Anúncio
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Anúncio
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Anúncio
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Anúncio
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Anúncio
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Anúncio
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Anúncio
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Anúncio
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Anúncio
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Anúncio
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx
Próximos SlideShares
Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo – Nguyễn Văn Hộ Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo – Nguyễn Văn Hộ
Carregando em ... 3
1 de 48
Anúncio

Mais conteúdo relacionado

Apresentações para você(20)

Similar a Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx(20)

Anúncio

Mais de Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 😊 Liên hệ ZALO/TELE: 0973.287.149(20)

Último(20)

Anúncio

Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử Foster Vietnam, 9 điểm.docx

  1. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Công ty TNHH điện tử Foster Vietnam GVHD: Ths. Nguyễn Đăng Mạnh SVTT: Lã Thị Vân Lớp : 14LTK0001 MSSV: 14LTK0001031
  2. LỜI MỞ ĐẦU Trong xu thế hợp tác và hội nhập không ngừng của nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới hiện nay, Việt Nam đang phấn đấu để đứng vững và phát triển khi hiệp định mậu dịch tự do ASEAN có hiệu lực. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường, hội nhập thương mại đang được hầu hết các quốc gia trên thế giới đón nhận như một cơ hội phát triển kinh tế một cách có hiệu quả nhất và nhanh chóng nhất, đồng thời còn không ít những thách thức khó khăn cần phải vượt qua. Công ty TNHH Điện Tử Foster Việt Nam là một thành viên của tập đoàn Foster Nhật Bản, Là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài chuyên sản xuất các loại tai nghe headphone: earphone; earbud hàng đầu Việt Nam. Hòa chung nỗ lực phấn đấu của cả nước, Foster đang cố gắng có những hoạt động tăng hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và dần xây dựng uy tín thương hiệu Foster nói riêng và thương hiệu của sản phẩm Việt Nam nói chung trên thị trường thế giới. Trong bối cảnh hiện nay, một nhà sản xuất lớn như Công ty TNHH Điện Tử Foster để có thể tạo ra lợi nhuận và đạt lợi nhuận ngày càng tăng thì việc tiết kiệm chi phí, sữ dụng những biện pháp phù hợp trong công tác quản lý, là một việc làm hết sức cần thiết, nếu được thực hiện tốt sẽ đem lại lợi ích thiết thực đối với Công ty TNHH Điện Tử Foster. Hiện nay ở nước ta, thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế phổ biến. Vì vậy, tổ chức công tác kế toán thanh toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Tổ chức công tác kế toán thanh toán thuế GTGT giúp các doanh nghiệp tính ra số thuế GTGT phải nộp cho nhà nước để các doanh nghiệp làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, tổ chức công tác thanh toán thuế GTGT giúp doanh nghiệp xác định được số thuế GTGT được hoàn lại hay được miễn giảm nhằm đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp. Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của Quý Thầy Cô để báo cáo tốt nghiệp của em được hoàn thiện.
  3. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 1 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN MỤC LỤC Nội dung: Trang Phần 1: Giới thiệu về doanh nghiệp với các công tác kế toán 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 3-5 1.2. Bộ máy tổ chức của công ty 6 1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 6 1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 7-19 1.3. Tình hình nhân sự, đánh giá sự đáp ứng với tình hình kinh doanh hiện nay. 20-23 1.4. Doanh số 1.4.1 Doanh thu hoạt động tài chính 23 1.4.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp 24 1.5. Giới thiệu phòng kế toán tài vụ 1.5.1 Đội ngũ nhân viên phòng kế toán 25 1.5.2 Nhiệm vụ của phòng kế toán 25 1.5.3 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán 26 1.5.4 Chức năng, nhiệm vụ của các thành viên phòng kế toán 27-28 1.6. Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp 29 1.7. Tổ chức nghiệp vụ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết 1.7.1 Hình thức tổ chức kế toán 30 1.7.2 Sơ đồ tổ chức kế toán nhật ký chung 30-31 1.8. Nghiệp vụ lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp 1.8.1 Nghiệp vụ lập bảng cân đối kế toán 31-37 1.8.2 Nghiệp vụ lập báo cáo kết quả kinh doanh 37-40
  4. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 2 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN 1.9. Tổ chức kế toán quản trị tại doanh nghiệp 40 10. Kết luận về công tác kế toán tại doanh nghiệp 41
  5. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 3 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ FOSTER VIỆT NAM 1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Công ty TNHH Điện tử Foster Việt Nam là một trong những thành viên của tập đoàn Foster Nhật Bản, chuyên sản xuất các loại tai nghe (ear-bud; earphone). Là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, chủ đầu tư là Foster Tokyo. Chủ đầu tư sẽ có quyền bổ nhiệm hay bãi nhiệm các thành viên hội đồng quản trị.  Tên công ty: Công ty TNHH Điện Tử Foster (Việt Nam)  Tên tiếng anh: Foster Electric (Viet nam) Co.,Ltd  Trụ sở tại: Số 20, đường số 5, khu công nghiệp Việt Nam- Singapore II, Phường Hòa Phú, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam.  Tel: 84-274-3635050  Fax: 84-274-3635051  Giấy phép thành lập số: 164/GP-KCN-VS  Mã số thuế: 3700689599  Tài khoản thuộc ngân hàng:  Ngân hàng Mizuho  Ngân hàng Vietcombank chi nhánh tỉnh Bình Dương  Ngân hàng Đông Á  Ngân hàng Tokyo  Tháng 1 năm 2006 Công ty được thành lập và đăng ký Việt Nam với tên gọi là Công ty TNHH Điện Tử Foster (Việt Nam).  Tháng 6 năm 2006 bắt đầu sản xuất tai nghe ở cơ sở Estec để huấn luyện công nhân.
  6. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 4 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN  Tháng 9 năm 2006 bắt đầu đi vào sản xuất tại nhà máy Foster 1 (FV 1).  Tháng 12 năm 2006 nhận giấy chứng nhận QMS ISO 9001: 2000.  Tháng 9 năm 2007 bắt đầu đi vào sản xuất tại nhà máy Foster 2 (FV2).  Tháng 6 năm 2008, thành lập nhà máy Foster tại Đà Nẵng, gọi tắt là FVD 1.  Tháng 9 năm 2008, nhà máy Foster 2 mở rộng thêm xưởng đúc nhựa.  Tháng 3 năm 2010, thành lập nhà máy Foster tại Bắc Ninh.  Tháng 12 năm 2011, thành lập thêm nhà máy Foster Mecong tại Đà Nẵng, gọi tắt là FVDM.  Tháng 8 năm 2012, thành lập nhà máy Foster tại Quảng Ngãi, gọi tắt là FVDQ  Tháng 7 năm 2013, đóng cửa nhà máy Foster 1, dồn nhân công lên trụ sở chính là Foster 2.  Năm 2011 Công ty TNHH Điện Tử Foster Việt Nam lọt vào top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất việt nam, công ty được xếp hạng thứ 262 trong bảng xếp hạng ngành “Sản xuất các sản phẩm điện tử, điện gia dụng” Quy mô về vốn: Vốn điều lệ của doanh nghiệp là 29.000.000 USD Tổng vốn đầu tư: 46.000.000 USD Trong đó, vốn góp để thực hiện các dự án là 26.000.000 USD. Được đầu tư cho các dự án sau:  Vốn đầu tư cho dự án nhà máy sản xuất tại khu công nghiệp Việt Nam-Singapore là 40.500.000 USD. Trong đó vốn góp để thực hiện dự án là 23.000.000 USD, đã hoàn thành góp vốn vào tháng 04 năm 2008.  Vốn đầu tư cho dự án xây dựng nhà ở cho công nhân là 5.500.000 USD. Trong đó vốn góp để thực hiện dự án là 300.000 USD. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp được kéo dài từ ngày cấp giấy phép đến tháng 02 năm 2046. Bất kỳ một sự thay đổi nào về thời hạn này phải được hội đồng quản trị thông qua và báo cáo lên cơ quan cấp giấy phép đầu tư xem xét và chuẩn y.
  7. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 5 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN Tài sản của doanh nghiệp sẽ được bảo hiểm tại công ty bảo hiểm cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam và sẽ không bị quốc hữu hóa, tịch biên hoặc chuyển nhượng cho các chủ sở hữu khác bằng biện pháp hành chính. Doanh nghiệp báo cáo tài chính hàng năm và được kiểm toán bởi công ty kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật Việt Nam về kiểm toán. Cơ sở vật chất: Với 3 phân xưởng chính, gồm tổng cộng 63 dây chuyền sản xuất đạt công suất 42 triệu sản phẩm/năm. Công ty chuyên nhập khẩu nguyên phụ liệu, vật tư thiết bị phục vụ sản xuất, xuất khẩu các thiết bị tai nghe và phụ kiện liên quan như loa, hệ thống loa, loa kích hoạt, hệ thống truyền âm,… Diện tích mặt bằng : 36.200 m2 Diện tích nhà xưởng : 19.456 m2 Số lao động : 13.347 người Công suất ban đầu : 12.000 sản phẩm/ tháng Ngoài ra công ty còn thuê 6 doanh nghiệp ký kết hợp đồng gia công sản phẩm dài hạn là: VIETROICS Binh Hoa Joint Stock; HUNG MAO Special Electric Wires Co.; ASTEE HORIE Viet Nam Co.; CEI International Investment; AN THINH Technology Co.; TOYOITEC Viet Nam Co. Khách hàng chính của công ty là công ty Foxconn, một trong những hãng chế tạo linh kiện điện tử và máy tính lớn nhất thế giới, bên cạnh đó còn có Pegatron, cũng chuyên sản xuất linh kiện điện tử, điện thoại, và đặc biệt là điện thoại Iphone của Apple… Trang thiết bị chính:  Chuyền băng tải/ Cell line lắp ráp thủ công.  Máy kiểm tra âm thanh tự động (QTA 592 và một số khác).  Máy đo tầng sóng và phòng thử nghiệm cách âm.  Máy kiểm tra môi trường (độ ồn, ánh sáng).  Phòng điều khiển tiêu chuẩn.  Máy lắp ráp cuộn dây.
  8. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 6 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN  Máy làm khung màng rung (Diaphragm).  Băng chuyền lắp ráp mạch từ.  Máy làm khuôn cao su cho đầu cắm dây dẫn.  Máy làm khuôn nhựa.  Máy kiểm tra dây dẫn.  Máy in ma trận rear case. 1.2. BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 1.2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Nguồn:Phòng nhân sự)
  9. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 7 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN 1.2.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban  Tổng giám đốc: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm và điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp và sẽ chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về mọi vấn đề trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý hành chính, chất lượng và môi trường. Là người điều hành cao nhất của doanh nghiệp, và tất cả các thành viên của doanh nghiệp sẽ báo cáo lên tổng giám đốc. Cụ thể tổng giám đốc có quyền và trách nhiệm như sau:  Báo cáo lên hội đồng quản trị về công việc kinh doanh của doanh nghiệp.  Phân công cán bộ nhân viên thuộc quyền qua sơ đồ hệ thống tổ chức, quy định rõ phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của từng người.  Phê duyệt việc xử lý các sản phẩm và dịch vụ không phù hợp.  Giám sát và chỉ đạo công việc của tất cả các thành viên khác trong doanh nghiệp.  Thay mặt doanh nghiệp đàm phán, ký kết và quyết định bất kỳ hợp đồng, văn bản, thư từ trao đổi nào có liên quan đến công việc kinh doanh và hành chính hàng ngày của doanh nghiệp theo sự ủy quyền chung hay cụ thể của hội đồng quản trị.  Điều hành tất cả các cuộc họp của lãnh đạo hệ thống chất lượng theo định kỳ.  Đại diện cho doanh nghiệp trước tòa án, các cơ quan trọng tài, cơ quan nhà nước, cơ quan thẩm quyền khác của Việt Nam và tất cả các bên thứ ba, cũng như các vụ kiện khác theo sự ủy quyền chung hay cụ thể của hội đồng quản trị.  Đảm bảo quyết định của hội đồng quản trị được thực hiện với điều kiện là các quyết định đó không trái với các điều khoản điều lệ của doanh nghiệp và luật pháp Việt Nam.  Bộ phận đảm bảo chất lượng (QA): Phòng kiểm soát chất lượng:  Định hướng và phê duyệt chính sách, mục tiêu chất lượng.  Đảm bảo sự phù hợp của kế hoạch chất lượng dành cho việc thực hiện đúng về khách hàng, sản phẩm, hệ thống.  Nhận biết vấn đề một cách chủ động có tính phòng ngừa và đảm bảo thực hiện hoạt động sửa sai.
  10. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 8 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN  Đảm bảo chỉ những sản phẩm sản xuất đúng mới được nhập kho và giao cho khách hàng.  Lập kế hoạch, thực hiện và làm theo chu trình kiểm toán nội bộ tổng thể. Tiêu chuẩn, phạm vi, tần suất và phương pháp kiểm toán được xác định trong lịch trình kiểm toán. Phòng kiểm tra độ tin cậy:  Duy trì chính xác và ổn định chất lượng của toàn bộ các thiết bị đo lường và thử nghiệm.  Xây dựng hệ thống kiểm soát phần cứng thử nghiệm (như đồng hồ đo, giá đỡ, phụ kiện lắp ráp, các mẫu tài liệu, các phương thức) và các phần mềm thử nghiệm trong quá trình sản xuất và lắp đặt ở cấp chính xác và sử dụng duy trì phù hợp.  Quy trình hiệu chuẩn thiết bị, máy móc: (Nguồn: phòng QA)
  11. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 9 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN  Bộ phận quản trị thông tin: Phòng tổng vụ :  Chịu trách nhiệm hỗ trợ giải quyết các vấn đề liên quan tới quy trình công tác của cán bộ, nhân viên trong công ty.  Đảm bảo công tác văn thư, giấy tờ bảo mật.  Cấp phát đồng phục cho nhân viên, kiểm soát việc sử dụng tủ locker, nhà xe, xe đưa rước nhân viên.  Phụ trách công tác 5S như: dọn dẹp vệ sinh, các băng rôn, khẩu hiệu, kiểm tra nền nhà, sơn tường… trong công ty.  Phụ trách công tác phòng cháy chữa cháy trong công ty… Lưu trình đi công tác:
  12. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 10 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN (Nguồn: Phòng Tổng vụ) Phòng nhân sự:  Tổ chức chăm lo đời sống của công nhân lao động.  Tham mưu cho tổng giám đốc về vấn đề hoạch định, tuyển chọn, thay đổi đánh giá nhân lực theo yêu cầu tổ chức cơ cấu chiến lược.  Xây dựng kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Thực hiện các hợp đồng lao động, soạn thảo các quy chế hành chính.  Lập kế hoạch nâng lương, nâng bậc hàng năm.  Thực hiện lương thưởng theo định kỳ và mọi chế độ bảo hiểm xã hội, y tế.  Quản lý nhân sự, tuyển dụng, đào tạo, lao động tiền lương và công tác chính sách cho người lao động trong công ty. Ngoài ra phòng quản lý bộ phận lễ tân, lái xe.  Đánh giá sự thỏa mãn của người lao động qua nhóm “Quan hệ lao động”. Quy trình tuyển dụng :
  13. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 11 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN (Nguồn : Phòng nhân sự) Phòng quản lý An toàn & An ninh:  Đảm bảo an toàn tính mạng không để xảy ra tai nạn cho người lao động  Đảm bảo an toàn tính mạng không để xảy ra tai nạn cho người lao động  Bảo đảm môi trường lao động đạt yêu cầu AT-VSLĐ  Bảo đảm điều kiện làm việc an toàn – vệ sinh lao động  Kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc.  Định kỳ bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng, kho  Có bảng chỉ dẫn về AT-VSLĐ đối với máy móc, thiết bị và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy tại nơi làm việc  Lấy ý kiến Công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động bảo đảm AT-VSLĐ. Bảng thống kê trường hợp an toàn lao động trong 1 tháng:
  14. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 12 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN (Nguồn: Phòng An toàn VSLĐ) Phòng mua hàng (phi vật tư):  Mua sắm tất cả các trang thiết bị, máy móc, dụng cụ sử dugnj trong quá trình sản xuất sản phẩm. Phòng MIS (quản lý hệ thống mạng):  Điều hành hệ thống mạng máy tính trong công ty.  Thường xuyên tìm hiểu, đề xuất nâng cấp hệ thống mạng phù hợp với tình hình sản xuất hoạt động kinh doanh của công ty.  Phát hiện lỗi, xử lý và sửa chữa kịp thời, đảm bảo công việc các phòng ban không bị ngưng trệ.  Theo dõi việc bảo vệ các tài liệu mật, ngăn chặn sự xâm phạm nguy hại từ bên ngoài cũng như việc truy xuất báo cáo mang tính lưu trữ nội bộ hệ thống công ty. Phòng môi trường :  Bộ phận môi trường sẽ tiến hành cập nhật thông tin , các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đếb môi trường trên internet, hội thảo, báo chí…để tìm hiểu tình hình nhằm mục đích cập nhật tin tức mới nhất.  Tổ chức đánh giá nội bộ môi trường sản phẩm mỗi năm 2 lần.  Hỗ trợ lãnh đạo về hệ thống quản lý môi trường sản phẩm 2 lần / năm.  Tổ chức đánh giá các bộ phận liên quan mỗi năm 1 lần.
  15. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 13 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN  Truyền đạt kịp thời các quy định của khách hàng và luật mới đến các bộ phận liên quan thông qua bộ phận kiểm soát tài liệu.  Phối hợp với các phòng ban như mua hàng, kiểm tra vậtt ư đầu vào để đánh giá môi trường sản phẩm của các nhà cung cấp.  Bộ phận kế toán: Kế toán quản lý chi phí:  Cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác thông tin kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.  Ghi chép số hiện có và tình hình vận động toàn bộ tài sản của công ty. Nắm vững các hợp đồng kinh tế và với các hợp đồng khác, phối hợp các bộ phận, phòng ban liên quan để tổ chức thực hiện tốt các hợp đồng.  Phối hợp tìm hiểu biện pháp thu hồi công nợ, cộng lưu động được nhanh chóng để cung cấp vốn kịp thowifcho sản xuất kinh doanh.  Xác định đúng đắn, phản ánh đầy đủ, tính toán chính xác thu nhập và chi tiết kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xây dựng tổ chức triển khai thực hiện quy chế chính.  Ghi chép phản ánh nội bộ vốn hiện có của công ty và các nguồn hình thành vốn, tính toán chính xác hiệu quả sử dụng vốn, tình hình thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch tài chính, các dự toán phí.  Thu nhập, phản ánh kết quả lao động từng cá nhân người lao động trong công ty.  Kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh bằng tiền đồng thông qua công việc kế toán. Cung cấp kịp thời đầy đủ các chứng từ, tài liệu.  Tính toán đúng và đầy đủ các khoản ngân sách nộp cho nhà nước, nộp cấp trên và quỹ để lại công ty. Thanh toán đúng các khoản tiền vay và phản ánh kịp thời cho lãnh đạo công ty các khoản phải thu, phải trả.  Tổ chức lập, kiểm tra và gửi đầy đủ đúng hạn các báo cáo kế toán thống kê.  Kiểm tra và tổng hợp các báo cáo thống kê do đơn vị trực thuộc gởi đến.  Lập dự thảo kế hoạch tài chính tín dụng, kế hoạch tiền mặt, thống nhất kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty theo định kỳ.  Tham gia kiểm tra, giữ gìn và sử dụng các loại tài sản vật tư, tiền vốn.  Phát hiện báo cáo kịp thời cho lãnh đạo xí nghiệp các phạm vi chính sách,
  16. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 14 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN chế độ về kinh tế- tài chính hiện hành.  Bảo quản lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu, số liệu kế toán. Kiểm soát số lượng vào – ra (IOC)  Glovia là hệ thống mà công ty Foster chủ yếu sử dụng,nó rất có hiệu quả trong việc quản lý Sale Order, đơn đặt hàng(PO),Work Order, tồn kho (IV), tính toán giá thành phẩm (COST) v.v . Phòng hệ thống Glovia có nhiệm vụ sau:  Nhập dữ liệu: Quản lý đơn hàng Sale Order, đơn đặt hàng Purchase Order, sản xuất Work Order, tồn kho Inventory, hóa đơn Invoice, quản lý dữ liệu vật tư, thành phẩm (ENG) v.v  Xuất dữ liệu: Truy vấn tất cả số liệu có (bao gốm hình ảnh hiển thị và biểu mẩu báo cáo).  Bộ phận kiểm soát sản xuất (PC)  Đưa ra quy trình sản xuất, lập kế hoạch sản xuất chi tiết cho từng dây chuyền sản xuất; từng khu vực sản xuất theo kế hoạch ngày, kế hoạch tuần, kế hoạch tháng.  Kết hợp chặt chẽ với bộ phận sản xuất giám sát thường xuyên tình trạng sản xuất của từng chuyền. Để tính toán lên kế hoạch sản xuất cho phù hợp, đạt chỉ tiêu về số lượng và chất lượng.  Kiểm soát thời gian giao hàng có đúng tiến độ ko, để đảm bảo giao hàng đúng theo hợp đồng định sẵn. Quy trình kiểm soát giao hàng:
  17. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 15 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN (Nguồn: Phòng PC)  Bộ phận xuất – nhập khẩu :  Dự thảo các hợp đồng thương mại, tiến hành đàm phán các hợp đồng xuất nhập khẩu.  Kết hợp với phòng sản xuất theo dõi kinh doanh các đơn hàng xuất khẩu, hỗ trợ lên kế hoạch nhập vật liệu, máy móc thiết bị ngắn, trung và dài hạn.  Thực hiện xuất nhập khẩu ủy thác bảo đảm quan hệ tốt đẹp với đối tác nước ngoài.
  18. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 16 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN (Nguồn: Phòng Shiping)  Bộ phận mua hàng (vật tư) : Mua hàng:  Dựa vào định mức kế hoạch sản xuất thành phẩm của bộ phận kế hoạch đưa ra, phòng thu mua tính toán cần mua bao nhiêu nguyên vật liệu để phục vụ cho sản xuất theo kế hoạch.  Theo dõi vật tư còn tồn trong kho bao nhiêu, cần mua bao nhiêu để đáp ứng cho sản xuất  So sánh báo giá vật tư của các nhà cung cấp, lựa chọn nhà cung cấp vật tư rẻ nhất, đảm bảo chất lượng nhất để đặt hàng. Lưu trình mua hàng vật tư: (Nguồn: Phòng mua hàng)
  19. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 17 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN Kho:  Cấp vật tư lên sản xuất dựa theo kế hoạch sản xuất mà bộ phận kế hoạch đưa ra.  Nhận số lượng thành phẩm đạt từ bộ phận quản lý chất lượng vào kho, và xuất thành phẩm theo yêu cầu. Quy trình nhập kho: (Nguồn: Văn phòng Kho)  Bộ phận sản xuất:  Tổ chức sản xuất phân công lao động hợp lý, phát huy năng lực thiết bị để tăng năng suất sản xuất.  Trực tiếp điều hành, kiểm tra thực hiện kế hoạch sản xuất đáp ứng nhu cầu sản phẩm cho thị trường, xử lý những trường hợp không đạt yêu cầu, có quyền đình chỉ sản
  20. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 18 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN xuất, đình chỉ công tác những trường hợp vi phạm nội quy an toàn lao động, nội quy xí nghiệp, vệ sinh môi trường.  Chỉ đạo bộ phận bảo trì sửa chữa, theo dõi kỹ thuật chất lượng thiết bị công nghệ.  Kết hợp với bộ phận nghiệp vụ để chỉ đạo kế hoạch sản xuất,thiết kế những sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường và thị hiếu người tiêu dùng.  Đề xuất với tổng giám đốc thay đổi thiết bị công nghệ, cải tiến thiết bị, thay đổi nhân sự, bố trí ca kín.  Thường xuyên báo cáo với tổng giám đốc về quá trình sản xuất. Phê duyệt vật tư, kỹ thuật phục vụ quá trình sản xuất.  Đảm bảo sự ổn định của quy trình và kiểm soát quy trình phù hợp. Đảm bảo sản xuất đúng lịch trình trước khi sản phẩm được xuất xưởng. Tránh cả thiệt hại, bị giảm giá trị ở các khâu. Quy trình sản xuất: (Nguồn: Phòng sản xuất)
  21. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 19 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN Phòng quản lý chất lượng:  Định hướng và phê duyệt chính sách, mục tiêu chất lượng.  Đảm bảo sự phù hợp của kế hoạch chất lượng dành cho việc thực hiện đúng về khách hàng, sản phẩm, hệ thống.  Nhận biết vấn đề một cách chủ động có tính phòng ngừa và đảm bảo thực hiện hoạt động sửa sai.  Đảm bảo chỉ những sản phẩm sản xuất đúng mới được nhập kho và giao cho khách hàng. Lập kế hoạch, thực hiện và làm theo chu trình kiểm toán nội bộ tổng thể. Tiêu chuẩn, phạm vi, tần suất và phương pháp kiểm toán được xác định trong lịch trình kiểm toán Quy trình kiểm hàng: (Nguồn: Phòng QC)
  22. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 20 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN Phòng thiết kế: Đo đạc, thiết kế những sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường và thị hiếu người tiêu dùng. 1.3 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ: Tình hình nhân sự hiện tại của doanh nghiệp : STT Phòng ban Số lượng NV STT Phòng ban Số lượng NV 1 Tổng giám đốc 1 8 Kế toán 11 2 Giám đốc các phòng ban 35 9 Phòng xuất nhập khẩu 10 3 Phòng QA 216 10 Sản xuất lầu 2 3,200 4 Phòng QC 672 11 Sản xuất lầu 3 3,385 5 Nhân sự 87 12 Sản xuất lầu 4 3,500 6 Phòng kế hoạch 12 13 Sản xuất dây, loa 1,660 7 Mua hàng 46 14 Kỹ thuật 512 Total 13,347 (Nguồn: phòng hành chính – nhân sự) Một trong các yếu tố quan trọng quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp là đội ngũ cán bộ công nhân viên. Ý thức được vấn đề này, công ty đã có những chính sách ưu đãi nhằm thu hút cũng như giữ chân cán bộ công nhân viên. Tính đến tháng 06 năm 2017 thì tổng số lượng cán bộ nhân viên của công ty TNHH Điện Tử Foster (Việt Nam) là 13.347 người, trong đó phân loại như sau: Đội ngũ nhân viên của công ty có trình độ từ Trung cấp đến sau Đại học, trong đó phần lớn là Cao Đẳng, Trung cấp với 1.131 người . Vị trí của những người này đa số là nhân viên bảo trì máy móc trong các phân xưởng sản xuất, và nhân viên cấp dưới. Tiếp đến là Đại học với 457 người, và 12 người có trình độ sau Đại học. Chức vụ của những người này thường là các trưởng bộ phận, kỹ sư, chuyên gia có kinh nghiệm làm việc lâu năm, họ là đội ngũ chủ chốt có vai trò quan trọng đối với việc kinh doanh của công ty. Đội ngũ lao động có trình độ lao động phổ thông chiếm đa số trong đội ngũ nhân viên của công ty với 11.747 người. Họ là đội ngũ trực tiếp tham gia sản xuất, công việc chủ yếu của họ là làm trong các dây
  23. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 21 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN chuyền sản xuất, công việc không đòi hỏi trình độ mà chỉ cần sự cẩn thận và khéo léo. Bảng thống kê trình độ học vấn của công nhân viên: (Nguồn: Phòng nhân sự) Với chính sách đào tạo nhân lực hợp lý, công ty Điện tử Foster (Việt Nam) tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho mỗi cá nhân phát triển nghề nghiệp đồng thời xây dựng một lực lượng nhân viên chuyên nghiệp cho công ty. Công ty khuyến khích nhân viên chủ động trong học tập và phát triển nghề nghiệp của bản thân. Nhân viên quản lý, điều hành của công ty cũng được chú trọng đào tạo chuyên sâu về quản trị nhân lực, quản trị rủi ro, quản trị chất lượng… ngoài ra, với sự hỗ trợ của các nhà máy nước ngoài, công ty cũng tổ chức các khóa học tại nước ngoài để nâng cao kiến thức và kỹ năng cho công nhân viên. Ngoài ra nhân viên công ty còn có những chế độ để thăng tiến trong nghề nghiệp khi có kết quả lao động và chất lượng công việc cao. Bên cạnh đó chế độ phụ cấp, trợ giá cho nhân viên công ty, hay BHXH, các chính sách về hoạt động thể dục thể thao, văn nghệ… giúp cho công ty thu hút một số lượng lao động lớn, giỏi về chuyên môn và gắn bó lâu dài với công ty.
  24. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 22 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN Bảng thống kê số lượng lao động phổ thông năm gần nhất: (Nguồn: phòng nhân sự) Do tình hình kinh tế trên thế giới không ổn định, nên công ty cũng bị ảnh hưởng ít nhiều. thông qua bảng thống kê số nhân viên qua các năm có thể thấy. Năm 2016, công ty nhận được đơn hàng mới, sản xuất tai nghe cho điện thoại Iphone 7, nên cần 1 số lượng nhân viên lớn để có thể đảm bảo cung cấp đủ số lượng yêu cầu từ khách hàng. Qua 1 năm sản xuất, công ty cũng gặt hái được ít nhiều thành công, nhưng do đơn hàng giảm mạnh, cũng với sự cạnh tranh của những nhà máy khác, nên bắt buộc phải giảm đơn hàng xuống còn 70% như ban đầu, vì vậy 1 lượng lớn công nhân thời vụ trước đây công ty tuyển vào phải chấm dứt hợp đồng sớm hơn dự kiến, để đảm bảo công ty không phải bù lỗ. Bảng thống kê tỷ lệ lao động theo vùng, miền: (Nguồn: Phòng nhân sự )
  25. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 23 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN Sau khi Việt Nam mở cửa kinh tế giao lưu với thế giới, thì các nhà đầu tư nước ngoài vào bỏ vốn xây dựng các nhà nhà máy sản xuất trong nước. Tuy nhiên những khu công nghiệp đó lại tập trung chủ yếu ở miền Nam và rải rác tại một số tỉnh ở khu vực miền Bắc mà chưa nhiều ở miền Trung, nhất là các tỉnh nghèo. Ngay từ khi bắt đầu mở cửa sản xuất thì lượng lao động phổ thông ở các tỉnh miền Trung đã rất lớn, đặc biệt là các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An…do số lượng dân đông, mà ko có các công ty nhà máy hoạt động nên đời sống gặp rất nhiều khó khăn. Bên cạnh đó công ty cũng có những chuyến đi từ thiện kết hợp nhiệm vụ tuyển dụng, và đã đi qua nhiều tỉnh thành tập trung chủ yếu ở miền Trung và miền Tây, như các tỉnh Đăk Lăk, Đăk Nông, Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang… 1.4. DOANH SỐ 1.4.1 Doanh thu hoạt động tài chính từ năm 2014 đến năm 2016. (Nguồn: Phòng Kế Toán ) Nhìn vào quy mô và cơ cấu doanh thu của Foster (Việt Nam), ta thấy doanh thu hoạt động xuất khẩu sản phẩm của đơn vị chiếm tỷ trọng cao trên 78% trong cơ cấu doanh thu; doanh thu hoạt động tài chính thấp hơn, chỉ chiếm từ 9,79% đến 21,64% cơ cấu doanh thu. Tuy nhiên, nhìn vào xu hướng và tốc độ tăng trưởng của doanh thu, chúng ta nhận thấy sự không đồng đều trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoạt động tài chính không ngừng tăng lên; đây là sự bất bình thường đòi hỏi chúng ta cần nghiêm túc nghiên cứu và xem xét tình hình, nhìn nhận xem các sự chuyển biến đó là tích cực hay tiêu cực, nên duy trì hay loại bỏ, nguyên nhân do đâu và nên có giải pháp như thế nào. Điển hình năm 2016 được coi là năm thành công nhất trong quá trình sản xuất, kinh doanh với tổng doanh thu đạt trên 175 triệu USD, doanh thu xuất khẩu sản phẫm chiếm gần 78,36% cơ cấu doanh thu. Nhưng các năm 2015 doanh thu bị sụt giảm nghiêm trọng; năm 2014 giảm 17,51%.
  26. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 24 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN Biểu đồ tăng trưởng của các loại doanh thu: (Nguồn: Phòng Kế Toán ) Bên cạnh sự sụt giảm đáng kể doanh thu của hoạt động xuất khẩu thì hoạt động tài chính lại chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc từ doanh thu tài chính, giai đoạn 2014-2016 được coi là đột biến trong tốc độ tăng trưởng doanh thu hoạt động tài chính. 1.4.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: (Nguồn: Phòng kế toán) Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy,Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp năm 2016 cao với năm 2014,năm 2015.Đồng thời doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2016 cũng tăng so với các năm 2014,năm 2015 chứng tỏ trong giai đoạn 2014-2016 doanh ngiệp đang mở rộng quy mô sản xuất,Do năm 2015 là năm doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn nên việc xuất hàng có giảm so với 2014, cụ thể, Doanh thu bán hàng năm 2015 so với năm 2014 giảm
  27. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 25 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN 20,686,650.04 (USD) Năm 2016 là một năm thành công của doanh nghiệp khi doanh thu bán hàng tăng cao, cụ thể năm 2016 so với 2015 thì doanh thu bán hàng tăng 50,162,257.96 (USD). Tuy gặp nhiều khó khăn khi bắt đầu sản xuất model mới nhưng công ty cũng gặt hái được 1 số thành công nhất định.Với những phấn đấu ,cải tiến, tiết kiệm chi phí và biến động tốt về giá cả, năm 2016 doanh nghiệp đạt mức lợi nhuận 3,490,443.31 (USD). 1.5. GIỚI THIỆU PHÒNG KẾ TOÁN – TÀI VỤ 1.5.1. Đội Ngũ Nhân Viên Phòng Kế Toán STT HỌ TÊN CHỨC VỤ 1 Thiệu Thị Diệu Hiền Kế Toán trưởng 2 Mr Namiki Kế Toán tổng hợp 3 Lê Thị Thanh Huyền Nhân viên 4 Đặng Thị Kim Tuyến Nhân viên 5 Hồ Thị Thúy Oanh Nhân viên 6 Võ Thị Thùy Dung Nhân viên 7 Lê Thị Luân Nhân viên 8 Nguyễn Thị Kim Thoa Nhân viên 9 Phạm Thị Thắm Nhân viên 10 Trần Thanh Thúy Nhân viên 11 Nguyễn Thị Sen Nhân viên (Nguồn: Phòng Kế toán) 1.5.2. Nhiệm vụ của Phòng kế toán  Lập kế hoạch thu - chi tài chính.  Quan hệ với các cơ quan tài chính, với Ngân hàng để giải quyết vốn cho công ty  Thực hiện báo cáo quyết toán sản xuất kinh doanh, thực hiện vốn đầu tư.  Trích nộp khấu hao ,phối hợp với các bộ phận khác làm công tác thanh quyết toán khối lượng khách hàng. .
  28. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 26 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN  Phối hợp theo dõi việc sử dụng máy móc, nhượng bán, thanh lý TSCĐ, mua sắm vật tư. 1.5.3 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán: 1.5.4. Chức Năng Nhiệm Vụ Các Thành Viên Phòng Kế Toán  Kế toán trưởng: là người giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế đồng thời có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát kinh tế tài chính đơn vị và phải chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, đồng thời còn phải chịu sự chỉ đạo và kiểm tra về mặt chuyên môn.  Kiểm tra giám sát việc chấp hành pháp luật, chuẩn mực, chế độ, nguyên tắc kế toán từ chi tiết đến tổng hợp các phần hành kế toán trong Công ty theo quy định của Nhà Kế Toán Trưởng Kế Toán Tổng Hợp Kế Toán Công Nợ+ Ngân Hàng Kế Toán Tiền Lương Kế Toán Tiền mặt+ Thủ Quỷ Kế Toán NVL+TSCĐ Trợ Lý Kế Toán 1 Trợ Lý Kế Toán 2 Trợ Lý Kế Toán 3 Trợ Lý Kế Toán 4
  29. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 27 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN nước.  Phối hợp với các phòng ban khác để cung cấp các tài liệu và thông tin kế toán theo yêu cầu của Tổng giám đốc và Hội Đồng Quản Trị.  Lập, thu thập và lưu trữ chứng từ kế toán và các chứng từ có liên quan đến quyết toán thuế của đơn vị đầy đủ, hệ thống và hợp lệ.  Lập và lưu trữ hệ thống sổ sách kế toán theo qui định.  Lập và nộp đúng hạn các báo cáo cho các cơ quan chức năng: thuế, sở tư pháp, cơ quan BHXH – BHYT…  Chuẩn bị báo cáo tài chính.  Thiết lập và quản lý hồ sơ kế toán nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định của luật thuế.  Thay mặt đơn vị làm việc với các cơ quan chức năng và đảm bảo đơn vị thực hiện đúng và đầy đủ các qui định hiện hành liên quan đến toàn bộ hoạt động của đơn vị.  Quản lý tình hình tài chính trong Công ty.  Tổ chức ghi chép, tính toán các khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nước, nộp cấp trên các quỹ, để lại đơn vị và thanh toán đúng hạn phải thu, phải trả. Tất cả phải được phản ánh chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời. Đồng thời xử lý các trường hợp vi phạm tài sản, hao mòn hư hỏng mất mát.  Kế toán tổng hợp: (kiêm tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm) Phụ trách về công tác tài chính và chịu trách nhiệm cân đối nguồn tài chính, tham mưu lãnh đạo về công tác đầu tư.  Thường xuyên kiểm tra công việc và các số liệu có liên quan. Giám sát kiểm kê sản phẩm dở dang cuối tháng. Lập các báo cáo chi phí, báo cáo giá thành.  Đánh giá tình hình thực hiện định mức chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.  Nhận tất cả các số liệu của các khâu kế toán trong phòng để kiểm tra tính cân đối tài khoản, đồng thời cung cấp lại các khâu kế toán về kết quả kiểm tra để đối chiếu, hiệu chỉnh (nếu có).  Lập các báo cáo kế toán, bảng giải trình số liệu về tình hình sử dụng vốn, thực hiện sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  30. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 28 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN  Trích lập các quỹ đúng quy định, hạch toán chi các quỹ đúng chế độ cho từng quỹ.  Lập kế họach dự phòng giảm giá hàng tồn kho.  Kế toán Tiền Mặt –Thủ Quỷ:  Kiểm tra chứng từ gốc làm căn cứ lập phiếu thu chi tiền mặt. Ghi chép, phản ánh các khoản thu chi về tiền mặt.  Hàng tháng lập bảng kê chi tiết các khoản thu chi tiền mặt trong tháng báo cáo cho các kế toán liên quan.  Làm thủ tục chi tiền mặt hay chuyển khoản theo đúng tính chất nợ phải trả.  Kiểm tra chứng từ gốc xin thanh toán tạm ứng. Ghi chép, phản ánh chi tiết chủ nợ, khoản nợ, nội dung nợ, kiểm kế và đối chiếu công nợ.  Dựa vào các chứng từ liên quan: phiếu thu, phiếu chi tiến hành thu chi tiền mặt.  Tiến hành lập sổ quỹ trình lên cho kế toán trưởng ký duyệt.  Đối chiếu sổ sách, tồn quỹ.  Kê khai thuế GTGT.  Kế toán Công Nợ -Ngân Hàng:  Kiểm tra chứng từ ban đầu, lập ủy nhiệm chi, lệnh chi, séc. Ghi chép, phản ánh tình hình gửi vào, rút ra các khoản tiền bằng VNĐ và ngoại tệ.  Lập kế hoạch tín dụng ngắn hạn, dài hạn, lập thủ tục xin vay và theo dõi trả nợ ngắn hạn.  Lập bảng kê chi tiết theo định kỳ hàng tháng về các khoản chi phí của công ty qua ngân hàng.  Kê khai thuế GTGT.  Lập bảng xác định công nợ, hàng tháng đối chiếu số liệu công nợ với khách hàng và các bộ phận liên quan.  Kế toán Tiền Lương:  Kiểm tra bảng thanh toán lương, các khoản tiền thưởng và trợ cấp BHXH.  Tổng hợp tiền lương, ngày công, số lao động theo thành phần quỹ lương và loại CNV.
  31. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 29 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN  Tính toán và phân bổ chi phí trích lương, BHXH, BHYT, KPCĐ đúng quy định.  Kiểm tra các khoản phải thanh toán CNV nghỉ việc, nghỉ chế độ.  Kế toán Nguyên Vật Liệu + Tài Sản Cố Định:  Kiểm tra, theo dõi các hợp đồng mua và gia công NVL.  Nhận kế hoạch nhập NVL từ bộ phận vật tư.  Thu thập các phiếu giao nhận từ thủ kho hàng ngày.  Ghi chép kịp thời đầy đủ về chế độ chứng từ kế toán vật liệu.  Phản ánh đầy đủ, kịp thời biến động của vật liệu. Luôn đảm bảo sự khớp cả giá trị và hiện vật, giữa thực tế và số liệu ghi trên sổ kế toán.  Phối hợp lập kế hoạch với bộ phận kho, bộ phận mua hàng, bộ phận kiểm soát chất lượng và báo cáo thực tế NVL cho Tổng giám đốc.  Định kỳ, kiểm tra xác định số lượng NVL xuất dùng trong kỳ. Đối chiếu với bộ phận nhập Glovia, điều chỉnh phù hợp về số chênh lệch (nếu có).  Theo dõi công nợ với các NCC, phối hợp bộ phận mua hàng cập nhật giá cả NVL trên thị trường.  Ghi chép, theo dõi tình hình biến động của TSCĐ. Thường xuyên nắm bắt,kiểm tra tình hình TSCĐ, sửa chữa lớn TSCĐ hàng năm. Theo dõi hạch toán công trình sữa chữa lớn, giá trị TSCĐ theo nguồn hình thành, chi phí thu nhập về thanh lý, nhượng bán.  Lập báo cáo kiểm kê TSCĐ, kê thuế GTGT.  Các trợ lý kế toán:  Chịu sự quản lý của kế toán viên tương ứng và hỗ trợ công việc cho các kế toán viên thực hiện chức năng được giao 1.6. HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP  Công ty sử dụng hệ thống phần mềm Kế Toán Fast  Mỗi kế toán viên có ID và Pass đăng nhập riêng, công việc của kế toán viên nào thì chỉ kế toán viên đó có quyền chỉnh sửa, tạo mới hay xóa bỏ. Còn kế toán viên khác thì chỉ được xem chứ không có quyền thêm, bớt hay chỉnh sửa. Kế toán trưởng và thì có toàn quyền trên phần mềm.  Hằng ngày kế toán viên nhập chứng từ thuộc công việc của mình phụ trách vào
  32. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 30 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN phần mềm rồi sau đó tự lập bảng kê, lập chứng từ ghi sổ. Ưu điểm: Nhân viên phòng kế toán đều có thể tự truy cập để kiểm tra, đối chiếu số liệu nên tốn ít thời gian, dễ dàng kiểm soát các số liệu nhập, mọi người đều có thể giúp đỡ lẫn nhau trong công việc. Nhược điểm: Sử dụng phần mềm nội bộ nên khi máy chủ bị trục trặc kĩ thuật, bị hư hỏng thì mọi công việc của phòng đều bị trì trệ, như vậy nhân viên kế toán phải làm trong excel trước rồi mới nhập máy chủ sau, rất tốn thời gian. 1.7. TỔ CHỨC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TỔNG HỢP, KẾ TOÁN CHI TIẾT 1.7.1. Hình thức tổ chức công tác kê toán. Niên độ kế toán : Công ty áp dụng niên độ kế toán từ ngày 01 tháng 04 năm này đến 31 tháng 03 năm sau.  Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.  Nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.  Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.  Hình thức kế toán áp dụng là nhật kí chung.  Công ty sử dụng hệ thống phần mềm Fast để hạch toán.  Hệ thống tài khoản công ty theo thông tư 200- 22/12/2014BTC. 1.7.2. Sơ đồ hình thức kế toán Nhật Ký Chung Chứg từ kế toán Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ cái Báo cáo tài chính Bảng cân đối số phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết
  33. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 31 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN Chú ý: Ghi hằng ngày : Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu kiểm tra: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đó kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật Ký Chung, sau đó căn cứ số liệu đó ghi trên sổ Nhật Ký Chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có). Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính. 1.8. NGHIỆP VỤ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP Cty lập và trình bày báo cáo tài chính tuân thủ sáu nguyên tắc quy định tại chuẩn mực kế toán số 21-“Trình bày báo cáo tài chính”: Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể so sánh. Công ty lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là bắt đầu từ ngày 01/04 đến ngày 31/03 năm dương lịch. Báo cáo tài chính của công ty được gởi tới Bộ tài chính, Tổng cục thuế, Cơ quan thống kê... 1.8.1. Nghiệp vụ lập bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán của công ty là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của công ty theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty
  34. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 32 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán: Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp, Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết; Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán năm: 2016 A, TÀI SẢN NGẮN HẠN (100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150) Số tiền: 5,358,483,346 I.Tiền và các khoản tương đương tiền. (Mã số: 110 = 111 + 112) Tổng số dư nợ là : 44,817,311 III. Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số: 130=131+132+133+135) Tổng số dư nợ là :1,091,612,210 1. Phải thu khách hàng - Mã số 131 Tổng số dư nợ là 1,493,899,139 2. Trả trước cho người bán - Mã số 132 Tổng số dư nợ là ( 149,129,112 ) 3. Các khoản phải thu khác – Mã số 135 : Tổng số dư nợ là: 388,481,158 4. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi – Mã số 139 : Tổng số dư nợ là: (939,897,199) IV. HÀNG TỒN KHO - Mã số 140 = 141+149 Tổng số dư nợ là : 4,131,996,392 1. Hàng tồn kho - Mã số 141 Tổng số dư nợ là: 4,131,996,392 V. Tài sản ngắn hạn khác – Mã số: 150 = 151+152+154+158 Tổng số dư nợ là : 90,057,433 1. Chi phí trả trước ngắn hạn – Mã số 151 Tổng số dư nợ là : 828,042 2.Thuế GTGT được khấu trừ - Mã số 152 Tổng số dư nợ là: 89,229,391 B. TÀI SẢN DÀI HẠN - Mã số 200 = 210+220+240+250+260 Tổng số dư nợ là: 599,921,063
  35. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 33 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN Các khoản phải thu dài hạn - Mã số 210 = 211 + 212 + 213 + 218 + 219 Tổng số dư nợ là : 0 đ II. Tài sản cố định - Mã số 220 = 221+227+230 Tổng số dư nợ là : 236,802,677 - Tài sản cố định hữu hình - Mã số 221= 222 + 223 Tổng số dư nợ là : 236,802,677 - Nguyên giá - Mã số 222. Tổng số dư nợ là 1,558,807,069 - Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 223. Tổng số dư nợ là (1,322,004,392) III. BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ – Mã số 240. Mã số 240 = 241 + 242 Tổng số dư nợ là 0 IV. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN – Mã số 250 = 251 + 258 + 259 . Tổng số dư nợ là: 0 V. TÀI SẢN DÀI HẠN KHÁC - Mã số 260 = 261+262+268 Tổng số dư nợ là: 363,118,385 - Chi phí trả trước dài hạn – Mã số 261 – Tổng số dư nợ là: 46,318,385 - Tài sản dài hạn khác – Mã số 268 – Tổng số dư nợ là: 316,800,000  TỔNG CỘNG TÀI SẢN - Mã số 270 = 100+200 Tổng số dư nợ là 5,958,404,409  NGUỒN VỐN A - NỢ PHẢI TRẢ - Mã số 300 = 310 + 330 . Tổng số dư nợ là 6,814,090,123 I. NỢ NGẮN HẠN - Mã số 310 = 311+313+314+315+319 Tổng số dư nợ là 5,614,090,123 1. Phải trả cho người bán - Mã số 312. Tổng số dư nợ là 3,634,043,891. 2. Người mua trả tiền trước - Mã số 313. Tổng số dư nợ là 1,157,210,639 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - Mã số 314. Tổng số dư nợ là 19,668,114 4. Phải trả người lao động - Mã số 315. Tổng số dư nợ là 539,827,549 5. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác - Mã số 319 Tổng số dư nợ là 263,339,930
  36. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 34 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN II. NỢ DÀI HẠN - Mã số 330 = 333+336. Tổng số dư nợ là 1,200,000,000 4. Vay và nợ dài hạn khác - Mã số 334 . Tổng số dư nợ là 1,200,000,000 B. VỐN CHỦ SỞ HỮU - Mã số 400 Mã số 400 = 411+413+415+416+417+418+419+420+421 Tổng số dư nợ là (855,685,714) 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu - Mã số 411 . Tổng số dư nợ là 1,927,626,125 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – Mã số 420 Tổng số dư nợ là (2,783,311,838)  TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN - Mã số 440 Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400, Tổng số dư nợ là: 5,958,404,409  Các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán 1. Tài sản thuê ngoài Tổng số dư nợ là: 0 2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công. Tổng số dư nợ là: 0 3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược Tổng số dư nợ là : 0 4. Nợ khó đòi đã xử lý Tổng số dư nợ là: 0 5. Ngoại tệ các loại Tổng số dư nợ là: 0 1.8.2. Nghiệp vụ lập báo cáo kết quả kinh doanh - Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo. Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước. Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ các tài khoản từ loại 5 đến loại 9. - Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016. 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã số 01
  37. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 35 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN Tổng số dư nợ là: 137,596,777.62 2. Các khoản giảm trừ doanh thu - Mã số 02 Tổng số dư nợ là: 0 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã số 10 Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 03 Tổng số dư nợ là: 137,596,777.62 4. Giá vốn hàng bán - Mã số 11 Tổng số dư nợ là: 131,731,768.69 5. Lợi tức gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã số 20 Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11 Tổng số dư nợ là: 5,865,008.93 6. Doanh thu hoạt động tài chính - Mã số 21 Tổng số dư nợ là: 37,993,470.00 7. Chi phí tài chính - Mã số 22 Tổng số dư nợ là: 32,525,714.66 8. Chi phí lãi vay - Mã số 23 Tổng số dư nợ là: 19,525,714.66 9. Chi phí bán hàng - Mã số 24 Tổng số dư nợ là 4,015,687.96. 10. Chi phí quản lý doanh nghiệp - Mã số 25 Tổng số dư nợ là 2,963,152.20 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - Mã số 30 Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 - Mã số 22) - Mã số 24 - Mã số 25 Tổng số dư nợ là : 4,353,924.11 12. Thu nhập khác - Mã số 31 Tổng số dư nợ là : 756,324.56 13. Chi phí khác - Mã số 32 Tổng số dư nợ là: 456,324.25.
  38. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 36 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN 14. Lợi nhuận khác - Mã số 40 Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32 Tổng số dư nợ là: 300,000.31 15. Tổng lợi tức trước thuế - Mã số 50 Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40 Tổng số dư nợ là: 4,653,924.42 16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - Mã số 51 Tổng số dư nợ là 1,163,481.10 17. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại - Mã số 52 Tổng số dư nợ là: 0 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp - Mã số 60 Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51 + Mã số 52) Tổng số dư nợ là 3,490,443.31 1.9. TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY : Hiện nay công tác quản trị kế toán của doanh nghiệp được tổ chức chủ yếu thiết lập cung cấp các thông tin nội bộ, giữa Kế toán Trưởng, liên quan đến các phòng ban nghiệp vụ, được thiết lập chặc chẽ thường xuyên, cập nhật các yêu cầu cho lãnh đạo. Ưu điểm: Phản ánh kịp thời các thông tin, chính sách, nhằm giúp lãnh đạo ra các quyết định. Nhược điểm: Chỉ mang tính chất nội bộ, bị chi phối bởi lãnh đạo nhiều khi chưa chính xác so với thông tin thị trường như về giá vận chuyển, giá dự trữ… 1.10 KẾT LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY  Nhờ ứng dụng tin học trong công tác kế toán đã đem lại nhiều thuận lợi trong việc xử lý kế toán tại Công ty.  Công ty có kế toán giàu kinh nghiệm, có trình độ, năng lực, có sự phối hợp với nhân viên với bộ phận khác đạt hiệu quả cao trong công việc. Phân công công việc rỏ ràng. Đã cập nhật và xử lý các thông tin kế toán nhanh chóng kịp thời, đầy đủ và chính xác.
  39. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 37 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN  Công ty thực hiện đúng theo yêu cầu của chuẩn mực và luật kế toán hiện hành trong các vấn đề hạch toán và lập báo cáo tài chính, lưu trữ chứng từ và nghĩa vụ đối với Nhà nước.  Tuy nhiên Bộ máy kế toán Công ty còn ít , đảm nhận nhiều công việc thì không thể không tránh khỏi sai xót. PHẦN 2:THỰC HIỆN PHỎNG VẤN LÃNH ĐẠO, CÁC CHUYÊN VIÊN LÀM CÔNG TÁC KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH. 2.1 THỰC HIỆN PHỎNG VẤN 2.1.1 Đối tượng phỏng vấn 1: Kế Toán Trưởng 1.Họ và tên Thiều Thị Diệu Hiền 2.Chức danh Kế Toán Trưởng 3.Phòng ban công tác Kế Toán 4.Trình độ học vấn Đại Học 5.Năm thâm niên công tác 17 năm 6.Chuyên ngành theo học Kế toán kiểm toán 7.Hiện làm chuyên môn gì Kế toán 8.Điện thoại liên hệ - 2.1.1.1. Chi tiết công việc người được phỏng vấn: - Tính giá thành, các bút toán về giá thành. - Kiểm tra, đối chiếu lại tất cả các số liệu. - Lập báo cáo tài chính.
  40. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 38 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN - Kiểm tra toàn bộ các định khoản, các nghiệp vụ phát sinh. - Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp. - Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với các báo cáo chi tiết. - Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao TSCĐ - Xác định và đề xuất lập dự phòng hoặc xử lý công nợ phải thu khó đòi. - Tính giá thành, định khoản các nghiệp vụ về giá thành. - Kết chuyển doanh thu, chi phí, lãi lỗ. - In sổ kế toán. - Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo thống kê,… - Lập các báo cáo thuế. - Giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, thanh tra kiểm tra khi có yêu cầu của Ban lãnh đạo. - Tham gia phối hợp công tác kiểm tra, kiểm kê tại công ty. - Thống kê và tổng hợp số liệu kế toán khi có yêu cầu. - Lưu trữ dữ liệu kế toán theo quy định. - Quản lý công việc chung trong Phòng Tài chính – Kế toán 2.1.1.2. Kiến thức kỹ năng cần thiết tại vị trí:  Trình độ : Tối thiểu phải tốt nghiệp Đại Học chuyên nghành kế toán, kiểm toán, tài chính. - Có năng lực nghiệp vụ kế toán, có khả năng tổng hợp, nắm vững chế độ kế toán - Tự tổ chức, sắp xếp và xây dựng kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Biết tổng hợp và phân tích báo cáo.Thi hành nhiệm vụ chính xác và đúng quy định. - Phải có kiến thức cơ bản về công nghệ quy trình sản xuất trong công ty. - Sử dụng máy tính thành thạo (các phần mềm Word, Excel, các phần mềm kế toán) - Đồng thời phải có khả năng giao tiếp, ứng xử khéo léo. Có được khả năng này chúng ta cũng sẽ dễ dàng hòa đồng với mọi người trong công ty hơn, có thể hợp tác tốt với các thành viên trong phòng ban.
  41. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 39 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN - Kiến thức về kế toán, cập nhật thường xuyên các Thông tư, nghị định, chính sách thuế của Nhà nước. - Trao đổi tiếp xúc với khách hàng thường xuyên nên cần có kỹ năng giao tiếp, tâm huyết với công việc, cẩn thận và chịu khó. 2.1.1.3. Thuận lợi trong công việc: - Nắm rõ và theo dõi được tình tài chính của doanh nghiệp, sự quan tâm của lãnh đạo Công ty và các phòng ban nghiệp vụ. 2.1.1.4. Khó khăn trong công việc: - Nghề kế toán đồi hỏi độ chính xác cao, chỉ cần sai 1 ly là đi 1 dặm, ảnh hưởng đến hệ thống của công ty rất nhiều. Và công việc tìm kiếm những sai sót để khắc phục là rất tốn thời gian và công sức. Vì thế phải thường xuyên kiểm tra giám sát công việc của kế toán viên để phát hiện kịp những sai sót để sửa chữa kịp thời. - Theo dõi nợ nhiều, phải theo sát, liên tục và kịp thời chiếm quá nhiều thời gian và dễ bị sai sót. 2.1.1.5. Điều tâm đắc của chuyên gia được phỏng vấn: - Có thể học hỏi được nhiều kiến thức mới và củng cố lại những kiến thức đã được học để áp dụng vào công tác kế toán tại Công ty. 2.1.1.6. Những kiến thức kỹ năng phải hòan thiện sau khi tốt nghiệp. - Chuyên môn ngành nghề, các phần mềm kế toán, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng làm việc nhóm. - Củng cố thêm vốn ngoại ngữ để giúp bản thân tự tin hơn khi phỏng vấn cũng như cơ hội nghề nghiệp cao hơn. 2.1.1.7. Nhận định về sự phát triển của ngành nghề: - Ngành nghề kế toán luôn luôn tồn tại, bền vững và phát triển. 2.1.1.8. Lời khuyên cho sinh viên sắp tốt nghiệp: a/. Lời khuyên về chuyên môn nghiệp vụ kế toán. - Chuyên môn phải vững, cần cập nhật các thông tư hướng dẫn mới. b/. Lời khuyên về kỹ năng sống và giao tiếp. - Hòa nhã, niềm nở, đoàn kết, biết lắng nghe và trao đổi thẳng thắn đối với mọi người.
  42. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 40 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN c/. Lời khuyên về ngành nghề (Tìm việc, tận tâm với công việc..) - Tận tâm, cẩn thận và chịu khó . 2.1.2 Đối tượng phóng vấn 2: Kế toán tổng hợp. 1.Họ và tên Lê Thị Thanh Huyền 2.Chức danh Nhân viên kế toán (vị trí giám sát) 3.Phòng ban công tác Kế Toán 4.Trình độ học vấn Đại Học 5.Năm thâm niên công tác 8 năm 6.Chuyên ngành theo học Kế toán kiểm toán 7.Hiện làm chuyên môn gì Kế toán 8.Điện thoại liên hệ - 2.1.2.1. Chi tiết công việc người kế toán tổng hợp: - Tổng hợp các chứng từ phát sinh từ sổ sách kế toán, tổng hợp doanh thu, chi phí trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh và báo cáo lên kế toán trưởng. - Theo dõi việc thanh toán công nợ, theo dõi các khoản tạm ứng, khoản thu chi mang tính chất nội bộ và bên ngoài. - Ghi chép vào sổ chi tiết theo đúng yêu cầu của từng tài khoản, theo dõi tình hình công nợ, trích khấu hao TSCĐ, tiền lương nhân viên, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT ... … 2.1.2.2. Kiến thức kỹ năng cần thiết tại vị trí:
  43. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 41 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN Kế toán tổng hợp có thể nói là công tác kế toán vất vả hơn so với các công tác kế toán khác, bởi người làm công tác kế toán phải tổng hợp tất cả các chứng từ phát sinh từ sổ sách kế toán, tổng hợp doanh thu, chi phí trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh để báo cáo lên kế toán trưởng. Do đó để hoàn thành tốt công việc, người làm công tác kế toán tổng hợp nên có những kiến thức kỹ năng cần thiết như: có năng lực chuyên môn cao để có thể xử lý tốt các tình huống có thể xảy ra, luôn luôn có tính cẩn thận bởi khi số liệu không chính xác ở một bộ phận này sẽ kéo theo sự sai sót ở bộ phận khác và làm ảnh hưởng đến toàn bộ báo cáo tài chính. Để có thể làm tốt công tác kế toán đòi hỏi người kế toán tổng hợp phải am hiểu pháp luật, cập nhật các thông tin sửa đổi bổ sung để tránh các xảy ra các trường hợp vi phạm pháp luật. Ngoài năng lực chuyên môn thì người làm công tác kế toán tổng hợp cũng nên có những kỹ năng giao tiếp ứng xử linh hoạt để có thể tạo được mối quan hệ tốt với mọi người, điều này thì cần thiết cả trong công việc và trong cuộc sống thường ngày. Trình độ ngoại ngữ cũng rất cần thiết cho kế toán tổng hợp, bởi đôi khi lãnh đạo công ty là người nước ngoài thì với một vốn ngoại ngữ tốt chúng ta có thể giao tiếp trực tiếp với lãnh đạo mà không cần thông qua phiên dịch viên, để tránh người phiên dịch không có chuyên môn về chuyên ngành kế toán có thể truyền đạt sai ý của kế toán đến lãnh đạo và ngược lại có thể truyền đạt sai ý của lãnh đạo đến kế toán. 2.1.2.3. Thuận lợi trong công việc. Trong suốt thời gian làm việc tại công ty, chị luôn được công ty tạo điều kiện thuận lợi để có thể hoàn thành tốt những công việc được giao. Đặc biệt với sự giúp đỡ chỉ dẫn tận tình của kế toán trưởng cũng góp phần giúp chị nâng cao thêm chuyên môn của mình. Các thành viên trong phòng thường hay quan tâm giúp đỡ nhau, những buổi liên hoan của riêng phòng kế toán giúp mọi người gần và hiểu nhau nhiều hơn, tạo không khí vui vẻ, có tinh thần làm việc đoàn kết hơn. Chính sách lương thưởng của công ty tương đối phù hợp nên cũng góp phần cho chị an tâm làm việc tại công ty hơn, không có ý định thay đổi nơi làm việc. 2.1.2.4.Khó khăn trong công việc. Công việc kế toán tổng hợp tại công ty tiếp xúc thường xuyên với một lượng chứng từ số sách lớn và đòi hỏi sự chính xác của các số liệu khiến chị đôi khi bị stress đặc biệt vào các kỳ quyết toán. 2.1.2.5. Điều tâm đắc của kế toán tổng hợp Đối với chị điều tâm đắc của chị là sau khi tốt nghiệp chuyên ngành kế toán, chị được làm việc theo đúng chuyên môn và sở thích của mình tuy đôi khi cũng gặp nhiều khó khăn. Theo chị để thành công thì đôi khi chúng ta phải trải qua nhiều khó khăn và thử thách, nhưng quan trọng là chúng ta nên cố gắng để vượt qua, không nên bỏ cuộc vì chán nản, thất bại trước mắt.
  44. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 42 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN 2.1.2.6. Những kiến thức kỹ năng cần phải hoàn thiện sau khi tốt nghiệp. Để có thể phù hợp với cuộc sống, sau khi tốt nghiệp sinh viên ngoài tự cố gắng nâng cao năng lực chuyên môn, còn nên học hỏi những kỹ năng mềm trong các cách giao tiếp ứng xử, có thể học hỏi thêm một số kỹ năng như về năng khiếu, những kỹ năng trong các công tác tổ chức sinh hoạt tập thể…, vì đó là những kỹ năng mà ngay tại công việc hàng ngày các bạn có thể thấy nó thật sự không cần thiết, nhưng những kỹ năng đó nó có thể là một trong những yếu tố giúp bạn thành công trong công việc và cuộc sống. Ví dụ chỉ có một chiếc ghế trưởng phòng nhưng có nhiều ứng cử viên cho chiếc ghế đó, thì ngoài năng lực chuyên môn là điều quan trọng nhất, thì cách bạn ứng xử giao tiếp hàng ngày và những kỹ năng năng khiếu của bạn cũng có thể là một trong những nguyên nhân để nhà lãnh đạo chú ý đến bạn nhiều hơn. 2.1.2.7. Nhận định về sự phát triển của ngành nghề. Nghề kế toán là một ngành nghề quan trọng trong xã hội, bởi nó cần thiết hầu như trong tất cả các lĩnh vực. Nhưng với số lượng sinh viên tập trung một cách ồ ạt vào ngành như hiện nay thì rất có thể trong một vài năm tới số lượng sinh viên ra trường không có việc làm sẽ tăng cao. 2.1.2.8. Lời khuyên cho sinh viên sắp tốt nghiệp. a) Lời khuyên về chuyên môn nghiệp vụ kế toán: Sinh viên nên tích cực học hỏi để nâng cao chuyên môn của mình. Ngoài những kiến thức được học trong nhà trường, sinh viên có thể tham gia những lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ tại các trung tâm, tham gia trao đổi những điều còn thắc mắc về nghề nghiệp trên các diễn đàn mạng. b) Lời khuyên về kỹ năng sống và giao tiếp: Môi trường khi sinh viên còn ngồi trên ghế nhà trường và khi sinh viên tốt nghiệp đi làm hoàn toàn không giống nhau, do đó đòi hỏi sinh viên nên rèn luyện những kỹ năng sống và giao tiếp cần thiết để có thể phù hợp với môi trường mới. Trong quá trình giao tiếp, sinh viên nên tập cách lắng nghe, nghe với một thái độ tích cực để có thể tiếp thu những thông tin cần thiết. Sinh viên nên biết phát huy những điểm mạnh và thể hiện điểm yếu của mình linh động trong từng trường hợp cụ thể. Nên sống hòa nhập với
  45. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 43 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN mọi người, không nên quá kiêu căng xem thường người khác, nhưng cũng không nên quá tự ti, rụt rè mà không dám thể hiện mình trước đám đông. c) Lời khuyên về ngành nghề. Quá trình tìm việc đối với những sinh viên mới tốt nghiệp ra trường chưa có kinh nghiệm thực tế không phải là một chuyện đơn giản, nhưng nó cũng không quá khó khăn nếu như bạn thật sự cố gắng. Bạn nên tìm việc có thể bằng nhiều hình thức khác nhau, chẳng hạn qua sự giới thiệu của bạn bè người thân, hoặc đọc trên những phương tiện truyền thông… Sau khi tìm được một công việc phù hợp với chuyên môn của mình, bạn nên tận tâm với công việc, tích cực học hỏi kinh nghiệm từ những đàn anh đàn chị trong công ty, thường xuyên trau dồi kiến thức để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, bạn nên có tinh thần cầu tiến, không nên quá dễ dãi hài lòng với chức vụ và công việc hiện tại để tránh cho bạn sự nhàm chán vì hàng ngày cứ lặp đi lặp lại công việc đó một cách máy móc. Ví dụ ngày đầu bạn đi làm, bạn chỉ là một kế toán viên bình thường, bạn nên đặt mục tiêu để phấn đấu sau bao nhiêu năm nữa bạn sẽ có thể trở thành một kế toán trưởng, và sau bao nhiêu năm bạn sẽ có thể trở thành một giám đốc tài chính…, và để đạt được những mục tiêu đó bạn cần phải cố gắng phấn đấu như thế nào để có những kiến thức chuyên môn và kỹ năng sống ra sao để có thể đảm đương được những trọng trách như vậy. 2.2 BÀI HỌC RÚT RA CHO SINH VIÊN KẾ TOÁN SAU ĐỢT THỰC TẬP 2.2.1. Bài học về xin thực tập: - Trước hết để đạt được kết quả tốt trong đợt thực tập chúng ta cần nhận thức được sự hiểu biết và kinh nghiệm của các anh chị sinh viên khóa trước, về tất cả các vấn đề như: tìm hiểu về công ty, về công tác tổ chức công tác kế toán tại đơn vị mà mình muốn thực tập. - Thứ hai là tận dụng mối quan hệ của người thân, bạn bè đang công tác tại Công ty có nhiều kinh nghiệm hướng dẫn sinh viên thực tập để tạo điều kiện thuận lợi trong đợt thực tập. - Thứ ba chúng ta phải chuẩn bị tìm kiếm trước, chuẩn bị cho mình đơn vị thực tập tốt, tránh tình trạng đến khi có thông báo thực tập lúc đó mới tìm cho mình 1 đơn vị thực tập thì lung túng, tạo áp lực trong đợt thực tập.
  46. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 44 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN 2.2.2. Bài học về thu thập thông tin kế toán tại Công ty - Trước hết muốn đợt thực tập tốt, thu thập thông tin đầy đủ, chúng ta cần tạo mối quan hệ tốt nơi mình thực tập, hòa nhã vui vẻ với các anh chị của các phòng ban tại đơn vị mà mình đang thực tập, chắt lọc những thông tin chính, cần thiết, thu thập số liệu chính xác xoáy trọng tâm vào chuyên đề chính mà mình đang thực hiện. 2.2.3. Bài học về tổ chức nghiệp vụ kế toán - Tổ chức nghiệp vụ kế toán rất quan trọng đối với người làm kế toán, để đạt hiệu quả cao trong công tác kế toán thì việc tổ chức kế toán phải chặt chẽ, bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng, nhiệm vụ cụ thể của các phần hành kế toán, đối chiếu kiểm tra thường xuyên nhằm đảo bảo số liệu luôn mang tính chính xác cao. 2.2.4. Bài học về giao tiếp và tổ chức phỏng vấn - Chuẩn bị tốt về mặt tâm lý, nội dung cho cuộc giao tiếp, cho từng đối tượng giao tiếp, đặc biệt là đối với lãnh đạo đơn vị và người trực tiếp hướng dẫn, cung cấp số liệu trong đợt thực tập. - Để các cuộc phỏng vấn thu được kết quả tốt nhất ta cần chuẩn bị trước những câu hỏi, vấn đề tập trung trọng tâm, tránh những câu hỏi dư thừa, tạo bầu không khí thoải mái cho cuộc phỏng vấn. 2.2.5. Bài học kinh nghiệm rút ra từ hai lần phỏng vấn 02 đối tượng - Qua hai lần phỏng vấn ta nhận thấy rằng để phỏng vấn tốt, mang lại những yêu cầu mà chúng ta cần có thì trước hết, ta nên soạn thảo sẵn những câu hỏi cần thiết gởi trước cho người được phỏng vấn tham khảo, trao đổi trong khoảng thời gian nhất định nhằm thu được kết quả tốt nhất. Sau đó cho một cuộc hẹn trực tiếp để trao đổi những gì còn tồn tại để tìm hướng giải quyết tốt đẹp nhất. 2.2.6 .Sau đợt thực tập sinh viên có nguyện vọng gì về nghề nghiệp kế toán - Mong muốn nghề nghiệp kế toán ngày càng phát triển, nhất là trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay thì công tác kế toán cần phải được quan tâm và chú trọng hơn nữa. 2.3 ĐỀ XUẤT CHO NGÀNH HỌC TẠI TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG: 2.3.1. Đề xuất kiến nghị về các môn học:
  47. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 45 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN - Các môn học sắp xếp phù hợp, thời gian thi hết môn vừa phải để sinh viên có thời gian ôn luyện, không quá dài để quên kiến thức, cũng không quá ngắn để sinh viên không đủ thời gian ôn tập. 2.3.2. Đề xuất về cách thức tổ chức thực tập: - Trường Đại Học Bình Dương khi tổ chức thực tập cho sinh viên vào thời gian này là rất thuận lợi. Công việc kế toán tại công ty đã giảm tải rất nhiều, giúp phần nào cho sinh viên tiếp cận được thực tế, có thời gian tiếp xúc trao đổi với các đối tượng tại phòng kế toán. Trên đây là những ý kiến của em về cách thức tổ chức thực tập của Trường Đại Học Bình Dương . Kính mong nhà trường xem xét. Em chân thành cảm ơn!
  48. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH 46 | P a g e SVTT: LÃ THỊ VÂN PHẦN 3: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG CHUYÊN NGÀNH
Anúncio