O slideshow foi denunciado.
Utilizamos seu perfil e dados de atividades no LinkedIn para personalizar e exibir anúncios mais relevantes. Altere suas preferências de anúncios quando desejar.

Năng lượng thủy triều

14.307 visualizações

Publicada em

Publicada em: Indústria automotiva

Năng lượng thủy triều

  1. 1. Năng lượng thủy triều ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TRƯỜNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 2 1. Mai Thị Giang. 2. Trần Thu Hà. 3. Vũ Thị Huyền. 4. Ninh Thị Hương. 5. Trương Thị Thu Hương.1Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  2. 2. Nội dung I. Khái quát về năng lượng thủy triều. II. Tiềm năng. 1. Thế giới. 2. Việt Nam. III.Ứng dụng năng lượng thủy triều. 1. Lịch sử phát triển. 2. Điện năng từ thủy triều. 3. Ưu, nhược điểm. IV.Tình hình sử dụng. 1. Thế giới. 2. Việt Nam 2Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  3. 3. I. Khái quát 1. Định nghĩa: - Thủy triều sinh ra do lực hấp dẫn giữa Mặt trăng, Mặt trời và chuyển động quay của Trái đất (Trái đất tự quay quanh trục → mỗi ngày có 2 lần thủy triều lên cao và xuống thấp) - Điện thủy triều (Năng lượng thủy triều): Lượng điện thu được từ năng lượng chứa trong khối nước chuyển động do thủy triều. 2. Phân loại: • Triều cường : * Thủy triều cực đại – Khi Mặt trời, Mặt trăng, Trái đất gần như thẳng hàng - ảnh hưởng của lực hấp dẫn là lớn nhất. • * Có sự chênh lệch lớn giữa độ cao nước dâng – nước hạ.(Xảy ra ngay sau khi trăng tròn và trăng non) • Triều kiệt : Thủy triều cực tiểu - Khi đường thẳng nối Trái đất, Mặt trăng tạo thành góc 90◦ với đường thẳng nối Trái đất và Mặt trời – ảnh hưởng của sức hút thấp nhất) 3Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  4. 4. Khái quát - Phân loại H.1 4Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  5. 5.  Theo chu kỳ triều phân thành 3 loại: 1. Triều bán nhật :Nếu chu kỳ dao động của thuỷ triều bằng nửa ngày Mặt Trăng (12g25ph). 2. Triều toàn nhật :Chu kỳ bằng một ngày Mặt Trăng (24g50ph). 3. Triều hỗn hợp :Chu kỳ biến đổi trong thời gian nửa tháng Mặt Trăng từ bán nhật sang toàn nhật (ngược lại). - Bán nhật triều không đều - Nhật triều không đều (Nếu số ngày với chu kỳ toàn nhật chiếm ưu thế thì thuỷ triều → triều toàn nhật không đều, nếu số ngày với chu kỳ bán nhật chiếm ưu thế − triều bán nhật không đều.)  Khu vực có chế độ bán nhật triều không đều: hầu hết các ngày trong tháng có có hai lần triều dâng và hai lần triều rút và một số ngày chỉ có một lần triều lên hoặc một lần triều rút.  Khu vực có chế độ nhật triều không đều: hầu hết các ngày trong tháng là nhật triều và một số ít ngày là bán nhật triều. Phân loại thủy triều 5Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  6. 6. Bình thường,chênh lệch mực nước triều dâng – triều hạ ≈ 0,5m. Tuy nhiên,1 số vùng biển vịnh hẹp có sự chênh lệch lớn: Vịnh Fundy ( Nova Scota- Đông Nam Canada) – 16m (Max). H.1 Triều lên và triều xuống Vịnh Fundy Phân loại thủy triều 6Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  7. 7. 3. Nguyên nhân hình thành: Nguyên nhân tạo ra thủy triều 1. Lực hấp dẫn của Mặt trăng và Mặt trời. ( Fhấp dẫn mặt trăng = 2* Fhấp dẫn mặt trời ). 2. Lực hướng tâm của Trái đất. 7Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  8. 8. Nguyên nhân hình thành thủy triều – Lực hấp dẫn LỰC HẤP DẪN LỰC HƯỚNG TÂM Điểm cân bằng của hệ thống Trái đất – Mặt trăng Nước phình - Do lực hấp dẫn của mặt trăng 8Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  9. 9. Tại mỗi điểm của bề mặt Trái đất, có các lực tác động 1. Trọng lực: F1 = G.E/r2 (Định luật Newton) →lực này k đổi về hướng + độ lớn→góp phần làm thủy triều rút chứ k gây ra hoàn toàn hiện tượng thủy triều. 2. Lực ly tâm: F2 = ω2 .r.cosα (ω : vận tốc góc của TĐ ; α Vĩ độ đlí của điểm đã cho).→k đổi về hướng + độ lớn →góp phần làm triều dâng, k hoàn toàn gây ra hiện tượng thủy triều. 3. Lực kéo của mặt trăng lên TĐ: lên mỗi điểm có khối lượng là 1 đơn vị F3 = G.M/∆2 Tại những điểm khác nhau trên bề mặt Trái đất độ lớn và hướng của lực cũng thay đổi (khoảng cách thay đổi), lực này thay đổi theo thời gian (do sự tự quay của TĐ) → Thay đổi liên tục khoảng cách giữa 2 chất điểm trên Trái đất – Mặt trăng. Nguyên nhân hình thành – Lực hướng tâm của Trái đất 9Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  10. 10. 4. Lực li tâm của hệ thống trái đất - mặt trăng - mặt trời Giữa trái đất – mặt trăng xem như chuyển động quanh 1 tâm O – nằm giữa TĐ, MT do ảnh hưởng của lực hấp dẫn. (O cách tâm TĐ ≈ 4600km, cách bề mặt 1771,2 km) Đặc điểm: – Lực này trong tất cả các điểm cắt của bề mặt trái đất đều bằng nhau, bằng lực ly tâm xuất hiện trong tâm trái đất cũng với chuyển động này. – Có hướng từ mặt trăng, tác động lên tất cả các điểm của Trái đất theo phương song song với đường nối tâm. – Có độ lớn = lực ly tâm tại tâm trái đất nhưng có hướng ngược lại. – Tại cùng một thời điểm, tất các điểm đều chịu cùng một lực như nhau về độ lớn và hướng. Nguyên nhân hình thành 10Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  11. 11. Những biến đổi thủy triều trải qua các giai đoạn sau:  Ngập triều :mực nước biển dâng lên trong vài giờ, ngập vùng gian triều.  Triều cao :nước dâng lên đến điểm cao nhất  Triều thấp:nước hạ thấp đến điểm thấp nhất  Thủy triều tạo ra các dòng chảy có tính dao động gọi là dòng chảy triều. Thời điểm mà dòng triều dừng chuyển động được gọi là nước chùng hoặc nước đứng. Thủy triều sau đó đổi hướng thì ta có sự biến đổi ngược lại. (Nước đứng thường xuất hiện gần lúc mực nước triều cao hoặc triều thấp. Nhưng có những nơi là thời gian nước đứng là khác nhau đáng kể giữa triều cao và triều thấp) 4. Đặc điểm của thủy triều 11Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  12. 12. • …Đặc điểm của thủy triều 1. Chu kỳ triều: Chu kỳ triều phụ thuộc vào cơ chế tổ hợp các sóng triều thành phần.Thông thường, khoảng thời gian giữa hai lần chân triều trong một ngày gọi là chu kỳ triều. 2.Thời gian triều dâng: Khoảng thời gian từ lúc chân triều đến lúc đỉnh triều kế tiếp. 3.Thời gian triều rút: Khoảng thời gian từ lúc đỉnh triều đến lúc chân triều. 4.Độ lớn triều: Hiệu mực nước nước lớn cao và mực nước nước ròng thấp trong ngày. 12Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  13. 13. 5. Sóng triều. Thủy triều lan truyền trong thủy quyển dưới dạng sóng dài, chu kỳ nhiều giờ, bước sóng hàng ngàn km và biên độ bé (so với bước sóng). Các sóng triều cơ bản là: Bán nhật triều mặt trăng chính (KH:M2, CK:12h25p) Nhật triều mặt trăng chính (KH:O1,CK:25h47p) Bán nhật triều chính (KH:S2, CK:12h) Nhật triều mặt trời chính (KH:P1, CK:24h4 p) Lệch nhật triều chính (KH:K1, CK:23h56p) ( Có ≈ 396 sóng triều thành phần có ý nghĩa) …Đặc điểm của thủy triều 13Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  14. 14. 6.Sóng triều tại vùng biển ven bờ và cửa sông: Tính chất thủy triều tại vùng biển ven bờ, cửa sông rất phức tạp vì mực nước triều ở đây được hình thành bởi tổ hợp các sóng dài dạng sóng tiến và sóng đứng bị biến dạng mạnh do sự phản xạ, khúc xạ, tác động của lực Corriolis, lực ma sát, cấu trúc đáy, đường bờ biển và sông rạch. 7.Mực nước triều: Quá trình mặt nước dao động theo thời gian so với mốc cao độ quy ước. Mực nước triều đo bằng đơn vị độ dài mét (m) hoặc centimet (cm) …Đặc điểm của thủy triều 14Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  15. 15. …Đặc điểm của thủy triều 8.Kỳ triều cường và kỳ triều kém: Cứ trong khoảng nửa tháng có 3-5 ngày triều lên xuống mạnh (lên rất cao, xuống rất thấp) gọi là triều cường,thường sảy ra vào tuần trăng rằm và đầu tháng âm lịch ; sau đó độ lớn triều giảm dần kéo dài chừng 4-5 ngày, tiếp đó là 3-5 ngày triều lên xuống rất yếu gọi là triều kém thường sảy ra ở thời kỳ trăng non và trăng già . Kế đó, độ lớn triều tăng dần trong vòng 4-5 ngày và bước vào kỳ nước cường tiếp theo. 15Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  16. 16. II. Tiềm năng thủy triều 1. Công suất tiềm năng toàn thế giới: 3 tỷ KW 2. Lượng có thể khai thác: 640.000 KW 3. Dự đoán cung cấp toàn cầu: 1.800 TWh/năm, đáp ứng  5% nhu cầu năng lượng hiện nay. Mật độ năng lượng thủy triều [Nguồn: http://tidalenergy.net.au/energy-comparison.html] 16Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  17. 17.  Thưc tế có thất thoát năng lượng trong quá trình thành điện năng do: - Tốc độ dòng chảy không lí tưởng - Các thiết bị bị ảnh hưởng bởi: các điều kiện tự nhiên, sự ăn mòn hoặc ma sát với dòng biển - Hệ thống dẫn điện: máy phát điện, máy biến thế, kết nối lưới điện… P = 1/2Av3 Cp Cp = hệ số điện tuabin  = mật độ nước biển A = diện tích quét của tuabin ( m²) V = vận tốc của dòng chảy xa bờ 5. Công thức năng lượng do tuabin cánh quạt sinh ra: Tiềm năng thủy triều 17Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  18. 18. Phân bố tiềm năng thủy triều trên Thế giới [Nguồn: http://www.slideshare.net/gregbriner/tidal-power] 1. Có thể xây đập. 2. Nguồn TN ≈GW. 3. thủy triều thích hợp Tiềm năng thủy triều 18Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  19. 19. Tiềm năng trên thế giới * Canada: tiềm năng > 42 GW *British Colombia (4000 MW), vịnh Fund, đường biển St Lawrence những điểm có tiềm năngtốt nhất Thế giới. * Mỹ: Alaska, Washington, California, Maine → mật độ năng lượng lớn. * Chile: ≥ 500 MW. * Anh: khai thác 18TWh/năm, 40% tập trung ở phía bắc Scotland. * Pháp: thủy triều mạnh nhất xung quanh đảo Channel. * Austraulia: North West có những điểm thủy triều cao nhất thế giới  10m . 19Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  20. 20. Tiềm năng thủy triều - Thế giới * Nga:  90.000MW. * Ấn Độ:  9.000 MW. - Bờ Tây: vịnh Cambay (7.000 MW). vịnh Kutch (1200 MW). - Bờ Đông: Các đồng bằng sông Hằng Tây Bengal phát triển quy mô nhỏ ước tính  100 MW. * Hàn Quốc: Hiện tại  500MW. *(phía Bắc có tiềm năng mạnh nhất thế giới. ) * Trung Quốc: 200.000 KW → Tiềm năng khổng lồ. Khu vực thủy triều lớn nhất : Thượng Hải , Chiết Giang 20Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  21. 21. Tiềm năng năng lượng thủy triều Việt Nam  Tiềm năng khai thác năng lượng thủy triều do: - Có nhiều vũng, vịnh, cửa sông, đầm phá, đường bờ biển > 3.200km - Độ lớn thủy triều: 0.5 -> 4.5m chủ yếu khoảng 1.5 -> 2m  Bà Rịa - Vũng Tàu: 5,2 GWh/km2 → mật độ năng lượng thủy triều lớn nhất, cực đại.  Phan Thiết: giảm dần tới 2,1 GWh/km2.  Thừa Thiên Huế: giảm còn: 0,3 GWh/km2.  Nghệ An tăng:  2,5 GWh/km2.  Quảng Ninh - Hải Phòng : Mật độ năng lượng  3,7 GWh/km2 → tiềm năng phát triển nhiều nhất. Công suất lắp máy có thể đạt 550MW, chiếm 96% tiềm năng kỹ thuật nguồn điện thủy triều Việt Nam 21Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  22. 22. Quy hoạch xây dựng trạm điện thủy triều Cô Tô (Quảng Ninh) [Ảnh: Viện KHNL Việt Nam] Tiềm năng năng lượng thủy triều Việt Nam 22Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  23. 23.  Năng lượng thủy triều - dự án đê biển Vũng Tàu • Vũng Tàu có: mức triều 3-4m. Chế độ bán nhật triều • Theo Bernstren: − Công suất lý thyết: Nlt = 225.A2.F (KW) − Điện năng lý thuyết: Elt = 1.97.106.A2.F (KWh/năm) A: biên độ triều (m) F: diện tích mặt nước (km2) • Ước tính công suất lắp máy: 300.000 KW • Điện năng: 2.102 tỷ KWh/năm ( đã trừ 3 tháng mùa lũ không điều hành phát điện và chế độ triều bán nhật) Tiềm năng năng lượng thủy triều Việt Nam 23Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  24. 24. III. Ứng dụng: 1. Lịch sử phát triển: Khoảng thế kỉ XII: Sử dụng thủy triều như một loại năng lượng, chuyển động lên xuống của thủy triều → quay cối nghiền ngũ cốc. Sau đó, dần bị thay thế bởi các loại năng lượng khác rẻ hơn, có sẵn (do cuộc cách mạng nông nghiệp bùng nổ). Thế kỉ XIX: nguồn năng lượng này được quan tâm trở lại. H.1: Nhà máy thủy triều tại Bồ Đào Nha (≈ năm 1280) 24Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  25. 25. Nguyên tắc: khi thủy triều lên → nước giữ lại trong đập → thủy triều xuống, đập xả nước → tua bin quay → quay máy nghiền ngũ cốc. Ứng dụng 25Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  26. 26. Hiện nay, năng lượng thủy triều được thiết kế đa dạng Kết hợp năng lượng gió và thủy triều Lịch sử phát triển-Ứng dụng 26Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  27. 27. 2. Điện năng từ thủy triều Thủy triều • Khai thác năng lượng từ sự chênh lệch mực nước giữa triều lên và xuống. • Vd: Đập Thủy triều. Thế năng • Chuyển động của dòng thủy triều làm quay tuabin. • Vd: Hàng rào thủy triều, tuabin thủy triều. Động năng Điện năng Độ chênh lệch thủy triều 1. Bình thường: 0.5 m 2. Tại vịnh hẹp, bờ biển gần bờ địa hình thích hợp: 12m Vd: vịnh Nova Scotia (Đông nam Canada): 10,8m, có khi 16m. 1. Mức thủy triều cần để → điện: > 3-4m (trừ trường hợp quá lớn do tác động của thiên tai). Ứng dụng 27Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  28. 28. 2.1. Đập thủy triều 1. Địa điểm xây dựng: Vịnh lớn và cửa vịnh nhỏ 2. Kết cấu đập: đập chứa nước, tuabin, đê kè, cổng, hệ thống khóa 3. Nguyên lí làm việc: Khi thủy triều lên nước qua cổng đi vào đập, tới khi đủ nước cổng sẽ lập tức đóng lại, lượng nước chứa trong đập được giữ lại → khi thủy triều xuống kiệt → đập xả nước → tuabin quay → điện. Ứng dụng-Điện năng 28Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  29. 29. Ưu điểm: Tạo con đường băng qua cửa sông, giảm xói mòn bãi biển và bờ biển Chi phí vận hành thấp, nguyên lí hoạt động đơn giản. Nhược điểm: Chi phí xây dựng cao. Vd: chi phí XD đập thủy triều công suất 8000MW tại cửa sông Severn-Anh là 15 tỉ USD. Ảnh hưởng tới hệ động-thực vật sinh sống ở cửa sông Làm thay đổi mức thủy triều trong khu vực, độ đục nước thay đổi H.5: Mô hình đập thủy triều Điện năng từ thủy triều – Đập thủy triều. 29Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  30. 30. H.6: Đập thủy triều La Rance (Pháp) là nhà máy điện thủy triều đầu tiên trên thế giới, lớn thứ 2 sau nhà máy Shiwa (Hàn Quốc). Xây dựng vắt ngang qua sông Rance, tổng công suất 240MW/năm, với 24 tuabin nó cung cấp tới 600GWh điện/năm Điện năng từ thủy triều – Đập thủy triều. 30Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  31. 31. 2.2. Hàng rào thủy triều 1. Gồm: Tường thành bê tông vững chắc chặn ngang eo biển hoặc cửa sông, có những khoảng rỗng lớn để gắn tuabin (sử dụng tuabin trục đứng) 2. Địa điểm XD: eo biển giữa đất liền và đảo hoặc giữa các đảo nhỏ. 3. Nguyên lí: dòng chiều chuyển động lên - xuống → quay tuabin → điện. 4. Ưu điểm: tạo ra con đường băng qua sông và ít tác động đến môi trường hơn so với đập thủy triều 5. Nhược điểm: ảnh hưởng tới sự di chuyển của các sinh vật biển lớn H.7: Mô hình hàng rào thủy triều Điện năng từ thủy triều 31Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  32. 32. H.8: Tuabin thủy triều trục đứng và hiệu suất hoạt động Điện năng từ thủy triều – Hàng rào thủy triều. 32Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  33. 33. H.9: Nhà máy điện thủy triều Uldolmok-Hàn Quốc đi vào hoạt động năm 2009, được xây tại eo biển Jindo Country với công suất 1 MW là đập ứng dụng công nghệ tuabin dạng xoắn ốc để hoạt động . Điện năng từ thủy triều – Hàng rào thủy triều. 33Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  34. 34. 2.3. Tuabin thủy triều 1. Công nghệ mới nhất hiện nay, được ưa chuộng hơn đập và hàng rào thủy triều. 2. Đặc điểm: Khá giống với tuabin gió nhưng đặt dưới nước, tuabin bố trí thành hàng, tương tự như trang trại tuabin gió. Do nước biển nặng hơn không khí → một tuabin thủy triều có thể tạo năng lượng nhiều hơn tuabin gió có cùng kích thước. 3. Tốc độ cần dòng thủy triều để phát điện: 2-3 m/s. 4. Vị trí đặt: cửa sông, cửa vịnh, có độ sâu 20-30m; những nơi có dòng chảy mạnh. 5. Ưu điểm: ít ảnh hưởng tới môi trường sinh thái, mỹ quan khu vực. Có thể sử dụng cả khi thủy triều lên - xuống. 6. Nhược điểm: áp lực nước lớn → thiết bị phải có thiết kế bền vững cao, khó khăn trong việc bảo trì. Sinh vật biển hoặc rác thải có thể bị cuốn vào, mắc kẹt trong tuabin. Tuy nhiên các tuabin cải tiến sau này: tuabin venturi, tuabin tidel, tuabin diều... Công suất cao hơn, an toàn cho môi trường và sinh vật biển Điện năng từ thủy triều 34Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  35. 35. Cấu tạo: 1. Cánh quạt 2. Hộp số 3. Máy phát điện Ba bộ phận này gắn với cấu trúc hỗ trợ. Có 3 loại chính: Cấu trúc Gravity Cấu trúc Piled Cấu trúc Floating Tuabin-Điện năng-Ứng dụng 35Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  36. 36. H.8: Một số loại tuabin thủy triều Tuabin-Điện năng từ thủy triều 36Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  37. 37. 1. Là một tháp được neo dưới đáy biển, cách bờ ≈ 400 m, tại vịnh Strangford - Bắc Ireland (dòng thủy triều tại đây chuyển động rất nhanh, vận tốc có thể đạt 15 km/h. 2. Chuyển động lên xuống của thủy triều → quay 2 rotor (d = 16m gắn trên một trục) → điện năng (tốc độ dòng chảy ít nhất = 3,5 km/h). 3. Nguyên lý hoạt động: tương tự như turbin gió nhưng hoạt động dưới nước. Turbine → năng lượng 1,2MW, gấp 4 lần so với các turbine khác, có thể cung cấp điện cho ≈ 1.000 hộ dân. H.9: Turbine SeaGen Tuabin-Điện năng từ thủy triều 37Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  38. 38. 1. Mật độ năng lượng lớn: Nước biển năng hơn không khí 832 lần, một đợt thủy triều có tốc độ 8 hải lí (khoảng 14.81 km/h) cung cấp năng lượng nhiều hơn tốc độ gió 380 km/h. 2. Nguồn điện đáng tin cậy: thủy triều hầu như không phụ thuộc theo mùa, thời tiết, có thể dự đoán trước được nhiều năm nhờ nghiên cứu quỹ đạo mặt trăng, mặt trời, trái đất. Trong khi đó năng lượng mặt trời thường biến động mạnh, gió thì khó dự đoán. 3. Chi phí nhiên liệu bằng không: Nhiên liệu là nước – miễn phí, trong quá trình hoạt động chỉ có chi phí bảo trì. 4. Vòng đời dài: một đập thủy triều sau khi xây dựng có thể hoạt động tới 100 năm, do đó chi phí thủy triều sẽ không cao nếu tính dài hạn. 5. Không phát thải khí nhà kính, chất thải nguy hại... 6. Cải thiện giao thông: Đập, hàng rào có thể làm cầu nối qua các sông, eo biển... 3.1. Ưu điểm Ứng dụng-Năng lượng thủy triều 38Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  39. 39. 3.2. Nhược điểm 1. Chi phí đầu tư ban đầu cao: Chi phí nhà máy điện thủy triều gấp 2-3 lần so với đập thủy điện. Chi phí đầu tư lớn → giá điện cao (giá điện gió ≈ 85 €/MWh, thì giá điện thủy triều ≈ 317 €/MWh. 2. Phụ thuộc địa lý: Chỉ có thể khai thác ở khu vực có biên độ triều lớn, liên tục. Trên thế giới hiện hiện có 40 điểm khả thi cho việc XD nhà máy điện thủy triều, tập trung ở Anh, Pháp, Nga, Canada...Quần đảo Ecoss (Anh) chiếm ¼ tiềm năng năng lượng châu Âu. 3. Hủy hoại môi trường: Ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái, (quá trình di cư sinh vật, nơi ở, nguồn thức ăn của sinh vật), chất thải tích tụ tại khu vực đập → loài thủy sinh. 4. Những rủi ro khác: Độ sâu, độ đục biển-sông thay đổi ảnh hưởng đến hoạt động du lịch, giải trí tại địa phương... Ứng dụng-Năng lượng thủy triều 39Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  40. 40. IV- Tình hình  Năng lượng thủy triều ứng một dạng năng lượng có nguồn nhiên liệu vô tận và miễn phí, lại không đòi hỏi sự bảo trì cao.  Khác với mô hình năng lượng mặt trời và năng lượng gió, năng lượng thủy triều khá ổn định vì thủy triều trong ngày có thể được dự báo chính xác.  Hiện nay, các trạm điện thủy triều đang hoạt động ở Pháp, Nga, Trung Quốc và Canada.  Tuy nhiên, năng lượng thủy triều không phải là một nguồn năng lượng quan trọng trên toàn thế giới, bởi vì chỉ có một số ít các vị trí có mực nước triều dâng cao đủ để việc phát điện mang tính khả thi 40Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  41. 41. Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã sử dụng nguồn năng lượng từ biển  Năm 1966, tại Pháp đã hoàn thành XD nhà máy điện thủy triều đầu tiên trên thế giới có quy mô công nghiệp, công suất 240 MW  Năm 1984: tại Canada đã vận hành một nhà máy 20 MW, sản xuất 30 triệu KW điện hằng năm.  Trung Quốc cũng là một nước rất quan tâm đến nguồn năng lượng sạch, hiện nay Trung Quốc có 7 nhà máy điện thủy triều đang vận hành với tổng công suất 11 MW.  Hàn Quốc đang chú trọng khai thác năng lượng thủy triều. Vd: Nhà máy điện thủy triều Shiwa - công suất 254 MW hoàn thành năm 2010; tại thành phố Incheon từ năm 2007 đã xây dựng một nhà máy có công suất 812 MW lớn nhất thế giới với 32 tổ máy và sẽ đưa vào vận hành năm 2017 Tình hình 41Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  42. 42. Quốc gia Dự án Công nghệ sử dụng Năm vận hành Địa điểm Tổng công suất Pháp La Rance Đập thủy triều 1966 Cửa sông Rance, miền Bắc nước Pháp 240 Canada Annapolis Roya Đập thủy triều 1984 Vịnh Fundy, Nova Scotia 20 Trung Quốc c Jiangxia Đập thủy triều 1985 Chiết Giang, Trung Quốc 3.2 Nga Kislaya Guba Đập thủy triều 2004 Vịnh Kislaya , Guba 1.7 Anh Strangford Lough Seagen Tuabin thủy triều 2007 Strangford , Lough 1.2 Hàn Quốc Uldolmok Đập thủy triều 2009 Jindo County 1 Sihwa Tidal Power Station Đập thủy triều 2011 254 Các nhà máy điện thủy triều đã được xây dựng Tình hình 42Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  43. 43. Các dự án thủy triều đang được triển khai Quốc gia Dự án Công nghệ sử dụng Tổng công suất (MW) Năm vận hành dự kiến Hàn Quốc Incheon Tidal Power Station Tuabin thủy triều 2.400 2017 Anh Severn Barrage Đập thủy triều 8.640 2016 Mỹ Skerries Tidal Farm Tuabin thủy triều 10,5 2011 Ấn Độ Dự án Kutch Tuabin thủy triều 50 2013 Nga Tugurskaya Tidal Power Plant Tuabin thủy triều 3.640 Mezenskaya Tidal Power Plant Tuabin thủy triều 8.000 Penzhinskaya Tidal Power Plant Đập thủy triều 87.100 Philipin Dự án Dalupiri Blue Energy Hàng rào thủy triều 2.200 Tình hình 43Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  44. 44. DỰ ÁN ĐIỆN NĂNG LƯỢNG THỦY TRIỀU LỚN NHẤT THẾ GIỚI  Nhà máy Điện thủy triều Sihwa bắt đầu được đưa vào vận hành cuối tháng 8/2011.  Nhà máy được xây trên một khu đất rộng 140 nghìn m2, với 10 động cơ turbine 25,4MW và 8 cửa cống đã được lắp đặt ở phần dưới của nhà máy điện cao 15 tầng.  Đường kính của máy phát điện chạy bằng turbine lên tới 14m và chiều dài cánh quạt là 7,5m.  Những máy phát điện chạy bằng turbine khổng lồ này sản xuất ra 254 nghìn kW điện một ngày và 552,7 triệu kW điện một năm  Sản lượng điện của Nhà máy Điện Sihwa vượt qua Nhà máy Điện La Rance của Pháp và trở thành nhà máy điện thủy triều lớn nhất thế giới với hiệu suất năng lượng 544 triệu kWh/năm. Lượng điện này đủ để cung cấp cho 500 nghìn hộ gia đình. Tình hình 44Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  45. 45. Nhà máy điện thủy triều sihwa- Hàn Quốc- công suất 254MW Tình hình 45Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  46. 46. Nhà máy điện thủy triều La Rance - Pháp Năm 1961: Pháp XD nhà máy điện thủy triều đầu tiên trên thế giới ở sông LaRance, kết nối thành công với hệ thống đường dây tải điện vào năm 1967, công suất 240MW/năm, cung cấp tới 600GWh điện → Pháp dẫn đầu thế giới suốt nhiều thập kỷ về dạng năng lượng này và thu hút >200.000 khách du lịch mỗi năm. Tình hình 46Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  47. 47. Dự án năng lượng thủy triều lớn nhất Châu âu đã được Scotland cấp phép Khi giai đoạn đầu tiên của dự án được hoàn thành vào năm 2020, các mảng dự kiến ​​sẽ tạo ra đủ điện cho 42.000 hộ gia đình - khoảng 40 % nhà ở trong khu vực Tây Nguyên của Scotland. Tình hình 47Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  48. 48. - Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển năng lượng từ sóng biển - Tuy nhiên, rất tiếc là sự đầu tư và khai thác nguồn năng lượng sạch này khá chậm so với thế giới đã và đang thực hiện. - Hiện tại, phát triển năng lượng biển ở nước ta mới chỉ ở giai đoạn hết sức sơ khai. - Việt Nam còn khá chậm trong việc xem xét có nên gia nhập Nhóm Quốc tế về Năng lượng Đại dương (OES). - Việt Nam cần sớm tham gia các tổ chức quốc tế để có thể triển khai hiệu quả triệt để chiến lược năng lượng xanh, góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững Việt Nam Tình hình 48Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương
  49. 49. 1. http://www.greenrhinoenergy.com/renewable/marine/tidal_stream.php 2. http://www.slideshare.net/tonygracious/tidal-power-plants 3. http://nguyenbathanh.net/noi-dung-y-tuong-du-an-de-bien-vung-tau-go-cong.html 4. http://www.energybc.ca/profiles/tidal.html#tbarrages 5. http://www.eai.in/club/users/krupali/blogs/792#sthash.3ZpwimAp.dpuf 6. http://www.eai.in/club/users/krupali/blogs/792 7. http://elib.dostquangtri.gov.vn/thuvien/Include/TVDT.asp?option=4&CSDL=6&ID=6710&I Dlinhvuc=1618. 8. http://www.slideshare.net/LukeBatten/comparisons-of-tidal-barrages- worldwide?from_search=12 9. http://www.slideshare.net/febriantoutomo1/2209100010-febrianto-plt-pasang-surut-tidal 10. http://www.slideshare.net/gregbriner/tidal-power 11. http://www.slideshare.net/tonygracious/tidal-power-plants 12. http://www.slideshare.net/wsmenzies/sihwa-tidal-power 13. http://www.slideshare.net/kkublbeck/alternative-energy-3401583 14. http://www.slideshare.net/PatriciaMcCarthy/010-tides?from_search=2 Tài liệu tham khảo 49Giang-Hà-Ninh Hương-Trương Hương

×