O slideshow foi denunciado.

Nghệ thuật và văn hóa hàn quốc 2016

2

Compartilhar

Próximos SlideShares
Văn hóa Hàn Quốc
Văn hóa Hàn Quốc
Carregando em…3
×
1 de 195
1 de 195

Nghệ thuật và văn hóa hàn quốc 2016

2

Compartilhar

Baixar para ler offline

Descrição

Korea's art and interculture

Transcrição

  1. 1. NGHỆ THUẬT VÀ TÔN GIÁO HÀN QUỐC PGS.TS. PHẠM HỒNG THÁI VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÔNG BẮC Á
  2. 2. Nội dung chính • I. Nghệ thuật Hàn Quốc – Nghệ thuật tạo hình: Hội họa, thư pháp, điêu khắc, kiến trúc – Nghệ thuật biểu diễn: Âm nhạc, múa, phim – Nghề thủ công truyền thống: gốm sứ, chế tác kim loại • II. Tôn giáo Hàn Quốc – Shaman giáo – Phật giáo – Nho giáo – Kitô giáo – Thiên đạo giáo – Hồi giáo
  3. 3. PHẦN I: NGHỆ THUẬT HÀN QUỐC • NGHỆ THUẬT TẠO HÌNH: • Hội họa: • Có lịch sử phát triển từ thời Tam Quốc (57- 668 SCN). • Các tác phẩm nổi tiếng trong thời kỳ đầu là các bức bích hoạ trên tường và trần lăng mộ cổ thời Goguryeo (2 TCN-668 SCN). • Cảnh mây, núi, hoa lá, cây cối và động vật là những chủ đề thường thấy ở thời kỳ này. • Thần Mặt trăng trong tường mộ cổ thời Gogureo
  4. 4. Bích họa mô tả cảnh săn bắn thời Koguryo
  5. 5. Hội họa….. • Thời Shilla (57- 935), nghệ thuật vẽ tranh lại mang tính suy tư trầm mặc và tỉ mỉ. Do Phật giáo đạt tới đỉnh cao nên phần lớn các bức hoạ đều vẽ cảnh thực tại và mang tính tôn giáo lấy từ trong các bộ kinh Phật. •Thời Goryeo, nghệ thuật vẽ tranh phát triển hưng thịnh với muôn màu muôn vẻ đánh dấu kỷ nguyên vàng của hội họa. •Các hoạ sĩ trong kỷ nguyên này đã sáng tạo ra các bức bích hoạ trong đền chùa và những tranh cuốn về Phật giáo (Phật giáo hưng thịnh). •Các nhà sư, quý tộc và các học giả cũng vẽ tranh về tôn giáo, phong cảnh và chân dung cũng như các bức tranh bằng mực về chim chóc, hoa lá và tre trúc.
  6. 6. Hội họa… •Thời Joseon (1392-1910), Nho giáo hưng thịnh, nghệ thuật vẽ tranh truyền thống Trung Hoa có ảnh hưởng lớn trên bán đảo. •Các hoạ sĩ Hàn Quốc hầu hết đều sao chép phong cách vẽ của các triều đại Tống, Nguyên và Minh. • Các họa sĩ đã có sự chọn lựa các yếu tố theo thẩm mỹ riêng rồi sử dụng để phát triển phong cách nghệ thuật truyền thống đặc trưng của mình.
  7. 7. Hội họa… •Thế kỷ 18, các họa sĩ đã chuyển sang vẽ về đời sống hàng ngày của nhân dân do chịu ảnh hưởng của phong trào Silhak (Thực học) tiếp sau việc những người truyền giáo đạo Thiên chúa đưa khoa học và kỹ thuật của phương Tây vào bán đảo Triều Tiên.
  8. 8. Hội họa… • Kim Hong-do, A Cat and a Butterfly, 18th century, Gansong Art Gallery.
  9. 9. Hội họa…. •Sau khi Nhật Bản biến Bán đảo Hàn thành thuộc địa, các phong cách vẽ tranh truyền thống dần bị lấn át bởi phong cách vẽ sơn dầu của phương Tây được du nhập vào và trở nên thịnh hành trong suốt thời kỳ này. • Đến năm 1945, cùng với việc giải phóng khỏi sự đô hộ của Nhật Bản, nghệ thuật vẽ tranh truyền thống của Triều Tiên nhờ một số họa sĩ nổi tiếng đã được hồi sinh và bắt kịp với những khuynh hướng đương đại của thế giới bên ngoài. • Jo Hee-ryong (1797–1859), Ngôi nhà bên những cây mơ, Gansong Art Gallery.
  10. 10. Hội họa… •Từ cuối thập nhiên 60, tranh của Hàn Quốc bắt đầu chuyển hướng sang phong cách trừu tượng mang tính hình học. Các hoạ sĩ của thời kỳ này rất quan tâm đến các vấn đề chủ thể chuyển tải sự hoà hợp sẵn có giữa con người với tự nhiên. Đến cuối thập niên 70 thì khuynh hướng này đã mở rộng thành khuynh hướng vẽ tranh đơn sắc. •Các tác phẩm hội hoạ trong những năm 80 phần lớn là để phản ứng đối với phong cách vẽ tranh những năm 70. •Từ giữa những năm 1980 trở đi, đặc biệt là sau Olimpic Seoul năm 1988, xuất hiện một khuynh hướng quốc tế mạnh mẽ trong nghệ thuật Hàn Quốc. •Số lượng của các triển lãm tác phẩm nước ngoài ở Hàn Quốc và của Hàn Quốc ở nước ngoài tăng lên đáng kể.
  11. 11. Tranh thủy mặc
  12. 12. Dựng nhà
  13. 13. Làm đồng
  14. 14. • Cảnh trường thi
  15. 15. THƯ PHÁP •Ở Hàn Quốc cũng như ở Trung Quốc và Nhật Bản, thư pháp từ lâu đã được coi là một hình thức nghệ thuật quan trọng và được thưởng thức giống như hội hoạ. •Theo truyền thống, thư pháp chữ Hán được viết nhiều hơn thư pháp chữ Hangul. Thậm chí sau khi đã phát minh ra bảng chữ cái Hangeul năm 1443, chữ Trung Quốc vẫn tiếp tục được sử dụng như là chữ viết chính thức cho đến cuối thế kỷ 19. • Calligraphy by Kim Jung-hee; Written in his own style named 'Chu-Sa-Chae( 추사체 )'
  16. 16. Thư pháp… •Nguồn cảm hứng làm cơ sở cho một tác phẩm thư pháp là tự nhiên. Mỗi nét chữ, thậm chí mỗi chấm đều gợi nhắc hình dáng của một vật thể tự nhiên. Giống như cành của một cái cây đang sống, mọi nét dù nhỏ nhất trong một tác phẩm thư pháp đẹp đều phải được làm cho sống động. Đây chính là thuộc tính riêng của thư pháp để phân biệt với các bản chữ in. •Hanja Calligraphy by Han Ho; titled as "Jeungryu yeojang seochep"
  17. 17. Thư pháp… •Vào cuối thế kỷ 19, sự xâm nhập của văn hoá phương Tây đã làm đảo lộn hệ thống giá trị văn hoá truyền thống trên bán đảo. Nghệ thuật bước vào thời kỳ khủng hoảng khiến thư pháp cũng trở nên suy yếu cho đến giữa thế kỷ XX. •Năm 1949, Triển lãm quốc gia được thành lập và đã giành một phần đặc biệt cho thư pháp giúp nó tiếp tục được duy trì. Ngày nay các nhà thư pháp đang cố gắng thử nghiệm phong cách mới với bảng chữ cái Hàn Quốc (Hangeul) nhằm phát triển hơn nữa di sản quốc gia quan trọng này.
  18. 18. ĐIÊU KHẮC •Nghệ thuật điêu khắc của Hàn Quốc nói riêng và của Bán đảo Hàn (372) nói chung phát triển từ khá sớm. Nhất là từ khi Phật giáo truyền bá vào, nghệ thuật điêu khắc trên bán đảo từ đây bước sang một giai đoạn phát triển mới cả về nội dung lẫn kỹ thuật. •Cho đến trước lúc Bán đảo Hàn rơi vào tay thực dân Nhật Bản (1910), các thành tựu điêu khắc của Hàn Quốc thể hiện chủ yếu ở việc khắc tạc các bức tượng Phật.
  19. 19. Điêu khắc… •Thời Goguryeo, tượng Phật có khuôn mặt dài và gầy, đầu cạo trọc, trên đầu có những dấu nổi của Phật, thân thể hình trụ cứng nhắc được khoác lên một chiếc áo choàng dày với những nếp gấp xòe đuôi cá ở đường viền của cả hai mặt và ống tay rộng quá khổ. •
  20. 20. Điêu khắc… • Thời Baekje, các tượng Phật đều có nét ấm áp và nhân tính, dấu nổi của Phật nhỏ trên đầu, vóc dáng oai vệ nhưng thư thái, đường nét cong nhiều dưới lớp áo choàng dày và chỗ xoè bên cạnh của viền áo được thu nhỏ lại.
  21. 21. Điêu khắc.. •Thời Shilla, với việc chính thức chấp nhận đạo Phật trở thành quốc đạo đã khiến cho điêu khắc tượng Phật phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Các nghệ nhân Shilla lần đầu tiên đã có thể xuất khẩu các sản phẩm điêu khắc của mình sang Nhật Bản. Phong cách điêu khắc tượng Phật chịu ảnh hưởng của nhà Tùy và nhà Đường Trung Quốc. Các tượng Phật lúc này được thể hiện với những gương mặt đầy đặn phúc hậu, dáng vẻ thư thái và áo quần như thật.
  22. 22. Điêu khắc… •Thời Goryeo (918-1392), các vị Phật lúc này dưới bàn tay tài hoa của các nghệ nhân Goryeo đã mang những nét của người Triều Tiên mà điển hình là mắt và xương gò má, tuy nhiên vẫn còn dáng vóc hình học cứng nhắc mà không có được sinh khí bằng các thời kỳ trước. Tượng Phật bằng sắt của Gwangju, bộ ba tượng Phật bằng đá của đền Gaedaesa, tượng Phật bằng đồng mạ vàng của đền Munsusa và tượng Phật bằng gỗ của đền Bongnimsa, tất cả đều là những tác phẩm nổi tiếng nhất đại diện cho điêu khắc Goryeo.
  23. 23. Điêu khắc.. •Thời Choson, lần đầu tiên Phật giáo suy tàn trước sự chấn hưng của Nho giáo. Điêu khắc tượng Phật cũng vào giai đoạn suy yếu.
  24. 24. Điêu khắc… •Bước sang thập niên 70, nghệ thuật điêu khắc Hàn Quốc có nhiều bước tiến đáng kể do sự phát triển nhanh chóng của kinh tế đất nước, tuy nhiên các nghệ sĩ trẻ đã hầu như chuyển hoàn toàn sang chủ nghĩa trừu tượng đơn thuần. • Những năm 80 lại đánh dấu một phong cách mới chưa từng có trong nghệ thuật điêu khắc Hàn Quốc, đó là sự tích cực và nhân văn hơn của các nghệ sĩ trong sự phản ứng đối với chủ nghĩa duy lý trí cứng nhắc của các thập kỷ trước.
  25. 25. •Cho đến nay, nghệ thuật điêu khắc Hàn Quốc ngày càng phát triển đa dạng với nhiều khuynh hướng mới, trong đó đáng chú ý là khuynh hướng chủ nghĩa hiện thực mới của các nghệ sĩ mong muốn phục hồi mối liên kết giữa người nghệ sĩ với công chúng. Ngoài ra, kỹ thuật cũng ngày càng được đề cao và trở thành nhân tố hết sức quan trọng trong nghệ thuật điêu khắc hiện đại.
  26. 26. Kiến trúc •Nghệ thuật của Bán đảo Hàn nói chung và của Hàn Quốc nói riêng có sự chia sẻ về khái niệm thẩm mỹ, mô tuýp, kỹ thuật và hình thức với hai nước láng giềng là Trung Quốc và Nhật Bản. •Mặc dù có nhiều nét tương đồng, nhưng nghệ thuật ở quốc gia bán đảo này vẫn có một phong cách đặc biệt riêng ở đặc trưng mộc mạc và tự nhiên. • Bên cạnh đạo Phật là nguồn cảm hứng chính cho nhiều kiểu kiến trúc của quốc gia, triết lý về âm và dương, thuật phong thuỷ, đạo Lão và đạo Khổng cũng có ảnh hưởng đến kiến trúc Hàn Quốc. •Kiến trúc cổ đại của Hàn Quốc luôn thể hiện quan niệm hài hòa với môi trường tự nhiên xung quanh. Theo người Hàn Quốc sẽ không phải là một địa điểm tốt để xây dựng không có đủ hai yếu tố núi và nước. Suy nghĩ này không chỉ đơn thuần dựa trên thẩm mỹ mà nó còn mang ý nghĩa phong thủy.
  27. 27. Kiến trúc truyền thống • Kiến trúc thành quách • Ruins of Hwando Mountain Fortress, a major Goguryeo fortification
  28. 28. • Thành Hwa ( 華城 ) ở tỉnh Gyeonggi. Kiến trúc thời Choson.
  29. 29. • Cổng thành Paldalmon. Kiến trúc thời Choson.
  30. 30. • Sangdangsanseong Mountain Fortress
  31. 31. • Kiến trúc tôn giáo • Tháp đá kiến trúc theo phong cách phương Tây được xây trong thời Baekje trong khuôn viên chùa Mireuksa
  32. 32. • Kiến trúc tôn giáo • Đại bảo tháp 9 tầng tại chùa Hwangyong tỉnh Gyeongju. Xây dựng thế kỷ VII. Bị quân Mông Cổ tàn phá, sau được phục chế.. Cao 80 mét.
  33. 33. • Chùa Bulguksa (Chùa Đất Phật) tại tỉnh Gyeongsangbuk được dựng năm 751 hoàn thành năm 774. Được công nhận là di sản văn hóa thế giới. Kiến trúc tôn giáo
  34. 34. Kiến trúc cổng
  35. 35. Tháp chuông
  36. 36. • Kiến trúc tôn giáo • Tháp đá Dabotap (Đa bảo tháp) nằm trong chùa Bulguksa. Xây dựng vào thế kỷ VIII. Cao 9,4m. Kiến trúc độc đáo. Di sản văn hóa thế giới.
  37. 37. • Động Seokguram. Xây năm 742, nằm trong quần thể chùa Bulguksa. Di sản văn hóa thế giới.Nằm ở thành phố Gyeongju, tỉnh Gyeongsangbuk. Kiến trúc tôn giáo
  38. 38. • Động Seokguram
  39. 39. • Sân chính của Jongmyo. Jongmyo là đền thờ đạo Khổng được xây dựng từ năm 1394 theo chỉ dụ của vua Taejo để thờ cúng các vị vua và hoàng hậu của triều đại Choson (1392–1897). Kiến trúc tôn giáo
  40. 40. Kiến trúc cung đình • Đài quan sát Cheomseongdae ở tỉnh Gyeongsangbuk vào thế kỷ VII : Cao 9,4 m, rộng 5,7m, được làm bằng 362 khối đá granit tượng trưng cho 362 ngày trong năm âm lịch.
  41. 41. • Hồ Anapji( 雁鴨池 ): Đông-Nam: 200m, Tây-Bắc: 180 m,có ba đảo nhỏ, được kiến trúc bên cung điện. Được xây dựng thời Shilla. Kiến trúc triều đình Kiến trúc cung đình
  42. 42. • Kiến trúc mái
  43. 43. • Kiến trúc mái
  44. 44. • Cửa chính của cung điện Changdeok được xây dựng lại năm 1609.
  45. 45. Kiến trúc thành quách: Cửa Nam Deamun
  46. 46. • Throne Hall, Changgyeong Palace, a South Korean national treasure.
  47. 47. Kiên trúc hiện đại Tháp N.Seoul Tower còn gọi là Namsan Tower . Xây năm 1969. Năm 1980 mở cửa cho khách du lịch. Cao: 236,7m.
  48. 48. Kiến trúc hiện đại… Incheon Twin Towers Khởi công xây dựng: 2008, dự kiến hoàn thành 2015. Cao: 487m, 102 tầng. Có thể sánh với World Trade Center ở Mỹ
  49. 49. Lotte World Tower cao 123 tầng 556 met. Khởi công xây dựng 11/2010 tại Seoul, sau 13 năm thiết kế. Kiến trúc năm 2014 Kiến trúc hiện đại…
  50. 50. Kiến trúc nhà ở • Commoner homes at Hahoe Folk Village, a UNESCO World Heritage Site.
  51. 51. • Yangdong Folk Village, a UNESCO World Heritage Site.
  52. 52. • Nhà truyền thống Hàn Quốc sử dụng để sống trong được gọi là Hanok. Thuật ngữ này bao gồm những loại kiến trúc truyền thống Hàn Quốc trong đó bao gồm nhà mái tranh, ván lợp mái nhà mái ngói. Hầu hết các mái tranh và ván lợp mái nhà đã biến mất nhưng nhà mái ngói hiện nay vẫn có thể được tìm thấy tại Hàn Quốc và được coi là di sản và đang được Chính phủ Hàn Quốc duy trì. Cho đến hôm nay, vẫn còn những người sống trong nhà như nhà của họ. • Nhà được thực hiện để được mát mẻ vào mùa hè và ấm áp trong mùa đông với sàn cách nhiệt "Ondol" . Ondol mang lại hiệu ứng khác nhau, được làm ấm ngôi nhà hoặc giữ mát nhà.
  53. 53. NGHỆTHUẬT BIỂU DIỄN • Âm nhạc Truyền thống: có hai loại cơ bản là Jeongak (chính nhạc) và Minsogak hay Sogak (tục nhạc, nhạc dân gian). – Jeongak: Được coi như nhạc cổ điển của Hàn Quốc, nhạc cung đình dành cho tầng lớp thượng lưu. – Minsogak: Nhạc dành cho tầng lớp thứ dân, mang tính đại chúng.
  54. 54. Jeongak • Ancestral rites at Jongmyo Shrine, Seoul
  55. 55. • Dàn nhạc giao hưởng Busan biểu diễn aak (Nhã nhạc)
  56. 56. • Pansori performance at the Busan Cultural Center in Busan South Korea
  57. 57. • Biểu diễn hát dân ca Minyo
  58. 58. • Âm nhạc hiện đại (K-pop): • K-pop (nhạc pop Hàn Quốc) là một thể loại âm nhạc có nguồn gốc Hàn Quốc được đặc trưng bởi một loạt các yếu tố nghe nhìn. Mặc dù vậy, thuật ngữ này thường được sử dụng theo nghĩa hẹp để mô tả một hình thức hiện đại của âm nhạc pop Hàn Quốc bao gồm chủ yếu là dance-pop, pop ballad, điện tử, rock, hip-hop , R & B, vv • Vào năm 1992, K-pop hiện đại đã thành công trong thử nghiệm các phong cách âm nhạc khác nhau đã gây ra một sự biến đổi trong ngành công nghiệp âm nhạc của Hàn Quốc. Kết quả là sự hội nhập yếu tố âm nhạc của nước ngoài đã trở thành một thực tế phổ biến trong ngành công nghiệp K-pop.
  59. 59. • Bằng cách khai thác các dịch vụ mạng xã hội và chia sẻ video YouTube, khả năng thu hút một lượng khán giả khá lớn ở nước ngoài của ngành công nghiệp K-pop đã tạo điều kiện tăng trưởng đáng chú ý trong sự phát triển ở hải ngoại. Kể từ giữa những năm 2000, K-thị trường nhạc pop đã trải qua tốc độ tăng trưởng hai con số. Trong nửa đầu năm 2012, nó đạt doanh thu gần 3,4 tỷ USD, và được công nhận trên tạp chí The Time như "một ngành xuất khẩu lớn nhất của Hàn Quốc". • Đầu tiên được phổ biến ở Đông Á vào cuối những năm 1990, K-pop bước vào thị trường âm nhạc Nhật Bản từ những năm đầu thế kỷ 21. Trong những năm 2000, nó đã tăng trưởng từ một thể loại âm nhạc thành một nét đẹp văn hóa trong thanh thiếu niên và thanh niên các nước Đông và Đông Nam Á. Hiện nay, sự lan tỏa của K-pop tới các khu vực khác trên thế giới thông qua làn sóng Hàn Quốc như châu Mỹ La tinh, Đông Bắc Ấn Độ, Bắc Phi, Trung Đông, Đông Âu và các vùng đất của thế giới phương Tây.
  60. 60. • Ban nhạc Hàn Quốc 2PM
  61. 61. • Girls' Generation (Hangul: 소녀 시대 ; Tiếng Nhật: 少女時代 , cũng được biết đến với tên SNSD hay So Nyeo Shi Dae) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc được thành lập bởi công ty giải trí S.M. Entertainment vào năm 2007. Nhóm có 9 thành viên, bao gồm Taeyeon, Jessica, Sunny, Tiffany, Hyoyeon, Yuri, Sooyoung, Yoona và Seohyun.
  62. 62. • Girls' Generation biểu diễn ca khúc "Genie" ở sự kiện LG Mobile Worldcup.
  63. 63. • Park Jae-Sang sinh 1977 là một rapper Hàn Quốc, được biết đến nhiều hơn với nghệ danh Psy. Anh nổi tiếng với những video và các show diễn hài hước, đã từng tham gia nhiều chương trình truyền hình. • "Gangnam Style" của anh trên youtube là video có nhiều lượt xem nhất trong lịch sử K-pop. Từ khi đưa lên ngày 15 tháng 7 năm 2012, đến nay nó đã có hơn 2 tỉ 023 triệu 208 nghìn 576 lượt xem, cùng khoảng 8 triệu 436 nghìn 440 lần được ưa thích (thống kê lúc 20h38' ngày 24 tháng 6 năm 2014). Đây cũng là video nhạc Hàn được xem nhanh nhất, đạt trên 80 triệu lượt xem trong vòng 45 ngày.
  64. 64. • Clayton Anderson, flight engineer of the International Space Station's 15th expedition dances "Gangnam Style" in a parody uploaded by the space agency NASA
  65. 65. Hát dân ca
  66. 66. Nông nhạc
  67. 67. Vũ điệu cung đình
  68. 68. Vũ điệu cung đình: múa quạt
  69. 69. Vũ điệu Shaman
  70. 70. Nghệ thuật biểu diễn:Vũ điệu dân gian (nông nhạc)
  71. 71. Múa mặt nạ
  72. 72. Điện ảnh •Năm 1919, xuất hiện phim đầu tiên ở Bán đảo Hàn gọi là kinodrama (phim kịch nhựa). •Kể từ đầu những năm 80, nhờ những đạo diễn trẻ tuổi tài năng làm phim trong nước lấy lại được sức sống. Năm 2000, bộ phim Chunhyangjeon (Câu chuyện về Chunhyang) của đạo diễn Im Kwon-Taek đã là bộ phim đầu tiên được đề cử dự thi Liên hoan phim Cannes tại Pháp. •Năm 2001, bộ phim “Khu vực an ninh chung” của Kim Ki- duk đã được chọn dự thi Liên hoan phim quốc tế Berlin và bộ phim “Địa chỉ không biết” cũng của đạo diễn này đã vào được vòng đề cử của Liên hoan phim quốc tế Venice.
  73. 73. •Năm 2001 đánh dấu sự thành công to lớn của ngành điện ảnh Hàn Quốc trong việc bán vé. Thị phần phim trong nước chiếm hơn 46% nhờ vào một số phim được ăn khách như “Những người bạn” đã đạt kỷ lục bán vé, “Cô gái ăn diện của tôi” và “Đá mặt trăng”. Cũng trong năm này, Hàn Quốc đã cho ra 237 bộ phim với giá trị sản xuất tổng cộng là 11,2 triệu USD. "Trái tim mùa thu" là bộ phim góp công lớn cho làn sóng Hallyu của Hàn Quốc
  74. 74. •Không chỉ thành công về mặt thương mại, phim Hàn Quốc còn bắt đầu thành công tại các liên hoan phim lớn trên thế giới. •Năm 2002 bộ phim Oasis của đạo diễn Lee Chang-dong đã giành giải hai tại Liên hoan phim Venezia. Cũng tại liên hoan phim này, bộ phim 3-Iron ( 빈집 , 2004) của đạo diễn Kim Ki Duk đã giành giải Sư tử bạc. •Kim Ki Duk là đạo diễn phim nghệ thuật nổi tiếng của Hàn Quốc, với bộ phim Samaria ( 사마리아 , 2004) ông đã giành giải Đạo diễn xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Berlin. •Bộ phim đạt giải cao nhất trong số các liên hoan phim cho đến nay là Oldboy ( 올드보이 , 2003) của đạo diễn Park Chan-wook, tác phẩm này đã đoạt Giải thưởng lớn (Grand Prix) tại Liên hoan phim Cannes, chỉ xếp sau bộ phim đoạt giải Cành cọ vàng. •Trong Liên hoan phim Cannes năm 2007, nữ diễn viên Hàn Quốc Jeon Do-yeon cũng đã giành giải Nữ diễn viên xuất sắc nhất
  75. 75. • Bộ phim Hàn Quốc “Bản tình ca mùa đông” từng làm mưa làm gió trên truyền hình nhiều quốc gia với sự tham gia của hai “ngôi sao” Hàn Quốc là Bae Yong Joon và Choi Ji Woo.
  76. 76. • Nàng Dae Jang Kum là một bộ phim truyền hình dã sữ tình cảm do Hàn Quốc sản xuất hiện đang được chiếu trên kênh SCTV Tong Hop, bộ phim được đạo diễn Lee Byung Hoon phụ trách với sự góp mặt của nhiều diễn viên trẻ đẹp xứ Kim Chi như là Lee Young Ae, Ji Jin Hee, Hong Li Na, Lim Ho, Kyun Mi Ri, Park Yung Soo..
  77. 77. • Vì sao đưa anh tới đưa tên tuổi Kim Soo Hyun và Jun Ji Hyun lên top diễn viên hàng đầu showbiz Hàn
  78. 78. NGHỀ THỦ CÔNG TRUYỀN THỐNG • Gốm sứ: Ngay từ thời Tam Hàn ((57 BC-668 AD), đồ sành sứ đã xuất hiện và có nhiều sản phẩm đẹp. Trải qua các thời đại, đồ gốm sứ trên Bán đảo đã đạt đến độ tinh sảo với men màu ngọc bích. Các sản phẩm xuất khẩu trước đây chủ yếu nhằm thị trường Nhật Bản. Ngày nay, gốm sứ Hàn Quốc vẫn tiếp tục truyền thống và đạt đến trình độ cao hơn. Đồ đất nung Gaya – một tiểu vương quốc trên Bán đảo Hàn (42-532)
  79. 79. • Cừu gốm màu men ngọc bích thời Beakje (Tkỷ 3-4)
  80. 80. • A Korean wine ewer from the Goryeo Dynasty, c. 1150-1200 AD
  81. 81. • Hũ sứ trắng thế kỷ 15, thời Choson
  82. 82. • Chế tác kim loại: Vương miện thời Shilla
  83. 83. Khuyên tai thời Koguryo
  84. 84. Vòng tay thời Shilla
  85. 85. Tượng Phật thời Koguryo
  86. 86. Tượng Phật thời Beakje
  87. 87. T­îngPhËt kh¾c trªn®¸ thêi Baekje
  88. 88. PHẦN II. TÔN GIÁO HÀN QUỐC • 1. Khái lược về tôn giáo Hàn Quốc: • Hàn Quốc là một đất nước đa tôn giáo • Theo trình tự lịch sử, người Hàn Quốc chịu ảnh hưởng của Shaman giáo, Phật giáo, Đạo giáo, Khổng giáo và Kito giáo • Do sự phát triển của xã hội hiện nay với tốc độ cao và cạnh tranh căng thẳng, người dân tham gia các hoạt động tôn giáo tăng lên và các tổ chức tôn giáo mới xuất hiện nhiều thêm. • Hiện nay có khoảng 50,7% người Hàn Quốc theo một tôn giáo nào đó, đông nhất là Phật giáo (46%), Tin Lành (39%), Công Giáo (12,3%).
  89. 89. BẢN ĐỒ ĐÔNG BẮC Á
  90. 90. 2. Các tôn giáo chính ở Hàn Quốc 2.1. Shaman giáo (Vu tục giáo/ Musoku-kyo/ 巫俗教 )
  91. 91. 1. Khái lược về Shaman giáo • 1.1. khái niệm shaman giáo: – Shaman giáo là tên tổng xưng của hiện tượng tôn giáo hay tôn giáo dựa trên năng lực đặc biệt của các pháp sư, thầy cúng (shaman). – Là khái niệm, thuật ngữ được sử dụng nhiều trong tôn giáo học, dân tộc học, nhân chủng học. – Shaman giáo còn được gọi là Vu thuật, Vu giáo, Vu tục giáo. – Shaman là những người có năng lực đặc biệt có khả năng thông linh với thế giới linh hồn, thế giới siêu nhiên trong trạng thái nhập định, xuất thần. – Shaman là thuật ngữ vay mượn từ chữ ‘saman’ của ngôn ngữ Thổ Nhĩ Kỳ chỉ những người hành nghề như vậy rất phổ biến trong văn hóa Thổ Nhĩ Kỳ, Mông Cổ và văn hóa Siberia cổ. – Từ thế kỷ 19 , thuật ngữ này được các nhà dân tộc học và thám hiểm sử dụng để chỉ những người hành nghề phép thuật tôn giáo ở bắc cực và bắc Á, sau đó được các nhà dân tộc học, tôn giáo học, nhân học sử dụng phổ biến.
  92. 92. • Shaman giáo là một hệ thống tín ngưỡng với niềm tin rằng trong thế giới mà con người đang sinh sống có tồn tại vô số các thần thánh, linh hồn. Những tồn tại siêu nhiên này có can dự ít nhiều đến cuộc sống của con người (gieo phúc, giáng họa). Shaman là trung gian để con người có thể giao tiếp với thể giới thần linh, siêu nhiên nhằm cầu xin lợi lộc hoặc khử trừ tai ách. Shaman có thể chữa bệnh bằng cách điều chỉnh tâm trạng, làm dịu đi những tổn thương của con người bằng cách tác động lên tinh thần để cân bằng thể xác. • Ba đặc trưng căn bản trong shaman giáo: – Thần nhập trong trạng thái tâm lí đặc biệt như thôi miên – Sự thông linh, giao lưu trực tiếp với thế giới siêu nhiên, thần linh – Là hệ thống nghi lễ và tín ngưỡng có vai trò xã hội nhất định. • Tại những nơi mà Shaman giáo vẫn tồn tại điển hình, có sự phân biệt giữa những tín đồ và những người đảm trách vai trò shaman.
  93. 93. • Shaman tại vùng núi Antai (Nga). Ảnh chụp năm 1908.
  94. 94. • Điệu múa hươi trong một nghi lễ Shaman giáo ở Mông Cổ
  95. 95. • Hình ảnh một trong những shaman cuối cùng thuộc tộc người Orogen ở vùng Mãn Châu, gần biên giới Nga (Siberia)-Trung, gần sông Amua chụp năm 1994.
  96. 96. Shaman vùng Amazon
  97. 97. 2. Shaman giáo Hàn Quốc 2.1. Khái niệm • Shaman giáo ở Hàn Quốc còn được gọi là Vu giáo (Mugyo 巫 教 ), Vu tục giáo (Muso ku- kyo / 巫俗教 )
  98. 98. • Shaman giáo được coi là ảnh hưởng vào Hàn Quốc từ những cư dân Altaic (vùng Trung Á) thời tiền sử. Những nghi lễ của Shaman giáo đã được người Hàn Quốc rèn giũa và phát triển trong suốt qua trình lịch sử của họ, cũng vì vậy Shaman giáo ở Hàn Quốc có những đặc trưng riêng, nhất là nó chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố của Phật giáo như khoan nhượng, từ bi. • Sự ảnh hưởng của tư tưởng phương Tây, nhất là của Kitô giáo vào Hàn Quốc cũng gây ra những xung đột nhất định với những nghi lễ của Shaman giáo. Tuy nhiên, Shaman giáo đã đem lại cho Kitô giáo ở Hàn Quốc những sức mạnh huyền bí riêng. • Hiện có khoảng 300.000 người hành nghề shaman tại Hàn Quốc, tức là trung bình cứ 160 người dân thì có 1 người hành nghề shaman. •
  99. 99. Một cảnh lên đồng của Mundang được ghi lại trong một bức tranh cổ
  100. 100. 2.2. Những người hành nghề shaman giáo • Có thể chia những người hành nghề shaman giáo ở Hàn Quốc được chia làm ba loại: – Pháp sư – Thầy tế – Thày bói
  101. 101. • Pháp sư: - Pháp sư nữ: Mudang - Pháp sư nam Paksu
  102. 102. - Pháp sư nam: Paksu --
  103. 103. • Người ta cũng thường gọi những pháp sư nữ được tôn kính là Mansin với ý nghĩa là người có khả năng giao tiếp được với hàng ngàn vạn thần linh
  104. 104. • Có hai loại Mundang (pháp sư nữ): • Mundang thiên khải, được gọi là Kangshinmu ( 강신무 ; 降神巫 ). • Mudang thế tập được gọi là Sesũm-mu (hoặc Seseupmu)
  105. 105. - Mudang thiên khải (Kangshinmu ) cũng có 2 loại: Mutang và Mỹongdu. - Mutang được các vị thần linh nhập vào - Myongdu khác biệt ở chỗ thần nhập là linh hồn người chết trẻ có liên hệ họ hàng.
  106. 106. • Dấu hiệu đầu tiên để nhận biết một người có thể trở thành Kangshinmu là hiện tượng Thần bệnh (Shinbyeong):Biểu hiện của Thần bệnh rất đa dạng tùy thuộc vào nền tảng văn hóa và môi trường sống của từng trường hợp cụ thể, nhưng thông thường đều là chứng mất ngủ, biếng ăn và một số chứng bệnh lạ về tâm thần khôg chữa trị được bằng các biện pháp y học thông thường. • Lễ thần nhập (Naerimgut) chính là nghi thức được coi như thần giáng vào một người đang trong thời kỳ thần bệnh để người đó chính thức trở thành một Kangshinmu.
  107. 107. Thần bệnh (Shinbyeong) • Đặc điểm phổ biến đầu tiên của một Pháp sư liên quan đến một hiện tượng đau ốm được gọi là Shinbyeong (thần bệnh) với đặc trưng là mất ngủ, ăn không ngon, người suy nhược không rõ nguyên nhân. Nerim-gut là nghi lễ để chữa thần bệnh và để người đó trở thành một pháp sư. • Triệu chứng của Shinbyeong rất đa dạng và khác nhau đối với từng trường hợp tùy thuộc vào trình độ văn hóa và môi trường xung quanh. Triệu chứng điển hình nhất là biếng ăn, mệt mỏi về tinh thần mà không rõ nguyên nhân. Một số trường hợp thấy cơ thể khác thường, hoặc bị cú sock tinh thần đột ngột, hoặc nằm mê thấy được một vị thần nào đó trao cho sứ mệnh.. Một số trường hợp đột nhiên tinh thần bị hoảng loạn đến mức bỏ nhà vào rừng hoặc lang thang ngoài cánh đồng…
  108. 108. • Mundang thế tập gọi là Sesũm-mu
  109. 109. • Mudang Thế tập (Sesum- mu) phân biệt với Mudang thiên khải (Kangsin-mu) ở chỗ khả năng hành lễ không phải do một thần linh nào đó nhập vào mà là do truyền thừa trong gia đình từ đời này sang đời khác. Việc liên hệ với thần linh của Mudang thế tập là gián tiếp thông qua các vũ điệu và ca từ, không có đền thờ riêng trong nhà. • Sesum-mu cũng có 2 loại: – Shimbang – Tang’ol.
  110. 110. • Shimbang là người liên hệ với với các thần linh một cách gián tiếp, Shinbang không có điện thờ riêng. • Tang’ol tồn tại ở các địa phương phía Nam của Hàn Quốc nhất là vùng Yeongnam và Honam , mỗi người có một địa phận hành nghề riêng.
  111. 111. Các pháp sư khi lên đồng thường thể hiện những khả năng kỳ lạ để thuyết phục niềm tin của những người dự lễ.
  112. 112. • Một pháp sư nam (paksu) đang hành lễ
  113. 113. • Bước đi xuất thần trên lưỡi dao
  114. 114. • Liếm lưỡi kiếm
  115. 115. Bước đi trên lưỡi dao
  116. 116. • Mudang với cái đinh ba tượng trưng cho quyền lực trên biển
  117. 117. THẦY TẾ • Thầy tế, tiếng Hàn gọi là Chegwan hay Tế quan, được chọn một lần để đảm nhiệm nghi thức tế lễ của làng • Thầy tế trước khi thực hiện công việc của mình phải thực hiện những kiêng kỵ với quan niệm đảm bảo sự thanh khiết về thể xác và tinh thần
  118. 118. Trang phôc cña mét shaman
  119. 119. THÀY BÓI Trong tín ngưỡng shaman ở Hàn Quốc có nhiều loại thày bói: - Thày xem vận may rủi được gọi là Chomjaengi - Thày địa lý xem đất cát được gọi là Chigwan hay Đế quan - Thày xem ngày giờ tốt xấu được gọi là Ilgwan hay Nhật quan
  120. 120. saju cafes – Một loại thầy bói hành nghề trong quán cà phê
  121. 121. • Nhà của một Muda ng hành nghề xem bói.
  122. 122. • Trong số các thày bói thường có những thày bói mù gọi là P’ansu, được cho là có khả năng đặc biệt. Những người này thiên về việc niệm thần chú • Thày bói thường bói theo ba cách: dùng sách bói, hộp bói, và những đồng xu để bói.
  123. 123. • THẦY ĐỊA LÝ hay Chigwan, là một loại thầy bói đặc biệt, chuyên bói để tìm chỗ tốt cho việc xây cất nhà cửa và an táng người chết. • Người Hàn Quốc tin rằng địa thế có ảnh hưởng đến sự giàu có, thành đạt của người sử dụng chúng. • Môn “Phong thuỷ địa lý” rất được coi trọng và thầy địa lý thường hành nghề bằng việc sử dụng kính thiên văn kết hợp với việcđo độ trên mặt đất để tìm ra hướng tốt cho cho các công trình theo hướng dẫn của những nguyên tắc Phong thuỷ.
  124. 124. • THÀY CHỌN NGÀY thường sử dụng sách để tìm ra ngày giờ thích hợp cho việc tiến hành những công việc quan trọng hôn lễ, tang lễ, xuất hành, khởi công xây dựng… • Ngoài ra còn có nhiều loại thày bói khác như THÀY XEM TƯỚNG MẶT gọi là Kwasang, THÀY XEM TAY gọi là Susang. Thông qua đường nét trên khuôn mặt và tay, nhất là các đường vân tay người ta cho rằng có thể biết được những sự việc đã và sẽ xảy ra , tức là tiền vận và hậu vận đối với từng con người cụ thể
  125. 125. 2.3.CÁC THẦN LINH CỦA SHAMAN GIÁO • Giới thần linh trong Shaman giáo thường được chia làm 6 loại: Thần tối cao, Thần Không gian, Thần đất, Thần nước, linh hồn tổ tiên và các linh hồn cấp thấp • Thần tối cao: Từ xa xưa, người Hàn Quốc đã tôn thờ một vị thần tối cao được coi là ở trên trời và từ đó ngài thực hành các quy tắc của mỡnh. Ngài được gọi bằng nhiều tên như Hanaim, Hanallim, Hanũnim, hay Hanũlim- với ý nghĩa người thống trị bầu trời. Mọi hiện tượng trong vũ trụ như cuộc sống của mỗi người, mùa màng, mưa, nắng và các hiện týợng thiên nhiên đều lệ thuộc vào ngài. Ngài là nguyên nhân không nhỡn thấy và tối thượng của mọi vật.
  126. 126. • Thần không gian: • 1. Obang changgun là vị thần có vị trí cao sau vị thần tối cao. Đây là các vị thủ lĩnh của Năm phương. Mỗi phương được coi là có một vị thần với biểu trưng một màu nhất định. Ch’ongje changgun). Thanh đế tướng quân), tướng màu xanh da trời thống trị phía đông, Paekche changgun(. Bạch đế tướng quân), tướng màu trắng thống trị phía tây. Chõkche changgun). Xích đế tướng quânj, tướng màu đỏ thống trị phía bắc. Hũkche changgun(Hắc đế tướng quân), tướng màu đen thống trị phía Nam và Hwangje changgun (Hoàng đế tướng quân), tướng màu vàng thống trị ở trung tâm. • 2. Sinjang là thần linh cấp dưới của Obang changgun, được coi như quan hầu cận của các vị tướng. Có khoảng 80.000 vị thần loại này.
  127. 127. THẦN ĐẤT 1. San-sin (Sơn thần) là vị thần đất quan trong nhất. Vị thần này có chức năng làm cho mùa màng bội thu.
  128. 128. • Thần núi trong tín ngưỡng ở Việt Nam: Thần Tản Viên là trường hợp phổ thông nhất. Tản Viên không chỉ là Sơn Tinh con rể vua Hùng, đã chống lũ lụt,chống cuộc xâm lăng nhà Thục đã dạy cho nhân dân trăm nghề mà còn là vị Thành hoàng bảo vệ từng làng xóm.Tản Viên được gọi là Thần Cao Sơn. Bên cạnh vị sơn thần xuất nhập với Tản Viên, Cao Sơn, người dân cũng thờ một số vị sơn thần khác, nổi bật hơn cả là vị thần một chân, được gọi là Độc Cước Sơn thần, Độc Cước chân nhân v.v...
  129. 129. • Ở Hàn Quốc, Sơn thần được thờ ở hai chỗ, ở am sau chùa hoặc phía trước bàn thờ của làng. Bàn thờ giành cho Sơn thần rất đơn giản. Bên trong người ta treo một bức chân dung mô tả vị thần này dưới bộ dạng một ông già nhân từ với bộ râu trắng, ngồi lên một con hổ dưới một cây thông. Bên cạnh đó là một cậu bé dâng đào tiên ngụ ý sự trường thọ theo quan niệm Đạo giáo. Sơn thần không phải vị thần của một ngọn núi cụ thể nào đó mà là thần của tất cả các ngọn núi và là vị vua huyền thoại đầu tiên của người Hàn Quốc - Tangun. Theo truyền thuyết thì vua Tangun là cháu thần tối cao Hananim và được sinh ra trên đỉnh núi. Sau khi hoàn thành sứ mệnh trị vì dưới mặt đất Tangun đã trở thành Sơn thần. Người ta thờ vị thần này để mong được bội thu mùa màng, khoẻ mạnh và sống lâu. Nhất là những người phụ nữ hiếm con thường cầu xin vị thần này để sinh được con trai như ý muốn.
  130. 130. • Đền thờ Sơn thần
  131. 131. • Bàn thờ Sơn thần
  132. 132. • Đền thờ Dangun với tư cách thần núi ở Seoul.
  133. 133. Seonangdang • Seonangdang (Thành hoàng làng) bàn thờ một vị thần hộ mệnh làng, có hình dạng đặc biệt, có thể là một , Hoặc có thể là một đống đá thường nằm gần lối vào làng hay trên một ngọn đồi. Đất nước Hàn Quốc chủ yếu là đồi núi, có nhiều ngôi làng và dân cư sống gần núi đồi. Vì lý do đó, người Hàn Quốc tin tưởng vào các vị thần núi để bảo vệ họ khỏi bệnh tật và thiên tai.  • Thành hoàng của người Hàn còn được thể hiện dưới dạng Sotdae hoặc dưới dạng Changseung
  134. 134. • Thành hoàng làng có vai trò giữ gìn bình an cho làng, đồng thời ngăn ngừa bệnh và xua đuổi yêu ma. Thành hoàng làng là nơi chữa trị bệnh tật, là nơi gặp gỡ của các thành viên gia đình, là nơi đưa tiễn người đi xa, là nơi đón chào người từ xa trở về. bởi vậy gia đình nào có người đi xa thì các thành viên trong gia đình phải đi ra tới tận Thành hoàng làng ở lối vào làng và hướng lên cầu nguyện thần Trời và thần làng. • Đầu tháng giêng hằng năm người dân làng nhất định đeo dây vàng lên nơi thờ Thành hoàng để thể hiện lòng thành kính thiêng liêng đối với thần linh vì thần linh đã phù hộ cho dân làng một mùa màng bội thu, những đau khổ, bất hạnh không đến với làng. • Trên cây thiêng, bố mẹ nào mong muốn con cái đạt điểm cao thì treo một mảnh vải đầu thừa đuôi thẹo, những người rời đi xa kinh doanh buôn bán cầu mong việc buôn bán xuôi trèo mát mái thì treo lên đôi dép rơm. • Thành hoàng làng chính là nơi mọi người tìm đến để cầu mong những điều tốt lành:phụ nữ cầu mong sinh con, kìm hãm trò cờ bạc hay tính phóng đãng của người chồng; là nơi bố mẹ cầu mong cho con cái sức khỏe dồi dào, học tập tốt.
  135. 135. • Changseung • Là vị thần làng của người Hàn, thường được làm bằng những gốc cây dựng ngược, trên đó người ta chạm khắc những khuôn mặt dữ tợn để xua đuổi tà ma và bảo vệ làng,thường được mô phỏng theo hình ảnh của các chiến binh hoặc một vị tướng nào đó có mộ số chữ Hán được viết trên cơ thể và được dựng ở đầu cổng làng. Changsaeng là cột đo cây số và cũng là thần hộ mệnh cho một ngôi làng. Hình dạng, kích thước, màu sắc, và các vật liệu (đá hoặc gỗ) khác nhau tùy mỗi địa phương.
  136. 136. • Changseung có nhiều chức năng khác nhau như, đánh dấu ranh giới, một người giám hộ cho làng, bảo vệ khỏi dịch bệnh, thiên tai, mất mùa, đói kém hoặc cầu nguyện cho điều gì đó. Chạm khắc và dựng cột changsaeng là công việc chung của cả làng, phần lớn được tổ chức vào tháng giêng âm lịch hàng năm, vào ngày này tất cả mọi người trong làng đều tập trung làm cùng nhau.
  137. 137. • Changseung có lịch sử hơn 200 năm cho đến ngày nay. • Tên gọi gốc của nó là pupsu hay puksu, cái tên Changseung được vay mượn từ câu nói của Đạo giáo: "Jangsaeng Bulsa" - Trường sinh bất tử. • Chữ Jangsaeung được cải biên thành Changseung cho dễ phát âm. Ngay cả trong thời kỳ hiện đại, pubsu hay puksu vẫn còn được sử dụng ở một số khu vực phía Nam như Cholla, Chungcheong và tỉnh Kyeongsang. Một số nơi như đảo Jeju gọi chúng là Halabugi, halmunidangsan, harubang, chunha daejanggun, susal....
  138. 138. Songju (Thánh chủ) và các vị thần bảo hộ gia đình khác: Có rất nhiều vị thần bảo hộ gia đinh được thờ cúng trong nhà, trong số đó cao nhất là sõngju, tức thánh chủ…
  139. 139. Sottae •  Sottae là một trong bộ ba biểu tượng của một làng truyền thống ở Hàn Quốc ( bao gồm cột changsaeng, sottae và Seonangdang ) được dựng ở đầu làng, thường có bộ ba con vịt, ngỗng hoặc chim ở trên đỉnh. Loại hình tín ngưỡng này ở các làng đã tồn tại rất lâu trong lịch từ khi kỷ nguyên của các vương quốc cổ xưa (Mahan, Jinhan và Byunhan). Sottae chủ yếu làm bằng gỗ, cao khoảng sáu mét, với nghệ thuật chạm khắc các loài chim ở đỉnh đầu . Những con chim được cho là phương tiện truyền thông giữa thế giới này và thế giới bên kia.Mục đích của sottae là để bảo đảm phúc lành và cầu mong cho sự giàu có, phong phú của làng, và để chào mừng các vị khách đến thăm làng.
  140. 140. • Thủy thần: • Thủy thần là vị thần sông nước, người ta tin rằng có các vị thần ngự trên biển, trong các dòng sông ngòi….. Các vị thần này sẽ phù hộ cho những người mà cuộc sống liên quan đến sông nước. • Có rất nhiều loại thủy thần, tất ca các vị thần này đều được quan niệm như những con rồng (long thần). Long thần sống trong những con suối, sông, trên biển và trên trời- nơi chúng có thể kiểm soát các trận mưa. Việc thờ cúng các vị thần này được thấy từ thời cổ đại. • Vị long thần vĩ đại nhất được coi là Long vương, hay vua của biển- kẻ thống trị biển khơi. Có rất nhiều truyền thuyết về long vương và liên hệ của long vương với thế giới loài người
  141. 141. – Bàn thờ Long vương tại nhà một Shaman
  142. 142. Linh hồn tổ tiên: • Người Hàn rất coi trọng việc thờ cúng tổ tiên. Lễ Jesa ( 제사 , 祭祀 ) là nghi lễ tưởng nhớ tới tổ tiên ông bà đã khuất tiến hành hàng năm vào ngày người quá cố ra đi. Lễ này được con cháu làm đến đời thứ 5. Nghi lễ này còn được thực hiện vào ngày Tết, ngày trước tết (30/12) và ngày 5 tháng Tư hàng năm. • Các nhà nghiên cứu Hàn Quốc cho rằng tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên là có tính bản địa của Hàn Quốc. Khổng giáo chỉ có vai trò thống nhất và tổ chức chúng lại mà thôi. Truyền thuyết về Tangun ở thời kỳ các quốc gia bộ tộc đã chỉ ra tầm quan trọng của tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
  143. 143. • Mộ đá trong tín ngưỡng thờ tổ tiên ở đảo Ganghwa
  144. 144. • Những vị thần vô danh: • Thấp hơn các vị thần vừa kể trên là một loạt các vị thần, ma, quỷ..tạo thành mọt thế giới thấp nhất trong trật tự tinh thần của người Hàn Quốc. Một số trong các vị thần đó rất nhân từ như thần bếp, thần hũ thóc gạo…Có một số vị thần tai ác mang thù nghịch với con người. Những thần linh này thường là hồn của những người chết trẻ, chết đuối, nhung con gái chết khi chưa lấy chồng. Lại có nhung thần linh chuyên làm hỏng đồ đạc trong nhà, làm vỡ bát…
  145. 145. 2.4. Những nghi lễ • Lễ shaman giáo hay còn gọi là gut:là những nghi thức mà pháp sư tiến hành để cầu khấn thần linh. Thông qua những bài hát và điệu múa, pháp sư cầu xin thần linh đem lại sự may mắn hay giải quyết những vướng mắc về tâm linh cho con người. Shaman khi làm lễ gut thường mặc rất nhiều trang phục sặc sỡ khác nhau, nói trong trạng thái như thôi miên và thay đổi trang phục nhiều lần trong một buổi lễ. • Trong một lễ gut cần có 3 yếu tố: những thần linh là đối tượng của sự cầu xin; những tín đồ cầu xin thần linh; pháp sư với tư cách là cầu nối trung gian giao tiếp giữa thần linh và các tín đồ. • Có nhiều loại lễ gut khác nhau. Tuy nhiên, có 3 loại cơ bản là naerim-gut, dodang-gut và ssitgim-gut
  146. 146. Nearin-gut • Đây là lễ căn bản có tính nghi thức của một người trở thành pháp sư:một người bị một thần linh nào đó ám ảnh và trở thành thày tế. Nghi lễ này được coi là để chữa “thần bệnh” (Shinbeoyng) để một người trở thành pháp sư.
  147. 147. Dodang-gut • Một nghi lễ gut phổ biến ở các địa phương miền trung Hàn Quốc. Nghi lễ này nhằm cầu mong phúc lộc cho dân làng, được tổ chức hàng năm hoặc vài năm một lần. Thời gian diễn ra nghi lễ thường là dịp Tết, mùa Xuân hoặc mùa Thu. Đặc trưng của nghi lễ này là người thực hiện tế lễ là các paksu. (Pháp sư nam).
  148. 148. Ssitgim-gut • Là nghi lễ dành cho người chết. Người ta quan niệm rằng nếu linh hồn người chết không được thanh tịnh thì sẽ phải đi về âm phủ. Vì vậy, người ta tiến hành lễ Ssitgim-gut để tẩy uế cho linh hồn người chết được trong sạch với niềm tin người quá cố sẽ được về tiên giới.
  149. 149. Âm nhạc trong tế lễ cộng đồng
  150. 150. 2.6. Kut trong Shaman giáo Hàn Quốc và Lên đồng trong Đạo Mẫu Việt Nam • • ( ) hay kut (Mudang • hay “ ” … “ nhân” “ ” “ ” - hay “ ” “ ” “ ” “ ”
  151. 151. • Mudang s Mudang “ ” Mudang chuyên
  152. 152. • … • kut hay s then pjâo Êđê… …
  153. 153. • iêng ( ) … … thì … •
  154. 154. • hương , ra . • Mudang kut • kut kut hay
  155. 155. • kut • ông • kut Mudang kut
  156. 156. • kut ”. • •
  157. 157. • T kut kut • 송주 마지 - Songju maji V • 별송 - Pyolsong • 데감 - Taegam • 채속 - Chesok
  158. 158. • Trong ; , “ ” • kut
  159. 159. • kut ông đ • • kut Mudang • Mudang ông
  160. 160. • , c • Mudang “ ” Mudang Mudang .
  161. 161. • hay kut • Mudang
  162. 162. • L kut “ ” • Tuy nhiên, T Mudang Mudang • chơi kut Mudang “đa năng” hơn
  163. 163. 2.7. Vai trò của Shaman giáo trong văn hóa Hàn Quốc • Ngay từ những năm 1960 các học giả đã có nhiều ye kiến đánh giá về vai trò của Shaman giáo trong văn hóa Hàn Quốc; – Nhiều học gia đã cho rằng Shaman giáo là chìa khóa duy nhất để lí giải văn hóa truyền thống của Hàn Quốc. Thậm chí một số học giả quả quyết rằng tất ca các tôn giáo mới tại Hàn Quốc đều bắt rễ từ Shaman giáo. Một số khác lại cho rằng Shaman giáo đã tạo nên tính thống nhất của tôn giáo của người Hàn Quốc từ thời cổ đại. Nhiều người tin rằng Shaman giáo cũng có một sức mạnh năng động và ảnh hưởng như một yếu tố tinh thần quan trọng trong xã hội giống như Phật giáo và Kitô giáo. – Tuy nhiên cũng có những người cho rằng Shaman giáo là thứ tín ngưỡng hổ lốn và đã trở nên lạc hậu với thời đại hiện nay. – Shaman giáo Hàn Quốc là sự thể hiện thái độ bằng tâm linh đối với các vấn đề của cuộc sống hàng ngày. Cũng do vậy nó ẩn chứa một sức mạnh tiềm tàng trong lòng sâu văn hóa của xã hội Hàn Quốc.
  164. 164. Shaman giáo đóng vai trò kép trong lịch sử tôn giáo Hàn Quốc. • Trước hết nó như kênh vững chắc để thể hiện những nhu cầu riêng biệt của đại chúng • Thứ hai chúng là cầu nối lẫn nhau giữa các hệ thống văn hóa chính thức. • Cũng vì vậy nó đóng vai trò thứ ba là gìn giữ và làm cho văn hóa quần chúng trở nên trường tồn.

Descrição

Korea's art and interculture

Transcrição

  1. 1. NGHỆ THUẬT VÀ TÔN GIÁO HÀN QUỐC PGS.TS. PHẠM HỒNG THÁI VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÔNG BẮC Á
  2. 2. Nội dung chính • I. Nghệ thuật Hàn Quốc – Nghệ thuật tạo hình: Hội họa, thư pháp, điêu khắc, kiến trúc – Nghệ thuật biểu diễn: Âm nhạc, múa, phim – Nghề thủ công truyền thống: gốm sứ, chế tác kim loại • II. Tôn giáo Hàn Quốc – Shaman giáo – Phật giáo – Nho giáo – Kitô giáo – Thiên đạo giáo – Hồi giáo
  3. 3. PHẦN I: NGHỆ THUẬT HÀN QUỐC • NGHỆ THUẬT TẠO HÌNH: • Hội họa: • Có lịch sử phát triển từ thời Tam Quốc (57- 668 SCN). • Các tác phẩm nổi tiếng trong thời kỳ đầu là các bức bích hoạ trên tường và trần lăng mộ cổ thời Goguryeo (2 TCN-668 SCN). • Cảnh mây, núi, hoa lá, cây cối và động vật là những chủ đề thường thấy ở thời kỳ này. • Thần Mặt trăng trong tường mộ cổ thời Gogureo
  4. 4. Bích họa mô tả cảnh săn bắn thời Koguryo
  5. 5. Hội họa….. • Thời Shilla (57- 935), nghệ thuật vẽ tranh lại mang tính suy tư trầm mặc và tỉ mỉ. Do Phật giáo đạt tới đỉnh cao nên phần lớn các bức hoạ đều vẽ cảnh thực tại và mang tính tôn giáo lấy từ trong các bộ kinh Phật. •Thời Goryeo, nghệ thuật vẽ tranh phát triển hưng thịnh với muôn màu muôn vẻ đánh dấu kỷ nguyên vàng của hội họa. •Các hoạ sĩ trong kỷ nguyên này đã sáng tạo ra các bức bích hoạ trong đền chùa và những tranh cuốn về Phật giáo (Phật giáo hưng thịnh). •Các nhà sư, quý tộc và các học giả cũng vẽ tranh về tôn giáo, phong cảnh và chân dung cũng như các bức tranh bằng mực về chim chóc, hoa lá và tre trúc.
  6. 6. Hội họa… •Thời Joseon (1392-1910), Nho giáo hưng thịnh, nghệ thuật vẽ tranh truyền thống Trung Hoa có ảnh hưởng lớn trên bán đảo. •Các hoạ sĩ Hàn Quốc hầu hết đều sao chép phong cách vẽ của các triều đại Tống, Nguyên và Minh. • Các họa sĩ đã có sự chọn lựa các yếu tố theo thẩm mỹ riêng rồi sử dụng để phát triển phong cách nghệ thuật truyền thống đặc trưng của mình.
  7. 7. Hội họa… •Thế kỷ 18, các họa sĩ đã chuyển sang vẽ về đời sống hàng ngày của nhân dân do chịu ảnh hưởng của phong trào Silhak (Thực học) tiếp sau việc những người truyền giáo đạo Thiên chúa đưa khoa học và kỹ thuật của phương Tây vào bán đảo Triều Tiên.
  8. 8. Hội họa… • Kim Hong-do, A Cat and a Butterfly, 18th century, Gansong Art Gallery.
  9. 9. Hội họa…. •Sau khi Nhật Bản biến Bán đảo Hàn thành thuộc địa, các phong cách vẽ tranh truyền thống dần bị lấn át bởi phong cách vẽ sơn dầu của phương Tây được du nhập vào và trở nên thịnh hành trong suốt thời kỳ này. • Đến năm 1945, cùng với việc giải phóng khỏi sự đô hộ của Nhật Bản, nghệ thuật vẽ tranh truyền thống của Triều Tiên nhờ một số họa sĩ nổi tiếng đã được hồi sinh và bắt kịp với những khuynh hướng đương đại của thế giới bên ngoài. • Jo Hee-ryong (1797–1859), Ngôi nhà bên những cây mơ, Gansong Art Gallery.
  10. 10. Hội họa… •Từ cuối thập nhiên 60, tranh của Hàn Quốc bắt đầu chuyển hướng sang phong cách trừu tượng mang tính hình học. Các hoạ sĩ của thời kỳ này rất quan tâm đến các vấn đề chủ thể chuyển tải sự hoà hợp sẵn có giữa con người với tự nhiên. Đến cuối thập niên 70 thì khuynh hướng này đã mở rộng thành khuynh hướng vẽ tranh đơn sắc. •Các tác phẩm hội hoạ trong những năm 80 phần lớn là để phản ứng đối với phong cách vẽ tranh những năm 70. •Từ giữa những năm 1980 trở đi, đặc biệt là sau Olimpic Seoul năm 1988, xuất hiện một khuynh hướng quốc tế mạnh mẽ trong nghệ thuật Hàn Quốc. •Số lượng của các triển lãm tác phẩm nước ngoài ở Hàn Quốc và của Hàn Quốc ở nước ngoài tăng lên đáng kể.
  11. 11. Tranh thủy mặc
  12. 12. Dựng nhà
  13. 13. Làm đồng
  14. 14. • Cảnh trường thi
  15. 15. THƯ PHÁP •Ở Hàn Quốc cũng như ở Trung Quốc và Nhật Bản, thư pháp từ lâu đã được coi là một hình thức nghệ thuật quan trọng và được thưởng thức giống như hội hoạ. •Theo truyền thống, thư pháp chữ Hán được viết nhiều hơn thư pháp chữ Hangul. Thậm chí sau khi đã phát minh ra bảng chữ cái Hangeul năm 1443, chữ Trung Quốc vẫn tiếp tục được sử dụng như là chữ viết chính thức cho đến cuối thế kỷ 19. • Calligraphy by Kim Jung-hee; Written in his own style named 'Chu-Sa-Chae( 추사체 )'
  16. 16. Thư pháp… •Nguồn cảm hứng làm cơ sở cho một tác phẩm thư pháp là tự nhiên. Mỗi nét chữ, thậm chí mỗi chấm đều gợi nhắc hình dáng của một vật thể tự nhiên. Giống như cành của một cái cây đang sống, mọi nét dù nhỏ nhất trong một tác phẩm thư pháp đẹp đều phải được làm cho sống động. Đây chính là thuộc tính riêng của thư pháp để phân biệt với các bản chữ in. •Hanja Calligraphy by Han Ho; titled as "Jeungryu yeojang seochep"
  17. 17. Thư pháp… •Vào cuối thế kỷ 19, sự xâm nhập của văn hoá phương Tây đã làm đảo lộn hệ thống giá trị văn hoá truyền thống trên bán đảo. Nghệ thuật bước vào thời kỳ khủng hoảng khiến thư pháp cũng trở nên suy yếu cho đến giữa thế kỷ XX. •Năm 1949, Triển lãm quốc gia được thành lập và đã giành một phần đặc biệt cho thư pháp giúp nó tiếp tục được duy trì. Ngày nay các nhà thư pháp đang cố gắng thử nghiệm phong cách mới với bảng chữ cái Hàn Quốc (Hangeul) nhằm phát triển hơn nữa di sản quốc gia quan trọng này.
  18. 18. ĐIÊU KHẮC •Nghệ thuật điêu khắc của Hàn Quốc nói riêng và của Bán đảo Hàn (372) nói chung phát triển từ khá sớm. Nhất là từ khi Phật giáo truyền bá vào, nghệ thuật điêu khắc trên bán đảo từ đây bước sang một giai đoạn phát triển mới cả về nội dung lẫn kỹ thuật. •Cho đến trước lúc Bán đảo Hàn rơi vào tay thực dân Nhật Bản (1910), các thành tựu điêu khắc của Hàn Quốc thể hiện chủ yếu ở việc khắc tạc các bức tượng Phật.
  19. 19. Điêu khắc… •Thời Goguryeo, tượng Phật có khuôn mặt dài và gầy, đầu cạo trọc, trên đầu có những dấu nổi của Phật, thân thể hình trụ cứng nhắc được khoác lên một chiếc áo choàng dày với những nếp gấp xòe đuôi cá ở đường viền của cả hai mặt và ống tay rộng quá khổ. •
  20. 20. Điêu khắc… • Thời Baekje, các tượng Phật đều có nét ấm áp và nhân tính, dấu nổi của Phật nhỏ trên đầu, vóc dáng oai vệ nhưng thư thái, đường nét cong nhiều dưới lớp áo choàng dày và chỗ xoè bên cạnh của viền áo được thu nhỏ lại.
  21. 21. Điêu khắc.. •Thời Shilla, với việc chính thức chấp nhận đạo Phật trở thành quốc đạo đã khiến cho điêu khắc tượng Phật phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Các nghệ nhân Shilla lần đầu tiên đã có thể xuất khẩu các sản phẩm điêu khắc của mình sang Nhật Bản. Phong cách điêu khắc tượng Phật chịu ảnh hưởng của nhà Tùy và nhà Đường Trung Quốc. Các tượng Phật lúc này được thể hiện với những gương mặt đầy đặn phúc hậu, dáng vẻ thư thái và áo quần như thật.
  22. 22. Điêu khắc… •Thời Goryeo (918-1392), các vị Phật lúc này dưới bàn tay tài hoa của các nghệ nhân Goryeo đã mang những nét của người Triều Tiên mà điển hình là mắt và xương gò má, tuy nhiên vẫn còn dáng vóc hình học cứng nhắc mà không có được sinh khí bằng các thời kỳ trước. Tượng Phật bằng sắt của Gwangju, bộ ba tượng Phật bằng đá của đền Gaedaesa, tượng Phật bằng đồng mạ vàng của đền Munsusa và tượng Phật bằng gỗ của đền Bongnimsa, tất cả đều là những tác phẩm nổi tiếng nhất đại diện cho điêu khắc Goryeo.
  23. 23. Điêu khắc.. •Thời Choson, lần đầu tiên Phật giáo suy tàn trước sự chấn hưng của Nho giáo. Điêu khắc tượng Phật cũng vào giai đoạn suy yếu.
  24. 24. Điêu khắc… •Bước sang thập niên 70, nghệ thuật điêu khắc Hàn Quốc có nhiều bước tiến đáng kể do sự phát triển nhanh chóng của kinh tế đất nước, tuy nhiên các nghệ sĩ trẻ đã hầu như chuyển hoàn toàn sang chủ nghĩa trừu tượng đơn thuần. • Những năm 80 lại đánh dấu một phong cách mới chưa từng có trong nghệ thuật điêu khắc Hàn Quốc, đó là sự tích cực và nhân văn hơn của các nghệ sĩ trong sự phản ứng đối với chủ nghĩa duy lý trí cứng nhắc của các thập kỷ trước.
  25. 25. •Cho đến nay, nghệ thuật điêu khắc Hàn Quốc ngày càng phát triển đa dạng với nhiều khuynh hướng mới, trong đó đáng chú ý là khuynh hướng chủ nghĩa hiện thực mới của các nghệ sĩ mong muốn phục hồi mối liên kết giữa người nghệ sĩ với công chúng. Ngoài ra, kỹ thuật cũng ngày càng được đề cao và trở thành nhân tố hết sức quan trọng trong nghệ thuật điêu khắc hiện đại.
  26. 26. Kiến trúc •Nghệ thuật của Bán đảo Hàn nói chung và của Hàn Quốc nói riêng có sự chia sẻ về khái niệm thẩm mỹ, mô tuýp, kỹ thuật và hình thức với hai nước láng giềng là Trung Quốc và Nhật Bản. •Mặc dù có nhiều nét tương đồng, nhưng nghệ thuật ở quốc gia bán đảo này vẫn có một phong cách đặc biệt riêng ở đặc trưng mộc mạc và tự nhiên. • Bên cạnh đạo Phật là nguồn cảm hứng chính cho nhiều kiểu kiến trúc của quốc gia, triết lý về âm và dương, thuật phong thuỷ, đạo Lão và đạo Khổng cũng có ảnh hưởng đến kiến trúc Hàn Quốc. •Kiến trúc cổ đại của Hàn Quốc luôn thể hiện quan niệm hài hòa với môi trường tự nhiên xung quanh. Theo người Hàn Quốc sẽ không phải là một địa điểm tốt để xây dựng không có đủ hai yếu tố núi và nước. Suy nghĩ này không chỉ đơn thuần dựa trên thẩm mỹ mà nó còn mang ý nghĩa phong thủy.
  27. 27. Kiến trúc truyền thống • Kiến trúc thành quách • Ruins of Hwando Mountain Fortress, a major Goguryeo fortification
  28. 28. • Thành Hwa ( 華城 ) ở tỉnh Gyeonggi. Kiến trúc thời Choson.
  29. 29. • Cổng thành Paldalmon. Kiến trúc thời Choson.
  30. 30. • Sangdangsanseong Mountain Fortress
  31. 31. • Kiến trúc tôn giáo • Tháp đá kiến trúc theo phong cách phương Tây được xây trong thời Baekje trong khuôn viên chùa Mireuksa
  32. 32. • Kiến trúc tôn giáo • Đại bảo tháp 9 tầng tại chùa Hwangyong tỉnh Gyeongju. Xây dựng thế kỷ VII. Bị quân Mông Cổ tàn phá, sau được phục chế.. Cao 80 mét.
  33. 33. • Chùa Bulguksa (Chùa Đất Phật) tại tỉnh Gyeongsangbuk được dựng năm 751 hoàn thành năm 774. Được công nhận là di sản văn hóa thế giới. Kiến trúc tôn giáo
  34. 34. Kiến trúc cổng
  35. 35. Tháp chuông
  36. 36. • Kiến trúc tôn giáo • Tháp đá Dabotap (Đa bảo tháp) nằm trong chùa Bulguksa. Xây dựng vào thế kỷ VIII. Cao 9,4m. Kiến trúc độc đáo. Di sản văn hóa thế giới.
  37. 37. • Động Seokguram. Xây năm 742, nằm trong quần thể chùa Bulguksa. Di sản văn hóa thế giới.Nằm ở thành phố Gyeongju, tỉnh Gyeongsangbuk. Kiến trúc tôn giáo
  38. 38. • Động Seokguram
  39. 39. • Sân chính của Jongmyo. Jongmyo là đền thờ đạo Khổng được xây dựng từ năm 1394 theo chỉ dụ của vua Taejo để thờ cúng các vị vua và hoàng hậu của triều đại Choson (1392–1897). Kiến trúc tôn giáo
  40. 40. Kiến trúc cung đình • Đài quan sát Cheomseongdae ở tỉnh Gyeongsangbuk vào thế kỷ VII : Cao 9,4 m, rộng 5,7m, được làm bằng 362 khối đá granit tượng trưng cho 362 ngày trong năm âm lịch.
  41. 41. • Hồ Anapji( 雁鴨池 ): Đông-Nam: 200m, Tây-Bắc: 180 m,có ba đảo nhỏ, được kiến trúc bên cung điện. Được xây dựng thời Shilla. Kiến trúc triều đình Kiến trúc cung đình
  42. 42. • Kiến trúc mái
  43. 43. • Kiến trúc mái
  44. 44. • Cửa chính của cung điện Changdeok được xây dựng lại năm 1609.
  45. 45. Kiến trúc thành quách: Cửa Nam Deamun
  46. 46. • Throne Hall, Changgyeong Palace, a South Korean national treasure.
  47. 47. Kiên trúc hiện đại Tháp N.Seoul Tower còn gọi là Namsan Tower . Xây năm 1969. Năm 1980 mở cửa cho khách du lịch. Cao: 236,7m.
  48. 48. Kiến trúc hiện đại… Incheon Twin Towers Khởi công xây dựng: 2008, dự kiến hoàn thành 2015. Cao: 487m, 102 tầng. Có thể sánh với World Trade Center ở Mỹ
  49. 49. Lotte World Tower cao 123 tầng 556 met. Khởi công xây dựng 11/2010 tại Seoul, sau 13 năm thiết kế. Kiến trúc năm 2014 Kiến trúc hiện đại…
  50. 50. Kiến trúc nhà ở • Commoner homes at Hahoe Folk Village, a UNESCO World Heritage Site.
  51. 51. • Yangdong Folk Village, a UNESCO World Heritage Site.
  52. 52. • Nhà truyền thống Hàn Quốc sử dụng để sống trong được gọi là Hanok. Thuật ngữ này bao gồm những loại kiến trúc truyền thống Hàn Quốc trong đó bao gồm nhà mái tranh, ván lợp mái nhà mái ngói. Hầu hết các mái tranh và ván lợp mái nhà đã biến mất nhưng nhà mái ngói hiện nay vẫn có thể được tìm thấy tại Hàn Quốc và được coi là di sản và đang được Chính phủ Hàn Quốc duy trì. Cho đến hôm nay, vẫn còn những người sống trong nhà như nhà của họ. • Nhà được thực hiện để được mát mẻ vào mùa hè và ấm áp trong mùa đông với sàn cách nhiệt "Ondol" . Ondol mang lại hiệu ứng khác nhau, được làm ấm ngôi nhà hoặc giữ mát nhà.
  53. 53. NGHỆTHUẬT BIỂU DIỄN • Âm nhạc Truyền thống: có hai loại cơ bản là Jeongak (chính nhạc) và Minsogak hay Sogak (tục nhạc, nhạc dân gian). – Jeongak: Được coi như nhạc cổ điển của Hàn Quốc, nhạc cung đình dành cho tầng lớp thượng lưu. – Minsogak: Nhạc dành cho tầng lớp thứ dân, mang tính đại chúng.
  54. 54. Jeongak • Ancestral rites at Jongmyo Shrine, Seoul
  55. 55. • Dàn nhạc giao hưởng Busan biểu diễn aak (Nhã nhạc)
  56. 56. • Pansori performance at the Busan Cultural Center in Busan South Korea
  57. 57. • Biểu diễn hát dân ca Minyo
  58. 58. • Âm nhạc hiện đại (K-pop): • K-pop (nhạc pop Hàn Quốc) là một thể loại âm nhạc có nguồn gốc Hàn Quốc được đặc trưng bởi một loạt các yếu tố nghe nhìn. Mặc dù vậy, thuật ngữ này thường được sử dụng theo nghĩa hẹp để mô tả một hình thức hiện đại của âm nhạc pop Hàn Quốc bao gồm chủ yếu là dance-pop, pop ballad, điện tử, rock, hip-hop , R & B, vv • Vào năm 1992, K-pop hiện đại đã thành công trong thử nghiệm các phong cách âm nhạc khác nhau đã gây ra một sự biến đổi trong ngành công nghiệp âm nhạc của Hàn Quốc. Kết quả là sự hội nhập yếu tố âm nhạc của nước ngoài đã trở thành một thực tế phổ biến trong ngành công nghiệp K-pop.
  59. 59. • Bằng cách khai thác các dịch vụ mạng xã hội và chia sẻ video YouTube, khả năng thu hút một lượng khán giả khá lớn ở nước ngoài của ngành công nghiệp K-pop đã tạo điều kiện tăng trưởng đáng chú ý trong sự phát triển ở hải ngoại. Kể từ giữa những năm 2000, K-thị trường nhạc pop đã trải qua tốc độ tăng trưởng hai con số. Trong nửa đầu năm 2012, nó đạt doanh thu gần 3,4 tỷ USD, và được công nhận trên tạp chí The Time như "một ngành xuất khẩu lớn nhất của Hàn Quốc". • Đầu tiên được phổ biến ở Đông Á vào cuối những năm 1990, K-pop bước vào thị trường âm nhạc Nhật Bản từ những năm đầu thế kỷ 21. Trong những năm 2000, nó đã tăng trưởng từ một thể loại âm nhạc thành một nét đẹp văn hóa trong thanh thiếu niên và thanh niên các nước Đông và Đông Nam Á. Hiện nay, sự lan tỏa của K-pop tới các khu vực khác trên thế giới thông qua làn sóng Hàn Quốc như châu Mỹ La tinh, Đông Bắc Ấn Độ, Bắc Phi, Trung Đông, Đông Âu và các vùng đất của thế giới phương Tây.
  60. 60. • Ban nhạc Hàn Quốc 2PM
  61. 61. • Girls' Generation (Hangul: 소녀 시대 ; Tiếng Nhật: 少女時代 , cũng được biết đến với tên SNSD hay So Nyeo Shi Dae) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc được thành lập bởi công ty giải trí S.M. Entertainment vào năm 2007. Nhóm có 9 thành viên, bao gồm Taeyeon, Jessica, Sunny, Tiffany, Hyoyeon, Yuri, Sooyoung, Yoona và Seohyun.
  62. 62. • Girls' Generation biểu diễn ca khúc "Genie" ở sự kiện LG Mobile Worldcup.
  63. 63. • Park Jae-Sang sinh 1977 là một rapper Hàn Quốc, được biết đến nhiều hơn với nghệ danh Psy. Anh nổi tiếng với những video và các show diễn hài hước, đã từng tham gia nhiều chương trình truyền hình. • "Gangnam Style" của anh trên youtube là video có nhiều lượt xem nhất trong lịch sử K-pop. Từ khi đưa lên ngày 15 tháng 7 năm 2012, đến nay nó đã có hơn 2 tỉ 023 triệu 208 nghìn 576 lượt xem, cùng khoảng 8 triệu 436 nghìn 440 lần được ưa thích (thống kê lúc 20h38' ngày 24 tháng 6 năm 2014). Đây cũng là video nhạc Hàn được xem nhanh nhất, đạt trên 80 triệu lượt xem trong vòng 45 ngày.
  64. 64. • Clayton Anderson, flight engineer of the International Space Station's 15th expedition dances "Gangnam Style" in a parody uploaded by the space agency NASA
  65. 65. Hát dân ca
  66. 66. Nông nhạc
  67. 67. Vũ điệu cung đình
  68. 68. Vũ điệu cung đình: múa quạt
  69. 69. Vũ điệu Shaman
  70. 70. Nghệ thuật biểu diễn:Vũ điệu dân gian (nông nhạc)
  71. 71. Múa mặt nạ
  72. 72. Điện ảnh •Năm 1919, xuất hiện phim đầu tiên ở Bán đảo Hàn gọi là kinodrama (phim kịch nhựa). •Kể từ đầu những năm 80, nhờ những đạo diễn trẻ tuổi tài năng làm phim trong nước lấy lại được sức sống. Năm 2000, bộ phim Chunhyangjeon (Câu chuyện về Chunhyang) của đạo diễn Im Kwon-Taek đã là bộ phim đầu tiên được đề cử dự thi Liên hoan phim Cannes tại Pháp. •Năm 2001, bộ phim “Khu vực an ninh chung” của Kim Ki- duk đã được chọn dự thi Liên hoan phim quốc tế Berlin và bộ phim “Địa chỉ không biết” cũng của đạo diễn này đã vào được vòng đề cử của Liên hoan phim quốc tế Venice.
  73. 73. •Năm 2001 đánh dấu sự thành công to lớn của ngành điện ảnh Hàn Quốc trong việc bán vé. Thị phần phim trong nước chiếm hơn 46% nhờ vào một số phim được ăn khách như “Những người bạn” đã đạt kỷ lục bán vé, “Cô gái ăn diện của tôi” và “Đá mặt trăng”. Cũng trong năm này, Hàn Quốc đã cho ra 237 bộ phim với giá trị sản xuất tổng cộng là 11,2 triệu USD. "Trái tim mùa thu" là bộ phim góp công lớn cho làn sóng Hallyu của Hàn Quốc
  74. 74. •Không chỉ thành công về mặt thương mại, phim Hàn Quốc còn bắt đầu thành công tại các liên hoan phim lớn trên thế giới. •Năm 2002 bộ phim Oasis của đạo diễn Lee Chang-dong đã giành giải hai tại Liên hoan phim Venezia. Cũng tại liên hoan phim này, bộ phim 3-Iron ( 빈집 , 2004) của đạo diễn Kim Ki Duk đã giành giải Sư tử bạc. •Kim Ki Duk là đạo diễn phim nghệ thuật nổi tiếng của Hàn Quốc, với bộ phim Samaria ( 사마리아 , 2004) ông đã giành giải Đạo diễn xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Berlin. •Bộ phim đạt giải cao nhất trong số các liên hoan phim cho đến nay là Oldboy ( 올드보이 , 2003) của đạo diễn Park Chan-wook, tác phẩm này đã đoạt Giải thưởng lớn (Grand Prix) tại Liên hoan phim Cannes, chỉ xếp sau bộ phim đoạt giải Cành cọ vàng. •Trong Liên hoan phim Cannes năm 2007, nữ diễn viên Hàn Quốc Jeon Do-yeon cũng đã giành giải Nữ diễn viên xuất sắc nhất
  75. 75. • Bộ phim Hàn Quốc “Bản tình ca mùa đông” từng làm mưa làm gió trên truyền hình nhiều quốc gia với sự tham gia của hai “ngôi sao” Hàn Quốc là Bae Yong Joon và Choi Ji Woo.
  76. 76. • Nàng Dae Jang Kum là một bộ phim truyền hình dã sữ tình cảm do Hàn Quốc sản xuất hiện đang được chiếu trên kênh SCTV Tong Hop, bộ phim được đạo diễn Lee Byung Hoon phụ trách với sự góp mặt của nhiều diễn viên trẻ đẹp xứ Kim Chi như là Lee Young Ae, Ji Jin Hee, Hong Li Na, Lim Ho, Kyun Mi Ri, Park Yung Soo..
  77. 77. • Vì sao đưa anh tới đưa tên tuổi Kim Soo Hyun và Jun Ji Hyun lên top diễn viên hàng đầu showbiz Hàn
  78. 78. NGHỀ THỦ CÔNG TRUYỀN THỐNG • Gốm sứ: Ngay từ thời Tam Hàn ((57 BC-668 AD), đồ sành sứ đã xuất hiện và có nhiều sản phẩm đẹp. Trải qua các thời đại, đồ gốm sứ trên Bán đảo đã đạt đến độ tinh sảo với men màu ngọc bích. Các sản phẩm xuất khẩu trước đây chủ yếu nhằm thị trường Nhật Bản. Ngày nay, gốm sứ Hàn Quốc vẫn tiếp tục truyền thống và đạt đến trình độ cao hơn. Đồ đất nung Gaya – một tiểu vương quốc trên Bán đảo Hàn (42-532)
  79. 79. • Cừu gốm màu men ngọc bích thời Beakje (Tkỷ 3-4)
  80. 80. • A Korean wine ewer from the Goryeo Dynasty, c. 1150-1200 AD
  81. 81. • Hũ sứ trắng thế kỷ 15, thời Choson
  82. 82. • Chế tác kim loại: Vương miện thời Shilla
  83. 83. Khuyên tai thời Koguryo
  84. 84. Vòng tay thời Shilla
  85. 85. Tượng Phật thời Koguryo
  86. 86. Tượng Phật thời Beakje
  87. 87. T­îngPhËt kh¾c trªn®¸ thêi Baekje
  88. 88. PHẦN II. TÔN GIÁO HÀN QUỐC • 1. Khái lược về tôn giáo Hàn Quốc: • Hàn Quốc là một đất nước đa tôn giáo • Theo trình tự lịch sử, người Hàn Quốc chịu ảnh hưởng của Shaman giáo, Phật giáo, Đạo giáo, Khổng giáo và Kito giáo • Do sự phát triển của xã hội hiện nay với tốc độ cao và cạnh tranh căng thẳng, người dân tham gia các hoạt động tôn giáo tăng lên và các tổ chức tôn giáo mới xuất hiện nhiều thêm. • Hiện nay có khoảng 50,7% người Hàn Quốc theo một tôn giáo nào đó, đông nhất là Phật giáo (46%), Tin Lành (39%), Công Giáo (12,3%).
  89. 89. BẢN ĐỒ ĐÔNG BẮC Á
  90. 90. 2. Các tôn giáo chính ở Hàn Quốc 2.1. Shaman giáo (Vu tục giáo/ Musoku-kyo/ 巫俗教 )
  91. 91. 1. Khái lược về Shaman giáo • 1.1. khái niệm shaman giáo: – Shaman giáo là tên tổng xưng của hiện tượng tôn giáo hay tôn giáo dựa trên năng lực đặc biệt của các pháp sư, thầy cúng (shaman). – Là khái niệm, thuật ngữ được sử dụng nhiều trong tôn giáo học, dân tộc học, nhân chủng học. – Shaman giáo còn được gọi là Vu thuật, Vu giáo, Vu tục giáo. – Shaman là những người có năng lực đặc biệt có khả năng thông linh với thế giới linh hồn, thế giới siêu nhiên trong trạng thái nhập định, xuất thần. – Shaman là thuật ngữ vay mượn từ chữ ‘saman’ của ngôn ngữ Thổ Nhĩ Kỳ chỉ những người hành nghề như vậy rất phổ biến trong văn hóa Thổ Nhĩ Kỳ, Mông Cổ và văn hóa Siberia cổ. – Từ thế kỷ 19 , thuật ngữ này được các nhà dân tộc học và thám hiểm sử dụng để chỉ những người hành nghề phép thuật tôn giáo ở bắc cực và bắc Á, sau đó được các nhà dân tộc học, tôn giáo học, nhân học sử dụng phổ biến.
  92. 92. • Shaman giáo là một hệ thống tín ngưỡng với niềm tin rằng trong thế giới mà con người đang sinh sống có tồn tại vô số các thần thánh, linh hồn. Những tồn tại siêu nhiên này có can dự ít nhiều đến cuộc sống của con người (gieo phúc, giáng họa). Shaman là trung gian để con người có thể giao tiếp với thể giới thần linh, siêu nhiên nhằm cầu xin lợi lộc hoặc khử trừ tai ách. Shaman có thể chữa bệnh bằng cách điều chỉnh tâm trạng, làm dịu đi những tổn thương của con người bằng cách tác động lên tinh thần để cân bằng thể xác. • Ba đặc trưng căn bản trong shaman giáo: – Thần nhập trong trạng thái tâm lí đặc biệt như thôi miên – Sự thông linh, giao lưu trực tiếp với thế giới siêu nhiên, thần linh – Là hệ thống nghi lễ và tín ngưỡng có vai trò xã hội nhất định. • Tại những nơi mà Shaman giáo vẫn tồn tại điển hình, có sự phân biệt giữa những tín đồ và những người đảm trách vai trò shaman.
  93. 93. • Shaman tại vùng núi Antai (Nga). Ảnh chụp năm 1908.
  94. 94. • Điệu múa hươi trong một nghi lễ Shaman giáo ở Mông Cổ
  95. 95. • Hình ảnh một trong những shaman cuối cùng thuộc tộc người Orogen ở vùng Mãn Châu, gần biên giới Nga (Siberia)-Trung, gần sông Amua chụp năm 1994.
  96. 96. Shaman vùng Amazon
  97. 97. 2. Shaman giáo Hàn Quốc 2.1. Khái niệm • Shaman giáo ở Hàn Quốc còn được gọi là Vu giáo (Mugyo 巫 教 ), Vu tục giáo (Muso ku- kyo / 巫俗教 )
  98. 98. • Shaman giáo được coi là ảnh hưởng vào Hàn Quốc từ những cư dân Altaic (vùng Trung Á) thời tiền sử. Những nghi lễ của Shaman giáo đã được người Hàn Quốc rèn giũa và phát triển trong suốt qua trình lịch sử của họ, cũng vì vậy Shaman giáo ở Hàn Quốc có những đặc trưng riêng, nhất là nó chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố của Phật giáo như khoan nhượng, từ bi. • Sự ảnh hưởng của tư tưởng phương Tây, nhất là của Kitô giáo vào Hàn Quốc cũng gây ra những xung đột nhất định với những nghi lễ của Shaman giáo. Tuy nhiên, Shaman giáo đã đem lại cho Kitô giáo ở Hàn Quốc những sức mạnh huyền bí riêng. • Hiện có khoảng 300.000 người hành nghề shaman tại Hàn Quốc, tức là trung bình cứ 160 người dân thì có 1 người hành nghề shaman. •
  99. 99. Một cảnh lên đồng của Mundang được ghi lại trong một bức tranh cổ
  100. 100. 2.2. Những người hành nghề shaman giáo • Có thể chia những người hành nghề shaman giáo ở Hàn Quốc được chia làm ba loại: – Pháp sư – Thầy tế – Thày bói
  101. 101. • Pháp sư: - Pháp sư nữ: Mudang - Pháp sư nam Paksu
  102. 102. - Pháp sư nam: Paksu --
  103. 103. • Người ta cũng thường gọi những pháp sư nữ được tôn kính là Mansin với ý nghĩa là người có khả năng giao tiếp được với hàng ngàn vạn thần linh
  104. 104. • Có hai loại Mundang (pháp sư nữ): • Mundang thiên khải, được gọi là Kangshinmu ( 강신무 ; 降神巫 ). • Mudang thế tập được gọi là Sesũm-mu (hoặc Seseupmu)
  105. 105. - Mudang thiên khải (Kangshinmu ) cũng có 2 loại: Mutang và Mỹongdu. - Mutang được các vị thần linh nhập vào - Myongdu khác biệt ở chỗ thần nhập là linh hồn người chết trẻ có liên hệ họ hàng.
  106. 106. • Dấu hiệu đầu tiên để nhận biết một người có thể trở thành Kangshinmu là hiện tượng Thần bệnh (Shinbyeong):Biểu hiện của Thần bệnh rất đa dạng tùy thuộc vào nền tảng văn hóa và môi trường sống của từng trường hợp cụ thể, nhưng thông thường đều là chứng mất ngủ, biếng ăn và một số chứng bệnh lạ về tâm thần khôg chữa trị được bằng các biện pháp y học thông thường. • Lễ thần nhập (Naerimgut) chính là nghi thức được coi như thần giáng vào một người đang trong thời kỳ thần bệnh để người đó chính thức trở thành một Kangshinmu.
  107. 107. Thần bệnh (Shinbyeong) • Đặc điểm phổ biến đầu tiên của một Pháp sư liên quan đến một hiện tượng đau ốm được gọi là Shinbyeong (thần bệnh) với đặc trưng là mất ngủ, ăn không ngon, người suy nhược không rõ nguyên nhân. Nerim-gut là nghi lễ để chữa thần bệnh và để người đó trở thành một pháp sư. • Triệu chứng của Shinbyeong rất đa dạng và khác nhau đối với từng trường hợp tùy thuộc vào trình độ văn hóa và môi trường xung quanh. Triệu chứng điển hình nhất là biếng ăn, mệt mỏi về tinh thần mà không rõ nguyên nhân. Một số trường hợp thấy cơ thể khác thường, hoặc bị cú sock tinh thần đột ngột, hoặc nằm mê thấy được một vị thần nào đó trao cho sứ mệnh.. Một số trường hợp đột nhiên tinh thần bị hoảng loạn đến mức bỏ nhà vào rừng hoặc lang thang ngoài cánh đồng…
  108. 108. • Mundang thế tập gọi là Sesũm-mu
  109. 109. • Mudang Thế tập (Sesum- mu) phân biệt với Mudang thiên khải (Kangsin-mu) ở chỗ khả năng hành lễ không phải do một thần linh nào đó nhập vào mà là do truyền thừa trong gia đình từ đời này sang đời khác. Việc liên hệ với thần linh của Mudang thế tập là gián tiếp thông qua các vũ điệu và ca từ, không có đền thờ riêng trong nhà. • Sesum-mu cũng có 2 loại: – Shimbang – Tang’ol.
  110. 110. • Shimbang là người liên hệ với với các thần linh một cách gián tiếp, Shinbang không có điện thờ riêng. • Tang’ol tồn tại ở các địa phương phía Nam của Hàn Quốc nhất là vùng Yeongnam và Honam , mỗi người có một địa phận hành nghề riêng.
  111. 111. Các pháp sư khi lên đồng thường thể hiện những khả năng kỳ lạ để thuyết phục niềm tin của những người dự lễ.
  112. 112. • Một pháp sư nam (paksu) đang hành lễ
  113. 113. • Bước đi xuất thần trên lưỡi dao
  114. 114. • Liếm lưỡi kiếm
  115. 115. Bước đi trên lưỡi dao
  116. 116. • Mudang với cái đinh ba tượng trưng cho quyền lực trên biển
  117. 117. THẦY TẾ • Thầy tế, tiếng Hàn gọi là Chegwan hay Tế quan, được chọn một lần để đảm nhiệm nghi thức tế lễ của làng • Thầy tế trước khi thực hiện công việc của mình phải thực hiện những kiêng kỵ với quan niệm đảm bảo sự thanh khiết về thể xác và tinh thần
  118. 118. Trang phôc cña mét shaman
  119. 119. THÀY BÓI Trong tín ngưỡng shaman ở Hàn Quốc có nhiều loại thày bói: - Thày xem vận may rủi được gọi là Chomjaengi - Thày địa lý xem đất cát được gọi là Chigwan hay Đế quan - Thày xem ngày giờ tốt xấu được gọi là Ilgwan hay Nhật quan
  120. 120. saju cafes – Một loại thầy bói hành nghề trong quán cà phê
  121. 121. • Nhà của một Muda ng hành nghề xem bói.
  122. 122. • Trong số các thày bói thường có những thày bói mù gọi là P’ansu, được cho là có khả năng đặc biệt. Những người này thiên về việc niệm thần chú • Thày bói thường bói theo ba cách: dùng sách bói, hộp bói, và những đồng xu để bói.
  123. 123. • THẦY ĐỊA LÝ hay Chigwan, là một loại thầy bói đặc biệt, chuyên bói để tìm chỗ tốt cho việc xây cất nhà cửa và an táng người chết. • Người Hàn Quốc tin rằng địa thế có ảnh hưởng đến sự giàu có, thành đạt của người sử dụng chúng. • Môn “Phong thuỷ địa lý” rất được coi trọng và thầy địa lý thường hành nghề bằng việc sử dụng kính thiên văn kết hợp với việcđo độ trên mặt đất để tìm ra hướng tốt cho cho các công trình theo hướng dẫn của những nguyên tắc Phong thuỷ.
  124. 124. • THÀY CHỌN NGÀY thường sử dụng sách để tìm ra ngày giờ thích hợp cho việc tiến hành những công việc quan trọng hôn lễ, tang lễ, xuất hành, khởi công xây dựng… • Ngoài ra còn có nhiều loại thày bói khác như THÀY XEM TƯỚNG MẶT gọi là Kwasang, THÀY XEM TAY gọi là Susang. Thông qua đường nét trên khuôn mặt và tay, nhất là các đường vân tay người ta cho rằng có thể biết được những sự việc đã và sẽ xảy ra , tức là tiền vận và hậu vận đối với từng con người cụ thể
  125. 125. 2.3.CÁC THẦN LINH CỦA SHAMAN GIÁO • Giới thần linh trong Shaman giáo thường được chia làm 6 loại: Thần tối cao, Thần Không gian, Thần đất, Thần nước, linh hồn tổ tiên và các linh hồn cấp thấp • Thần tối cao: Từ xa xưa, người Hàn Quốc đã tôn thờ một vị thần tối cao được coi là ở trên trời và từ đó ngài thực hành các quy tắc của mỡnh. Ngài được gọi bằng nhiều tên như Hanaim, Hanallim, Hanũnim, hay Hanũlim- với ý nghĩa người thống trị bầu trời. Mọi hiện tượng trong vũ trụ như cuộc sống của mỗi người, mùa màng, mưa, nắng và các hiện týợng thiên nhiên đều lệ thuộc vào ngài. Ngài là nguyên nhân không nhỡn thấy và tối thượng của mọi vật.
  126. 126. • Thần không gian: • 1. Obang changgun là vị thần có vị trí cao sau vị thần tối cao. Đây là các vị thủ lĩnh của Năm phương. Mỗi phương được coi là có một vị thần với biểu trưng một màu nhất định. Ch’ongje changgun). Thanh đế tướng quân), tướng màu xanh da trời thống trị phía đông, Paekche changgun(. Bạch đế tướng quân), tướng màu trắng thống trị phía tây. Chõkche changgun). Xích đế tướng quânj, tướng màu đỏ thống trị phía bắc. Hũkche changgun(Hắc đế tướng quân), tướng màu đen thống trị phía Nam và Hwangje changgun (Hoàng đế tướng quân), tướng màu vàng thống trị ở trung tâm. • 2. Sinjang là thần linh cấp dưới của Obang changgun, được coi như quan hầu cận của các vị tướng. Có khoảng 80.000 vị thần loại này.
  127. 127. THẦN ĐẤT 1. San-sin (Sơn thần) là vị thần đất quan trong nhất. Vị thần này có chức năng làm cho mùa màng bội thu.
  128. 128. • Thần núi trong tín ngưỡng ở Việt Nam: Thần Tản Viên là trường hợp phổ thông nhất. Tản Viên không chỉ là Sơn Tinh con rể vua Hùng, đã chống lũ lụt,chống cuộc xâm lăng nhà Thục đã dạy cho nhân dân trăm nghề mà còn là vị Thành hoàng bảo vệ từng làng xóm.Tản Viên được gọi là Thần Cao Sơn. Bên cạnh vị sơn thần xuất nhập với Tản Viên, Cao Sơn, người dân cũng thờ một số vị sơn thần khác, nổi bật hơn cả là vị thần một chân, được gọi là Độc Cước Sơn thần, Độc Cước chân nhân v.v...
  129. 129. • Ở Hàn Quốc, Sơn thần được thờ ở hai chỗ, ở am sau chùa hoặc phía trước bàn thờ của làng. Bàn thờ giành cho Sơn thần rất đơn giản. Bên trong người ta treo một bức chân dung mô tả vị thần này dưới bộ dạng một ông già nhân từ với bộ râu trắng, ngồi lên một con hổ dưới một cây thông. Bên cạnh đó là một cậu bé dâng đào tiên ngụ ý sự trường thọ theo quan niệm Đạo giáo. Sơn thần không phải vị thần của một ngọn núi cụ thể nào đó mà là thần của tất cả các ngọn núi và là vị vua huyền thoại đầu tiên của người Hàn Quốc - Tangun. Theo truyền thuyết thì vua Tangun là cháu thần tối cao Hananim và được sinh ra trên đỉnh núi. Sau khi hoàn thành sứ mệnh trị vì dưới mặt đất Tangun đã trở thành Sơn thần. Người ta thờ vị thần này để mong được bội thu mùa màng, khoẻ mạnh và sống lâu. Nhất là những người phụ nữ hiếm con thường cầu xin vị thần này để sinh được con trai như ý muốn.
  130. 130. • Đền thờ Sơn thần
  131. 131. • Bàn thờ Sơn thần
  132. 132. • Đền thờ Dangun với tư cách thần núi ở Seoul.
  133. 133. Seonangdang • Seonangdang (Thành hoàng làng) bàn thờ một vị thần hộ mệnh làng, có hình dạng đặc biệt, có thể là một , Hoặc có thể là một đống đá thường nằm gần lối vào làng hay trên một ngọn đồi. Đất nước Hàn Quốc chủ yếu là đồi núi, có nhiều ngôi làng và dân cư sống gần núi đồi. Vì lý do đó, người Hàn Quốc tin tưởng vào các vị thần núi để bảo vệ họ khỏi bệnh tật và thiên tai.  • Thành hoàng của người Hàn còn được thể hiện dưới dạng Sotdae hoặc dưới dạng Changseung
  134. 134. • Thành hoàng làng có vai trò giữ gìn bình an cho làng, đồng thời ngăn ngừa bệnh và xua đuổi yêu ma. Thành hoàng làng là nơi chữa trị bệnh tật, là nơi gặp gỡ của các thành viên gia đình, là nơi đưa tiễn người đi xa, là nơi đón chào người từ xa trở về. bởi vậy gia đình nào có người đi xa thì các thành viên trong gia đình phải đi ra tới tận Thành hoàng làng ở lối vào làng và hướng lên cầu nguyện thần Trời và thần làng. • Đầu tháng giêng hằng năm người dân làng nhất định đeo dây vàng lên nơi thờ Thành hoàng để thể hiện lòng thành kính thiêng liêng đối với thần linh vì thần linh đã phù hộ cho dân làng một mùa màng bội thu, những đau khổ, bất hạnh không đến với làng. • Trên cây thiêng, bố mẹ nào mong muốn con cái đạt điểm cao thì treo một mảnh vải đầu thừa đuôi thẹo, những người rời đi xa kinh doanh buôn bán cầu mong việc buôn bán xuôi trèo mát mái thì treo lên đôi dép rơm. • Thành hoàng làng chính là nơi mọi người tìm đến để cầu mong những điều tốt lành:phụ nữ cầu mong sinh con, kìm hãm trò cờ bạc hay tính phóng đãng của người chồng; là nơi bố mẹ cầu mong cho con cái sức khỏe dồi dào, học tập tốt.
  135. 135. • Changseung • Là vị thần làng của người Hàn, thường được làm bằng những gốc cây dựng ngược, trên đó người ta chạm khắc những khuôn mặt dữ tợn để xua đuổi tà ma và bảo vệ làng,thường được mô phỏng theo hình ảnh của các chiến binh hoặc một vị tướng nào đó có mộ số chữ Hán được viết trên cơ thể và được dựng ở đầu cổng làng. Changsaeng là cột đo cây số và cũng là thần hộ mệnh cho một ngôi làng. Hình dạng, kích thước, màu sắc, và các vật liệu (đá hoặc gỗ) khác nhau tùy mỗi địa phương.
  136. 136. • Changseung có nhiều chức năng khác nhau như, đánh dấu ranh giới, một người giám hộ cho làng, bảo vệ khỏi dịch bệnh, thiên tai, mất mùa, đói kém hoặc cầu nguyện cho điều gì đó. Chạm khắc và dựng cột changsaeng là công việc chung của cả làng, phần lớn được tổ chức vào tháng giêng âm lịch hàng năm, vào ngày này tất cả mọi người trong làng đều tập trung làm cùng nhau.
  137. 137. • Changseung có lịch sử hơn 200 năm cho đến ngày nay. • Tên gọi gốc của nó là pupsu hay puksu, cái tên Changseung được vay mượn từ câu nói của Đạo giáo: "Jangsaeng Bulsa" - Trường sinh bất tử. • Chữ Jangsaeung được cải biên thành Changseung cho dễ phát âm. Ngay cả trong thời kỳ hiện đại, pubsu hay puksu vẫn còn được sử dụng ở một số khu vực phía Nam như Cholla, Chungcheong và tỉnh Kyeongsang. Một số nơi như đảo Jeju gọi chúng là Halabugi, halmunidangsan, harubang, chunha daejanggun, susal....
  138. 138. Songju (Thánh chủ) và các vị thần bảo hộ gia đình khác: Có rất nhiều vị thần bảo hộ gia đinh được thờ cúng trong nhà, trong số đó cao nhất là sõngju, tức thánh chủ…
  139. 139. Sottae •  Sottae là một trong bộ ba biểu tượng của một làng truyền thống ở Hàn Quốc ( bao gồm cột changsaeng, sottae và Seonangdang ) được dựng ở đầu làng, thường có bộ ba con vịt, ngỗng hoặc chim ở trên đỉnh. Loại hình tín ngưỡng này ở các làng đã tồn tại rất lâu trong lịch từ khi kỷ nguyên của các vương quốc cổ xưa (Mahan, Jinhan và Byunhan). Sottae chủ yếu làm bằng gỗ, cao khoảng sáu mét, với nghệ thuật chạm khắc các loài chim ở đỉnh đầu . Những con chim được cho là phương tiện truyền thông giữa thế giới này và thế giới bên kia.Mục đích của sottae là để bảo đảm phúc lành và cầu mong cho sự giàu có, phong phú của làng, và để chào mừng các vị khách đến thăm làng.
  140. 140. • Thủy thần: • Thủy thần là vị thần sông nước, người ta tin rằng có các vị thần ngự trên biển, trong các dòng sông ngòi….. Các vị thần này sẽ phù hộ cho những người mà cuộc sống liên quan đến sông nước. • Có rất nhiều loại thủy thần, tất ca các vị thần này đều được quan niệm như những con rồng (long thần). Long thần sống trong những con suối, sông, trên biển và trên trời- nơi chúng có thể kiểm soát các trận mưa. Việc thờ cúng các vị thần này được thấy từ thời cổ đại. • Vị long thần vĩ đại nhất được coi là Long vương, hay vua của biển- kẻ thống trị biển khơi. Có rất nhiều truyền thuyết về long vương và liên hệ của long vương với thế giới loài người
  141. 141. – Bàn thờ Long vương tại nhà một Shaman
  142. 142. Linh hồn tổ tiên: • Người Hàn rất coi trọng việc thờ cúng tổ tiên. Lễ Jesa ( 제사 , 祭祀 ) là nghi lễ tưởng nhớ tới tổ tiên ông bà đã khuất tiến hành hàng năm vào ngày người quá cố ra đi. Lễ này được con cháu làm đến đời thứ 5. Nghi lễ này còn được thực hiện vào ngày Tết, ngày trước tết (30/12) và ngày 5 tháng Tư hàng năm. • Các nhà nghiên cứu Hàn Quốc cho rằng tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên là có tính bản địa của Hàn Quốc. Khổng giáo chỉ có vai trò thống nhất và tổ chức chúng lại mà thôi. Truyền thuyết về Tangun ở thời kỳ các quốc gia bộ tộc đã chỉ ra tầm quan trọng của tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
  143. 143. • Mộ đá trong tín ngưỡng thờ tổ tiên ở đảo Ganghwa
  144. 144. • Những vị thần vô danh: • Thấp hơn các vị thần vừa kể trên là một loạt các vị thần, ma, quỷ..tạo thành mọt thế giới thấp nhất trong trật tự tinh thần của người Hàn Quốc. Một số trong các vị thần đó rất nhân từ như thần bếp, thần hũ thóc gạo…Có một số vị thần tai ác mang thù nghịch với con người. Những thần linh này thường là hồn của những người chết trẻ, chết đuối, nhung con gái chết khi chưa lấy chồng. Lại có nhung thần linh chuyên làm hỏng đồ đạc trong nhà, làm vỡ bát…
  145. 145. 2.4. Những nghi lễ • Lễ shaman giáo hay còn gọi là gut:là những nghi thức mà pháp sư tiến hành để cầu khấn thần linh. Thông qua những bài hát và điệu múa, pháp sư cầu xin thần linh đem lại sự may mắn hay giải quyết những vướng mắc về tâm linh cho con người. Shaman khi làm lễ gut thường mặc rất nhiều trang phục sặc sỡ khác nhau, nói trong trạng thái như thôi miên và thay đổi trang phục nhiều lần trong một buổi lễ. • Trong một lễ gut cần có 3 yếu tố: những thần linh là đối tượng của sự cầu xin; những tín đồ cầu xin thần linh; pháp sư với tư cách là cầu nối trung gian giao tiếp giữa thần linh và các tín đồ. • Có nhiều loại lễ gut khác nhau. Tuy nhiên, có 3 loại cơ bản là naerim-gut, dodang-gut và ssitgim-gut
  146. 146. Nearin-gut • Đây là lễ căn bản có tính nghi thức của một người trở thành pháp sư:một người bị một thần linh nào đó ám ảnh và trở thành thày tế. Nghi lễ này được coi là để chữa “thần bệnh” (Shinbeoyng) để một người trở thành pháp sư.
  147. 147. Dodang-gut • Một nghi lễ gut phổ biến ở các địa phương miền trung Hàn Quốc. Nghi lễ này nhằm cầu mong phúc lộc cho dân làng, được tổ chức hàng năm hoặc vài năm một lần. Thời gian diễn ra nghi lễ thường là dịp Tết, mùa Xuân hoặc mùa Thu. Đặc trưng của nghi lễ này là người thực hiện tế lễ là các paksu. (Pháp sư nam).
  148. 148. Ssitgim-gut • Là nghi lễ dành cho người chết. Người ta quan niệm rằng nếu linh hồn người chết không được thanh tịnh thì sẽ phải đi về âm phủ. Vì vậy, người ta tiến hành lễ Ssitgim-gut để tẩy uế cho linh hồn người chết được trong sạch với niềm tin người quá cố sẽ được về tiên giới.
  149. 149. Âm nhạc trong tế lễ cộng đồng
  150. 150. 2.6. Kut trong Shaman giáo Hàn Quốc và Lên đồng trong Đạo Mẫu Việt Nam • • ( ) hay kut (Mudang • hay “ ” … “ nhân” “ ” “ ” - hay “ ” “ ” “ ” “ ”
  151. 151. • Mudang s Mudang “ ” Mudang chuyên
  152. 152. • … • kut hay s then pjâo Êđê… …
  153. 153. • iêng ( ) … … thì … •
  154. 154. • hương , ra . • Mudang kut • kut kut hay
  155. 155. • kut • ông • kut Mudang kut
  156. 156. • kut ”. • •
  157. 157. • T kut kut • 송주 마지 - Songju maji V • 별송 - Pyolsong • 데감 - Taegam • 채속 - Chesok
  158. 158. • Trong ; , “ ” • kut
  159. 159. • kut ông đ • • kut Mudang • Mudang ông
  160. 160. • , c • Mudang “ ” Mudang Mudang .
  161. 161. • hay kut • Mudang
  162. 162. • L kut “ ” • Tuy nhiên, T Mudang Mudang • chơi kut Mudang “đa năng” hơn
  163. 163. 2.7. Vai trò của Shaman giáo trong văn hóa Hàn Quốc • Ngay từ những năm 1960 các học giả đã có nhiều ye kiến đánh giá về vai trò của Shaman giáo trong văn hóa Hàn Quốc; – Nhiều học gia đã cho rằng Shaman giáo là chìa khóa duy nhất để lí giải văn hóa truyền thống của Hàn Quốc. Thậm chí một số học giả quả quyết rằng tất ca các tôn giáo mới tại Hàn Quốc đều bắt rễ từ Shaman giáo. Một số khác lại cho rằng Shaman giáo đã tạo nên tính thống nhất của tôn giáo của người Hàn Quốc từ thời cổ đại. Nhiều người tin rằng Shaman giáo cũng có một sức mạnh năng động và ảnh hưởng như một yếu tố tinh thần quan trọng trong xã hội giống như Phật giáo và Kitô giáo. – Tuy nhiên cũng có những người cho rằng Shaman giáo là thứ tín ngưỡng hổ lốn và đã trở nên lạc hậu với thời đại hiện nay. – Shaman giáo Hàn Quốc là sự thể hiện thái độ bằng tâm linh đối với các vấn đề của cuộc sống hàng ngày. Cũng do vậy nó ẩn chứa một sức mạnh tiềm tàng trong lòng sâu văn hóa của xã hội Hàn Quốc.
  164. 164. Shaman giáo đóng vai trò kép trong lịch sử tôn giáo Hàn Quốc. • Trước hết nó như kênh vững chắc để thể hiện những nhu cầu riêng biệt của đại chúng • Thứ hai chúng là cầu nối lẫn nhau giữa các hệ thống văn hóa chính thức. • Cũng vì vậy nó đóng vai trò thứ ba là gìn giữ và làm cho văn hóa quần chúng trở nên trường tồn.

Mais Conteúdo rRelacionado

×