O slideshow foi denunciado.
Utilizamos seu perfil e dados de atividades no LinkedIn para personalizar e exibir anúncios mais relevantes. Altere suas preferências de anúncios quando desejar.

Cha mẹ học tiếng Anh cùng con lớp 5

Đọc thử cuốn sách "Cha mẹ học tiếng Anh cùng con lớp 5"

  • Entre para ver os comentários

  • Seja a primeira pessoa a gostar disto

Cha mẹ học tiếng Anh cùng con lớp 5

  1. 1. Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5
  2. 2. Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 Theo hợp đồng chuyển nhượng giữa Công ty Cổ phần sách MCBooks và tác giả Nguyễn Quốc Tuấn (Chủ biên) - Đỗ Thúy Ngân BấtcứsaochépnàokhôngđượcsựđồngýcủaCông ty Cổ phần sách MCBooks đều là bất hợp pháp và vi phạm luật xuất bản Việt Nam, luật bản quyền quốc tế và công ước Berne về bản quyền sở hữu trí tuệ. Phát triển cùng phương châm “Knowledge Sharing – Chia sẻ tri thức” MCBooks luôn mong muốn được hợp tác cùng các tác giả trong nước với ước mong được chia sẻ những phương pháp học mới lạ độc đáo, những cuốn sách học ngoại ngữ hay và chất lượng đến với độc giả Việt Nam. Các tác giả viết sách có nhu cầu xuất bản xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua: Email: lienhebanquyen@mcbooks.vn Điện thoại: (04).3792.1466 (Bấm máy lẻ 103 gặp Phòng Kế Hoạch) Chúng tôi luôn mong muốn nhận được những ý kiến góp ý của Quý độc giả để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn. Góp ý về nội dung sách: thewindy@mcbooks.vn Liên hệ về bản thảo và bản dịch: contact@mcbooks.vn Liên hệ hợp tác truyền thông trên sách: project@mcbooks.vn Liên hệ tư vấn, đại diện và giao dịch bản quyền: copyright@mcbooks.vn Bản quyền © thuộc Công ty cổ phần sách MCBooks
  3. 3. Cha mẹ học tiếng Anh Cùng con Lớp 5 NGUYỄN QUỐC TUẤN (Chủ biên) ĐỖ THÚY NGÂN
  4. 4. Lời nói đầu Các vị phụ huynh kính mến! Các em học sinh thân yêu! Tiếng Anh là ngôn ngữ giao tiếp quốc tế quan trọng trên thế giới và là phương tiện giao tiếp cần thiết cho cuộc sống tương lai của các con. Hiện nay, tiếng Anh đã trở thành môn học bắt buộc ở trường tiểu học từ lớp 3 đến lớp 5 theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”. Để giúp các con học tốt tiếng Anh theo bộ sách Tiếng Anh lớp 5 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chúng tôi biên soạn cuốn Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5. Cuốn sách gồm hai phần chính: Phần hướng dẫn cha mẹ học tiếng Anh cùng con, giúp cha mẹ hiểu và có phương pháp hỗ trợ việc học tiếng Anh cùng con. Phần hai là các phiếu bài tập giúp con ôn tập, củng cố, nâng cao năng lực tiếng Anh đã học trên lớp, đồng thời giúp cha mẹ kiểm tra trình độ tiếng Anh cần đạt của con sau mỗi bài học. Cụ thể là: Phần một: Hướng dẫn cha mẹ học tiếng Anh cùng con được biên soạn theo đường hướng dạy học hiện đại, trên cơ sở mô hình G.I.P.O (Goal → Input → Procedure → Outcome). Qúi vị bắt đầu học cùng con bằng việc xác định mục tiêu giao tiếp (Goal), tiếp đến là tìm hiểu nội dung ngôn ngữ đầu vào (Input), sau đó, cha mẹ cùng con luyện tập ngôn ngữ trong giao tiếp theo một qui trình chặt chẽ (Procedure) và cuối cùng là đánh giá kết quả học tập theo yêu cầu cần đạt (Outcome).Với đường hướng dạy học này, chúng tôi hi vọng cha mẹ sẽ cùng con học tiếng Anh dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả. Chúng tôi cố gắng thể hiện đường hướng dạy học trên bằng tiếng Việt, qua cách diễn đạt ngắn gọn và dễ hiểu với mong muốn quí vị không biết (hoặc biết một chút) tiếng Anh vẫn có thể học tiếng Anh cùng con. Phần hai: Bao gồm hệ thống các bài tập cơ bản và cốt lõi nhất nhằm từng bước nâng cao năng lực giao tiếp tiếng Anh (nghe, nói, đọc, viết) trên cơ sở các kiến thức ngôn ngữ chức năng (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp). Các bài tập được lựa chọn và sắp xếp theo các bài (Lesson) của 20 đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 5. Hệ thống các bài tập được chia thành các phiếu học tập. Ba phiếu học tập của mỗi đơn vị bài học là: Lesson 1 gồm ba bài tập: Bài 1 nhấn đến luyện từ vựng, bài 2 luyện cấu trúc chức năng câu và bài 3 luyện nghe – nói tương tác. Lesson 2 gồm ba bài tập: Bài 1 nhằm ôn tập và mở rộng vốn từ vựng, bài 2 luyện kết hợp từ vựng trong các cấu trúc câu và bài 3 luyện kĩ năng nghe hiểu. Lesson 3 gồm ba bài tập: Bài 1 nhấn mạnh đến luyện chức năng ngôn ngữ, bài 2 luyện ngữ âm qua nghe và bài 3 luyện kết hợp hai kĩ năng đọc và viết.
  5. 5. Đáp án của các bài tập trong các phiếu và lời của phần nghe trong đĩa được thể hiện trong phần hướng dẫn học cùng con. Đây là lần đầu tiên một cuốn sách hướng dẫn cha mẹ học tiếng Anh cùng con, cũng là lần đầu có sự kết hợp giữa hướng dẫn dạy học tiếng Anh hiện đại với hệ thống bài tập cốt lõi hỗ trợ việc học môn tiếng Anh. Đặc biệt, các bài tập nghe được các chuyên gia người Anh đọc lời. Do vậy, cuốn sách không tránh khỏi những khiếm khuyết. Chúng tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của các vị phụ huynh, của các em học sinh và đông đảo bạn đọc để cuốn sách có chất lượng tốt hơn ở những lần tái bản sau. Chúng tôi hi vọng cuốn Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 giúp cha mẹ học tiếng Anh cùng con hiệu quả, và trên hết giúp các con nâng cao năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh ở trường tiểu học. Chúng tôi cũng hi vọng cuốn sách là tài liệu tham khảo hữu ích đối với các giáo viên dạy tiếng Anh trong các trường tiểu học. Chúc các vị phụ huynh học tiếng Anh cùng con hiệu quả. Chúc các con học tốt tiếng Anh. Các tác giả
  6. 6. Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 UNIT 1: WHAT’S YOUR ADDRESS? ...........................................................................7 UNIT 2: I ALWAYS GET UP EARLY. HOW ABOUT YOU? .........................................13 UNIT 3: WHERE DID YOU GO ON HOLIDAY?.........................................................19 UNIT 4: DID YOU GO TO THE PARTY?................................................................................25 UNIT 5: WHERE WILL YOU BE THIS WEEKEND?.....................................................31 UNIT 6: HOW MANY LESSONS DO YOU HAVE TODAY?........................................37 UNIT 7: HOW DO YOU LEARN ENGLISH? ...............................................................43 UNIT 8: WHAT ARE YOU READING?............................................................................ 49 UNIT 9: WHAT DID YOU SEE AT THE ZOO?............................................................55 UNIT 10: WHEN WILL SPORTS DAY BE? ..................................................................61 UNIT 11: WHAT’S THE MATTER WITH YOU?..........................................................67 UNIT 12: DON’T RIDE YOUR BIKE TOO FAST!........................................................73 UNIT 13: WHAT DO YOU DO IN YOUR FREE TIME?..............................................79 UNIT 14: WHAT HAPPENED IN THE STORY? ..........................................................85 UNIT 15: WHAT WOULD YOU LIKE TO BE IN THE FUTURE?................................91 UNIT 16: WHERE’S THE POST OFFICE?....................................................................97 UNIT 17: WHAT WOULD YOU LIKE TO EAT?.........................................................103 UNIT 18: WHAT WILL THE WEATHER BE LIKE TOMORROW? .............................109 UNIT 19: WHICH PLACE WOULD YOU LIKE TO VISIT?.........................................115 UNIT 20: WHICH ONE IS MORE EXCITING, LIFE IN THE CITY OR LIFE IN THE COUNTRYSIDE?.........................................................................................121 MỤC LỤC
  7. 7. Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 UNIT1:WHAT’SYOURADDRESS 7 UNIT 1: WHAT’S YOUR ADDRESS? LESSON 1 Mục tiêu chung: Hỏi và trả lời về địa chỉ/ nơi ở. Từ vựng: lane, village, road, flat, tower, address Cấu trúc câu: What’s your address? – It’s 81, Tran Hung Dao Street. 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Làm quen với tình huống hỏi và trả lời địa chỉ/ nơi ở. Nội dung: a. Nam giới thiệu Trung với Mai, b. Mai và Trung chào nhau, c. Mai hỏi Trung từ đâu đến, Trung trả lời, d. Mai hỏi địa chỉ và nơi ở, Trung trả lời. Quy trình: • Con xem và nói nội dung các tranh (như nội dung trên). • Bật đĩa; con nghe, chỉ các câu và nhắc lại. • Hội thoại cùng con hoặc con đọc lại các câu trong các hội thoại. Lưu ý: Hỏi và trả lời về địa chỉ nằm trong tình huống d. What’s your address? – It’s 81, Tran Hung Dao Street. Kết quả: Con đọc câu trong các hội thoại giống lời nói trong đĩa. 2. Point and say. Mục tiêu: Luyện tập hỏi và trả lời về địa chỉ. Nội dung: a. 105, Hoa Binh Lane Số 105 đường Hòa Bình, b. 97, Village Road Số 97 đường làng (ngõ), c. 75 Hai Ba Trung Street 75 Phố Hai Bà Trưng, d. Flat 8, second floor, City Tower Căn hộ số 8, tầng hai, Tòa Tháp Thành Phố. Câu hỏi và trả lời mẫu: What’s your address? – It’s + địa chỉ. Quy trình: • Con xem và nói nội dung các tranh (như nội dung trên) • Bật đĩa; con nghe, chỉ các cụm từ/ tranh và nhắc lại. Con đọc từ để học từ mới. • Hội thoại cùng con hoặc con tự hỏi và trả lời theo tranh. Lưu ý: It’s 105, Hoa Binh Lane = My address is 105, Hoa Binh Lane. Kết quả: Con nói khá trôi chảy câu hỏi và trả lời về địa chỉ. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Luyện tập vận dụng hỏi và trả lời từ đâu đến, về địa chỉ và nơi ở. Nội dung: Ba câu hỏi và trả lời gợi ý về từ đâu đến, địa chỉ và nơi ở. Quy trình: • Con đọc lại các câu hỏi và trả lời. • Con hình dung về các bạn mình từ đâu đến, địa chỉ và nơi ở để hỏi và trả lời. • Cha mẹ có thể hỏi con từ đâu đến, địa chỉ và nơi ở, con trả lời. Kết quả: Con hỏi và trả lời về từ đâu đến, địa chỉ và nơi ở một cách trôi chảy.
  8. 8. Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 8 4. Listen and complete. Mục tiêu: Nghe hiểu các hội thoại về địa chỉ, nơi ở và hoàn thành câu. Nội dung: Bốn câu về địa chỉ, nơi ở dạng chừa trống: 1. Địa chỉ của Linda, 2. Nơi ở của Tony, 3. Địa chỉ của Peter, 4. Nơi ở của Tom. Quy trình: • Con xem và xác định chức năng các chỗ trống (như nội dung trên). • Bật đĩa; con nghe và điền từ hoặc số vào các chỗ trống. Lưu ý địa chỉ và nơi ở. • Con đọc các địa chỉ vừa hoàn thành hoặc nói địa chỉ của các bạn (ví dụ: 1. Linda lives at 208, High Street. 2. Tony lives at 321, Green Lane.). Kết quả: 1. 208; 2. 321; 3. White Street; 4. the second floor 5. Read and complete. Mục tiêu: Đọc và hoàn thành đoạn văn về địa chỉ. Nội dung: Đoạn văn về bạn Trung có bốn chỗ trống cùng bốn từ cho sẵn: street, address, lives, from. Quy trình: • Con đọc đoạn văn, xác định chức năng của các chỗ trống: 1. từ đâu đến, 2. sống với ai, 3. địa chỉ, 4. phố. • Con đọc các từ và điền vào các chỗ trống để hoàn thành đoạn văn. Ví dụ: 1. from vì câu He is … Da Nang thiếu từ from … chỉ từ đâu đến. • Con đọc lại đoạn văn đã hoàn thành. Kết quả: 1. from 2. lives 3. address 4. Street 6. Let’s sing. Mục tiêu: Luyện tiếng Anh qua bài hát. Nội dung: Bài hát về chuyến xe buýt đưa học sinh đến trường. Quy trình: • Con đọc lời bài hát và nói nội dung. • Bật đĩa; con nghe từng câu và hát theo. • Con hát lại bài hát, vừa hát vừa làm động tác lái xe. Cha mẹ có thể hát và làm động tác cùng con. Kết quả: Con hát đúng âm, trọng âm, nhịp điệu, ngữ điệu của bài hát. ĐÁP ÁN BÀI TẬP BỔ TRỢ 1. 1. Lane 2. Road 3. Street 4. Avenue 2. 1. What’s your address in Hue? 2. Where is he from? 3. Minh lives at 5, Thai Ha Street. 4. Lan is a new pupil in Class 4A. 5. Her hometown is Hai Phong. 3. 1. b 2. d 3. a 4. c
  9. 9. Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 UNIT1:WHAT’SYOURADDRESS 9 LESSON 2 Mục tiêu chung: Hỏi và trả lời về tính chất/ đặc điểm của nhà/ nơi ở. Từ vựng: busy, quiet, crowded, pretty Cấu trúc câu: What’s your village like? – It’s small and quiet. 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Làm quen với tình huống hỏi và trả lời về đặc điểm nơi ở. Nội dung: a. Quân và Trung hỏi và trả lời về nơi ở, b. Quân hỏi, Trung trả lời sống ở một ngôi làng miền núi, c. Quân và Trung hỏi và trả lời đặc điểm ngôi làng, d. Quân hỏi, Trung trả lời xác nhận ngôi làng đẹp. Quy trình: • Con xem và nhận xét nội dung các tranh. • Bật đĩa; con nghe, chỉ các câu và nhắc lại. • Hội thoại cùng con, hoặc con đọc lại câu trong các hội thoại. Lưu ý: Hỏi và trả lời về đặc điểm về nơi ở nằm trong tình huống c. Kết quả: Con đọc các câu trong hội thoại càng giống lời nói trong đĩa càng tốt. 2. Point and say. Mục tiêu: Luyện tập hỏi và trả lời về đặc điểm nơi ở. Nội dung: a. city/ big and busy thành phố/ rộng lớn và náo nhiệt, b. village/ far and quiet ngôi làng/ xa và yên tĩnh, c. town/ large and crowded thị trấn/ rộng lớn và đông đúc, d. island/ small and pretty đảo/ nhỏ và xinh đẹp. Câu mẫu hỏi và trả lời về đặc điểm nơi ở: What’s the + nơi ở + like? - It’s + từ chỉ tính chất/ đặc điểm. Quy trình: • Con xem và nói nội dung tranh (như phần Nội dung ở trên). • Con nghe đĩa và nhắc lại câu hỏi và trả lời mẫu. • Con chỉ vào từng tình huống hỏi và trả lời. Kết quả: Con hỏi và trả lời về đặc điểm nơi ở khá trôi chảy. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Luyện tập mở rộng hỏi và trả lời về tính chất/ đặc điểm nơi ở. Nội dung: Câu hỏi và trả lời gợi ý về nơi ở Where do you live? – I live …, đặc điểm nơi ở What’s it like? – It’s … và ở với ai Who do you live with? - I live with … Quy trình: • Con đọc câu hỏi và câu trả lời gợi ý. • Hội thoại cùng con hoặc con hỏi và trả lời. Lưu ý: with với ai Kết quả: Con hỏi và trả lời về nơi ở, đặc điểm nơi ở và ở với ai một cách trôi chảy.
  10. 10. Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 10 4. Listen and circle a or b. Mục tiêu: Nghe hiểu hội thoại về nơi ở, đặc điểm nơi ở và khoanh tròn cụm từ đúng để hoàn thành câu. Nội dung: Bốn câu dạng chừa trống và tám cụm từ về đặc điểm nơi ở. Quy trình: • Con đọc các câu và nhận xét chức năng các chỗ trống (nơi ở, đặc điểm nơi ở). • Bật đĩa; con nghe và khoanh tròn cụm từ (a hoặc b) để hoàn thành câu. • Con đọc thành tiếng các câu, hoặc nói lại các câu. Kết quả: 1. a 2. b 3. b 4. a 5. Write about you. Mục tiêu: Luyện viết các câu về nơi ở. Nội dung: Bốn câu hỏi gợi ý về địa chỉ, đặc điểm nơi ở, ở với ai, có thích nơi ở không, lí do. Quy trình: • Con đọc các câu hỏi gợi ý và xác định thông tin về nơi ở của mình (như nội dung trên). • Con viết các câu dựa vào câu hỏi gợi ý. Con đọc lại bài để chỉnh sửa lỗi ngôn ngữ nếu có. • Khuyến khích con nói về nơi ở của mình như bài viết vừa hoàn thành. Kết quả: Con viết các câu đúng về nơi ở của bản thân. 6. Let’s play. Mục tiêu: Trò chơi nói về sự khác nhau giữa hai tranh. Nội dung: Hai tranh về một đường phố có sự khác nhau. Tranh b khác tranh a: thêm một ô tô trên đường, một phụ nữ trên phố, biển đỗ xe buýt, cậu bé sau bố và con gái … Quy trình: • Con xem hai tranh, tìm sự khác nhau và đánh dấu (như nội dung trên). • Con chỉ vào tranh b nói những cái khác với tranh a. Kết quả: There is one more car in the road. There is a woman in front of the yellow building. The sign in picture b is blue, and it reads (Bus stop). There is a boy behind the father and daughter. ĐÁP ÁN BÀI TẬP BỔ TRỢ 1. 1. a 2. b 3. a 4. c 5. b 2. 1. c 2. c 3. b 4. c 5. a 3. 1. d 2. c 3. e 4. a 5. f 6. b Audio script: 1. Where do you live, Lan? 2. I live in a small town in the mountains. 3. What’s it like? 4. It’s small and quiet. 5. Do you like it? 6. Yes. Because my parents live there.
  11. 11. Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 UNIT1:WHAT’SYOURADDRESS 11 LESSON 3 Mục tiêu chung: • Luyện cách đọc các từ có hai âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. • Đọc hiểu đoạn văn và viết về nơi ở. Ngữ âm: Các từ hai âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Chức năng ngôn ngữ: Ôn tập cấu trúc câu nói về địa chỉ và đặc điểm của nơi ở. 1. Listen and repeat. Mục tiêu: Luyện cách đọc các từ có hai âm tiết, nhấn trọng âm vào âm tiết thứ nhất. Nội dung: Các từ có hai âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất ‘city, ‘village, ‘mountain, ‘tower, trong các câu Linda lives in a city., My best friend lives in a village., I live in the mountains., He lives in a tall and quiet tower. Quy trình: • Con đọc các từ, các câu và cho nhận xét vị trí các dấu trọng âm màu đỏ. • Bật đĩa; con nghe, chỉ các từ, các câu và nhắc lại. • Yêu cầu con đọc thành tiếng các từ và các câu. Kết quả: Con đọc các từ và các câu càng giống lời trong đĩa càng tốt. 2. Listen and circle a or b. Then say the sentences. Mục tiêu: Nghe và khoanh tròn từ (a hoặc b) và đọc thành to các câu đã hoàn thành. Nội dung: Ba câu dạng chừa trống và sáu danh từ chỉ về địa điểm. Quy trình: • Con đọc các câu, nhận xét chức năng các chỗ trống và đoán từ chỉ địa điểm ở cần điền. • Bật đĩa; con nghe và khoanh tròn từ để hoàn thành các câu. So sánh kết quả với dự đoán ban đầu. • Con đọc thành tiếng hoặc nói lại các câu đã hoàn thành. Kết quả: 1. b 2. a 3. a 3. Let’s chant. Mục tiêu: Luyện tập vận dụng hỏi và trả lời về nơi ở và đặc điểm nơi ở thông qua bài thơ. Nội dung: Bài thơ về nơi ở và đặc điểm nơi ở. Quy trình: • Con đọc bài thơ và nói nội dung chính (hỏi và trả lời về gì). • Bật đĩa; con nghe và đọc theo từng câu. • Con đọc lại cả bài thơ và vỗ tay theo nhịp. Kết quả: Con đọc trôi chảy bài thơ. 4. Read and tick Yes (Y) or No (N). Mục tiêu: Đọc hiểu đoạn văn và đánh dấu câu đúng/ sai. Nội dung: Đoạn văn về nơi ở của Trung, năm câu dạng đúng/ sai và các ô để đánh dấu ().
  12. 12. Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 12 Quy trình: • Đọc các câu để xác định thông tin cần tìm trong bài đọc. • Con đọc đoạn văn và xác định câu đúng/ sai (nếu câu đúng đánh dấu () vào cột Yes (Y), hoặc cột No (N) nếu câu sai. • Con dựa vào các câu đúng và thông tin trong bài đọc để nói về nơi ở của Trung. Ví dụ: Trung lives with his grandparents in Ha Noi. He lives at 81, Tran Hung Dao Street. He lives in a flat on the fourth floor of Ha Noi Tower. The flat is big and modern. Kết quả: 1. N 2. Y 3. N 4. Y 5. Y 5. Write about your friend. Mục tiêu: Luyện viết các câu về nơi ở của bạn dựa vào câu hỏi gợi ý. Nội dung: Sáu câu hỏi gợi ý về tên, từ đâu tới, địa chỉ, sống với ai, đặc điểm nơi ở, có thích nơi ở đó không và vì sao. Quy trình: • Con đọc các câu hỏi gợi ý và xác định thông tin để viết (như nội dung trên). • Con viết bài. Sau đó đọc lại bài để chỉnh sửa lỗi ngôn ngữ nếu có. • Khuyến khích con nói lại về bạn dựa theo bài viết. Kết quả: Con viết các câu đúng về nơi ở của bạn. 6. Project Mục tiêu: Vẽ một ngôi nhà và viết địa chỉ. Nội dung: Giấy trắng, bút màu và bút viết. Quy trình: • Con vẽ một ngôi nhà, hoặc căn hộ em ở. • Con viết địa chỉ của ngôi nhà. Ví dụ: 18, Tran Phu Street, Ba Dinh District, Ha Noi. • Yêu cầu con nói về ngôi nhà. Ví dụ: I live in a house. It is at 18, Tran Phu Street, Ba Dinh District, Ha Noi. It is not large but beautiful. I love my house very much. Kết quả: Con vẽ ngôi nhà, viết địa chỉ và giới thiệu được về nó. Có thể mang tranh vẽ đến lớp cho phần thực hành buổi học sau. 7. Colour the stars. Tô màu các sao để tự đánh giá các kỹ năng đạt được qua bài học. Lưu ý: Một sao là loại trung bình, hai sao là loại khá, ba sao là loại tốt. ĐÁP ÁN BÀI TẬP BỔ TRỢ 1. 1. c 2. b 3. e 4. a 5. d 2. 1. a 2. c 3. b 4. c 5. b Audio script: 1. I don’t want to live in the city. 2. They live in the mountains in the north of Viet Nam. 3. Does your friend live in a village? 4. Laura lives in an expensive flat in City Tower. 5. Do you like living in a big city? 3. Suggestion: 1. at 19, Nguyen Chi Thanh Avenue 4. in the mountains 2. 16, Ngoc Thuy, Gia Lam 5. in the countryside 3. big/large and modern
  13. 13. UNIT2:IALWAYSGETUPEARLY.HOWABOUTYOU? Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 13 UNIT 2: I ALWAYS GET UP EARLY. HOW ABOUT YOU? LESSON 1 Mục tiêu chung: Hỏi và trả lời việc thường làm trong ngày. Từ vựng: always, usually, often, sometimes, brush, do morning exercise Cấu trúc câu: What do you do in the afternoon? - I usually do my homework. 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Làm quen với tình huống hỏi và trả lời việc thường làm trong ngày. Nội dung: a, b. Tom và Quân khen và hỏi nhau có dậy sớm không, c, d. Quân và Tom hỏi và trả lời thường làm gì vào buổi chiều. Quy trình: • Con xem và nói nội dung các tranh (như nội dung trên). • Bật đĩa; con nghe, chỉ các câu và nhắc lại. • Hội thoại cùng con, hoặc con đọc lại câu trong các hội thoại. Lưu ý: Hỏi và trả lời việc thường làm trong ngày nằm trong tình huống c. Kết quả: Con đọc các câu trong các hội thoại càng giống lời nói trong đĩa càng tốt. 2. Point and say. Mục tiêu: Luyện tập hỏi và trả lời việc thường làm trong ngày. Nội dung: • a. morning/ always brush my teeth buổi sáng/ luôn luôn đánh răng, b. morning/ usually do morning exercise buổi sáng/ thường xuyên tập thể dục, c. afternoon/ often cook dinner buổi chiều/ thường nấu bữa tối, d. evening/ sometimes watch TV buổi tối/ thỉnh thoảng xem vô tuyến. • Câu mẫu hỏi và trả lời việc thường làm trong ngày: What do you do + thời gian? - I always/ usually/ often/ sometimes + động từ (từ chỉ hoạt động) Quy trình: • Con xem và nói nội dung các tranh (như nội dung trên) • Bật đĩa; con nghe và nhắc lại câu mẫu. • Con chỉ các tranh hỏi và trả lời. Kết quả: Con nói khá trôi chảy cả câu hỏi và câu trả lời. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Luyện tập mở rộng hỏi và trả lời về việc thường làm trong ngày. Nội dung: Câu hỏi và trả lời gợi ý về việc thường làm trong ngày: What do you do in the morning/ afternoon/ evening? - I always/ usually/ often/ sometimes … Quy trình: • Con đọc câu hỏi và câu trả lời gợi ý. • Hội thoại cùng con hoặc con hỏi và trả lời theo các câu gợi ý. Kết quả: Con hỏi và trả lời về việc thường làm trong ngày một cách trôi chảy.
  14. 14. Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 14 4. Listen and tick. Mục tiêu: Nghe hiểu các hội thoại về việc thường làm trong ngày. Nội dung: 1a. Nam chạy, 1b. Nam đi xe đạp, 1c. Nam tập thể dục; 2a. Quân đọc sách, 2b. Quân làm bài tập, 2c. Quân nghe nhạc; 3a. Mai chơi bóng bàn, 3b. Mai chơi cầu lông, 3c. Mai chơi bóng chuyền; 4a. Linda xem vô tuyến, 4b. Linda nghe nhạc, 4c. Linda chơi trò chơi điện tử. Quy trình: • Để con xem và nói nội dung các tranh (như nội dung trên). • Bật đĩa; con nghe và đánh dấu tranh. • Khuyến khích con nói theo tranh. Ví dụ: 1c. Nam always does morning exercise. Kết quả: 1. c; 2. b; 3. b; 4. a 5. Read and complete. Mục tiêu: Đọc và điền từ vào các chỗ trống để hoàn thành đoạn văn về việc thường làm trong ngày. Nội dung: Đoạn văn dạng chừa trống về việc Nam thường làm trong ngày. Năm từ cho sẵn: like thích, do làm, TV vô tuyến, play chơi, usually thường xuyên. Quy trình: • Con đọc đoạn văn, xác định chức năng của các chỗ trống. • Con đọc các từ cho sẵn và điền vào các chỗ trống để hoàn thành đoạn văn. Ví dụ: 1. do (vì cụm từ do morning exercise). • Con đọc lại đoạn văn đã hoàn thành. Kết quả: 1. do 2. usually 3. play 4. TV 5. like 6. Let’s sing. Mục tiêu: Luyện tập vận dụng nói việc thường làm trong ngày thông qua bài hát. Nội dung: Bài hát về việc thường làm trong ngày. Quy trình: • Con đọc và nói nội dung bài hát (thường làm gì, thời gian). • Bật đĩa; con nghe và hát theo từng câu. • Con hát lại bài hát, vừa hát vừa làm động tác đánh răng, rửa mặt, ăn. Cha mẹ có thể hát và làm động tác cùng con. Kết quả: Con hát đúng âm, trọng âm, nhịp điệu, ngữ điệu của bài hát. ĐÁP ÁN BÀI TẬP BỔ TRỢ 1. 1. brush 2. do 3. watch 4. cook 2. 1. What do you do in the morning? 4. She usually cooks dinner in the afternoon. 2. Minh always gets up early. 5. I sometimes talk with my friends on line. 3. What does she do in the evening? 3. 1. c 2. a 3. d 4. b
  15. 15. UNIT2:IALWAYSGETUPEARLY.HOWABOUTYOU? Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 15 LESSON 2 Mục tiêu chung: Hỏi và trả lời về mức độ thường xuyên của hành động. Từ vựng: every day, once, twice, three times, surf the Internet Cấu trúc câu: How often do you come to the library? – Once a week. 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Làm quen với tình huống hỏi và trả lời về mức độ thường xuyên của hành động. Nội dung: a. Nam và Linda hỏi và trả lời đang làm gì, b. Nam và Linda hỏi và trả lời tìm kiếm gì trên Internet, c. Nam và Linda hỏi và trả lời tìm loại thông tin gì, d. Nam và Linda hỏi và trả lời về mức độ thường xuyên đến thư viện. Quy trình: • Con xem và nhận xét nội dung các tranh (như nội dung trên). • Bật đĩa; con nghe, chỉ các câu và nhắc lại. • Hội thoại cùng con, hoặc con đọc lại câu trong các hội thoại. Lưu ý: Hỏi và trả lời mức độ thường xuyên của hành động nằm trong tình huống d. Kết quả: Con đọc các câu trong hội thoại càng giống lời nói trong đĩa càng tốt. 2. Point and say. Mục tiêu: Luyện tập hỏi và trả lời về mức độ thường xuyên của hành động. Nội dung: • a. study with a partner/ every day học với bạn/ hàng ngày, b. go to the library/ once a week đi thư viện/ tuần một lần, c. go fishing/ once a month đi câu cá/ tháng một lần, d. ride a bicycle to school/ twice a week đi xe đạp đến trường/ tuần hai lần. • Câu hỏi và trả lời mẫu: How often do you + hoạt động? - I + hoạt động + every day/ once/ twice a week/ month. Quy trình: • Con xem và nhận xét tranh (như nội dung trên). • Yêu cầu con nghe đĩa và nhắc lại câu hỏi và câu trả lời mẫu. Sau đó con chỉ tranh hỏi và trả lời. • Hội thoại cùng con. Lưu ý: once: một lần, twice: hai lần Kết quả: Con câu hỏi và câu trả lời về mức độ thường xuyên của hành động khá trôi chảy. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Luyện tập mở rộng hỏi và trả lời về việc thường làm trong ngày và mức độ thường xuyên của hành động. Nội dung: Câu hỏi và trả lời gợi ý về việc thường làm trong ngày What do you do in the morning/ afternoon/ evening? - I always/ usually/ often/ sometimes…, hỏi và trả lời mức độ thường xuyên của hành động How often do you go to the cinema/ go swimming/ surf the Internet? - Once/ Twice a week/ a month.
  16. 16. Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 16 Quy trình: • Con đọc các câu hỏi, câu trả lời gợi ý và hình dung về việc làm hàng ngày của mình và mức độ thường xuyên. • Con lần lượt hỏi và trả lời về việc thường làm trong ngày. Hội thoại cùng con. Kết quả: Con nói trôi chảy cả câu hỏi và câu trả lời. 4. Listen and number. Mục tiêu: Nghe hiểu các hội thoại về việc thường làm trong ngày và mức độ thường xuyên của hành động. Nội dung: a. Mai mua sắm, b. Nam đọc, c. Linda làm dự án, d. Quang chơi trò chơi điện tử. Quy trình: • Con xem và nói nội dung tranh (như nội dung trên). • Bật đĩa; con nghe và đánh số thứ tự các tranh. • Khuyến khích con nói lại các tranh (ví dụ: a. Mai goes shopping three times a week.) Kết quả: a. 4 b. 1 c. 2 d. 3 5. Write about your daily routines. Mục tiêu: Viết câu về việc thường làm trong ngày của con và mức độ thường xuyên xem vô tuyến. Nội dung: Bốn câu hỏi gợi ý: 1, 2. thường làm gì vào buổi sáng, chiều, 3. xác định đi ngủ sớm không, 4. mức độ thường xuyên xem vô tuyến. Quy trình: • Con đọc lướt các câu hỏi để xác định câu trả lời. • Con đọc lại các câu hỏi và viết câu trả lời đúng về mình. • Yêu cầu con đọc lại các câu đã hoàn thành. Kết quả: Con viết bốn câu về việc làm thường ngày của mình. 6. Let’s play. Mục tiêu: Trò chơi ôn tập các cụm từ chỉ hoạt động thường ngày. Nội dung: Bảng chữ gồm chính cụm từ chỉ các hoạt động hàng ngày (đánh số từ 1 đến 9). Mỗi từ có một hoặc hai con chữ gợi ý. Mỗi cụm từ có tranh (đánh số từ 1 đến 9) đi kèm. Quy trình: • Con nhìn số trước mỗi cụm từ và đối chiếu với tranh đi kèm. • Dựa vào các chữ gợi ý trong các cụm từ và tranh, con đoán nghĩa các cụm từ. Sau đó điền các chữ còn thiếu vào các ô trống thành các cụm từ có nghĩa. • Con đọc thành tiếng các cụm từ vừa hoàn thành. Kết quả: 1. get dressed 2. cook dinner 3. have lunch 4. do homework 5. go home 6. go to bed 7. listen to music 8. get up 9. go to school ĐÁP ÁN BÀI TẬP BỔ TRỢ 1. 1. b 2. a 3. c 4. b 5. b 2. 1. b 2. c 3. a 4. c 5. a 3. 1. c 2. d 3. e 4. a 5. f 6. b Audio script: 1. What do you do in the afternoon, Tuan? 4. Three times a week. 2. I often play basketball. And I also go swimming. 5. Do you like playing video games? 3. How often do you go swimming? 6. Yes. I like it very much.
  17. 17. UNIT2:IALWAYSGETUPEARLY.HOWABOUTYOU? Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 17 LESSON 3 Mục tiêu chung: • Luyện cách đọc các từ (trạng từ) chỉ mức độ thường xuyên của hoạt động có hai âm tiết, nhấn trọng âm vào âm tiết thứ nhất. • Đọc hiểu đoạn văn và viết về mức độ thường xuyên làm những việc thường ngày. Ngữ âm: Trọng âm của các từ: always, usually, often, sometimes Chức năng ngôn ngữ: Ôn tập về cách nói mức độ thường xuyên của làm việc thường ngày. 1. Listen and repeat. Mục tiêu: Luyện đọc trọng âm trong từ chỉ mức độ thường xuyên của hoạt động và từ trong câu. Nội dung: Trọng âm các từ chỉ tần suất hoạt động ‘always, ‘usually, ‘often, ‘sometimes, trong các câu I always get up early., I usually have dinner at home., I often go to bed early., I sometimes go swimming on Sundays. Quy trình: • Con đọc các từ, các câu và cho nhận xét vị trí các dấu trọng âm màu đỏ. • Bật đĩa; con nghe, chỉ các từ và các câu và nhắc lại. • Yêu cầu con đọc thành tiếng các từ và các câu. Kết quả: Con đọc các từ và các câu càng giống lời nói trong đĩa càng tốt. 2. Listen and circle a or b. Then say the sentences aloud. Mục tiêu: Luyện nghe các câu và khoanh tròn từ nhấn trọng âm vào âm tiết đầu. Nội dung: Bốn câu dạng chừa trống và tám từ chỉ mức độ thường xuyên của hoạt động. Quy trình: • Con đọc các câu, từ và nhận xét chức năng các chỗ trống. • Bật đĩa; con nghe và xác định từ để khoanh tròn a hay b. • Con đọc lại các từ. Sau đó đọc hay nói lại các câu trong đĩa (ví dụ: 1. I always go to bed early.) Kết quả: 1. a 2. b 3. a 4. b 3. Let’s chant. Mục tiêu: Luyện tập vận dụng hỏi và trả lời về việc làm thường ngày và mức độ thường xuyên. Nội dung: Bài thơ về hỏi và trả lời về việc thường làm trong ngày và mức độ thường xuyên. Quy trình: • Con đọc bài thơ và nói nội dung chính. • Bật đĩa; con nghe và đọc theo từng câu một. • Con đọc lại cả bài thơ và vỗ tay theo nhịp. Cha mẹ có thể đọc bài thơ cùng con. Lưu ý: Khi đọc thơ cần chú trọng đến trọng âm, ngữ điệu, nhịp điệu được thể hiện trong bài thơ. Kết quả: Con đọc trôi chảy bài thơ. 4. Read and answer. Mục tiêu: Đọc hiểu đoạn văn và trả lời câu hỏi.
  18. 18. Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 18 Nội dung: Đoạn văn về mức độ thường xuyên của việc làm thường ngày của Mai và bốn câu hỏi. Quy trình: • Con đọc các câu hỏi để định hướng các thông tin cần tìm trong bài đọc (1. Hoa làm gì buổi sáng, 2. Hoa làm gì sau giờ học ở trường, 3. chương trình vô tuyến xem mỗi tuần một lần, 4. mức độ thường xuyên đi mua sắm). • Đọc đoạn văn lấy thông tin và trả lời các câu hỏi. • Con nói tóm tắt nội dung đoạn văn dựa vào các câu hỏi và câu trả lời. Kết quả: 1. She gets up early and usually goes jogging. 2. She usually does her homework. Then she often plays badminton and sometimes cooks dinner. 3. She watches English for kids. 4. She goes shopping twice a week. 5. write about your day. Mục tiêu: Viết đoạn văn về việc làm thường ngày và mức độ thường xuyên làm của việc làm của con. Nội dung: Đoạn văn dạng chừa trống gợi ý về việc làm thường ngày và mức độ thường xuyên: Tên, việc thường làm vào buổi sáng, buổi chiều và buổi tối, việc con thường làm mỗi tuần một lần. Quy trình: • Con đọc các câu để xác định chức năng các chỗ trống. • Con đọc lại đoạn văn và hoàn thành các câu đúng về mình. • Yêu cầu con đọc lại đoạn văn đã hoàn thành. Kết quả: Con viết đoạn văn về việc làm thường ngày và mức độ thường xuyên của làm của mình. 6. Project Mục tiêu: Phỏng vấn về việc làm thường ngày của hai bạn cùng lớp. Nội dung: Giấy trắng và bút viết. Quy trình: • Con viết tên hai bạn, ghi công việc và mức độ thường xuyên làm vào các buổi trong ngày, trong tuần. • Con đọc lại thông tin về các bạn. • Con tường thuật về việc làm thường ngày và mức độ thường xuyên làm của các bạn. Ví dụ: His name is Tan. In the morning, he always goes to school. In the afternoon, he often goes swimming and sometimes plays football. In the evening, he always does his homework. He usually goes to bed early. He goes fishing once a week. Kết quả: Con hỏi, trả lời và nói/ tường thuật về việc làm thường ngày và mức độ thường xuyên của việc làm của các bạn cùng lớp. ĐÁP ÁN BÀI TẬP BỔ TRỢ 1. 1. b 2. c 3. a 4. e 5. d 2. 1. c 2. b 3. b 4. c 5. c Audio script: 1. I sometimes go to the cinema with my mother. 4. Mary usually does morning exercise in the morning. 2. They always go to bed early. 5. We never listen to music in the evening. 3. Does Minh often play basketball after school? 3. Suggestion: 1. morning exercise 2. a bike to school 3. play table tennis 4. dinner 5. to bed early
  19. 19. Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 UNIT3:WHEREDIDYOUGOONHOLIDAY? 19 UNIT 3: WHERE DID YOU GO ON HOLIDAY? LESSON 1 Mục tiêu chung: Hỏi và trả lời về sự việc/ hành động đã xảy ra. Từ vựng: ancient town, imperial city, national park Cấu trúc câu: Where did you go? - I went to Ha Long Bay. 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Làm quen với tình huống hỏi và trả lời về sự việc/ hành động đã xảy ra. Nội dung: a. Mai và Tom hỏi và trả lời đã làm gì trong kỳ nghỉ hè, b. Mai và Tom hỏi và trả lời đã đi nghỉ ở đâu, c. Mai và Tom hỏi và trả lời về chuyến đi như thế nào, d. Tom hỏi Mai trả lời đi nghỉ ở đâu. Quy trình: • Con xem và nói nội dung các tranh (như nội dung trên). • Bật đĩa; con nghe, chỉ các câu và nhắc lại. • Hội thoại cùng con hoặc con đọc lại các câu trong các hội thoại. Lưu ý: Hỏi và trả lời về sự việc/ hành động đã xảy ra nằm trong tình huống b, d. Kết quả: Con đọc các câu trong các hội thoại càng giống lời nói trong đĩa càng tốt. 2. Point and say. Mục tiêu: Luyện tập hỏi và trả lời về sự việc/ hành động đã xảy ra. Nội dung: a. Ha Long Bay Vịnh Hạ Long, b. Phu Quoc Island đảo Phú Quốc, c. Hoi An Ancient Town Phố cổ Hội An, d. Hue Imperial City Cố Đô Huế. Câu hỏi và trả lời mẫu: Where did you go on holiday? - I went to + địa điểm. Quy trình: • Con xem và nói nội dung các tranh (như nội dung trên) • Bật đĩa; con nghe và nhắc lại câu mẫu. Con luyện đọc các cụm từ dưới tranh. • Con chỉ các tranh hỏi và trả lời. Kết quả: Con hỏi và trả lời về sự việc/ hành động đã xảy ra khá trôi chảy. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Luyện tập mở rộng hỏi và trả lời về sự việc/ hành động đã xảy ra. Nội dung: Ba câu hỏi và câu trả lời gợi ý về ai đã ở đâu trong kỳ nghỉ, đi nghỉ ở đâu, chuyến đi như thế nào. Quy trình: • Con đọc câu hỏi và câu trả lời gợi ý để xác định câu trả lời. • Con hỏi và trả lời đã ở đâu trong kỳ nghỉ Where were you on holiday? - I was…, đi nghỉ ở đâu Where did you go on holiday? - I went to…, chuyến đi như thế nào What was the trip like? - It was… • Hội thoại cùng con. Kết quả: Con nói trôi chảy cả câu hỏi và câu trả lời.
  20. 20. Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 20 4. Listen and match. Mục tiêu: Nghe hiểu các hội thoại về việc ai đã ở đâu, đi nghỉ ở đâu và nối tranh. Nội dung: 1. Tom, 2. Quân, 3. Linda, 4. Nam, a. thành phố Hồ Chí Minh, b. Hà Nội, c. Vịnh Hạ Long, d. Cố Đô Huế Quy trình: • Để con xem và nói nội dung các tranh (như nội dung trên). • Bật đĩa; con nghe và nối tên các bạn với tranh. • Khuyến khích con đóng vai theo tranh (ví dụ: 1c. Where did you go last weekend Tom? – I went to Ha Long Bay.) Lưu ý: Nếu con làm bài chưa chính xác, để con nghe lại các hội thoại nhiều lần. Kết quả: 1. c 2. d 3. b 4. a 5. Read and match. Mục tiêu: Đọc hiểu các câu hỏi và ghép câu câu trả lời. Nội dung: Năm câu hỏi và trả lời về kỳ nghỉ hè vừa qua (1. ở đâu, 2. đi đâu, 3. làm gì, 4. chuyến đi như thế nào, 5. cái gì kia) Quy trình: • Con đọc các câu hỏi, câu trả lời và nhận xét (như nội dung trên) • Con đọc các câu hỏi, xác định chức năng câu trả lời và nối. Ví dụ: 1c. Where were you last summer? – I was at the seaside. • Con đọc các câu hỏi và câu trả lời đã nối. Kết quả: 1. c 2. d 3. a 4. e 5. b 6. Let’s play. Mục tiêu: Trò chơi hỏi và trả lời ai đã đi đâu. Nội dung: Các tranh chỉ các địa điểm ai đó đã đi trong kì nghỉ hè năm trước. Quy trình: • Con cắt hoặc vẽ tranh một số địa danh trong nước và tưởng tượng bạn mình đã đến những nơi đó (Ví dụ: Hoa đã đến Vịnh Hạ Long, Nam đến Phú Quốc, Tom đến Hội An, Tony đến Huế). • Chỉ vào tranh, đặt câu hỏi và trả lời. Ví dụ: Where did you go last summer, Hoa? - I went to Ha Long Bay. • Con có thể chỉ vào tranh và nói, ví dụ: I went to Ha Long Bay last summer. Kết quả: Con hỏi và trả lời đã đi đâu khá thành thạo. ĐÁP ÁN BÀI TẬP BỔ TRỢ 1. 1. Bay 2. Island 3. Ancient Town 4. Imperial City 2. 1. What did you do on your summer holiday? 2. Where did you go last holiday? 3. I went to Hue Imperial City last month. 4. What was the trip like? 5. We took a boat trip to the island. 3. 1. d 2. c 3. b 4. a
  21. 21. Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 UNIT3:WHEREDIDYOUGOONHOLIDAY? 21 LESSON 2 Mục tiêu chung: Hỏi và trả lời về phương tiện đi lại. Từ vựng: bus, motorbike, underground, coach Cấu trúc câu: How did you get there? - I went there by coach. 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Làm quen với tình huống hỏi và trả lời về phương tiện đi lại. Nội dung: a, c. Phong và Tony hỏi và trả lời đã đi nghỉ ở đâu, b, d. Phong và Tony hỏi và trả lời đã đi bằng phương tiện gì. Quy trình: • Con xem và nhận xét nội dung các tranh (như nội dung trên). • Bật đĩa; con nghe, chỉ các câu và nhắc lại. • Hội thoại cùng con, hoặc con đọc lại các câu trong các hội thoại. Lưu ý: Câu hỏi và trả lời về phương tiện đi lại ở các tình huống c và d. Kết quả: Con đọc các câu trong hội thoại càng giống lời nói trong đĩa càng tốt. 2. Point and say. Mục tiêu: Luyện tập hỏi và trả lời về phương tiện đi lại. Nội dung: a. train tàu hỏa, b. taxi xe taxi, c. motorbike xe máy, d. underground tàu điện ngầm. Câu hỏi và trả lời mẫu: How did you get there? - I went by + phương tiện. Quy trình: • Con xem và nhận xét tranh (như nội dung trên). • Con nghe đĩa, nhắc lại câu hỏi và trả lời mẫu. Chỉ các phương tiện và đọc tên. • Con chỉ vào tranh hỏi và trả lời. Cha mẹ có thể hội thoại cùng con. Lưu ý: by + phương tiện: đi bằng phương tiện Kết quả: Con hỏi và trả lời về phương tiện đi lại khá trôi chảy. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Luyện tập mở rộng hỏi và trả lời đã ở đâu, đi đâu trong kỳ nghỉ, phương tiện đi lại. Nội dung: Câu hỏi và trả lời gợi ý về đã ở đâu, đi đâu trong kỳ nghỉ, phương tiện gì khi đi lại. Quy trình: • Con hỏi và trả lời đã ở đâu Where were you on holiday? - I was…, đi đâu Where did you go? – I went to…, bằng phương tiện gì How did you go? - I went by … • Cha mẹ có thể hội thoại cùng con. Kết quả: Con nói trôi chảy cả câu hỏi và câu trả lời. 4. Listen and write one word in each blank. Mục tiêu: Nghe hiểu các đoạn văn về việc ai đã đi đâu, bằng phương tiện gì và hoàn thành câu. Nội dung: Bốn câu dạng chừa trống (thiếu phương tiện đi lại):1. Mai đã đi thăm ông bà, 2. Linda đã về quê, 3. Nam đi nghỉ ở biển, 4. Trung đi Đà Nẵng.
  22. 22. Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 22 Quy trình: • Con xem và nói nội dung tranh (như nội dung trên). • Bật đĩa; con nghe và viết tên các phương tiện để hoàn thành câu. • Khuyến khích con đọc lại các câu đã hoàn thành (ví dụ: 1. Mai went to see her grandparents by motorbike.) Kết quả: a. motorbike 2. train 3. taxi 4. plane 5. Write about your last holiday. Mục tiêu: Viết về kỳ nghỉ vừa qua dựa vào các câu hỏi gợi ý. Nội dung: Bốn câu hỏi gợi ý về kỳ nghỉ vừa qua của con (đi đâu, phương tiện đi, làm gì, tận hưởng kỳ nghỉ như thế nào). Quy trình: • Con đọc lướt các câu hỏi và hình dung về chuyến đi nghỉ vừa qua của mình. • Con dựa vào các câu hỏi gợi ý để viết câu trả lời về chuyến đi nghỉ vừa qua của mình. • Yêu cầu con đọc lại các câu đã hoàn thành. Kết quả: Con viết bốn câu để tạo thành một đoạn ngắn mô tả về kỳ nghỉ vừa qua của mình. 6. Let’s sing. Mục tiêu: Luyện tập vận dụng hỏi, trả lời về phương tiện đi lại thông qua bài hát. Nội dung: Bài hát về hỏi, trả lời về phương tiện đi lại. Quy trình: • Con đọc và nói nội dung bài hát. • Bật đĩa; con nghe và hát theo từng câu một. • Con hát lại bài hát, vừa hát vừa làm động tác theo nhịp điệu bài hát. Cha mẹ có thể hát và làm động tác cùng con. Kết quả: Con hát đúng âm, trọng âm, nhịp điệu, ngữ điệu của bài hát. ĐÁP ÁN BÀI TẬP BỔ TRỢ 1. 1. a 2. c 3. a 4. b 5. b 2. 1. b 2. a 3. b 4. c 5. a 3. 1. e 2. g 3. f 4. c 5. d 6. b 7. a Audio script: 1. Where did you go last summer holiday? 2. I went to Hoi An Ancient Town. 3. How did you get there? 4. I went by taxi. 5. What did you do there? 6. I walked around the Ancient Streets and took lots of photos. 7. Great!
  23. 23. Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 UNIT3:WHEREDIDYOUGOONHOLIDAY? 23 LESSON 3 Mục tiêu chung: • Luyện cách đọc các từ có ba âm tiết, nhấn trọng âm vào âm tiết thứ nhất. • Đọc hiểu và viết câu trả lời về kỳ nghỉ trong quá khứ. Ngữ âm: Trọng âm của các từ: motorbike, underground, holiday, family Chức năng ngôn ngữ: Ôn tập cách nói về sự việc/ hành động đã xảy ra. 1. Listen and repeat. Mục tiêu: Luyện đọc trọng âm từ, từ chứa trọng âm trong câu. Nội dung: Các từ có ba âm tiết, nhấn trọng âm vào âm tiết thứ nhất ‘motorbike, ‘underground, ‘holiday, ‘family trong các câu: Last summer, I went to the park by ‘motorbike. Last summer, he went to the countryside by ‘underground. She went on ‘holiday by coach. Last weekend, I went to Da Nang with my ‘family. Quy trình: • Con đọc các từ, các câu và cho nhận xét vị trí các dấu trọng âm màu đỏ. • Bật đĩa; con nghe, chỉ các từ, các câu và nhắc lại. • Yêu cầu con đọc thành tiếng các từ và các câu. Kết quả: Con đọc các từ và các câu càng giống lời nói trong đĩa càng tốt. 2. Listen and circle a or b. Then say the sentences. Mục tiêu: Nghe các câu và khoanh tròn từ cho sẵn để hoàn thành câu. Sau đó đọc các câu. Nội dung: Bốn câu dạng chừa trống và tám từ gợi ý cho sẵn. Quy trình: • Con đọc các câu và đoán từ điền vào chỗ trống. • Bật đĩa; con nghe và khoanh tròn từ đúng để hoàn thành câu. So sánh với dự đoán ban đầu. • Con đọc hoặc nói lại câu đã hoàn thành. Kết quả: 1. a 2. a 3. b 4. a 3. Let’s chant. Mục tiêu: Luyện tập vận dụng về đã đi đâu, làm gì và phương tiện đi lại thông qua bài thơ. Nội dung: Bài thơ về đã đi đâu, làm gì và phương tiện đi lại. Quy trình: • Con đọc bài thơ và nói nội dung chính (như nội dung trên). • Bật đĩa; con nghe và đọc theo từng câu một. • Con đọc lại cả bài thơ và vỗ tay theo nhịp. Cha mẹ có thể đọc bài thơ cùng con. Lưu ý: Khi đọc thơ cần chú trọng đến trọng âm, ngữ điệu, nhịp điệu được thể hiện trong bài thơ. Kết quả: Con đọc trôi chảy bài thơ.
  24. 24. Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 24 4. Read and complete. Mục tiêu: Đọc hiểu và hoàn thành bức thư. Nội dung: Bức thư dạng chừa trống về chuyến đi nghỉ của Nam và mẹ. Năm từ cho sẵn: swam bơi, island đảo, badminton cầu lông, plane máy bay, by bằng (phương tiện gì) Quy trình: • Con đọc thư, xác định chức năng các chỗ trống. • Con đọc các từ cho sẵn và điền vào các chỗ trống để hoàn thành bức thư. Ví dụ: 1. island (vì cụm từ Phu Quoc Island), 2. by (by taxi), … • Con đọc lại bức thư đã hoàn thành. Kết quả: 1. island 2. by 3. plane 4. badminton 5. swam 5. Read and write. Mục tiêu: Đọc hiểu bức thư và trả lời câu hỏi. Nội dung: Bức thư về chuyến về quê thăm ông bà tuần trước của Linda và năm câu hỏi. Quy trình: • Con đọc các câu hỏi và định hướng các thông tin cần tìm trong bài đọc (1. quê Linda ở đâu, 2, 3. phương tiện đi lại, 4. lý do thích đi tàu hỏa, 5. có vui không). • Đọc thư lấy thông tin để trả lời các câu hỏi. • Nói tóm tắt nội dung bức thư dựa vào các câu hỏi hoặc câu trả lời. Kết quả: 1. It’s in the north of England. 2. She got there by underground. 3. She got there by train. 4. Because she can enjoy the beautiful views on the way. 5. Yes, she did. 6. Project Mục tiêu: Phỏng vấn về kỳ nghỉ vừa qua của hai bạn cùng lớp. Nội dung: Tờ giấy và bút viết. Quy trình: • Con kẻ bảng (tên, nơi nghỉ, phương tiện, hoạt động) và ô để viết các thông tin về kỳ nghỉ vừa qua của các bạn vào bảng. • Con chỉ vào tên từng bạn hỏi và trả lời. Có thể thay các bạn bằng các thành viên trong gia đình con. Ví dụ: Where did Linh go on holiday? - She went to Nha Trang beach. How did she go there? - She went by train. What did she do? - She went swimming and ate a lot of seafood. • Yêu cầu con nói lại/ tường thuật về kỳ nghỉ của các bạn. Ví dụ: Last summer, Linh went to Nha Trang by train. She went swimming and ate a lot of seafood. Kết quả: Con phỏng vấn và nói về kỳ nghỉ vừa qua của hai bạn cùng lớp. ĐÁP ÁN BÀI TẬP BỔ TRỢ 1. 1. b 2. c 3. e 4. a 5. d 2. 1. c 2. b 3. c 4. b 5. c Audio script: 1. We went to London by underground. 2. My last summer holiday was wonderful. 3. She went to Phu Quoc Island with her family. 4. I go to school by motorbike. 5. Did he get to the airport by underground? 3. Suggestion: 1. the countryside 2. coach 3. in the river 4. hide-and-seek 5. my grandparents
  25. 25. UNIT4:DIDYOUGOTOTHEPARTY? Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 25 UNIT 4: DID YOU GO TO THE PARTY? LESSON 1 Mục tiêu chung: Hỏi và trả lời xác định/ không xác định đã làm gì. Từ vựng: go on a picnic, join the funfair, enjoy the party Cấu trúc câu: Did you go to the party? – Yes, I did./ No, I didn’t. 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Làm quen với tình huống hỏi và trả lời xác định/ không xác định đã làm gì. Nội dung: a. Tom và các bạn hỏi và trả lời xác nhận về tiệc sinh nhật của Nam, b. Tom và Linda hỏi và trả lời xác định đã đi dự tiệc, c. Tom và Mai hỏi và trả lời không xác định dự sinh nhật Nam, d. Tom hỏi, Phong trả lời xác định buổi tiệc vui. Quy trình: • Con xem và nói nội dung các tranh (như nội dung trên). • Bật đĩa; con nghe, chỉ các câu và nhắc lại. • Hội thoại cùng con, hoặc con đọc lại các câu trong các hội thoại. Lưu ý: Hỏi và trả lời xác định/ không xác định đã làm gì nằm trong tình huống b, c và d. Kết quả: Con đọc các câu trong các hội thoại càng giống lời nói trong đĩa càng tốt. 2. Point and say. Mục tiêu: Luyện tập hỏi và trả lời xác định/ không xác định đã làm gì. Nội dung: a. go on a picnic đi dã ngoại, b. enjoy the party thưởng thức tiệc, c. join the funfair tham gia hội chợ giải trí, d. watch TV xem vô tuyến. Câu hỏi và câu trả lời mẫu: Did you + từ/ cụm từ chỉ hoạt động? – Yes, I did./ No, I didn’t. Quy trình: • Con xem và nói nội dung các tranh. • Bật đĩa; con nghe và nhắc lại câu mẫu và các cụm từ. Con chỉ tranh và nói các cụm từ dưới tranh cho thành thạo. • Cùng con lần lượt chỉ vào từng tranh đặt câu hỏi và trả lời. Kết quả: Con nói khá trôi chảy cả câu hỏi và câu trả lời. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Luyện tập mở rộng hỏi và trả lời xác định/ không xác định về những việc con đã làm. Nội dung: Câu hỏi và câu trả lời gợi ý xác định/ không xác định về những việc con đã làm. Quy trình: • Con đọc câu hỏi và câu trả lời gợi ý: Did you go…? – Yes, I did./ No, I didn’t. • Con hỏi và trả lời xác định/ không xác định những việc đã làm. • Cha mẹ có thể hội thoại cùng con. Kết quả: Con nói trôi chảy cả câu hỏi và câu trả lời về những việc đã làm.
  26. 26. Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 26 4. Listen and tick Yes (Y) or No (N). Mục tiêu: Nghe hiểu các hội thoại về xác định/ không xác định đã làm gì, ở đâu và đánh dấu câu đúng hay sai. Nội dung: 1. Hỏi hôm qua Linda đi sở thú không, 2. Hỏi Mai có ở lễ hội thể thao không, 3. Hỏi hôm qua Tom có ở nhà không. Quy trình: • Con xem và nói nội dung các câu (như nội dung trên). • Bật đĩa; con nghe và đánh dấu vào các ô. Lưu ý đến câu trả lời Yes . . . hay No . . . • Con nói câu đã được đánh dấu. Ví dụ: 1. N. Linda didn’t go to the zoo yesterday. Kết quả: 1. N 2. Y 3. N 5. Read and complete. Mục tiêu: Đọc hiểu và hoàn thành đoạn văn. Nội dung: Đoạn văn dạng chừa trống về kỳ nghỉ của Linda và Tom. Năm từ cho sẵn: enjoyed tận hưởng, joined tham gia, festival lễ hội, sports các môn thể thao, went đi. Quy trình: • Con đọc đoạn văn, xác định chức năng của các chỗ trống. • Con đọc các từ cho sẵn và điền vào các chỗ trống để hoàn thành đoạn văn. Ví dụ: 1. went (thiếu từ “đi”), 2. Festival (the Festival of flowers), ... • Con đọc lại đoạn văn đã hoàn thành. Kết quả: 1. went 2. Festival 3. joined 4. sports 5. enjoyed 6. Let’s sing. Mục tiêu: Luyện tập vận dụng hỏi, trả lời đã làm gì thông qua bài hát. Nội dung: Bài hát về hỏi, trả lời đã làm gì vào ngày Nhà giáo Việt Nam. Quy trình: • Con đọc và nói nội dung bài hát (như nội dung trên). • Bật đĩa; con nghe và hát theo từng câu một. • Con hát lại bài hát, vừa hát vừa làm động tác theo nhịp điệu bài hát. Cha mẹ có thể hát và làm động tác cùng con. Kết quả: Con hát đúng âm, trọng âm, nhịp điệu, ngữ điệu của bài hát. ĐÁP ÁN BÀI TẬP BỔ TRỢ 1. 1. go on a picnic 2. enjoy the party 3. join the funfair 4. watch TV 2. 1. Did you join the funfair? 2. I didn’t go to the zoo yesterday. 3. Did you enjoy Tan’s party? 4. Was Mary at the sports festival? 5. Mary and Minh didn’t go on a picnic last Saturday. 3. 1. d 2. b 3. c 4. a
  27. 27. UNIT4:DIDYOUGOTOTHEPARTY? Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 27 LESSON 2 Mục tiêu chung: Hỏi và trả lời đã làm gì. Từ vựng: had nice food and drink, played hide-and-seek, chatted with friends, watched cartoons Cấu trúc câu: What did you do at the party? - I ate a lot of food. 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Làm quen với tình huống hỏi và trả lời đã làm gì. Nội dung: a. Quân và Peter hỏi và trả lời xác định đi dự tiệc sinh nhật Mai hôm qua, b. Peter và Quân hỏi và trả lời đã làm gì, c. Quân hỏi Peter làm gì khác nữa không, Peter trả lời, d. Quân hỏi và Peter và trả lời có vui. Quy trình: • Con xem và nói nội dung các tranh. • Bật đĩa; con nghe, chỉ các câu và nhắc lại. • Hội thoại cùng con hoặc yêu cầu con đọc lại các câu trong các tranh. Lưu ý: Hỏi và trả lời đã làm gì nằm trong tình huống b. Kết quả: Con đọc câu trong các hội thoại càng giống lời nói trong đĩa càng tốt. 2. Point and say. Mục tiêu: Luyện tập hỏi và trả lời về đã làm gì. Nội dung: Câu hỏi và câu trả lời mẫu: What did you do at the party? - We + việc đã làm. Quy trình: • Con xem và nhận xét tranh: a. had nice food and drink thưởng thức đồ ăn đồ uống ngon, b. played hide-and-seek chơi trốn tìm, c. chatted with friends nói chuyện phiếm với các bạn, d. watched cartoons xem phim hoạt hình. • Bật đĩa, con nghe câu mẫu và nhắc lại. Con chỉ và đọc các cụm từ dưới tranh. • Con chỉ vào từng tranh, đặt câu hỏi và trả lời. Cha mẹ có thể hội thoại cùng con. Kết quả: Con nói khá trôi chảy cả câu hỏi và câu trả lời. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Luyện tập mở rộng hỏi và trả lời về con và các bạn và con đã làm gì. Nội dung: Ba câu hỏi và trả lời gợi ý đã làm gì. Quy trình: • Con đọc lại ba câu hỏi. • Con sử dụng câu Did you…? – Yes, I did./ No, I didn’t. để hỏi và trả lời xác định/ không xác định đã làm gì, What did you do there? – I/ We… hỏi và trả lời đã làm gì, How was it? – It was… hỏi và trả lời về tính chất và đặc điểm của việc đã làm. • Cha mẹ có thể hội thoại cùng con. Kết quả: Con hỏi và trả lời khá thành thạo ba câu về việc đã làm gì.
  28. 28. Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 28 4. Listen and circle a or b. Mục tiêu: Nghe hiểu các hội thoại về đã làm gì và khoanh tròn cụm từ đúng để hoàn thành câu. Nội dung: Ba câu dạng chừa trống và sáu từ, cụm từ cho sẵn. Quy trình: • Con đọc các câu và nhận xét chức năng các chỗ trống (1. hoạt động gì, 2. mua gì, 3. làm gì). • Bật đĩa; con nghe và khoanh tròn từ, cụm từ để hoàn thành câu. • Con đọc thành tiếng, hoặc nói lại các câu. Kết quả: 1. a 2. b 3. b 5. Wite about you. Mục tiêu: Viết đoạn văn về ngày hôm qua dựa vào các câu hỏi gợi ý. Nội dung: • Ba câu hỏi gợi ý (1. ở đâu, 2. đã làm gì, 3. có thích không). Quy trình: • Con đọc các câu hỏi và hình dung về những việc đã làm hôm qua. • Con dựa vào các câu hỏi gợi ý để viết các câu về ngày hôm qua của mình. • Yêu cầu con đọc lại đoạn văn đã hoàn thành. Kết quả: Con viết đoạn văn về ngày hôm qua ở đâu, đã làm gì, có thích không. 6. Let’s play. Mục tiêu: Trò chơi luyện cấu trúc câu nói về việc làm trong quá khứ. Nội dung: • Bảng gồm 9 ô trong đó mỗi hàng ngang, hàng dọc hoặc hàng chéo có 3 ô. • Mỗi ô có một câu gợi ý dạng chừa trống (như trong sách giáo khoa). Quy trình: • Con chọn 3 ô bất kì theo hàng ngang, dọc hoặc chéo. • Con điền các từ còn thiếu vào mỗi ô để được một câu đúng và đọc thành tiếng. Kết quả: Con hoàn thành và đọc thành tiếng các câu càng nhanh càng tốt. Ví dụ: Where were you last summer? Did you have a good time there? I had a big lunch. ĐÁP ÁN BÀI TẬP BỔ TRỢ 1. 1. c 2. a 3. a 4. c 5. b 2. 1. a 2. c 3. b 4. c 5. a 3. 1. c 2. e 3. f 4. a 5. d 6. b Audio script: 1. Where were your pupils yesterday, Mr Tan? 2. They were at school. 3. What did they do there? 4. They had a sport festival. 5. Did they join the funfair? 6. No, they didn’t.
  29. 29. UNIT4:DIDYOUGOTOTHEPARTY? Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 29 LESSON 3 Mục tiêu chung: • Luyện cách đọc các từ có hai âm tiết, trong đó có nhấn trọng âm vào âm tiết đầu và vào âm tiết thứ hai. • Đọc hiểu đoạn văn và viết về tiệc sinh nhật vừa qua. Ngữ âm: Trọng âm của các từ: ‘party, ‘Sunday, en‘joyed, in‘vite Chức năng ngôn ngữ: Ôn tập các cách nói về đã làm gì. 1. Listen and repeat. Mục tiêu: Luyện đọc trọng âm trong từ, từ chứa trọng âm trong câu. Nội dung: Các từ có hai âm tiết, nhấn trọng âm vào âm tiết thứ nhất ‘party, ‘Sunday và vào âm tiết thứ hai en‘joyed, in‘vite, trong các câu I went to Mai’s birthday party yesterday. They took part in the festival on Sunday. We enjoyed the food and drink at the party. I want to invite Tony and Phong to my birthday party. Quy trình: • Con đọc các từ, các câu và cho nhận xét vị trí các dấu trọng âm màu đỏ. • Bật đĩa; con nghe, chỉ các từ, các câu và nhắc lại. • Yêu cầu con đọc thành tiếng các từ và các câu. Kết quả: Con đọc các từ và các câu càng giống lời nói trong đĩa càng tốt. 2. Mark the word stress. Then say the words aloud. Mục tiêu: Nghe các từ và đánh dấu trọng âm. Sau đó đọc thành tiếng các từ. Nội dung: Mười hai từ có hai âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất hoặc thứ hai. Quy trình: • Con đọc từng từ và đánh dấu trọng âm (vào âm tiết thứ nhất hoặc thứ hai). • Bật đĩa; con nghe và đánh dấu trọng âm vào từng từ. • Con đọc lại các từ nhấn trọng âm theo các dấu trọng âm vừa đánh. Kết quả: 1. ‘water 2. ‘party 3. en‘joy 4. ‘birthday 5. in‘vite 6. ‘Monday 7. ‘comics 8. ‘picnic 9. car‘toon 10. ‘Sunday 11. re‘peat 12. com‘plete 3. Let’s chant. Mục tiêu: Luyện tập vận dụng hỏi và trả lời về sinh nhật qua bài thơ. Nội dung: Bài thơ có nội dung hỏi và trả lời về những việc làm trong sinh nhật vừa qua. Quy trình: • Để con đọc bài thơ và nói nội dung. • Bật đĩa; con nghe và đọc theo từng câu. • Con đọc lại cả bài thơ và chỉ vào tranh. Cha mẹ đọc bài thơ cùng con. Lưu ý: Khi đọc thơ cần chú trọng đến âm, trọng âm, nhịp điệu và ngữ điệu được thể hiện trong bài thơ. Kết quả: Con đọc trôi chảy bài thơ.
  30. 30. Cha mẹ học tiếng Anh cùng con - Lớp 5 30 4. Read and answer. Mục tiêu: Đọc hiểu đoạn văn và trả lời câu hỏi. Nội dung: Một đoạn văn về sinh nhật vừa qua của Nam và bốn câu hỏi: 1. hỏi tiệc sinh nhật Nam khi nào, 2. ai đến dự, 3. Phong làm gì ở bữa tiệc, 4. Linda làm gì. Quy trình: • Con đọc các câu hỏi để định hướng các thông tin cần tìm trong bài đọc. • Đọc đoạn văn lấy thông tin và trả lời các câu hỏi. • Nói tóm tắt nội dung đoạn văn dựa vào các câu hỏi hoặc câu trả lời. Kết quả: 1. It was last Sunday. 2. Some of his classmates went to the birthday party. 3. He played the guitar. 4. She played the piano. 5. Write about your birthday party. Mục tiêu: Viết đoạn văn về tiệc sinh nhật vừa qua của con. Nội dung: Ba câu hỏi gợi ý về tiệc sinh nhật vừa qua của con (thời gian, những ai dự, con và các bạn làm gì). Quy trình: • Con đọc các câu hỏi và hình dung về tiệc sinh nhật vừa qua của mình để xác định câu trả lời. • Con đọc lại các câu hỏi và viết các câu trả lời đúng về tiệc sinh nhật vừa qua của mình. • Yêu cầu con đọc lại các câu đã hoàn thành. Kết quả: Con viết các câu về tiệc sinh nhật vừa qua của mình. 6. Project Mục tiêu: Thảo luận về quà sinh nhật để tặng bạn cùng lớp. Nội dung: Thảo luận về quà sinh nhật để tặng bạn cùng lớp. Quy trình: • Con suy nghĩ về việc mua hay tự làm các món quà tặng các bạn cùng lớp nhân ngày sinh nhật. Ví dụ: a birthday card, flowers, a scarf, a hat, a box of crayons,… • Cha mẹ thảo luận cùng con về việc tặng quà cho các bạn. Con nói sẽ tặng bạn nào món quà gì. Ví dụ: I want to give my classmate, Lam, a birthday card and some flowers on his birthday. • Khuyến khích con nói về quà tặng sinh nhật cho các thành viên trong gia đình mình. Kết quả: Con nói về tặng quà sinh nhật cho các bạn hay các thành viên gia đình mình. ĐÁP ÁN BÀI TẬP BỔ TRỢ 1. 1. c 2. a 3. e 4. b 5. d 2. 1. b 2. c 3. a 4. a 5. b Audio script: 1. John’s birthday party was on Sunday. 2. Did you chat with your father last Sunday? 3. He and his friends enjoyed the food and drink at the party. 4. Who did they invite to the sports festival? 5. We like watching cartoons very much. 3. Suggestion: 1. the fifteenth of August 2. my friends 3. many flowers and presents 4. the guitar, sang 5. food and drink.

×