O slideshow foi denunciado.
Seu SlideShare está sendo baixado. ×

Tài nguyên rừng

Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio
Anúncio

Confira estes a seguir

1 de 64 Anúncio

Mais Conteúdo rRelacionado

Diapositivos para si (19)

Anúncio

Semelhante a Tài nguyên rừng (20)

Anúncio

Mais recentes (18)

Tài nguyên rừng

  1. 1. Tài nguyên rừng
  2. 2. KHÁI NIỆM VỀ RỪNG
  3. 3. Mở đầuMở đầu -- Rừng là hợp phần không thể thiếu trong sinh quyểnRừng là hợp phần không thể thiếu trong sinh quyển - Lịch sử phát triển lâu dài- Lịch sử phát triển lâu dài - Tác động mạnh mẽ đến sinh thái và môi trường- Tác động mạnh mẽ đến sinh thái và môi trường - Tài nguyên rừng rất phong phú và đa dạng- Tài nguyên rừng rất phong phú và đa dạng - Việc khai thác và sử dụng các tài nguyên rừng với mục đích phát triển kinh tế làm rừng biến đổi rất nhiều về diện tích, đa dạng sinh học, chất lượng tài nguyên. - Các tác động tiêu cực, vượt quá khả năng tự phục hồi tự nhiên của rừng.
  4. 4. Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật. Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài (M.E. Tcachenco, 1952) Khái niệm
  5. 5. • Theo quan điểm học thuyết về hệ sinh thái: Rừng được xem như là hệ sinh thái điển hình trong sinh quyển • Trên cơ sở học thuyết về rừng của Morodov, Sukasov: Rừng là một sinh địa quần lạc. Khái niệm về rừng Khái niệm
  6. 6. Khái niệm • Rừng là một hệ sinh thái: gồm quần xã sinh vật (vật sản xuất, vật tiêu thụ và vật phân huỷ) và các yếu tố môi trường vật lý, trong đó có sự tương tác giữa chúng với nhau. • Rừng là một hệ sinh thái: cây gỗ (lớn), mật độ nhất định, có khả năng tạo nên điều kiện riêng (hoàn cảnh rừng).
  7. 7. Rừng là một quần lạc sinh địa: • Quần lạc sinh địa là tổng hợp trên mặt đất nhất định các hiện tượng tự nhiên đồng nhất (khí quyển, đá mẹ, đất, thảm thực vật, thế giới động vật, vi sinh vật và các điều kiện thuỷ văn) có đặc thù riêng về sự tương tác giữa các hợp phần tổ thành. • Rừng là quần lạc sinh địa, trong đó các cây gỗ (lớn) chiếm ưu thế, có mật độ nhất định và có hoàn cảnh riêng Khái niệm
  8. 8. Quần lạc sinh địa đồng cỏ, cây bụi Khái niệm
  9. 9. Ý NGHĨA SINH THÁI CỦA RỪNG
  10. 10. Cân bằng trong thành phần khí của khí quyển trên Trái đất: CO2 và O2 Hấp phụ bụi, hạn chế nhiều loại vi khuẩn và siêu vi khuẩn gây hại cho con người và các động vật. Ổn định nhiệt độ, độ ẩm và điều kiện khí hậu Vai trò của rừng Lá phổi xanh
  11. 11. Rừng bảo vệ đất, hạn chế xói mòn Vai trò của rừng
  12. 12. Rừng có tác dụng giữ nước và làm sạch nguồn nước Rừng bảo vệ nguồn nước Vai trò của rừng
  13. 13. Vai trò của rừng Rừng có Đa dạng sinh học cao
  14. 14. PHÂN LOẠI RỪNG TRÊN THẾ GIỚI
  15. 15. Một số thảm thực vật rừng quan trọng trên thế giới + Rừng lá kim + Rừng rụng lá ôn đới + Rừng mưa nhiệt đới
  16. 16. Trong điều kiện vùng nhiệt đới âm, rừng mưa nhiệt đới có đa dạng sinh học và cấu trúc phức tạp. Trong rừng xuất hiện nhiều dương xỉ thân gỗ, các loài dây leo Rừng mưa nhiệt đới
  17. 17. Kiểu rừng này được hình thành và phát triển ở những nơi có độ ẩm và nhiệt độ cao quanh năm. Bao gồm các cây thường xanh phát triển tốt và không có sự thay đổi rõ rệt theo mùa về cấu trúc tán lá. Có nhiều loài cây có cây có rễ khí sinh / hình thành bạnh rễ ở phần gốc. Rừng mưa nhiệt đới
  18. 18. Phân loại rừng dựa vào chức năng cơ bản • Rừng phòng hộ: Phòng hộ bảo vệ nguồn nước, đất và môi trường + Rừng phòng hộ đầu nguồn + Rừng phòng hộ chống cát bay + Rừng phòng hộ chắn sóng ven biển
  19. 19. • Sử dụng cho những mục đích đặc biệt, tham gia bảo vệ môi trường. + Vườn quốc gia + Các khu bảo tồn thiên nhiên + Các khu văn hóa, lịch sử và môi trường Rừng đặc dụng
  20. 20. • Sử dụng cho những mục đích sản xuất, cung cấp các nguyên liệu cho ngành công nghiệp gỗ, giấy và các lâm đặc sản rừng khác. Tham gia bảo vệ môi trường. Rừng sản xuât
  21. 21. PHÂN BỐ RỪNG TRÊN THẾ GIỚI
  22. 22. Phân bố các rừng trên thế giới • Chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm • Quy luật phân bố theo địa đới • Quy luật phân bố phi địa đới (theo đai cao)
  23. 23. Phân bố rửng phụ thuộc vào lượng mưa và nhiệt độ
  24. 24. Phân bố rừng trên thế giới Rừng phương bắc Rừng ôn đới Rừng nhiệt đới
  25. 25. Phân bố rừng trên thế giới Rừng ngập mặn trên thế giới: Tập trung dọc theo các bờ biển Châu Phi, Australia, Châu Á và Châu Mỹ.
  26. 26. Phân bố rừng trên thế giới
  27. 27. TÀI NGUYÊN RỪNG THẾ GIỚI
  28. 28. Tỷ lệ sử dung đất trên thế giới Rừng rậm 2% Savan cây gỗ 16% Savan cây gỗ cây bụi 19% Nông nghiệp, cây lâu năm 16% Đất khác 19% Rừng ngập mặn 11% Nông nghiệp, cây hàng năm 16% Đất hoang hóa 7%
  29. 29. Hiện trạng rừng trên thế giới Theo FAO (2005): Tổng diện tích rừng gỗ trên thế giới là 1,376 tỷ ha (khoảng 1/3 tổng diện tích rừng toàn thế giới). Có khoảng 6 triệu ha rừng nguyên sinh bị mất hoặc biến đổi mỗi năm kể từ những năm 1990.
  30. 30. Theo FAO (2005) tổng diện tích rừng trên thế giới vào năm 2005 khoảng 3,952 tỷ ha, tức là khoảng 30% diện tích đất trên toàn thế giới, trung bình 0,62 ha/người. Những nước có diện tích rừng lớn: Nga, Brasil, canada, Mỹ… Hiện trạng rừng thế giới
  31. 31. Mười nước giàu tài nguyên rừng nhất thế giới Hiện trạng rừng thế giới
  32. 32. Sự suy giảm rừng trên thế giới • Đầu thế kỷ XX: 6 tỷ ha rừng • Năm 1958: 4,4 tỷ ha • Năm 1973: 3,8 tỷ ha • Năm 1995: 2,8 tỷ ha • Tốc độ mất rừng hàng năm: 20 triệu ha • Năm 1990, rừng nhiệt đới chỉ còn 75% ở Nam Mỹ và 40% ở Châu Á. • Dự báo đến 2010: Rừng nhiệt đới chỉ còn 20- 25% diện tích rừng ban đầu
  33. 33. Sự suy giảm diện tích rừng ở vùng nhiệt đới
  34. 34. NGUYÊN NHÂN SUY GIẢM TÀI NGUYÊN RỪNG
  35. 35. Nguyên nhân mất rừng • Chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sang đất nông nghiệp: • Mở rộng đất canh tác nông nghiệp bằng cách lấn sâu vào đất rừng, nguyên nhân quan trọng làm suy thoái tài nguyên rừng , suy thoái đa dạng sinh học • Đố nương làm rãy, du canh du cư có vai trò quan trọng nhất. Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
  36. 36. • Khai th¸c nguån l©m s¶n qu¸ giíi h¹n (kh¶ n¨ng) håi phôc tù nhiªn cña rõng Lµ nguyªn nh©n trùc tiÕp dÉn ®Õn rõng bÞ suy tho¸i nghiªm träng. Khai th¸c rõng v× nhiÒu môc ®Ých + Khai th¸c gç +Khai th¸c cñi +Khai th¸c l©m s¶n ngoµi gç Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
  37. 37. • Cháy rừng: Là những đám cháy không được kiểm soát xảy ra trên bề mặt thảm thực vật rừng. Tự nhiên • Nguyên nhân Do con người Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
  38. 38. Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng Trên Thế giới • Có khoảng 350 triệu ha đất tự nhiên bị cháy mỗi năm. • Tương dương khoảng 9% diện tích rừng, bao gồm cả vùng savan cây bụi. • Diện tích rừng bị cháy vào khoảng 5% tổng diện tích rừng thế giới.
  39. 39. Do ảnh hưởng của các hoạt động công nghiệp và khai thác mỏ. Những ảnh hưởng của các hoạt động này tới môi trường và đặc biệt là tới các hệ sinh thái rừng là rõ ràng và không thể phủ nhận. Hình ảnh về một mỏ khai thác than ở Mỹ Hoạt động khai thác làm biến đổi sâu sắc môi trường Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
  40. 40. Do xiệc xây dựng các công trình thủy điện với các hồ chứa nước lớn. Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng
  41. 41. Hiện trạng rừng Việt Nam
  42. 42. • Việt Nam là một nước nhiệt đới mằn ở vùng Đông Nam Á, có địa hình kéo dài trong khoảng 9 - 23 độ vĩ bắc. Diện tích rừng và đất rừng khoảng 20 triệu ha, chiếm khoảng 60% diện tích toàn quốc. • Diện tích rừng năm 2006 là như sau: • Rừng tự nhiên 10.410.140 ha • Rừng trồng 2.463.710 ha • Đất không có rừng 5.608.763 ha Hiện trạng chung của rừng Việt Nam
  43. 43. • Căn cứ vào mục tiệu sử dụng, diện tích đất có rừng được phân thành 3 loại là: • Rừng đặc dụng 2.202.888 ha • Rừng phòng hộ 5.268.789 ha • Rừng sản xuất 5.402.172 ha Hiện trạng chung của rừng Việt Nam
  44. 44. • Trữ lượng gỗ rừng (1993) ước tính vào khoảng 525 triệu m3 (trung bình khoảng 76 m3 /ha). • Tốc độ tăng trưởng trung bình của rừng Việt Nam hiện nay là 1-3 m3 /ha/năm. Đối với rừng trồng có thể đạt tới 5-10m3 /ha/năm. • Phần lớn rừng tự nhiên hiện tại nằm ở vùng Tây Nguyên. Phần còn lại nằm rải rác ở những vùng khác. Hiện trạng của rừng Việt Nam
  45. 45. Suy giảm tài nguyên rừng
  46. 46. Biến động diện tích rừng ở Việt nam 1995 8,252,500 1,049,700 9,302,200 28.50 2000 9,444,198 1,471,394 10,915,592 33.20 2004 10,100,000 2,200,000 12,300,000 37.30 Năm Natural forest rừng trồng Tổng Tỷ lệ che phủ (%) 1943 14,325,000 14,325,000 43.70 1975 11,076,700 92,600 11,169,000 34.00 1980 10,186,000 422,300 10,608,000 32.40 1985 9,308,300 583,600 9,891.900 30.10 1990 8,430,700 744,900 9,175,600 28.00 Diễn biến tài nguyên rừng Việt Nam Diện tích rừng
  47. 47. Tỷ lệ các loại rừng ở Việt Nam (2004) • Rừng tự nhiên 10,1 triệu ha Rừng gỗ 72% Rừng trồng 14% Rừng tre nứa 7% Rừng hỗn giao cây gỗ - tre nứa và Rừng cây lá rộng-lá kim 6% Rừng ngập mặn 1% • Rừng gỗ - 7.926.825 ha • Rừng trên núi đá vôi – 611.657 ha • Rừng tre nứa – 799.130 ha • Rừng gỗ-tre nứa, cây lá rộng-lá kim - 682.642 ha • Rừng ngập mặn – 68.035 ha • Rừng trồng – 2.218.570 ha
  48. 48. 1009 1943 1993 Biến động rừng Việt Nam 1983 Diễn biến tài nguyên rừng Việt Nam
  49. 49. Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng Đốt nương làm rãy
  50. 50. 72 Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng Canh tác nương rãy
  51. 51. Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng Nương rãy cố định ở Sơn La, 2006
  52. 52. Việc đẩy mạnh phát triển các cây công nghiệp được cho là nguyên nhân chính làm giảm diện tích rừng ở Tây Nguyên. Khoảng 40-50% diện tích rừng trong khu vực bị mất do trồng cây công nghiệp, riêng ở Đắc Lắc đã có 74.000 ha rừng bị phát quang để trồng cà phê. Vườn cà phê ở Tây nguyên Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng Chuyển đổi đất rừng sang mục đích khác
  53. 53. Ở các khu vực miền núi phía Bắc, chăn nuôi là hoạt động có giá trị kinh tế cao và rất dễ thực hiện. Chăn nuôi là nguyên nhân quan trọng dẫn đền mất rừng ở khu vực này. Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng Chuyển đổi đất rừng sang đồng cỏ chăn nuôi
  54. 54. Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng Chuyển đổi đất rừng sang đồng cỏ chăn nuôi
  55. 55. Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng Khai thác gỗ
  56. 56. Cháy rừng ở Tây Nguyên Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng Cháy rừng
  57. 57. Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng Phát triển kinh tế và các khu dân cư, đô thị Thị xã Hoà Bình, 2007
  58. 58. Đường Hồ Chí Minh, đoạn qua rừng phòng hộ ở Quảng Nam Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng Phát triển giao thông
  59. 59. Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng Phát triển thuỷ điện Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình, 2007
  60. 60. Máy bay Mỹ rải chất độc hoá học Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng Chiến tranh
  61. 61. Vùng rừng xanh tốt ở Đông Nam Bộ biến thành vùng đất chết Trên 3,3 triệu ha đất đai tự nhiên bị rải chất độc, rừng nội địa bị tác động nặng nề, tổn thất trên 100 triệu m3 gỗ, Chất độc hoá học còn gây thiệt hại nhiều cho các loại tài nguyên khác ngoài gỗ. Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng Chiến tranh
  62. 62. Cây rừng ngập mặn bị chết do chất độc hoá học Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng Chiến tranh
  63. 63. 68 Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng Chiến tranh

Notas do Editor

  • Theo Morodov, Sukasov thì rừng là một quần lạc sinh địa gồm các cây gỗ (lớn) có mật độ nhất định ở hoàn cảnh riêng. Quần lạc sinh địa là tổng hợp trên mặt đất nhất định các hiện tượng tự nhiên đồng nhất (khí quyển, đá mẹ, đất, thảm thực vật, thế giới động vật, vi sinh vật và các điều kiện thuỷ văn) có đặc thù riêng về sự tương tác giữa các hợp phần tổ thành, chúng là một thể thống nhất biện chứng giữa các mâu thuẫn hiện tại và luôn vận động phát triển không ngừng
    “Quần lạc sinh địa rừng nên hiểu là một khoảng rừng bất kỳ trên một khoảnh đất đai nhất định, có sự thuần nhất về tổ thành, cấu trúc và đặc tính của các thành phần hợp thành, cả về quan hệ lẫn nhau, nghĩa là thuần nhất về thảm thực vật, về thế giới động vật, vi sinh vật, lớp đá mẹ và điều kiện thủy văn, tiểu khí hậu(khí quyển) và đất, về sự tác động lẫn nhau giữa chúng, về kiểu trao đổi vật chất và năng lượng giữa các thành phần hợp thành và với các hiện tượng tự nhiên khác”- Sucasov 1964.
  • Rừng mưa nhiệt đới thường xanh ở vùng núi Thường phân bố ở độ cao từ 600-800 m. Trong điều kiện vùng núi, nhiệt độ vào khoảng 18-22oC làm cho thảm thực vật có sự biến đổi so với loại rừng mưa nhiệt đới thường xanh ở những vùng đất thấp. Trong rừng xuất hiện nhiều dương xỉ thân gỗ, nhưng các loài dây leo và gỗ tròn thì giảm đi. Đặc biệt là sự xuất hiện các cây họ đậu trong thành phần các loài cây rừng. Khi càng lên cao và càng xa xích đạo thì sự khác nhau này càng thể hiện rõ.
  • Rừng nhiệt đới thường xanh ở vùng thấp. Kiểu rừng này được hình thành và phát triển ở những nơi có độ ẩm và nhiệt độ cao quanh năm. Bao gồm các cây thường xanh phát triển tốt và không có sự thay đổi rõ rệt theo mùa về cấu trúc tán lá. Khác với rừng ôn đới rụng lá, rừng nhiệt đới thường xanh bao gồm nhiều loài cây với các giai đoạn sinh trưởng khác nhau nhiều loài cây có đặc điểm hình thành bạnh rễ ở phần gốc. . Trong kiểu rừng này rất giàu về thành phần các loài cây và phát triển nhanh. Tuy nhiên, tầng cây bụi và tầng cỏ phát triển kém ở các rừng kín. Kiểu rừng mưa nhiệt đới thường xanh có nhièu ở lưu vực sông Amazon, Guyana, Conggo, Guinea, Indonesia.
  • Rừng ôn đới chủ yếu ở Đông Bắc Mỹ,1 dải Tây của Nam Mỹ, châu Âu, 1 phần Trung Quốc, Nhật Bản. Vùng này có biên độ dao động mùa nhỏ hơn vùng rừng phương Bắc, tạo một nền nhiệt độ ôn hòa, lượng mưa phân phối rất đồng đều, 4 mùa phân biệt rõ rệt
  • Rừng có thể được tìm thấy ở tất cả các khu vực mà cây cối có khả năng phát triển, ngoại trừ những nơi quá khô hay khu vực mà môi trường bị tác động quá mạnh do các quá trình tự nhiên hoặc họat động của con người. Trên đây là bản đồ thể hiện sự phân bố của rừng trên thế giới. Người ta ước tính rừng chiếm khoảng 20-45% diện tích đất trên hành tinh. Trong tổng số khoảng 4 tỉ ha rừng trên thế giới thì rừng kín có trữ lượng trên 50 m 3/ha chếm 2,8 tỉ ha, phần còn lại 1,2 tỉ ha là rừng thưa có trữ lượng gỗ thấp. Phần lớn diện tích rừng kín phân bố ở vùng nhiệt đới(60% diện tích rừng kín). Trong các rừng nhiệt đới chủ yếu là các loại cây lá rộng và đây cũng là loại rừng có sinh khối lớn nhất. Khu rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới là Amazon có diện tích khoảng 330 triệu ha.
    Và ngay phần tiếp theo của tiểu luận chúng em sẽ trình bày rõ hơn về các kiểu rừng trên thế giới cũng như sự phân bố của chúng
  • Tổng diện tích rừng gỗ trên thế giới là 1376 triệu ha (khoảng 1/3 tổng diện tích rừng toàn thế giới).
    Khoảng 36% diện tích rừng trên thế giới là rừng nguyên sinh và không có dấu hiệu can thiệp của con người. Và có khoảng 6 triệu ha rừng nguyên sinh bị mất hoặc biến đổi mỗi năm kể từ những năm 1990, và tốc độ này không có vẻ gì là giảm xuống.
    Khoảng 2 tỉ ha rừng trên thế giới là rừng tự nhiên bị biến đổi (53% tổng diện tích rừng) và khoảng 7 % là rừng bán tự nhiên-có nghĩa là rừng với các loài bản địa được trồng và được nuôi cấy.
    Việc trồng rừng phục vụ cho các mục đích khác nhau thì vẫn đang tăng lên nhưng diện tích rừng thuộc loại này vẫn chỉ chiếm một lượng nhỏ trong tổng diện tích rừng thế giới. Trong số này thì rừng sản xuất chiếm 78%, rừng bảo tồn chiếm 22% .Diện tích rừng trồng tăng khoảng 14 triệu ha trong giai đọan từ 2000-2005 tức là khoảng 2,8 triệu ha một năm với 87% là rừng sản xuất
  • Việc xây dựng một nhà máy thủy điện không chỉ làm một diện tích lớn rừng bị hủy hoại mà còn làm cho hàng ngàn người mất đất sinh sống cùng nhiều hệ quả của nó. Những người dân do bị mất đất sẽ lại tiếp tục vào rừng để khai thác đất canh tác hoặc khai thác tài nguyên rừng khiến cho rừng ngày càng bị phá hủy nhiều hơn. Các con đập lớn sẽ giữ phù sa lại khiến cho các hệ sinh thái ở lưu vực biến đổi do thiếu phù sa và do đó thiếu các chất dinh dưỡng. Ngoài ra các bệnh tật và thảm họa môi trường liên quan cũng tăng lên như sốt rét hay động đất.
  • Rừng Việt Nam đang chứa đựng trong đó những giá trị vô cùng to lớn phục vụ cho công cuộc phát triển đất nước và giảm nghèo cho người dân. Gỗ và các Lâm sản ngoài gỗ đang là những nguyên liệu rất cần thiết trong sự phát triển của các ngành công nghiệp: giấy, than và đặc biệt là công nghiệp chế biến gỗ lâm sản, chúng đóng góp một phần không nhỏ vào thu nhập quốc dân. Việt Nam cũng là một trong những quốc gia đông dân trên thế giới với khoảng 80% dân số sống ở nông thôn và vùng núi. Hầu hết những người sống ở vùng này sản xuất theo kiểu tự cấp tự túc trong đó lâm sản là một nguồn thực phẩm quan trọng, là nguyên liệu cho một số hoạt động sản xuất cơ bản của hộ và là vật liệu làm nhà. Khoảng 24 triệu người sống trong rừng hay gần rừng và phụ thuộc vào rừng với ý nghĩa là nguồn sinh kế. Rừng mang lại thu nhập thông qua việc lấy và bán măng, củi, cây dược liệu, quả, cỏ cho gia súc và thú rừng.
  • Rừng Việt Nam đang chứa đựng trong đó những giá trị vô cùng to lớn phục vụ cho công cuộc phát triển đất nước và giảm nghèo cho người dân. Gỗ và các Lâm sản ngoài gỗ đang là những nguyên liệu rất cần thiết trong sự phát triển của các ngành công nghiệp: giấy, than và đặc biệt là công nghiệp chế biến gỗ lâm sản, chúng đóng góp một phần không nhỏ vào thu nhập quốc dân. Việt Nam cũng là một trong những quốc gia đông dân trên thế giới với khoảng 80% dân số sống ở nông thôn và vùng núi. Hầu hết những người sống ở vùng này sản xuất theo kiểu tự cấp tự túc trong đó lâm sản là một nguồn thực phẩm quan trọng, là nguyên liệu cho một số hoạt động sản xuất cơ bản của hộ và là vật liệu làm nhà. Khoảng 24 triệu người sống trong rừng hay gần rừng và phụ thuộc vào rừng với ý nghĩa là nguồn sinh kế. Rừng mang lại thu nhập thông qua việc lấy và bán măng, củi, cây dược liệu, quả, cỏ cho gia súc và thú rừng.
  • Việc đẩy mạnh phát triển các cây công nghiệp như cà phê được cho là nguyên nhân chính là giảm diện tích rừng ở Tây Nguyên. Các số liệu không tập trung cho thấy khoảng 40-50% diện tích rừng trong khu vực bị mất do trồng cây công nghiệp [1], hay 74.000 ha rừng ở Đắc Lắc bị phát quang để trồng cà phê [2]. Một nghiên cứu khác cho biết thiết lập các vườn cà phê là nguyên nhân chính gây mất rừng ở Lâm Đồng và nam Đắc Lắc, cho dù đã có một quyết định cấp bộ quy định rằng kế hoạch trồng 40.000 ha cà phê đến năm 2001 không được làm tổn hại đền môi trường rừng.[2]
  • Ở các khu vực miền núi phía Bắc, chăn nuôi là hoạt động có giá trị kinh tế cao và rất dễ thực hiện, do cỏ cho chăn nuôi luôn có sẵn ở các khu rẫy cũ và rừng thứ sinh, sản phẩm chăn nuôi không những phục vụ nhu cầu tại gia mà còn có thể bán trong nước hoặc bán sang Lào, Thái Lan.
    Có nhiều bằng chứng cho thấy chăn nuôi là nguyên nhân quan trọng dẫn đền mất rừng ở khu vực này. Chẳng hạn các nghiên cứu chỉ ra rằng ở tỉnh Lạng Sơn, “đất trống đồi trọc” từ lâu đã được dùng cho mục đích duy trì đồng cỏ chăn nuôi, do vậy “phủ xanh đất trống đồi trọc” ở đây đi ngược lại nhu cầu của người dân trong việc duy trì diện tích đồng cỏ của mình; và ở Bắc Kan, số lượng đàn trâu bò tăng nhanh làm việc duy trì độ che phủ rừng trở nên rất khó khắn…
  • Chăn nuôi gia súc đang ngày càng phát triển ở Việt Nam trong những năm gần đây. Trong giai đoạn 1995 - 1999 số lượng trâu bò tăng từ 3,6 lên 4 triệu con, đàn trâu luôn ở mức 2,9 triệu con (EIU 2001:54). Ví dụ ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, một trong số các nhân tố thúc đẩy sự gia tăng chăn nuôi gia súc là do sự gia tăng dân số và nhu cầu ngày càng lớn cho thịt bò ở các khu vực thành thị. Ngoài ra, do đất ngày càng khan hiếm, xu hướng sử dụng trâu bò như một hình thức đầu tư vốn ngày một rõ nét (Chương trình SAM 2003: 2-3).
  • Cháy rừng vào mùa khô ảnh hưởng lớn các khu rừng thuộc Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Bắc Bộ. Các rừng tràm, rừng thông, rừng rụng lá là các khu rừng chịu tác động nghiêm trọng nhất của cháy rừng. Bên cạnh các nguyên nhân thuộc về đặc điểm rừng, cháy rừng còn gây ra do hoạt động con người như đốt rẫy hoặc hun ong lấy mật.
  • Kết qủa nghiên cứu sớm cho thấy trên 3,3 triệu ha đất đai tự nhiên bị rải chất độc với chiều rộng băng rải là khoảng 1.000m, trong đó rừng nội địa bị tác động nặng nề với nhiều mức độ khác nhau, làm tổn thất trên 100 triệu m3 gỗ, trong đó vùng Đông Nam Bộ là một vùng có trên 50% diện tích tự nhiên bị tác động. Ngoài một trữ lượng gỗ khổng lồ bị mất, chất độc hoá học rải lên rừng còn gây thiệt  hại nhiều cho các loại tài nguyên khác ngoài gỗ chưa được tính đến, như dầu nhựa, cây thuốc, song mây, và các loài động vật rừng.

×