O slideshow foi denunciado.
Utilizamos seu perfil e dados de atividades no LinkedIn para personalizar e exibir anúncios mais relevantes. Altere suas preferências de anúncios quando desejar.

Nghiên cứu thị trường : ngành thực phẩm chế biến 2013

1.663 visualizações

Publicada em

Nghiên cứu thị trường : ngành thực phẩm chế biến 2013

Publicada em: Alimentos
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Responder 
    Tem certeza que deseja  Sim  Não
    Insira sua mensagem aqui

Nghiên cứu thị trường : ngành thực phẩm chế biến 2013

  1. 1. THỊ TRƢỜNG THỰC PHẨM 2013
  2. 2. Nội dung Doanh nghiệp Cơ hội thị trường Xu hướng tiêu dùng Kênh phân phối Truyền thông
  3. 3. Cơ hội thị trƣờng
  4. 4. Cơ hội thị trƣờng Nhóm A Nhóm B Nhóm C Nhóm D Nhóm E&F Nước chấm 91.5% 97.9% 96.3% 94.7% 97.3% Gia vị 94.4% 97.9% 94.5% 95.4% 94.6% Đồ đóng gói 87.3% 81.7% 80.2% 76.8% 75.9% Bánh kẹo 80.3% 74.6% 71.1% 66.5% 52.7% Đồ đóng hộp 73.2% 67.6% 63.0% 51.0% 40.2%  Thực phẩm là nhu cầu thiết yếu do đó lượng tiêu thụ lớn ở các mặt hàng cơ bản như nước chấm, gia vị, đồ đóng gói, bánh kẹo có trên 70% HGĐ sử dụng.  Một số sản phẩm có mức độ sử dụng không đồng đều ở các phân khúc theo thu nhập như đồ đóng gói, bánh kẹo, đồ đóng hộp.  Vẫn còn thị trường đồ đóng gói, bánh kẹo và đồ đóng hộp cho phân khúc thu nhập thấp chưa được đáp ứng 58% 69% 79% 95% 96% 0% 20% 40% 60% 80% 100% Đồ đóng hộp Bánh kẹo Đồ đóng gói Gia vị Nước chấm % hộ gia đình
  5. 5. Thiết kế sản phẩm phù hợp hành vi Tỷ lệ mua ở các khoảng thời gian khá đều nhau.  Nhà sản xuất nên thiết kế sản phẩm có thể sử dụng theo tuần, theo tháng và lâu hơn 1 tháng tùy vào loại sản phẩm  Bánh kẹo và đồ đóng hộp có tỷ lệ mua vào các dịp đặc biệt như lễ tết khá cao. Nên thiết kế các sản phẩm đặc biệt và chương trình truyền thông mạnh cho các sản phẩm này vào các dịp này. 23% 20% 33% 15% 15% 25% 22% 20% 26% 26% 29% 26% 32% 49% 50% 23% 31% 14% 10% 9% 0% 20% 40% 60% 80% 100% Đồ đóng hộp Bánh kẹo Đồ đóng gói Gia vị Nước chấm % ngƣời tiêu dùng Hàng tuần hoặc nhiều hơn Vài lần một tháng Hàng tháng Mua vào dịp đặc biệt
  6. 6. Xu hướng tiêu dùng
  7. 7. Yếu tố truyền thông và cạnh tranh Mức độ quan tâm Hạn sử dụng 4.56 An toàn vệ sinh thực phẩm 4.55 Yếu tố hàng thật, hàng giả 4.51 Thành phần dinh dưỡng 4.35 Khẩu vị 4.19 Giá cả 4.11 Thương hiệu của thực phẩm 4.08 Dễ bảo quản 4.01 Để được lâu 4.01 Dễ chế biến (pha chế) tiện lợi 3.89 Danh hiệu chất lượng 3.87 Xuất xứ, đặc sản vùng miền 3.83 Bao bì, mẫu mã 3.58 Màu sắc 3.48 § Đây là các yếu tố tạo sự khác biệt về sản phẩm. § Thu hút sự quan tâm trong các chiến dịch truyền thông. Q: Mức độ quan trọng của các yếu tố khi chọn mua thực phẩm 1: Không quan trọng 5: Rất quan trọng
  8. 8. Xu hƣớng tiêu dùng Ăn no Mặc ấm Ăn ngon Mặc đẹp Tiêu dùng An Toàn Bạn có đi theo xu hướng này?
  9. 9. Kênh phân phối
  10. 10. Thói quen lựa chọn KPP khi NTD mua thực phẩm 12% 13% 21% 36% 63% 69% 83% 0% 20% 40% 60% 80% 100% Các cửa hàng tiện dụng Cửa hàng chuyên dụng Siêu thị bán sỉ (Metro) Đại lý Tiệm tạp hóa Chợ Siêu thị bán lẻ % HGĐ I. Siêu thị, chợ, tiệm tạp hóa là các kênh bán lẻ dẫn đầu trong ngành. II. II. Những kênh mới nhưng đang phát triển tốt: siêu thị bán sỉ, cửa hàng chuyên dụng
  11. 11. Kênh phân phối và sản phẩm Thói quen Giá cả hợp lý Vị trí thuận tiện Sản phẩm đa dạng Sản phẩm tốt Có khuyến mãi Tiệm tạp hóa Chợ Siêu thị bán lẻ Các cửa hàng tiện ích Mỗi kênh phân phối có 1 đặc điểm nổi bật riêng » Sản phẩm của bạn có nhận được lợi ích từ đặc điểm này của kênh phân phối » Ví dụ: bánh kẹo cao cấp sẽ không phân phối tại chợ và các tiệm tạp hóa
  12. 12. Truyền thông
  13. 13. Truyền thông trong ngành thực phẩm % NTD Quảng cáo trên các kênh truyền hình thông thường 62.1% Quảng cáo trên báo/tạp chí 59.1% Người thân, bạn bè giới thiệu 53.0% Vật dụng quảng cáo, tờ rơi tại điểm bán 44.4% Kinh nghiệm bản thân 43.2% Quảng cáo trên truyền hình cáp 36.2% Quảng cáo trên internet 26.9% Bảng quảng cáo ngoài trời 24.7% Lời khuyên của người dùng trước trên internet 6.4% Thông tin từ các mạng xã hội 6.4% Thông tin từ các trang mua hàng theo nhóm 4.8% Quảng cáo trên radio 4.4% Tiếp thị Truyền khẩu Đang là xu hƣớng Đặc tính nổi bật Uy tín thương hiệu Lòng trung thành
  14. 14. Internet % NTD Quảng cáo trên internet 26.9% Lời khuyên của người dùng trước trên internet 6.4% Thông tin từ các mạng xã hội 6.4% Thông tin từ các trang mua hàng theo nhóm 4.8% Q: Anh/Chị nhận các thông tin về thực phẩm chế biến qua hình thức nào? Internet với chi phí thấp đang thâm nhập rất sâu và hiệu quả. Internet cũng là một loại hình tiếp thị truyền khẩu phi truyền thống.
  15. 15. CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VÀ DỊCH VỤ TIẾP THỊ TRUYỀN THÔNG MSS Địa chỉ: K8bis Bửu Long, P15, Q. 10, TPHCM Website: http://marketingsolution.vn Email: info@marketingsolution.vn Số điện thoại: (08) 39778814
  16. 16. CẢM ƠN!

×