm  Sử dụng được máy chấm trắc nghiệm theo bảng kiểm  Sử dụng được phần mềm làm ngân hàng MCQ (EmpTest)
  3. 3.  Đánh giá được độ khó, độ phân biệt, câu nhiễu có giá trị của 1 câu MCQ  Chọn lựa được các câu MCQ có giá trị  Chỉnh sửa được các sai sót thường gặp về mặt hình thức và nội dung
  4. 4. Là tập hợp các câu hỏi trắc nghiệm:  Đã sử dụng để thi  Đã đánh giá: độ khó, độ phân biệt, câu nhiễu  Đã chỉnh sửa  Đã quy định thời gian cho phép để trả lời  Đã ghi nhận số lần sử dụng  Đã ghi nhận thời điểm đưa vào
  5. 5.  Độ khó  Độ phân biệt  Câu nhiễu có giá trị  Câu MCQ có giá trị
  6. 6. Phần trăm số người trả lời đúng Mức độ 70 -100 Khó I (câu dễ) 30 - 70 Khó II (câu trung bình) 0 – 30 Khó III (câu khó)
  7. 7.  Không phụ thuộc vào đặc điểm nội tại của câu hỏi mà phụ thuộc vào người dự thi.  Tính khó dễ thay đổi theo đối tượng dự thi.
  8. 8. Trong đó:  G: nhóm học viên giỏi  KE: nhóm học viên kém
  9. 9. Chỉ số D Đánh giá câu trắc nghiệm < 0.2 Kém, cần loại bỏ hoặc sửa chữa 0.2 – 0.3 Tạm được, cần sửa chữa cho hoàn chỉnh 0.3 – 0.4 Khá tốt, nhưng có thể làm cho tốt hơn > 0.4 Rất tốt
  10. 10.  Câu nhiễu có dưới 5% thí sinh lựa là câu nhiễu không có giá trị
  11. 11.  Độ khó từ 30-70%  Độ phân biệt > 0.2  Các câu nhiễu có giá trị > 10%  Ngoài ra, không có lỗi kỹ thuật, dựa vào lâm sàng, suy luận để trả lời, đúng mục tiêu
  12. 12.  Top 10 những lỗi thường gặp
  13. 13. 10. Các lựa chọn không đồng nhất về nội dung 9. Các cặp lựa chọn đồng nghĩa-đối nghĩa 8. Các lựa chọn trùng lặp nhau một phần hoặc câu sau chứa toàn bộ câu trước 7. Sử dụng những từ có nghĩa tuyệt đối trong các câu nhiễu (luôn luôn, chắc chắn, …) 6. Câu trả lời đúng là “Tất cả các câu trên đều đúng” 13
  14. 14. 5. Các câu nhiễu được viết với cấu trúc và văn phạm khác hẳn nhau 4. Các câu nhiễu có độ dài và độ phức tạp khác nhau 3. Câu dẫn và các câu nhiễu có từ đồng nghĩa 2. Câu dẫn và các câu nhiễu dùng trùng từ ngữ 1. Câu dẫn và câu đúng có cấu trúc ngữ pháp khác nhau (Berk R A, 2002, ifmsa.org) 14
  15. 15. ◦ Lỗi chính tả, chấm câu, ngữ pháp ◦ Đoạn văn lặp lại ◦ Câu TRỪ MỘT (viết ở dạng khẳng định) ◦ Nhiều đáp án ở câu C và D ◦ Độ dài câu tuỳ chọn không bằng nhau
  16. 16. National Board of Medical Examiners  Y học là khoa học ứng dụng và kỹ năng tay nghề  học kiến thức LS để ứng dụng  Andrology  chỉ học những điều ứng dụng được  Kiến thức LS nếu đặt vào bối cảnh LS sẽ nhớ rất lâu
  17. 17. Sử dụng một tờ báo tốt hơn so với tạp chí. Bờ biển là một nơi tốt hơn đường phố. Lúc đầu, nên chạy hơn là đi bộ. Bạn phải cố gắng nhiều lần. Cần có một số kỹ năng nhất định, nhưng rất dễ thực hiện. Ngay cả trẻ em cũng làm được. Chim hiếm khi lại gần. Tuy nhiên, mưa có thể làm ướt sũng. Nhiều người làm cùng lúc sẽ gây ra vấn đề. Mỗi cái cần nhiều chỗ. Nếu không có biến chứng, mọi chuyện sẽ rất yên bình. Có thể dùng đá để neo. Nếu mọi thứ thoát ra, bạn sẽ không có một cơ hội thứ hai.
  18. 18. Mưa sẽ gây nguy hiểm. Sau một lúc sẽ khát nước. Sử dụng xi măng tốt hơn cỏ và cỏ tốt hơn đá. Có thể sử dụng một tay, nhưng chỉ nên làm khi ngồi. Xài dây xích sẽ tốt, nhưng không nên xài dây thừng. Nghiêng người về trước sẽ giúp rất nhiều, nhưng nghiêng nhiều hướng khác nhau sẽ trở ngại. Xài vỉa hè làm mọi người bực mình. Xài hai chân sẽ dễ dàng hơn. Gió có thể cản trở. Không thể đi ngược dễ dàng. Khá dễ để tìm hiểu và rất khó quên. Kinh nghiệm thường có sau khi bị đau. Móng tay dài gây trở ngại.
  19. 19.  Những điều học được tốt nhất không phải là những gì đã được dạy  Những điều học được tốt nhất là những gì đã được kiểm tra Muốn học viên học điều gì thì phải kiểm tra điều đó
  20. 20.  Nếu GV dạy LS & biện luận, nhưng • Chỉ kiểm tra trí nhớ & dữ kiện LS, thì • SV sẽ học những dữ kiện LS  Và không quan tâm đến biện luận LS
  21. 21. Nếu động từ mục tiêu trong bài giảng là: • Trình bày, nhận biết, nhớ, …  SV chỉ cần nhớ đơn thuần
  22. 22. Nếu động từ là: phân tích, đánh giá, áp dụng, so sánh, phân biệt, chẩn đoán, dự đoán, tìm mối liên quan,…  SV cần làm 3 việc: (1) Nhớ kiến thức, (2) Giải thích, & (3) Đưa ra những nhận xét  lý luận LS hay giải quyết vấn đề
  23. 23. Bài 1 Mục tiêu 1 Mục tiêu 2 Mục tiêu 3 Mục tiêu 4 Mục tiêu 5 Mục tiêu 6 Mục tiêu 7 Nhớ X X Hiểu X X Áp dụng X Phân tích X Tổng hợp X Đánh giá x
  24. 24.  Đánh giá lĩnh vực nào ◦ Kiến thức – Thái độ - Kỹ năng  Mức độ năng lực ◦ Biết – Biết cách – Áp dụng – Thực hiện  Mục đích của đánh giá ◦ Quá trình học/đào tạo – Kết thúc môn/khóa  Giá trị về nội dung ◦ Thấp – Trung bình – Cao  Độ tin cậy ◦ Thấp – Trung bình – Cao
  25. 25.  Đánh giá lĩnh vực nào ◦ Kiến thức – Thái độ - Kỹ năng  Mức độ năng lực ◦ Biết – Biết cách – Áp dụng – Thực hiện  Mục đích của đánh giá ◦ Quá trình học/đào tạo – Kết thúc môn/khóa  Giá trị về nội dung ◦ Thấp – Trung bình – Cao  Độ tin cậy ◦ Thấp – Trung bình – Cao
  26. 26.  U = Utility (Lợi ích)  R = Reliability (tính tin cậy)  V = Validity (tính giá trị)  E = Educational impact (tác động giáo dục)  A = Acceptability (tính chấp nhận được)  C = Cost (chi phí)  W = Weight (trọng số) U = wr R x wv V x we E x wa A x wc C van der Vleuten C. The assessment of professional competence: developments, research and practical implications. Advances in Health Sciences Education. 1996; 1: 41-67.
  27. 27. Tên Điểm (%) Câu 1 2 3 1 90 1 0 1 2 90 1 0 1 3 80 0 0 1 4 80 1 0 1 5 70 1 0 1 6 60 1 0 0 7 60 1 0 1 8 50 1 1 0 9 50 1 1 0 10 40 0 1 0
  28. 28. Câu Tổng câu đúng nhóm trên Tổng câu đúng nhóm dưới Độ khó Độ phân biệt 1 4 4 0.8 0 2 0 3 0.3 -0.6 3 5 1 0.6 0.8
  29. 29. Tên Điểm (%) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 100 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 90 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 3 80 1 1 0 1 1 1 1 1 0 0 4 70 0 1 1 1 1 1 0 1 0 1 5 70 1 1 1 0 1 1 1 0 0 1 6 60 1 1 1 0 1 1 0 1 0 0 7 60 0 1 1 0 1 1 0 1 0 1 8 50 0 1 1 1 0 0 1 0 1 0 9 40 1 1 1 0 1 0 0 0 0 1 10 30 0 1 0 0 0 1 0 0 1 0 Tổng số 7 10 8 5 8 8 5 6 3 6
  30. 30. Group A B* C D E F Hi % 1 1 91 4 1 2 Lo % 20 6 51 14 6 3 Total % 9 2 76 8 3 2 D-index: -0,0
  31. 31. Group A B C* D E F Hi % 0 1 60 3 3 3 Lo % 0 1 60 25 8 6 Total % 0 1 74 12 7 6 D-index: 0.33
  32. 32. Group A B C* D E F Hi % 44 1 50 2 1 2 Lo % 20 15 21 22 20 2 Total % 32 7 34 14 11 2 D-index: 0.30
  33. 33. Group A B C* D E F Hi % 18 10 51 17 2 2 Lo % 24 24 21 25 4 2 Total % 22 17 34 22 3 2 D-index: 0.30
  34. 34.  Định nghĩa ngân hàng MCQ  MCQ: độ khó, độ phân biệt, câu nhiễu  Chọn MCQ giá trị: không lỗi kỹ thuật, bối cảnh lâm sàng, suy luận, đúng mục tiêu
  35. 35. o Câu thi có tập trung vào một mục tiêu nhất định hay không? o Vấn đề chính của câu thi có được phát biểu rõ ràng trong phát biểu gốc (stem) không? o Các tùy chọn có chứa đoạn văn bị lặp lại không? Nếu có thì nên đưa vào phát biểu gốc (stem) và bảo đảm phát biểu gốc chỉ chứa các thông tin cần thiết. o Phát biểu gốc ở dạng câu khẳng định? o Các tùy chọn (alternatives) có rõ ràng không? o Các tùy chọn có loại trừ lẫn nhau không?
  36. 36. o Các tùy chọn có “đồng dạng” không, tức không có tuỳ chọn nào đi lạc hướng? o Các tùy chọn có vô tình chỉ ra câu trả lời không? o Có nhiều tùy chọn kiểu “Tất cả đều đúng” hay “Tất cả đều sai” không? o Câu thi có chứa các câu gây nhiễu (distractor) hiệu quả không? o Có bảo đảm chỉ có một và chỉ một câu trả lời đúng? o Các câu trả lời đúng có sắp xếp ngẫu nhiên ở mọi vị trí trong toàn bài thi?
  37. 37. o Cách trình bày câu thi có rõ ràng không? o Kiểm tra xem có lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp, lỗi chấm câu không? o Câu thi có chứa những từ ngữ quá khó không? o Nếu bài thi đã được tổ chức thi rồi, thì kết quả của lần thi trước có được phân tích chưa? o Câu có chứa nguyên văn trong sách giáo khoa không?

×