O slideshow foi denunciado.
Utilizamos seu perfil e dados de atividades no LinkedIn para personalizar e exibir anúncios mais relevantes. Altere suas preferências de anúncios quando desejar.

Dự án nông nghiệp trang trại vac hậu giang

5.525 visualizações

Publicada em

Lap du an, Lap du an dau tu Thảo Nguyên Xanh GROUP

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Dịch Vụ Lập Dự Án, Tư vấn lập dự án
- Viết dự án,tính toán tiền khả thi(IRR,NPV)
- Thiết kế quy hoạch
- Lập và thẩm tra bản vẽ,dự toán

Các dịch vụ về môi trường
- Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM,ĐMC,
- Tư vấn làm kế hoạch môi trường
- Thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải theo công nghệ châu âu.

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH
Địa Chỉ: 158 Nguyễn Văn Thủ - Phường Đakao – Quận 1 – Tp. HCM
Website: http://lapduandautu.com.vn/
Website: http://www.lapduan.com.vn/
Homepage: http://thaonguyenxanhgroup.com/
Email: tuvan@lapduandautu.com.vn
Hotline: 0839118552 - 0918755356

Publicada em: Negócios
  • DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT (Thiết kế profile cho doanh nghiệp--- Thiết kế Brochure--- Thiết kế Catalogue--- slide bài giảng--- slide bài phát biểu---slide bài TIỂU LUẬN, LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP--- dạy học viên thiết kế powerpoint…)-----(Giá từ 8.000 đ - 10.000 đ/1trang slide)------ Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi: điện thoại 0973.764.894 hoặc zalo 0973.764.894 (Miss. Huyền) ----- • Thời gian hoàn thành: 1-2 ngày sau khi nhận đủ nội dung ----- Qui trình thực hiện: ----- 1. Bạn gửi nội dung cần thiết kế về địa chỉ email: dvluanvan@gmail.com ----- 2. DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT báo giá chi phí và thời gian thực hiện cho bạn ----- 3. Bạn chuyển tiền tạm ứng 50% chi phí để tiến hành thiết kế ----- 4. Gửi file slide demo cho bạn xem để thống nhất chỉnh sửa hoàn thành. ----- 5. Bạn chuyển tiền 50% còn lại. ----- 6. Bàn giao file gốc cho bạn.
       Responder 
    Tem certeza que deseja  Sim  Não
    Insira sua mensagem aqui

Dự án nông nghiệp trang trại vac hậu giang

  1. 1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc -----------    ---------- THUYẾT MINH DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC HẬU GIANG ĐỊA ĐIỂM : CHỦ ĐẦU TƢ : Hậu Giang - Tháng 10 năm 2015
  2. 2. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc -----------    ---------- THUYẾT MINH DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC HẬU GIANG CHỦ ĐẦU TƢ ĐƠN VỊ TƢ VẤN CÔNG TY CP TƢ VẤN ĐẦU TƢ THẢO NGUYÊN XANH NGUYỄN VĂN MAI Hậu Giang – Tháng 10 năm 2015
  3. 3. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 3 CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƢ VÀ DỰ ÁN I.1. Giới thiệu về chủ đầu tƣ  Chủ đầu tƣ :  Giấy phép ĐKKD :  Ngày đăng ký lần 1 :  Ngày đăng ký lần 3 :  Đại diện pháp luật : Chức vụ :  Địa chỉ trụ sở :  Ngành nghề chính : - Trồng rừng, chăm sóc rừng - Chăn nuôi  Vốn điều lệ : VNĐ (triệu đồng) I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án  Tên dự án : Trang trại VAC Hậu Giang  Địa điểm xây dựng : Huyện Phụng Hiệp, Hậu Giang  Hình thức đầu tƣ : Đầu tƣ xây dựng mới  Hình thức quản lý : Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án do chủ đầu tƣ thành lập. I.3. Cơ sở pháp lý  Văn bản pháp lý - Luật Đầu Tƣ số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam, có hiệu lực ngày 01 tháng 07 năm2006; - Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam; - Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam; - Luật Bảo vệ môi trƣờng số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam; - Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam, và luật số 32/2013/QH 13 ngày 19 tháng 06 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập doanh nghiệp; - Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành luật Thuế thu nhập doanhnghiệp;
  4. 4. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 4 - Thông tƣ số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 06 năm 2014 về việc hƣớng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của chính phủ quy định hƣớng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp; - Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008, sửa đổi số31/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam; - Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ về Hƣớng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng; - Thông tƣ số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 hƣớng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng; - Nghị Định số 108/2006/NĐ-CP do Chính Phủ ban hành ngày 22/09/2006 quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật ĐầuTƣ; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình; - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng; - Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg, ngày 16/01/2008 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lƣợc phát triển chăn nuôi đến năm 2020; - Công văn số 615/TY-KD ngày 20/04/2009 của Cục Thú Y hƣớng dẫn về thủ tục kiểm dịch nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh động vật sống, sản phẩm độngvật; - Quyết định số 2194/QĐ-TTg, ngày 25/12/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020; - Thông tƣ 44/TT-BTC ngày 16/03/2012 của Bộ tài chính về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ƣu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Khu vực Thƣơng mại tự do ASEAN-Úc-Niu Di-lân giai đoạn2012-2014; - Quyết định số 899/QĐ-TTg, ngày 10/6/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hƣớng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; - Thông tƣ số84/2011/TT-BTC ngày 16/06/2011, của Bộ Tài chính về việc hƣớng dẫn một số chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tƣ vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/06/2010 của chính phủ; - Thông tƣ 164/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài Chính Ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ƣu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; - Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính Phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tƣ vào nông nghiệp, nông thông;
  5. 5. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 5 - Thông tƣ 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hƣớng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng. - Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011-2020 theo Quyết định số 693/QĐ-UBND ngày 29/3/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; Quyết định số 318/BC-SNNPTNT ngày 18/8/2014Quy hoạch, tái cơ cấu ngành chăn nuôi tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020; - Văn bản số 2294/QĐ-UBND của UBND tỉnh Ninh Thuâ ̣n ngày 12/11/2012 về viê ̣c Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bác Ái đến năm 2020; - Báo cáo kết quả nghiên cứu , phân tích thƣ̣c tra ̣ng, tài chính, hiê ̣u quả kinh tế và tác động về thu nhâ ̣p tới các tác nhân tham gia 8 chuổi giá tri ̣, của Quỹ Quốc tế về phát triển nông nghiê ̣p (IFAD), công bố tháng 8 năm 2014.  Các tiêu chuẩn Việt Nam - Dự án đầu tư đƣợc thực hiện trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính nhƣ sau: - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD); - Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD); - Thông tƣ số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực Thú y; - Thông tƣ số 43/2011/TT-BNNPTNT, ngày 07 tháng 6 năm 2011, về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi; - QCVN 01 - 13: 2009/BNNPTNT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Thức ăn chăn nuôi hàm lƣợng kháng sinh, hóa dƣợc, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn cho bê và bò thịt; - Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 548-2002: Thiết bị tƣới dùng trong nông nghiệp – Đầu tƣới - Đặc điểm kỹ thuật và phƣơng pháp thử; - Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 547-2002: Thiết bị tƣới dùng trong nông nghiệp – Vòi phun – Yêu cầu chung và phƣơng pháp thử; - Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 546-2002: Thiết bị tƣới dùng trong nông nghiệp – Hệ thống ống tƣới - Đặc điểm kỹ thuật và phƣơng pháp thử; - Kỹ thuật chăn nuôi bò sữa, thành phần và yếu tố ảnh hƣởng đến sản lƣợng sữa (Cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm – Hội chăn nuôi Việt Nam – Nhà xuất bản Nông nghiệp) - TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế; - TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình; - TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng; - TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật; - TCVN-62:1995 : Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí; - TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy; - TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;
  6. 6. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 6 - TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nƣớc - quy phạm quản lý kỹ thuật; - TCXD 51-1984 : Thoát nƣớc - mạng lƣới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế; - TCVN 5687-1992 : Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sƣởi ấm; - 11TCN 19-84 :Đƣờng dây điện; II. Căn cứ lựa chọn dự án - Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. - Phù hợp với lĩnh vực đầu tƣ quy định tại Điều 4 Nghị định 15/2015/NĐ-CP. - Có khả năng thu hút và tiếp nhận nguồn vốn thƣơng mại, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của nhà đầu tƣ. - Có khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ liên tục, ổn định, đạt chuẩn bị đáp ứng nhu cầu của ngƣời sử dụng. - Có tổng vốn đầu tƣ 46 tỷ đồng.
  7. 7. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 7 CHƢƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƢỜNG II.1 Hiện trạng ngành chăn nuôi bò ở Việt Nam II.1.1 Tổng quan về phát triển bò thịt. 1. Đặc điểm của Bò thịt Bò thịt hay bò lấy thịt, bò nuôi lấy thịt những giống bò nhà đƣợc chăn nuôi chủ yếu phục phụ cho mục đích lấy thịt bò. Đây là những giống bò cao sản, đƣợc chăn nuôi theo kiểu tăng trọng thể hiện qua giai đoạn vỗ béo. Việc chọn các giống bò thịt đƣợc thực hiện công phu để chọn ra những giống bò nhiều thịt với tỷ lệ xẻ thịt và thịt lọc cao, nhiều thịt nạc, có khả năng chống chịu với bệnh tật, thích nghi tốt, và có khả năng lai tạo để cải tạo các đàn bò bản địa. Có những giống bò thịt có thể lên đến 1 tấn. Trung bình một con bò thịt có trọng lƣợng 450 kg khi còn sống sẽ cho một lƣợng thịt nặng khoảng 280 kg sau khi máu, đầu, sừng, chân, da, móng, nội tạng và ruột đã đƣợc tách bỏ (gọi là khối lượng thịt xẻ). Nếu thực hiện theo quy trình giết mổ, đƣợc treo trong một căn phòng lạnh cho từ một đến bốn tuần, trong thời gian đó nó sẽ mất đi một số cân nặng nhƣ nƣớc bị khô từ thịt. Khi xƣơng đƣợc chặt thì khúc thịt bò này sẽ còn khoảng 200 kg. Thịt bò là thực phẩm gia súc phổ biến trên thế giới, cùng với thịt lợn, đƣợc chế biến và sử dụng theo nhiều cách, trong nhiều nền văn hoá và tôn giáo khác nhau, cùng với thịt lợn và thịt gà, thịt bò là một trong những loại thịt đƣợc con ngƣời sử dụng nhiều nhất. Bò thịt đƣợc chăn nuôi để phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ thịt bò ngày càng tăng trên thế giới. Theo một thống kê, bình quân nhu cầu tiêu thụ thịt bò/ngƣời/năm của thế giới là 9 kg/ngƣời/năm, các nƣớc phát triển tỷ lệ thịt bò chiếm 25-30% tổng lƣợng thịt tiêu thụ bình quân đầu ngƣời, riêng ở Việt Nam tỷ lệ thịt bò/tổng lƣợng thịt hơi tiêu thụ là 5,19% (tƣơng đƣơng 0,85 kg thịt xẻ/ngƣời/năm). Bò thịt có đặc điểm chung là giống bò cao sản, ngoại hình, khối lƣợng lớn, cơ bắp, nhiều thịt, tỷ lệ xẻ thịt cao và nhiều thịt lọc (thịt tinh). Đặc điểm nổi bật của giống bò chuyên dụng thịt là to con, con cái trƣởng thành nặng từ 500–800 kg, con đực trƣởng thành nặng từ 900-1.400 kg. Tỷ lệ thịt xẻ đạt từ 60-65%, thích nghi với nuôi chăn thả và vỗ béo. Về ngoại hình, chọn con có thân hình vạm vỡ, mình tròn, mông và vai phát triển nhƣ nhau, nhìn tổng thể bò có hình chữ nhật. Trọng lƣợng phổ biến của bò thịt dao động từ 250 kg đến 350 kg/con và cao hơn, từ 400 kg đến nửa tấn/con. Thớ thịt bò cái nhỏ hơn bò đực, mô giữa các cơ ít, thịt vị đậm, vỗ béo nhanh hơn bò đực. Ngƣợc lại, bò đực có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn bò cái cùng độ tuổi. Bò nuôi từ 16-24 tháng tuổi có thể giết mổ. Tuy nhiên, tuổi giết mổ khác nhau thì chất lƣợng thịt cũng khác nhau. Thịt bê và bò tơ có màu nhạt, ít mỡ, mềm và thơm ngon. Thịt bò lớn tuổi màu đỏ đậm, nhiều mỡ, dai hơn và không thơm ngon bằng thịt bê tơ. Trong quy trình vỗ béo, có thể thiến bò đực khi nuôi đƣợc 7-12 tháng tuổi, bò thiến sớm sẽ béo nhanh hơn và thịt cũng mềm hơn.
  8. 8. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 8 Khác với bò sữa chuyên phục phụ cho mục đích lấy sữa hoặc các giống bò nhà khác phục vụ cho mục đích cày kéo, vận chuyển.... Con giống bò thịt khác nhau cũng khác nhau về tốc độ sinh trƣởng và khả năng tích lũy thịt, mỡ. Con lai của bò Charolais có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn con lai của bò Hereford, lƣợng mỡ của thịt bò Charolais thấp hơn thịt bò Hereford. Bò thịt Charolais có tỷ lệ thịt xẻ là 60% và thịt tinh là 45%. Hiện nay để sản xuất bò thịt nhiều nới trên thế giới đã lai tạo đƣợc nhiều giống bò có tỷ lệ thịt xẻ lên tới 70%, thịt tinh trên 50%, thịt thơm ngon và có giá trị dinh dƣỡng rất cao. Ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là giống bò vàng (bò cỏ, bò cóc) có tỷ lệ thịt xẻ là 42%, thịt tinh là 31%, do vậy khả năng sản xuất thịt và hiệu quả kinh tế không cao. Giống bò lai hƣớng thịt chất lƣợng cao là những con đƣợc sinh ra từ bò cái có 1/2, 1/3 hoặc 3/4 máu các giống bò lai trong nhóm Zêbu nhƣ Sind, Bò Shahiwal, Brahman, có trọng lƣợng từ 220 kg trở lên, khỏe mạnh, không bệnh tật, khả năng sinh sản tốt cho phối giống với bò trong nhóm Zêbu hoặc các giống bò chuyên thịt nhƣ Smemtal, Charolais, Limouse, Droumaster… Thời gian gần đâu ở Việt Nam đang triển khai mô hình nuôi bò lai Zêbu chất lƣợng cao và bò 3/4 máu ngoại nhằm cải tạo chất lƣợng con giống và thay đổi phƣơng pháp chăn nuôi truyền thống sang chăn nuôi thâm canh. 2. Các giống Bò thịt Bò thịt đƣợc chọn giống, lai tạo nên có rất đa giạng các loại giống bò, trong đó có một số giống có thể kể đến nhƣ: Bò Zêbu là tên gọi chung một nhóm các giống bò u nhiệt đới (Bos indicus), có nguồn gốc ở Ấn Độ, Pakistan, Châu Phi. Hiện có trên 30 giống bò Zêbu, tập trung chủ yếu ở các nƣớc nhiệt đới và cận nhiệt đới. Trong thời gian vỗ béo (2- 2,5 tháng trƣớc khi xuất chuồng), bò lai Zêbu, sẽ tăng trọng rất nhanh, mỗi con có trọng lƣợng 140-170 kg thịt. Nhóm gốc bò thịt cao sản ôn đới, là những giống bò có nguồn gốc Anh hoặc Pháp nhƣ các giống Bò: Charolais (Pháp), Sumental (ThụySĩ), Limousin (Pháp), Hereford (Anh), Aberdin Angus (Anh, Mỹ).... Nhóm giống bò thịt cao sản nhiệt đới, là những giống bò thịt đƣợc lai tạo giữa bò thịt ôn đới Châu Âu với một số giống bò Zêbu, trong đó có một tỷ lệ nhất định máu bò Zêbu nhƣ các giống: Bò Santagertrudis(Mỹ), Bò Red Beltmon, Bò Drought Master (Úc). Ví dụ: Bò Drought Master có 50% máu bò Indian (Zêbu) và 50% máu bò Shorthorn (Châu Âu), hoặc bò Santa Gertrudis có 3/8 máu bò Grahman (Zêbu) và 5/8 bò Shorthorn (Châu Âu). Giống bò Droughmaster (có nghĩa là Bậc thầy về chịu hạn hay Thần chịu hạn). Bò đƣợc lai tạo ở ÚC, có 50% máu bò giống ShortHorn (Anh) và 50% máu giống Brahman. Đây là giống bò có nguồn gốc từ Australia. Chúng kháng ve và các bệnh ký sinh trùng đƣờng máu tốt, thích ứng với điều kiện chăn thả ở vùng nóng ẩm hoặc khô hạn. Con trƣởng thành có thể tới 700–800 kg. Khả năng tăng trọng và phẩm chất thịt tốt, tỷ lệ thịt xẻ cao. Giống Bò bò lang trắng xanh Bỉ hay còn gọi là BBB (Blanc-Blue-Belgium) là giống bò chuyên dụng thịt của Bỉ. Bò có màu lông trắng, xanh lốm đốm hoặc trắng lốm đốm và cơ bắp rất phát triển. Bê sơ sinh có khối lƣợng 45,5 kg. Bê 6-12 tháng tăng trọng bình quân 1.300 gram/ngày. Khi 1 năm tuổi, bê đực nặng 470–490 kg; bê cái 370–380 kg. Trƣởng
  9. 9. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 9 thành bò đực nặng 1.100-1.200 kg, bò cái 710–720 kg. Ở tuổi giết thịt, bê đực 14-16 tháng có tỷ lệ thịt xẻ 66%. Bê F1 BBB sinh ra khỏe mạnh, thích nghi với điều kiện, môi trƣờng sống. Kết hợp đƣợc cả tốc độ phát triển, tăng trọng nhanh, chất lƣợng thịt tốt của con bố (bò siêu thịt BBB) và sự thích nghi với môi trƣờng sống của con bò mẹ (bò lai Sind tại Việt Nam). Bê tăng trọng bình quân 25 kg/tháng, cá biệt có con tăng trọng 30 kg/tháng. Dễ nuôi, phàm ăn, lớn nhanh. Bò Nhật Bản hay còn gọi là Bò Kobe (chữ Nhật: 和牛; phiên âm: Wagyu/Hòa ngưu) là một giống bò thịt của Nhật Bản chuyên dùng để lấy thịt bò với món ẩm thực nổi tiếng là thịt bò Kobe. Bò Kobe thuộc giống bò Tajima-ushi, một giống bò độc đáo của vùng Kobe. Bò Kobe là một trong 3 giống bò cho thịt ngon nhất. Hƣơng thơm nhẹ, vị béo quyện cùng với những thớ thịt mƣợt làm cho thịt bò Kobe đƣợc xếp vào hàng "cực phẩm". Bò Kobe có thể đƣợc chế biến thành bít tết, sukiyaki, shabu shabu,sashimi, teppanyaki và nhiều loại khác. Tại Việt Nam hiện phổ biến là giống Bò vàng Việt Nam là giống bò địa phƣơng, có khối lƣợng trung bình từ 150–200 kg/con. Do vóc dáng nhỏ bé nên ngƣời ta hay gọi nó là loài bò cóc, bò cỏ. Bò dễ nuôi, thích nghi rộng, chống chịu bệnh tốt, thành thục sinh dục sớm và mắn đẻ. Tuy nhiên, do tầm vóc nhỏ bé và tỷ lệ thịt xẻ thấp nên phải lai tạo đàn bò cóc với các giống khác (nhƣ bò Sind, bò Brahmau, bò Sahiwal...) để tạo ra những con lai có thể đạt tới 400–450 kg/con. 3. Tình hình phát triển đàn bò thịt trên thế giới: a) Tổng quan về thi ̣trườ ng thi ̣t bò năm 2014 * Sản xuất và tiêu thụ Thị tbò hiện là một trong những mặt hàng thịt đƣợc tiêu thụ phổ biến trên thế giới, với 55-56 triệu tấn/năm, đứng sau thịt lợn (100-107 triệu tấn) và thịt gà (80–83 triệu tấn). Theo USDA1, năm 2014 sản xuất và tiêu thụ thịt bò toàn thế giới chỉ gia tăng nhẹ so với năm 2013. Cụ thể, sản lƣợng đạt 59,6 triệu tấn, tăng 0,27%, tiêu thụ đạt 57,8 triệu tấn, tăng 0,24%. Sản lƣợng thịt bò tăng tại Ấn Độ (8%), Úc (6%) đủ bù đắp cho việc thuhẹptại quốc gia hàng đầu là Mỹ(-5,3%). Biểu đồ 1:Sản xuất và tiêu thụ thịt bò toàn cầu 2010 –2014
  10. 10. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 10 Nguồn:USDA Hiện nay, Mỹ là quốc gia có sản lƣợng thịt bò lớn nhất và cũng là quốc gia tiêu thụ thịt bò lớn nhất thế giới. Năm 2014, sản lƣợng thịt bò tại Mỹ ƣớc tính đạt 11,1 triệu tấn, chiếm 19% tổng sản lƣợng thịt bò toàn cầu. Tiếp đến lần lƣợt là Braxin (9,9 triệu tấn, chiếm tỷ trọng 17%), EU (7,5 triệu tấn, 12%), Trung Quốc (6,5 triệu tấn, 11%), Ấn Độ (4,1 triệu tấn, 7%)…Về tiêu thụ, Mỹ đạt 11,2 triệu tấn (26% tổng tiêu thụ thế giới), tiếp đến là Braxin (8 triệu tấn, 18%), EU (7,6 triệu tấn, 17%), Trung Quốc (7 triệu tấn,13%).. Biểu đồ 2: Các quốc gia/khu vực sản xuất thịt bò lớn trên thế giới Biểu đồ 3: Các quốc gia/khu vực tiêu thụ thịt bò lớn trên thế giới Nguông USAD * Xuất khẩu và nhập khẩu Mặc dù sản lƣợng ổn định nhƣng xuất khẩu thịt bò toàn cầu đang có sự tăng trƣởng nhanh do sự di chuyển nhƣớng mạnh của các quốc gia xuất khẩu nhƣ Ấn Độ, Úc, NewZealand tới các thị trƣờng tiềm năng tại Châu Á. Năm 2014, xuất khẩu thịt bò toàn cầu đạt 9,8 triệu tấn, tăng 7,1% so với năm 2013. Nguồn cung cấp thịt bò chính của thế giới tập trung vào 4 quốc gia là Braxin (21%), Ấn Độ (19%), Úc (18%), Mỹ (12%). Trong đó, Úc đã có sự vƣơn tới khu vực thị trƣờng châu Á một cách mạnh mẽ. Tại Việt Nam, tiêu dùng thịt bò nhập khẩu Úc cũng đang trở thành xu hƣớng mới.
  11. 11. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 11 Về nhập khẩu, các thị trƣờng lớn nhất là Mỹ (15%), Nga (10%), Nhật Bản (10%)… Biểu đồ 4: Các quốc gia/khu vực xuất khẩu thịt bò lớn trên thế giới Biểu đồ 5: Các quốc gia/khu vực nhập khẩu thịt bò lớn trên thế giới Nguồn:USDA 4. Thị trƣờng thịt bò Việt Nam năm 2014 - Số lượng đàn gia súc năm 2014 Theo kết quả điều tra chăn nuôi của Tổng cục Thống kê tại thời điểm 01/10/2014 đàn bò thịt cả nƣớc có 5,24 triệu con, tăng1,42%. Đáng chú ý, diện tích đồng cỏ chăn thả gia súc có xu hƣớng thu hẹp, hiệu quả vẫn chƣa cao. Chăn nuôi gia súc lấy thịt tại Việt Nam hiện nay chủ yếu là bò thịt. Phân theo vùng sinh thái, vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung tập trung chủ yếu lƣợng đàn bò cản ƣớc, chiếm tới hơn 40%. Biểu đồ 6: Tỷ trọng số lượng bò cả nước phân theo vùng sinhthái - Sản lượng thịt gia súc năm 2014 Theo Tổng cục Thống kê, năm 2014, sản lƣợng thịt trâu hơi xuất chuồng đạt khoảng 86,9 nghìn tấn, tăng 1,6% so với năm 2013; sản lƣợng thịt bò xuất chuồng đạt khoảng 292,9 nghìn tấn, tăng 2,6%. Bảng 1: Sản lượng thịt hơi năm 2007-2014 (nghìn tấn)
  12. 12. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 12 Nguồn: Tổng cục Thốngkê * Diễn biến giá thịt bò năm 2014 Giá bò sống và giá thịt bò hơi nhìn chung không có sự đột biến trong suốt năm 2014. Tại Đông Nam Bộ, giá bò hơi duy trì ổn định ở mức 70.000 đồng/kg trong phần lớn thời gian của năm, ngoại trừ các dịp lễ lớn. Nguồn cung thịt bò trong năm 2014 nhìn chung đảm bảo, không bị thiếu hụt. Trên kênh bán lẻ, các sản phẩm thịt bò năm 2014 nhìn chung vẫn giữ mức giá cao, đặc biệt trong giai đoạn đầu của năm. Theo tính toán dựa trên số liệu của AGROINFO, giá thịt bò đùi quý I/2014 trung bình ở mức 234.500 đồng/kg, mức giá ở quý II, III, IV cho thấy xu hƣớng tƣơng đối ổn định. Biểu đồ 7: Diễn biến giá thịt bò tại một số tỉnh thành, năm 2013 - 2014(đồng/kg) Nguồn:AgroInfo * Nhập khẩu thịt bò năm 2014 Theo Tổng cục Hải Quan, 11 tháng đầu năm 2014 các doanh nghiệp Việt Nam đã nhập khẩu 24,8 nghìn tấn thịt trâu bò, trị giá 73,8 triệu USD. Nhập khẩu các loại thịt trên nhìn chung tăng khá cao so với cùng kỳ năm2013. Bên cạnh đó, nhập khẩu trâu, bò sống Việt Nam trong 11 tháng đầu năm đạt 208,7 nghìn con, trị giá gần 187 triệu USD, tăng mạnh 46,2 % về số lƣợng và 164,8% về trị giá
  13. 13. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 13 so với cùng kỳ. Về thị trƣờng, Mỹ vẫn là đối tác nhập khẩu thịt lớn nhất của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2014, với trị giá đạt 28,17 triệu USD, giảm nhẹ 0,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Tiếp đến là Ấn Độ, với trị giá đạt 26,8 triệu USD, tăng 58,3% so với cùng kỳ. Các thị trƣờng cung cấp thịt đáng chú ý khác gồm: Braxin (10,3 triệu USD, chiếm tỷ trọng 12%), Úc (9,1 triệu USD, chiếm tỷ trọng 10%) và Hàn Quốc (3,96 triệu USD, chiếm tỷ trọng 4%). 5. Triển vo ̣ng phát triển của ngành thi ̣t bò năm 2015 5.1. Triển vọng thi ̣trường thế giớ i Theo USDA, sản lƣợng thịt bò toàn cầu năm 2015 dự báo giảm nhẹ 1,4% từ mức 59,6 triệu tấn năm 2014 xuống còn 58,7 triệu tấn. Sản lƣợng thịt bò tại Châu Âu sẽ vẫn duy trì, trong khi Mỹ và Trung Quốc giảm nhẹ. Dự báo Mỹ vẫn là quốc gia có sản lƣợng thịt bò lớn nhất thế giới, với 10,9 triệu tấn (giảm 0,2 triệu tấn so với 2014); tiếp đến là Braxin 10,2 triệu tấn (tăng 0,3 triệu tấn); EU7,5 triệu tấn (giữ nguyên); Trung Quốc 6,4 triệu tấn (giảm 0,1 triệu tấn)…Về tiêu thụ, năm 2015 dự báo giảm 1,6% từ mức 57,8 triệu tấn năm 2014 xuống còn 56,9 triệu tấn. Các quốc gia tiêu thụ thịt bò lớn nhất thế giới dự báo là Mỹ (10,9 triệu tấn); Braxin (8,1 triệu tấn); EU (7,6 triệu tấn); Trung Quốc (6,9 triệu tấn). 5.2. Triển vọng thị trường trong nước Theo dự báo của Viện Nghiên cứu Chính sách Thực phẩm và Nông nghiệp của Mỹ (FAPRI) khi nghiên cứu tình hình chăn nuôi của các nƣớc trên thế giới, số lƣợng đàn trâu bò của Việt Nam năm 2015 sẽ vào khoảng 8 triệu con, tăng 0,2 triệu con so với mức 7,8 triệu con năm 2014. Sản lƣợng thịt trâu, bò sẽ đạt khoảng 285 nghìn tấn, tăng 8 nghìn tấn so với năm 2014. Tiêu thụ thịt trâu, bò sẽ vào khoảng 308 nghìn tấn, tăng 8 nghìn tấn. FAPRI dự báo Việt Nam sẽ phải nhập khẩu nhiều thịt trâu bò hơn trong năm 2015, vào khoảng 23 nghìn tấn, tăng 4 nghìn tấn so với năm 2014. 6. Tình hình phát triển đàn bò thịt tại Việt Nam Trong 5 năm, tính đến năm 2013 đàn bò thịt của Việt Nam giảm khoảng 1,5 triệu con, từ 6,7 triệu con trong năm 2007 xuống còn 5,2 triệu con vào năm 2012, nguyên nhân chính là sự sụt giảm diện tích đồng cỏ. So với các nƣớc khác, Việt Nam không có thế mạnh phát triển đàn bò thịt ở quy mô trang trại lớn mà chỉ ở những nông hộ dƣới 10 con để tận dụng nguồn thức ăn sẵn có trong tự nhiên. Hiện nay, đã có một số mô hình doanh nghiệp đầu tƣ trang trại nuôi bò thịt nhƣng chỉ dừng lại ở quy mô khoảng 200 con. Việc chăn nuôi bò thịt theo gia trại gia đình chỉ trên dƣới 10 con. Nguyên nhân do thiếu quỹ đất, tiền giống cao, chƣa có giống tốt có thƣơng hiệu, công nghệ chăn nuôi còn lạc hậu, nên khó có những trang trại chăn nuôi bò thịt quy mô lớn mà chủ yếu nuôi ở quy mô vài con để tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên. Do tổng đàn bò liên tiếp giảm trong 5 năm trở lại đây nên Việt Nam phải nhập bò theo đƣờng tiểu ngạch từ Lào, Camchia, Thái Lan để đáp ứng nhu cầu nội địa. Có thời điểm mỗi ngày có đến 500 con bò nhập từ Lào. Số bò này có nguồn gốc từ Lào và Thái
  14. 14. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 14 Lan nhƣng lại đƣợc hợp thức hóa là bò nuôi của ngƣời dân địa phƣơng. Gần đây số lƣợng 60.000-70.000/năm con bò Úc đƣợc nhập về Việt Nam để giết mổ., do vậy thịt bò Úc đang bán tràn ngập ở siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn với giá khá cạnh tranh. Cá biệt có doanh nghiệp ở Đồng Nai nhập bò Úc trung bình mỗi tháng hơn 1.000 con và từ tháng 6/2014 đã có thêm một số công ty kinh doanh bò Úc với số lƣợng nhập về tăng đột biến, lên tới 6.000-7.000 con mỗi tháng. Mặc dù phải gánh thuế và phí, nhƣng thịt bò Úc vẫn rẻ hơn bò Việt. Có ghi nhận về giá bán lẻ thịt bò tƣơi của Úc tại các cửa hàng thực phẩm và siêu thị ở Sài Gòn là 244.000 đồng/kg sản phẩm nạc đùi (giá thị bò trong nƣớc là 230.000 đồng/kg), 180.000 đồng/kg gầu (giá thịt bò trong nƣớc ở mức 200.000 đồng/kg). Loại thịt bò thăn và philê của Úc có giá là 320.000 đồng/kg, trong khi giá thịt bò cùng loại trong nƣớc đƣợc bán với giá hơn 280.000 đồng/kg (năm 2013). Trong 9 tháng đầu năm 2013, số lƣợng bò Úc nhập khẩu vào Việt Nam lên 32.500 con, không có số liệu thống kê về lƣợng bò Úc nhập khẩu nguyên con trong năm 2012. Thịt bò nhập khẩu từ Úc ngày càng trở nên phổ biến và quen thuộc hơn với ngƣời tiêu dùng vì đƣợc ngƣời tiêu dùng đánh giá là chất lƣợng hơn và giá thịt bò Úc không chênh lệch là mấy so với giá thịt trong nƣớc, giá rẻ một phần do nhập từ gốc nguyên con, không qua thƣơng lái nên kiểm soát đƣợc giá khi ra thị trƣờng, giá thịt bò Úc mới rẻ . Tuy vậy cũng đã phát hiện 10 tấn thịt bò Úc bẩn nhập vào Việt Nam, toàn bộ số thịt bò cơ quan chức năng kết luận bị nhiễm bẩn, không đạt tiêu chuẩn làm thực phẩm cho ngƣời, thì lần kiểm tra thứ 3 chỉ còn lại hai sản phẩm (nõn bò và bắp bò có tổng trọng lƣợng 5.566 kg) không đạt làm thực phẩm cho ngƣời. Tuy nhiên trong năm 2014 số lƣợng bò Úc nhập khẩu vào Việt Nam sẽ giảm sút do lƣợng đặt hàng bò Úc từ Trung Quốc đang gia tăng, nên giá bò Úc nhập khẩu đang có dấu hiệu tăng do cung không đủ cầu a)Tình hình phát triển Bò thịt ở miền Bắc Thành phố Hà Nội có đàn bò lên tới 17.056 con, trong đó bò lai Sind khoảng 12.500 con (chiếm tỷ lệ 85,1%). TP Hà Nội đã tiến hành dự án lai tạo giống bò để tạo đàn bò lai Zêbu có tầm vóc cải thiện nhiều so với giống bò Vàng Việt Nam. Trên nền đàn bò lai Zêbu thực hiện lai tạo sản xuất giống bò chuyên thịt- sữa, đến nay TP Hà Nội có đàn bò lai Zêbu đạt trên 85 %/tổng đàn, tại xã Văn Đức, huyện Gia Lâm, Hà Nội, nhiều hộ gia đình chăn nuôi bò thịt và nuôi bò thịt cho lãi cao, tại Minh Châu, huyện Ba Vì nhiều hộ gia đình đã bắt đầu ăn nên làm ra, có của ăn của để nhờ phong trào chăn nuôi bò thịt, toàn xã Minh Châu có khoảng 3.000 con bò, ở Phú Cƣờng, với diện tích đất canh tác khoảng 300ha nhiều phù sa màu mỡ, thích hợp với các cây trồng phục vụ chăn nuôi bò nhƣ ngô, đỗ và cỏ, với truyền thống chăn nuôi bò và nhu cầu sử dụng thịt bò ngày càng tăng, giá thịt bò trên thị trƣờng khá nhiều hộ đã chuyển sang nuôi bò với số lƣợng lớn, mang lại hiệu quả cao hơn hẳn so với vật nuôi khác. Toàn xã có 80% số hộ nuôi bò ở tất cả 8 thôn, tổng đàn bò có khoảng 3700 con, chủ yếu là bò lai "sind", bò Brahman thƣơng phẩm, mỗi năm đàn bò cho thu lãi 17-20 tỷ đồng.
  15. 15. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 15 Để nâng cao chất lƣợng hàng hóa TP Hà Nội đang triển khai dự án áp dụng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo (tinh bò đƣợc NK từ Bỉ) trên diện rộng nhằm tạo ra giống bò siêu thịt, chất lƣợng cao BBB phục vụ thị trƣờng trong nƣớc và xuất khẩu với khoảng 3000 hộ tham gia dự án với kinh phí thực hiện trên 900 tỷ đồng. b)Tình hình phát triển Bò thịt ở miền Trung Miền Trung và Tây nguyên là khu vực có tiềm năng lớn để phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi bò. Tổng đàn trong khu vực này có tới 1,4 triệu con, chiếm trên 40% đàn bò toàn quốc. Đàn bò đƣợc nuôi chủ yếu nhằm mục tiêu sinh sản và lấy thịt. Hàng năm tại khu vực miền Trung và Tây nguyên có từ 130-150 ngàn bò loại thải đƣợc bán giết thịt. Giả thiết rằng với số lƣợng bò nhƣ trên đƣợc nuôi vỗ béo trƣớc khi bán thịt thì số lƣợng và chất lƣợng thịt bò đƣợc tăng lên đáng kể. Do vậy nuôi bò thịt đang là lựa chọn mà đa số chuyên gia trong ngành chăn nuôi cho rằng là lĩnh vực có lợi thế, giá trị và triển vọng phát triển nhất tại Miền Trung Việt Nam. Nuôi bò thịt là hƣớng lựa chọn tối ƣu nhất đối với chăn nuôi theo hƣớng sản xuất hàng hóa lớn ở miền Trung và miền Trung cũng là nơi thích hợp nhất với sinh học của bò. Tuy nhiên khó khăn nhất trong việc phát triển đàn bò miền Trung, đó chính là nguồn thức ăn, khi điều kiện đất đai, khí hậu khô hạn kéo dài của miền Trung rất bất lợi cho việc trồng cỏ. Ở Việt Nam, đã từng có dự án vốn vay nƣớc ngoài trị giá 15 triệu USD để cải tạo đàn bò cho các tỉnh từ Thanh Hóa trở vào, thu hút 27 tỉnh tham gia, dự án kết thúc, đã cơ bản cải tạo đƣợc gần 50% đàn bò của miền Trung tức là cải tạo toàn bộ đàn bò cỏ (bò địa phƣơng ngoại hình nhỏ bé). Bình Định, Phú Yên là những tỉnh đã rất thành công trong phát triển đàn bò thịt. Tại Quảng Trị, địa phƣơng này có thế mạnh phát triển đàn bò thịt không chỉ ở quy mô nông hộ nuôi dƣới 10 con mà còn phát triển thành trang trại lớn để tận dụng nguồn thức ăn sẵn có trong tự nhiên. Hiện tại nguồn bò thịt ở địa phƣơng này không đủ cung cấp cho thị trƣờng. Cam Lộ là một huyện trung du, có điều kiện thuận lợi về đất đai, khí hậu, thích hợp cho quá trình đa dạng hóa nông nghiệp, trong đó lợi thế nhất là đồng cỏ để phát triển chăn nuôi đại gia súc. Toàn huyện đã có đàn bò trên 14.000 con, trong đó có trên 55% đƣợc nuôi nhốt. Trong tổng gần 100 hộ dân của thôn Bắc Bình, xã Cam Tuyền có đến 70 hộ tham gia mô hình trồng cỏ nuôi bò thâm canh với tổng số 240 con, hộ nuôi nhiều nhất là 8 con. Với nuôi bò tập trung, quy mô thì đồng cỏ ở huyện miền núi Hƣớng Hoá và huyện Đakrông rất phù hợp. Tại các huyện này các đồng cỏ đủ sức cung cấp nguồn thức ăn cho chăn nuôi bò đàn bò theo mô hình trang trại đến 10.000 con. Tại Quảng Nam, nông dân ở đây đƣợc cho là làm giàu từ nuôi bò thịt, riêng tại Xã Bình Quý, huyện Thăng Bình, Quảng Nam hiện có đàn bò hơn 3.000 con. Ngƣời nông dân trồng cỏ, nuôi bò thâm canh thu lời hàng trăm triệu đồng/năm, Để có nguồn thức ăn ổn định cho đàn bò, ngƣời ta chuyên canh 6 sào cỏ voi và tận dụng thêm các phụ phẩm từ nông nghiệp nhƣ rơm, lá mía, bắp, đậu...Xã này có chính sách tập trung phát triển đàn bò, tăng đàn bò lai lên 30 -35% tổng đàn, tổ chức chuyển giao kỹ thuật cho nông dân, nhân
  16. 16. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 16 rộng các mô hình nuôi bò nhốt thâm canh và nuôi bò vỗ béo nhằm đƣa nghề chăn nuôi bò trở thành thế mạnh kinh tế của địa phƣơng, vận động nông dân trồng 55ha cỏ, để bảo đảm thức ăn cho bò. Tại Bình Định, đang Xây dựng thƣơng hiệu bò thịt chất lƣợng cao, phong trào chăn nuôi bò thịt ở Bình Định phát triển khá mạnh cả về số lƣợng lẫn chất lƣợng. Bình Định là một trong những tỉnh có số lƣợng đàn bò cao nhất ở khu vực miền Trung- Tây Nguyên với tổng đàn 260 ngàn con, bò lai Bình Định đã trở nên khá quen thuộc với ngƣời chăn nuôi trong cả nƣớc. Đến nay, tỉ lệ bò lai ở Bình Định hiện chiếm đến 70% tổng đàn, cao gần gấp đôi so với tỉ lệ bò lai bình quân của Việt Nam, thị trƣờng truyền thống tiêu thụ bò thịt chủ yếu là các tỉnh phía Nam. c)Tình hình phát triển Bò thịt ở miền Nam Tại Miền Nam, xuất phát từ nhu cầu về thịt bò của Việt Nam ngày càng lớn nên một số nhà đầu tƣ thành lập Công ty Nông nghiệp Trang trại Việt với mục đích là đầu tƣ vào xây dựng trang trại bò thịt cung cấp cho thị trƣờng, đầu tƣ vào 2 giống bò thịt nhập khẩu Red Angus (Mỹ) và Brahman (Úc) tại huyện Củ Chi. Trang trại này có quy mô nuôi tập trung 200 con bò thịt trên diện tích đất 2,5 héc ta, ngoài ra, một cá nhân khác cũng đã bỏ vốn lập trang trại nuôi bò ở ấp Giồng Ao, xã An Hiệp, huyện Ba Tri (Bến Tre) đã đầu tƣ trang trại nuôi bò thịt trên diện tích 7 héc ta với 200 bò. Đây là 2 mô hình doanh nghiệp nuôi bò thịt quy mô nuôi bò thịt lớn tại Việt Nam. Tại Tây Ninh có hàng loạt trang trại chăn nuôi bò mọc lên khắp nơi của những tỷ phú vốn xuất thân là nông dân địa phƣơng, có ngƣời xuất phát chỉ có một, hai con bò làm vốn. Phong trào chăn nuôi bò, chủ yếu là bò thịt, tăng nhanh trong khoảng năm năm đến năm 2013 tổng đàn bò của Tây Ninh đạt khoảng 100.000 con. Các huyện có đàn bò thịt phát triển nhanh theo dạng quy mô trang trại là Tân Biên, Tân Châu, Trảng Bàng, Dƣơng Minh Châu. Ngành chăn nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long đã có những chuyển biến tích cực, trong đó đáng chú ý là việc khôi phục và phát triển đàn bò địa phƣơng. Ngoài ƣu thế về chi phí thức ăn thấp, sử dụng thúc ăn không cạnh tranh với ngƣời, giải quyết công lao động nông nhàn. Nghề nuôi bò còn có một ƣu thế quan trọng là sản phẩm cuối cùng là bê và thịt có thị trƣờng tiêu thụ ổn định, giá cả bảo đảm cho ngƣời chăn nuôi có lãi II.2. Hiện trạng ngành nuôi dê II.2.1. Diễn biến chung ngành nuôi dê Con dê là hữu ích cho con ngƣời kể cả khi nó đƣợc sống và khi nó chết, đầu tiên nhƣ là một loài cung cấp sữa, phân bón, và chất xơ, và sau đó làm thịt. Một số tổ chức từ thiện cung cấp dê cho ngƣời dân nghèo ở các nƣớc nghèo, vì dê là dễ dàng hơn và rẻ hơn để quản lý hơn so với bò, và đƣợc sử dụng nhiều. Chăn nuôi dê thay đổi theo vùng và văn hóa. Trong lịch sử, dê nhà đã thƣờng giữ trong bầy mà đi lang thang trên đồi, khu chăn thả gia súc khác.
  17. 17. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 17 Ở một số nơi trên thế giới, đặc biệt là châu Âu và Bắc Mỹ, các giống khác nhau của dê đƣợc nuôi để lấy sữa và sản xuất thịt. Đối với nông dân sản xuất nhỏ ở nhiều quốc gia dê là vật nuôi quan trọng. Ở Ấn Độ, Nepal, và phần lớn châu Á, dê đƣợc nuôi chủ yếu để sản xuất sữa, cả trong các hệ thống thƣơng mại và hộ gia đình. Ở châu Phi và Trung Đông, dê thƣờng đƣợc chạy rông trong đàn chiên. Điều này tối đa hóa sản xuất cho mỗi mẫu Anh, dê và cừu thích cây lƣơng thực khác nhau. Nhiều loại dê nuôi đƣợc tìm thấy ở Ethiopia. Đàn dê gia tăng nhanh từ năm 1992 đến năm 2000, nhƣng sau đó lại giảm, chủ yếu ở các nƣớc đang phát triển, đàn dê có gia tăng nhƣng chƣa đều, có thời gian bị giảm. Năm 2001, trên thế giới số lƣợng dê chỉ bằng 65,5% số lƣợng cừu. Thịt dê có ít mỡ hơn thịt bò và cừu và mỡ phân phối đều khắp quày thịt. Thêm vào đó mỡ dê có ít acid béo bão hòa và cholesterol hơn mỡ bò và mỡ cừu. Sữa dê có giá trị dinh dƣỡng tƣơng tự nhƣ sữa bò nhƣng có tỉ lệ các hạt chất béo nhỏ cao hơn sữa bò nên dễ tiêu hóa hơn. Thêm vào đó sữa dê có chứa một số chất chống dị ứng nên có thể sử dụng cho các tạng ngƣời dễ bị dị ứng với sữa bò. Do đó ngày càng nhiều ngƣời dân Âu, Mỹ lƣu tâm đến thịt và sữa dê. Sản lƣợng dê trên toàn thế giới năm 2008 Quốc gia/Vùng Tổng số Sữa dê Thịt dê Thế giới ----- 15.2 4.8 Châu Phi 294.5 3.2 1.1 Nigeria 53.8 N/A 0.26 Sudan 43.1 1.47 0.19 Châu Á 511.3 8.89 3.4 Afghanistan 6.38 0.11 0.04 Pakistan 60.00 N/A N/A Ấn Độ 125.7 4.0 0.48 Bangladesh 56.4 2.16 0.21 Trung Quốc 149.37 0.26 1.83 Saudi Arabia 2.2 0.076 0.024 Châu Mỹ 37.3 0.54 0.15 Mexico 8.8 0.16 0.04 USA 3.1 N/A 0.022 Châu Âu 17.86 2.59 0.012 UK 0.09 N/A N/A France 1.2 0.58 0.007
  18. 18. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 18 C. Đại dƣơng 3.42 0.0004 0.018 II.2.2. Các giống Dê Hà Lan hay là dê Boer: Giống dê này đƣợc nuôi từng bầy đàn lớn ở Ninh Thuận và nhiều tỉnh dọc các tỉnh duyên hải miền trung, nên còn gọi chúng bằng một tên khác là dê Phan Rang. Giống dê này có hai sắc lông đen trắng trên mình, có màu lông nâu, có vòng trắng quanh cổ. Lông đen phủ hết trọn phần cổ, lƣng, hai bên hông và phần trên đuôi. Còn lông trắng ở mặt dƣới của tai, ở hai sọc trên mặt chạy song song từ đầu đến mũi, phần bụng, và bốn khuỷu chân trở xuống. Với sắc lông này trông con dê Hà Lan hao hao giống con bò sữa Hà Lan, vừa thanh tú vừa sạch sẽ. Trọng lƣợng con cái trƣởng thành nặng từ 90–100 kg/con, con đực 100–160 kg/con. Dê Boer có cơ bắp rất đầy đặn, sinh trƣởng nhanh Dê Hà Lan cho nhiều sữa, nhƣng đa số đều có chu kỳ sữa ngắn ngày. Do đó, nhiều ngƣời cho giống dê này lai với dê Bắc Thảo để năng suất sữa đƣợc cao hơn và chu kỳ sữa đƣợc dài hơn. Dê Saanen đọc nhƣ là Xa-nen là giống dê chuyên dụng sữa của Thụy Sĩ. Nó đƣợc nuôi ở ở Pháp nhiều nƣớc châu Âu. Dê có màu lông trắng, tai vỉnh nhơ. Giống dê này có tầm vóc lớn, cân đối, thành thục sớm và cho sản lƣợng sữa cao, Chu kỳ tiết sữa của nó kéo dài 8 – 10 tháng và cho sản lƣợng sữa từ 800 – 1.000 lít.. Con đực khi 2 tuổi nặng 60 kg, 3- 5 tuổi nặng 70 kg, có con còn nặng tới 100 kg. Dê cái thì nhỏ hơn, chỉ khoảng 50 – 60 kg, chúng có lông màu trắng, tai vểnh, năng suất sữa từ 1.000-1.200 lít/chu kỳ 290-300 ngày. Nó cũng đã đƣợc nhập vào Việt Nam. Hiện ngƣời ta lai nó với con Bách Thảo để tạo ra con lai có sản lƣợng sữa cao hơn từ 30-40%. Dê Beetal đọc là Bit-tơn: Dê Beetal có nguồn gốc từ Ấn Độ đƣợc nhập vào Việt Nam cùng lúc với dê Jumnapari; có màu lông đen huyền hoặc loang trắng, tai to cụp. Trọng lƣợng và khả năng cho sữa tƣơng đƣơng dê Jumnapari.Ƣ Dê Jumnapari đọc nhƣ là Jămnapari: Là giống dê sữa của Ấn Độ đƣợc nhập vào Việt Nam từ năm 1994, khả năng mỗi con cho sữa 1,4-1,6 lít /ngày với chu kỳ tiết sữa 180- 185 ngày. Dê phàm ăn và chịu đựng tốt với thời tiết nóng bức. Chúng cũng xuất xứ tại Ấn Độ thân mình nhỏ hơn dê Bắc Thảo, nhƣng năng suất sữa tốt. Dê Barbari đọc nhƣ là Bacbari: Là giống dê sữa của Ấn Độ, khả năng mỗi con cho sữa tốt từ 0,9-1,2 lít/ngày với chu kỳ 145-148 ngày. Giống dê này mắn đẻ, mỗi năm cho 1,8 con/lứa và 1,7 lứa/năm. Dê trƣởng thành nặng trung bình 30–35 kg/con. Dê có thân hình thon chắc, tạp ăn, chịu đựng kham khổ, hiền lành, phù hợp với hình thức chăn nhốt hoặc chăn thả, đặc biệt với ngƣời ít vốn nuôi giống dê này rất thích hợp. Đây là giống dê có thân hình cao to, mang sắc lông màu trắng. Nếu nuôi dƣỡng tốt, con đực nặng trên 70 kg, còn dê cái khoảng từ 55 kg đến 60 kg. Đa số dê barbari có sắc lông vàng hay trắng, sừng ngắn tai nhỏ, mỏng và vểnh lên, dê đực có chòm râu cằm nhƣ dê cỏ. Giống dê này ăn ít, dễ nuôi lại hợp với thổ nhƣỡng. Chúng còn có màu lông vàng loang trắng nhƣ hƣơu Sao, tai nhỏ thẳng. Trọng lƣợng trƣởng thành 30–35 kg/con. Dê Barbari có bầu vú phát triển, khả năng cho sữa 0,9 lít/ngày. Dê Barbari có thân hình thon chắc, ăn rất tạp, chịu đƣợc kham khổ,
  19. 19. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 19 phù hợp với chăn nuôi. Dê Alpine đọc nhƣ là An-pin là giống dê của Pháp đƣợc nuôi nhiều ở vùng Alpes. Nó có lông màu vàng, đôi khi có đốm trắng, có con lông đen khoang trắng dọc thái dƣơng xuống má, ở mông và ở cả chân, tai nhỏ thẳng. Loài này cũng to, cao, con cái nặng khoảng 40–42 kg và con đực khoảng 50–55 kg. Một chu kỳ sữa của nó kéo dài 240-250 ngày và cho ta sản lƣợng khoảng 900-1.000 lít sữa (đạt từ 800 – 900 kg/năm). Sản lƣợng sữa cao, 1 ngày cho từ 2-2,5 lít tuỳ theo đặc tính của mỗi con, dễ nuôi và hiệu quả tốt. Dê Toggenburg đọc nhƣ là Togenbua: Cũng là một giống dê chuyên sữa. Nó là giống của Thuỵ Sĩ, không thua kém gì con Xa-nen. Mỗi ngày, một con Togenbua có thể cho ta từ 2,4 – 5,2 lít sữa. Dê Bách Thảo là con dê đen, tai cụp đó là giống dê lai với con dê Alpine. Nó to con và vào chu kỳ cho sữa cũng có thể thu đƣợc từ 0,8 – 1,2 lít/ngày. Đây cũng là giống dê sữa và giống dê kiêm dụng sữa và thịt, đƣợc nuôi nhiều ở các tỉnhNinh Thuận và Bình Thuận. Từ hơn 10 năm nay giống dê này đã đƣợc phát triển ở nhiều tỉnh trong Việt Nam. Khả năng cho sữa của dê bách thảo từ 1,1-1,4 kg/con/ngày với chu kỳ cho sữa là 148-150 ngày. Dê bách thảo hiền lành, có thể kết hợp với chăn thả với các điều kiện khác nhau đều cho kết quả chăn nuôi tốt. Dê cỏ hay dê ta, dê núi, hay còn gọi là giống dê địa phƣơng: Chúng có màu lông vàng nâu hoặc đen trắng; trọng lƣợng lúc trƣởng thành là 30 – 35 kg; trọng lƣợng lúc sơ sinh là 1,7 - 1,9 kg. Tuổi phối giống lần đầu từ 6 - 7 tháng; đẻ 1,4 lứa/năm và 1 lứa có khoảng 1,3 con, phù hợp với chăn thả quãng canh và mục đích là nuôi lấy thịt. Ở Việt Nam hiện nay có khoảng trên 800 nghìn con dê, nhƣng chủ yếu là dê cỏ nuôi để lấy thịt, nếu biết chọn lọc thì mỗi con dê có thể cho 0,5 lít/ngày với chu kỳ cho sữa là 90-105 ngày. Ngoài ra còn Giống dê Anglo Nubian của Ai Cập, dê lông ngắn của Czech, dê lông trắng của Bungari, dê Nubi của châu Phi… cũng là các giống dê chuyên sữa. II.2.3. Thị trƣờng dê Năm 2011, đàn dê thế giới có 875,5 triệu con, phần lớn ở châu Á chiếm 61,6% số lƣợng dê thế giới, kế đến là châu Phi chiếm 31,6%. Mức tăng số lƣợng dê nhiều nhất sau 10 năm là châu Đại Dƣơng (105,2%), kế đến là châu Á (17,6%) và châu Phi là (16,9%), trong khi đó đàn dê châu Âu lại suy giảm 9,9% (B1). Năm quốc gia có đàn dê lớn nhất thế giới là Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Nigeria (BĐ1). Còn ở châu Âu, nƣớc có đàn dê lớn nhất là Hy Lạp, nhƣng chỉ khoảng 5 triệu con (BĐ2). B1: Phát triển đàn dê trên thế giới ĐVT: triệu con
  20. 20. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 20 Nguồn: FAO, Rodica Chetroiu, Ion Călin, Georgeta Carmen Niculescu; Worldwide trends and orientations of raising goats, 2013. BĐ1: 5 quốc gia có đàn dê lớn nhất, năm 2013 Nguồn: FAO BĐ2: 10 quốc gia có đàn dê lớn ở châu Âu, năm 2011
  21. 21. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 21 Nguồn: FAO, Rodica Chetroiu, Ion Călin, Georgeta Carmen Niculescu; Worldwide trends and orientations of raising goats, 2013. Sữa dê giàu dinh dƣỡng không chỉ ở thành phần protein, khoáng chất, vitamin mà trong sữa dê còn có rất nhiều acid amin thiết yếu mà cơ thể ngƣời không tự tổng hợp đƣợc nhƣ: tryptophan, lysine, valine, isoleucine, cystine, tyrosine…(B3). Nuôi dê lấy sữa phát triển trong thời gian qua. Lƣợng sữa dê toàn cầu năm 2000 là 12,8 triệu tấn, đến 2011 là 15,8 triệu tấn, tỷ lệ tăng trƣởng 24%. Năm 2011, châu Á dẫn đầu về sản lƣợng sữa dê với hơn 10 triệu tấn, chiếm 63% sản lƣợng thế giới, kế đến là châu Âu (17%) và châu Phi (16%). Có mức tăng sản lƣợng sữa dê nhiều là châu Đại Dƣơng, tăng 50% trong 10 năm, kế đến là châu Á 44,2%, trong khi đó châu Phi giảm 5,7% (B4). Ấn Độ là nƣớc có sản lƣợng sữa dê dẫn đầu thế giới với 4,6 triệu tấn, chiếm 28,98% sản lƣợng thế giới, kế đến là Bangladesh với 2,5 triệu tấn (15,74% sản lƣợng thế giới) (B5). Ở Ấn Độ phần lớn sữa dê sản xuất ra đƣợc tiêu thụ tại chỗ, khác với Pháp - nơi sản xuất nhiều sữa dê châu Âu, có hơn 90% sản lƣợng sữa dê dùng chế biến phô mai để bán ra thị trƣờng. B3: So sánh thành phần dinh dƣỡng trong sữa dê và các loại sữa khác (Tính trong 100 g) Nguồn: http://en.wikipedia.org/
  22. 22. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 22 B4: Phát triển sản lƣợng sữa dê trên thế giới ĐVT: ngàn tấn Nguồn: FAO, Rodica Chetroiu, Ion Călin, Georgeta Carmen Niculescu; Worldwide trends and orientations of raising goats, 2013. B5: Quốc gia có sản lƣợng sữa dê nhiếu nhất, năm 2011 Nguồn: FAO, Rodica Chetroiu, Ion Călin, Georgeta Carmen Niculescu; Worldwide trends and orientations of raising goats, 2013. Giá sữa dê có khoảng cách rất lớn giữa các nƣớc năm 2000, ở Serbia chỉ 73,3 USD/tấn, trong khi ở Thổ Nhĩ Kỳ xấp xỉ 500 USD/tấn và giá sữa ở đây đã tăng đến 900 USD/tấn vào năm 2010, hơn 4 lần giá sữa ở Bulgaria. Nhìn chung, giá sữa dê luôn có xu thế tăng ở các nƣớc (BĐ 3). BĐ3: Giá sữa dê luôn có xu hƣớng tăng Nguồn: FAO, Rodica Chetroiu, Ion Călin, Georgeta Carmen Niculescu; Worldwide trends and orientations of raising goats, 2013. Thịt dê giàu đạm và sắt, ít chất béo và năng lƣợng nên rất tốt cho sức khỏe (B6). Sản lƣợng thịt dê trên thế giới luôn có xu thế tăng, dù không nhiều, tỷ lệ tăng trƣởng trong 10 năm là 34,7%. Châu Á và châu Phi chiếm 93,2% tổng đàn dê, cung cấp 94% tổng sản lƣợng thịt dê cho toàn thế giới. Đàn dê châu Phi tăng, nhƣng tổng lƣợng sữa giảm và sản
  23. 23. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 23 lƣợng thịt tăng cho thấy xu hƣớng phát triển đàn dê hƣớng thịt ở khu vực này. Mức tăng ấn tƣợng sản lƣợng thịt dê là châu Đại Dƣơng, có tỷ lệ tăng trƣởng 107,7% trong 10 năm, kế đến là châu Á 40,9% (B7). Xu hƣớng sử dụng thịt dê trên thế giới sắp tới sẽ còn phát triển. B6: So sánh thành phần dinh dƣỡng trong thịt dê và các loại thịt khác (Tính trong 3 oz. # 85 g thịt nƣớng) Nguồn: Suzanne Pish, Michigan State University Extension, USDA. B7: Phát triển sản lƣợng thịt dê trên thế giới ĐVT: ngàn tấn Nguồn: FAO, Rodica Chetroiu, Ion Călin, Georgeta Carmen Niculescu; Worldwide trends and orientations of raising goats, 2013 Ở Việt Nam, dê đƣợc chăn thả theo đàn ở các vùng gò đồi, đồng bãi ven sông là chính, chƣa có đầu tƣ thâm canh, trang trại lớn. Ninh Thuận là tỉnh có đàn dê lớn nhất. Trong báo cáo Quy hoạch, tái cơ cấu ngành chăn nuôi tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Ninh Thuận, tốc độ tăng đàn dê giai đoạn 2011 – 2015 là 3,8%/năm, giai đoạn 2016 – 2020 tăng 5,9%/năm; đến năm 2015 đạt 75 ngàn con và ổn định khoảng 100 ngàn con vào năm 2020 (B8). B8: Quy mô đàn, sản lƣợng thịt và sữa dê, tỉnh Ninh Thuận Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Ninh Thuận, Quy hoạch, tái cơ
  24. 24. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 24 cấu ngành chăn nuôi tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020, 2014. II.3. Hiện trạng ngành nuôi dê II.3.1. Đặc điểm chung cá hô Cá hô (danh pháp khoa học: Catlocarpio siamensis) là loài cá có kích thƣớc lớn nhất trong họ Cá chép (Cyprinidae), thƣờng thấy sống ở các sông Mae Klong, Mê Kông và Chao Phraya ở Đông Nam Á. Loài cá này đang bên bờ tuyệt chủng vì bị đánh bắt để ăn. Cá hô thƣờng sinh sống ở những hố lớn cạnh bờ những dòng sông lớn, nhƣng chúng cũng có thể bơi vào những kênh, rạch, sông nhỏ để kiếm thức ăn trong một số thời điểm. Cá hô non có thể sống ở các chi lƣu nhỏ, hay ở các đầm. Đây là một loài cá di cƣ. Mỗi thời kỳ trong năm, chúng lại bơi đến một nơi khác mà chúng ƣa thích để tìm thức ăn hay sinh sản. Chúng di chuyển không nhanh, nên thức ăn chính của chúng là các loài rong, hoa quả, chứ ít khi là các động vật sống. Ở sông Mê Kông, ngƣời ta thƣờng thấy giống cá này xuất hiện vào khoảng tháng 10. Giống cá hô có phần đầu khá to so với thân. Tuy thuộc họ Cá chép, nhƣng cá hô không có râu. Ngƣời ta đã thấy có con cá hô dài tới 3 m, nặng khoảng 600 kg. Ở Việt Nam thỉnh thoảng đánh bắt đƣợc loại từ 100–200 kg. Ở Campuchia cá hô đƣợc phong làm cá quốc gia. II.3.2. Đặc điểm chung cá điêu hồng Cá điêu hồng hay cá diêu hồng hay còn gọi là cá rô phi đỏ (danh pháp khoa học: Oreochromis sp.) là một loài cá nƣớc ngọt thuộc họ Cá rô phi (Cichlidae) có nguồn gốc hình thành từ lai tạo. Thuật ngữ diêu hồng hay điêu hồng đƣợc xuất phát từ việc dịch từ tiếng Trung Quốc. Ở Việt Nam, ngƣời dân bản xứ còn gọi cá diêu hồng là cá rô vì chúng có hình dạng và màu sắc giống nhau. Cá diêu hồng thực chất là "con lai" của cá rô phi đen, thịt của hai con cá này có thành phần chất dinh dƣỡng nhƣ nhau. Cá diêu hồng đƣợc ngƣời Trung Quốcphát hiện và phổ biến ở Việt Nam đặc biệt là đƣợc nuôi khá phổ biến ở vùngđồng bằng sông Cửu Long và đƣợc nhiều ngƣời tiêu dùng ƣa chuộng nên giá bán cao hơn cá rô phi đen. II.4. Chiến lƣợc phát triển chăn nuôi đến 2020 của Chính phủ Theo Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/1/2008 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lƣợc phát triển chăn nuôi đến năm 2020 với quan điểm phát triển ngành chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hoá, từng bƣớc đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng trong nƣớc và xuất khẩu. Tập trung phát triển sản phẩm chăn nuôi có lợi thế và khả năng cạnh tranh nhƣ lợn, gia cầm, bò. Đồng thời phát triển sản phẩm chăn nuôi đặc sản của vùng, địa phƣơng. Khuyến khích các tổ chức và cá nhân đầu tƣ phát triển chăn
  25. 25. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 25 nuôi theo hƣớng trang trại, công nghiệp, đồng thời hỗ trợ, tạo điều kiện hộ chăn nuôi theo phƣơng thức truyền thống chuyển dần sang phƣơng thức chăn nuôi trang trại, công nghiệp. Với mục tiêu phát triển cụ thể nhƣ sau: Giai đoạn 2010 - 2015 đạt khoảng 6 - 7% năm và giai đoạn 2015 - 2020 đạt khoảng 5 - 6% năm. Sản lƣợng thịt xẻ các loại đến năm 2010 đạt khoảng 3,200 ngàn tấn, trong đó thịt bò chiếm 3%. Đến năm 2020 đạt khoảng 5,500 ngàn tấn, trong đó thịt bò 4%. Định hƣớng phát triển đến năm 2020, tổng đàn bò sữa tăng bình quân trên 11% năm, đạt khoảng 500 ngàn con, trong đó 100% số lƣợng bò sữa đƣợc nuôi thâm canh và bán thâm canh. Chăn nuôi bò thịt tập trung ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và một số vùng có kinh nghiệm chăn nuôi và khả năng đầu tƣ. Cải tiến nâng cao tầm vóc đàn bò theo hƣớng Zêbu hoá trên cơ sở phát triển nhanh mạng lƣới thụ tinh nhân tạo và sử dụng bò đực giống tốt đã qua chọn lọc cho nhân giống ở những nơi chƣa có điều kiện làm thụ tinh nhân tạo. Chọn lọc trong sản xuất các giống bò Zebu, bò sữa cao sản và nhập nội bổ sung một số giống bò có khả năng thích nghi với điều kiện sinh thái trong nƣớc để tạo đàn cái nền phục vụ cho lai tạo giống bò sữa và bò thịt chất lƣợng cao, cung cấp bê đực cho nuôi vỗ béo bò thịt. Nhập bổ sung tinh bò thịt cao sản, bò sữa năng suất cao và một số bò đực cao sản để sản xuất tinh. + Về tài chính: Ngân sách Nhà nƣớc sẽ hỗ trợ cơ sở hạ tầng, con giống cho các vùng sâu vùng xa, thức ăn cho gia súc, hỗ trợ cho việc tổ chức hội chợ, triển lãm, hội thi và đấu giá giống vật nuôi. Nhà nƣớc hỗ trợ cho vay đầu tƣ dự án phát triển giống vật nuôi, xây dựng mới, mở rộng cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm, cơ sở cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm theo hƣớng công nghiệp. Các ngân hàng thƣơng mại bảo đảm vốn vay cho các tổ chức, cá nhân vay để đầu tƣ cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ, con giống phát triển chăn nuôi và giết mổ, bảo quản, chế biến công nghiệp. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng căn cứ điều kiện cụ thể từng địa phƣơng trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng có chính sách hỗ trợ lãi suất tiền vay cho các dự án đầu tƣ phát triển chăn nuôi, giết mổ, bảo quản, chế biến công nghiệp trên địa bàn. Xây dựng chính sách bảo hiểm sản xuất vật nuôi để khắc phục rủi ro về thiên tai, dịch bệnh, giá cả... theo nguyên tắc: ngân sách nhà nƣớc hỗ trợ một phần, nguời chăn nuôi tham gia đóng góp và nguồn hợp pháp khác. + Về thƣơng mại: Tổ chức lại hệ thống tiêu thụ sản phẩm, khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tƣ xây dựng chợ đấu giá giống vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi và kiot tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi. Triển khai có hiệu quả chƣơng trình xúc tiến thƣơng mại, tổ chức hội chợ, triển lãm, phát triển thị trƣờng. + Về đất đai: Chủ cơ sở chăn nuôi trang trại, tập trung công nghiệp và giết mổ, bảo quản, chế biến công nghiệp đƣợc hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi giao đất, thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, đƣợc ƣu đãi cao nhất về thu tiền sử dụng đất và thời gian sử dụng đất. + Về thức ăn: Xây dựng chƣơng trình phát triển thức ăn và nuôi dƣỡng vật nuôi theo hƣớng sử dụng thức ăn, các chất dinh dƣỡng, phụ gia và kháng sinh trong khẩu phần
  26. 26. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 26 chăn nuôi phải đảm bảo nhu cầu sinh trƣởng, phát triển, sản xuất của vật nuôi và an toàn thú y, an toàn vệ sinh thực phẩm. Phát triển phƣơng thức chăn nuôi theo hƣớng sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp và qua chế biến. Nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi phải đƣợc kiểm soát, đảm bảo chất lƣợng trƣớc khi sử dụng cho vật nuôi. Đối với thức ăn chăn nuôi công nghiệp phải có nguồn gốc nơi sản xuất, nhà cung cấp, có nhãn mác chất lƣợng, bao bì quy cách theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn đƣợc cơ quan quản lý nhà nƣớc công nhận.
  27. 27. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 27 CHƢƠNG III: PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ III.1. Điều kiện tự nhiên III.1.1. Vị trí địa lý Dự án “Trang trại VAC Hậu Giang” dự tính đƣợc đầu tƣ huyện Phụng Hiệp là một huyện của tỉnh Hậu Giang (trƣớc năm 2004 là tỉnh Cần Thơ), Việt Nam. Huyện Phụng Hiệp là nơi có khu di tích lịch sử văn hóa là Khu uỷ ban liên hiệp đình chiến Nam bộ năm 1954 thuộc thị trấn Phụng Hiệp và khu căn cứ Tỉnh uỷ Cần Thơ... Trƣớc năm 2005, địa bàn huyện Phụng Hiệp bao gồm cả thị xã Ngã Bảy ngày nay, đồng thời huyện lỵ huyện Phụng Hiệp cũng đƣợc đặt tại thị trấn Phụng Hiệp cũ. Ngày 26 tháng 7 năm 2005, do căn cứ theo Nghị định số 98/2005/NĐ-CP, vùng đất bao gồm thị trấn Phụng Hiệp, các xã Đại Thành, Tân Thành và một phần xã Phụng Hiệp đƣợc tách ra để thành lập mới thị xã Tân Hiệp, đến ngày 27 tháng 10 năm 2006 lại đổi tên thành thị xã Ngã Bảy. Cũng từ năm2005, huyện lỵ huyện Phụng Hiệp đƣợc dời về thị trấn Cây Dƣơng Huyện Phụng Hiệp nằm ở phía Đông của tỉnh Hậu Giang, địa hình chạy theo sông, kênh, rạch và các đƣờng Quốc lộ chính nhƣ; đƣờng tỉnh 927,đƣờng 928, Quốc lộ 61 tiếp giáp với các huyện, tỉnh khác nhƣ sau: Phía Bắc giáp huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang; Phía Đông giáp huyện Châu Thành và thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang; Phía Nam giáp huyện Châu Thành và huyện Mỹ Tú tỉnh Sóc Trăng; Phía Tây giáp huyện Vị Thủy và huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Huyện chia thành 15 đơn vị hành chính gồm 03 thị trấn: Cây Dƣơng, Kinh Cùng, Búng Tàu và 12 xã: Phụng Hiệp, Long Thạnh, Thạnh Hòa, Tân Bình, Hòa An, Hiệp Hƣng, Tân Phƣớc Hƣng, Hòa Mỹ, Phƣơng Bình, Phƣơng Phú, Tân Long và Bình Thành. III.1.2. Địa hình Địa hình của huyện nhìn chung khá bằng phẳng, cao độ có xu thế thấp dần theo hƣớng từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây thấp dần vào giữa huyện, đã tạo thành các khu vực có địa hình cao thấp khác nhau. III.1.3. Khí hậu Huyện Phụng Hiệp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với những đặc trƣng sau: Nhiệt độ cao đều trong năm (trung bình 26,8o C), tháng 4 nóng nhất (nhiệt độ trung bình 28,3o C) và tháng giêng thấp nhất (nhiệt độ trung bình 25,5o C). Nắng nhiều (trung bình 2.445 giời/năm, 6,7 giời/ngày), điều kiện khí hậu khá thuận lợi để cây trồng sinh trƣởng – phát triển tốt, cho năng suất và chất lƣợng sản phẩm cao. Lƣợng mƣa bình quân năm đạt 1.635 mm và phân hóa sâu sắc theo mùa. Mùa mƣa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11 với lƣợng mƣa chiếm 90% tổng lƣợng mƣa trong năm. Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 3 với lƣợng mƣa chỉ chiếm 10% tổng lƣợng mƣa trong năm.
  28. 28. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 28 III.1.4. Khí hậu Phụng Hiệp có hệ thống sông ngòi chằng chịt với nhiều con sông lớn nhỏ. Sông Hậu là nguồn cung cấp nƣớc chủ yếu trên địa bàn huyện với nguồn nƣớc dồi dào quanh năm tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế -xã hội của huyện đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp. III.2. Kinh tế-xã hội III.2.1. Nông nghiệp Nông nghiệp vẫn là thế mạnh của huyện, những năm qua, ngành nông nghiệp huyện chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, trên cơ sở quy hoạch phát triển sản xuất hợp lý, phù hợp với điều kiện thổ nhƣỡng và sinh thái của từng vùng. Năm 2012 toàn huyện gieo trồng đƣợc 52.035 ha lúa (3 vụ), sản lƣợng 295.543 tấn. Nhiều vùng chuyên canh lúa, mía, cây ăn trái, nuôi trồng thủy sản, mang lại hiệu quả kinh tế cao đã đóng góp tích cực vào việc nâng cao mức sống ngƣời dân, xóa hộ đói, giảm hộ nghèo. Ngoài lúa và cây ăn trái, huyện Phụng Hiệp còn chú trọng phát triển cây mía, là vùng nguyên liệu mía của tỉnh Hậu Giang. Niên vụ mía năm 2012, huyện Phụng Hiệp trồng đƣợc 9.705 ha, sản lƣợng 823.836 tấn, giá bán từ 780 – 960 đ/kg; gần trung tâm huyện Phụng Hiệp là Công ty Mía đƣờng - cồn Long Mỹ Phát và nhà máy đƣờng Phụng Hiệp đó là điều kiện thuận lợi để tiêu thụ mía trên địa bàn huyện. Bên cạnh thế mạnh cây lúa và cây mía truyền thống, huyện Phụng Hiệp còn tận dụng lợi thế tự nhiên để đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản. Phong trào chăn nuôi thủy sản ở huyện Phụng Hiệp nở rộ trong vài năm gần đây. Bƣớc đầu chăn nuôi theo hình thức bán công nghiệp, chủ yếu trong ao, vèo, lồng... ven các tuyến kênh, rạch. Mỗi khi mùa nƣớc về, thay vì sản xuất lúa vụ 3 kém hiệu quả, ngƣời dân chuyển sang nuôi cá dƣới ruộng. Tuy nhiên, do quy mô các mô hình sản xuất nhỏ, chỉ góp phần cải thiện cuộc sống cho nhiều hộ dân nông thôn, chứ chƣa thể khai thác hết tiềm năng, thế mạnh nuôi trồng thủy sản tại địa phƣơng. Về thủy sản năm 2012 toàn huyện thả nuôi 3.999,05 ha cá các loại với sản lƣợng 30.694,5 tấn. Dựa vào lợi thế tự nhiên của 2 xã Hiệp Hƣng và Tân Phƣớc Hƣng có các tuyến kênh lớn nhƣ: kênh Quản lộ Phụng Hiệp, Lái Hiếu, Cây Dƣơng..., huyện Phụng Hiệp đã quy hoạch thành công vùng nuôi thủy sản có giá trị thƣơng phẩm của khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long và phục vụ cho xuất khẩu. III.2.2. Công nghiệp: Nằm trên địa bàn huyện là các Công ty: Công ty cổ phần Việt Long VDCO sản xuất thức ăn chăn nuôi thủy sản, Công ty TNHH hải sản Việt Hải và một số Hợp tác xã làm ăn có hiệu quả. Nhằm phục vụ cho nhu cầu nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện cũng nhƣ các huyện khác trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: toàn huyện có 765 cơ sở CN-TTCN với trên 3.529 lao động. Về hoạt động sản xuất tổng sản lƣợng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 1.182 tỷ đồng. Về thƣơng mại, dịch vụ: tổng giá trị đạt 3.172 tỷ đồng. III.2.3. Giao thông
  29. 29. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 29 Trong những năm gần đây, huyện Phụng Hiệp đã và đang tập trung đầu tƣ phát triển mạng lƣới giao thông bộ đặt biệt là giao thông nông thôn. Hệ thống giao thông nông thôn đƣờng bộ, về cơ bản, đã hoàn chỉnh. Trƣớc đây, phƣơng tiện giao thông nông thôn chủ yếu là ghe, tàu, thì đến nay xe 2 bánh dễ dàng đi lại trong cả hai mùa mƣa nắng, trên tất cả các tuyến đƣờng nông thôn; xe ôtô con từ trung tâm huyện đến đƣợc tất cả các xã, thị trấn trên địa bàn.. III.2.4. Dân cƣ Dân số trung bình của huyện: 193.704 ngƣời, dân cƣ phân bố không đều, tập trung nhiều ở nông thôn (170.496 ngƣời), ở thành thị (23.208 ngƣời). III.2.5 Văn hóa thông tin Phụng Hiệp có 01 Trung tâm văn hóa, 11 nhà văn hóa với 12 thƣ viện, phòng đọc sách và 112 nhà thông tin, đáp ứng nhu cầu về văn hóa thông tin cho nhân dân trên địa bàn huyện. Phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao đƣợc phát động rộng rãi trong mọi tầng lớp nhân dân và đƣợc duy trì thƣờng xuyên. Hệ thống truyền thanh đƣợc bố trí đều khắp, 15 xã, thị trấn đƣợc phủ sóng phát thanh, chất lƣợng tin bài và thời lƣợng phát sóng đƣợc nâng lên, phát huy tốt vai trò cơ bản là cầu nối gắn liền giữa Đảng với dân, giữa dân với Đảng. III.2.6 Chính sách xã hội Huyện luôn chú trọng đến công tác thƣơng binh xã hội, xây dựng quỹ “đền ơn đáp nghĩa”, giải quyết chính sách đối với các gia đình có công với cách mạng nhƣ chi trả và trợ cấp, lƣơng cho các đối tƣợng chính sách kịp thời, xây dựng nhà tình nghĩa, lập sổ vàng tiết kiệm… III.3. Giáo dục Hiện nay, huyện Phụng Hiệp hiện hơn 1.440 Giáo viên từ bậc tiểu học đến phổ thông trung học và số phòng học là 751 với 27.373 học sinh các cấp. Toàn huyện có 55 điểm Trƣờng trong đó: có 39 Trƣờng Tiểu học, 12 Trƣờng trung học cơ sở và 4 Trƣờng phổ thông trung học. III.4. Nhận xét chung Từ những phân tích trên, chủ đầu tƣ nhận thấy rằng khu vực xây dựng dự án rất thuận lợi để tiến hành thực hiện. Các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, hạ tầng là những yếu tố làm nên sự thành công của một dự án đầu tƣ vào lĩnh vực chăn nuôi trang trại VAC.
  30. 30. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 30 CHƢƠNG IV: SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƢ IV.1. Sự cần thiết đầu tƣ dự án Trang trại VAC cần có vốn đầu tƣ ban đầu khá cao, có vị trí địa lý thuận lợi về khí hậu, đất đai, nguồn nƣớc… ngoài ra cần phải có kinh nghiệm và tay nghề kỹ thuật của chuyên gia thì lúc đó mới phát triển bền vững đƣợc. Vì vậy sau nhiều năm nỗ lực, sản lƣợng bò thịt, sữa dê vẫn chƣa đáp ứng đủ nhu cầu. Điều này sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến ngành chăn nuôi và chế biến tại địa phƣơng. Đứng trƣớc nguy cơ đó, chính quyền phải tìm cách đẩy mạnh sự phát triển của ngành chăn nuôi bò thịt dê lấy sữa và cá hô trong nƣớc. Dự án tăng đàn bò thịt, dê và cá hô là một chiến lƣợc cần thiết về lâu dài để Việt Nam nói chung, tỉnh Hậu Giang nói riêng nhằm chủ động cũng nhƣ đáp ứng đƣợc nhu cầu tiêu thụ thịt bò, sữa dê và cá hô ngày càng tăng của thị trƣờng trong nƣớc. Sau khi nghiên cứu và nắm vững các yếu tố kinh tế và kỹ thuật trong lĩnh vực này, Công ty chúng tôi quyết định đầu tƣ xây dựng Trang trại VAC trang trại mới tại huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang, một nơi có khí hậu ôn hòa, nguồn nƣớc dồi dào và đất đai màu mỡ. Vùng đất này hứa hẹn sẽ là khu liên hợp lớn nhất, hiện đại nhất tỉnh bằng việc áp dụng những kỹ thuật tiên tiến nhất hiện nay. Từ đó chúng tôi tin tƣởng rằng không bao lâu nữa nhân dân tỉnh Hậu Giang và các tỉnh trong khu vực sẽ đƣợc hƣởng thụ các sản phẩm từ thịt sữa tốt nhất mà dự án đem lại với chất lƣợng và giá cả cạnh tranh. Với niềm tin sản phẩm do chúng tôi tạo ra sẽ đƣợc ngƣời tiêu dùng trong tỉnh và khu vực ƣa chuộng, với niềm tự hào sẽ góp phần tăng giá tri ̣tổng sản phẩm nông nghi ệp, tăng thu nhâ ̣p và nâng cao đời sống của nhân dân đồng thời tạo việc làm cho lao động tại địa phƣơng, chúng tôi tin rằng dự án dựng trang trại VAC công nghệ mới tại huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang là sự đầu tƣ cần thiết trong giai đoạn hiện nay. IV.2. Mục tiêu của dự án Dự án trang trại VAC công nghệ mới tại Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang theo mô hình khép kín từ trồng trọt, chăn nuôi đến chế biến nhằm cung cấp một lƣợng lớn thịt bò tƣơi cũng nhƣ các sản phẩm với chất lƣợng cao, giá thành thấp cho nhân dân tỉnh Hậu Giang và cả Việt Nam. Vì vậy, để phát triển và đạt hiệu quả cao trong thời gian tới, dự án cần thực hiện những mục tiêu sau: - Tổ chức dự án trang trại VAC công nghệ mới tại Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang theo phƣơng châm "năng suất cao - chi phí thấp - phát triển bền vững". - Nâng cao chất lƣợng thịt cho ngƣời tiêu dùng, giá thành sản phẩm thấp. Xây dựng thƣơng hiệu của công ty lớn mạnh và có tầm cỡ. - Xây dựng mô hình chăn nuôi theo hƣớng chuyên nghiệp, áp dụng công nghệ cao, tập trung giảm chi phí, tăng hiệu quả, giúp ngành chăn nuôi phát triển bền vững.
  31. 31. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 31 CHƢƠNG V: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN V.1. Về chăn nuôi bò thịt V.1.1. Giống bò thịt  Chọn bò đực giống Những con bò có khối lƣợng sơ sinh, cai sữa cao, khả năng sinh trƣởng tốt, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng thấp, không có bệnh và có tính hăng của của con đực. Những con bò đực truyền giống trực tiếp không nên sử dụng quá 2 - 3 năm. Đời con dễ bị đồng huyết. Nên đổi bò đực giống nơi này với nơi khác.  Chọn bò cái Những bò cái đƣợc giữ lại làm sinh sản có khối lƣợng sơ sinh, cai sữa cao. Vì nó có tƣơng quan thuận với tốc độ sinh trƣởng khi đƣợc nuôi dƣỡng tốt; có ngoại hình cân đối, to mông, rộng háng, tuổi phối giống lần đầu 15 - 18 tháng. Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ 13 - 15 tháng thì bê con sinh ra tăng trọng nhanh, không bị bệnh, những bò cái không thoả mãn yêu cầu trên phải loại thải để giết thịt, không bán bò cái kém chất lƣợng cho các hộ gia đình khác.
  32. 32. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 32 V.1.2. Nguồn thức ăn  Thức ăn thô xanh Thức ăn thô xanh là tên gọi chung của các loại cỏ xanh, thân lá cây còn xanh, kể cả một số loại rau xanh và vỏ của những quả nhiều nƣớc....Đặc điểm của thức ăn thô xanh là chứa nhiều nƣớc, dễ tiêu hóa, có tính ngon miệng và gia súc thích ăn. Nói chung thức ăn xanh có tỷ lệ cân đối giữa các chất dinh dƣỡng, chứa nhiều protein và vitamin chất lƣợng cao. Cụ thể, nguồn thức ăn chủ yếu nuôi bò là cỏ tự nhiên và cỏ trồng. Cỏ tự nhiên là hỗn hợp các loại cỏ hòa thảo, chủ yếu là cỏ gà, cỏ lá tre, cỏ mật.... Cỏ tự nhiên mọc trên các gò, bãi, bờ đê, bờ ruộng, trong vƣờn cây, công viên,... Cỏ tự nhiên có thể đƣợc sử dụng cho bò ngay trên đồng bãi dƣới hình thức chăn thả hoặc cũng có thể thu cắt về và cho ăn tại chuồng. Thành phần dinh dƣỡng và chất lƣợng cỏ tự nhiên biến động rất lớn và tùy thuộc vào mùa vụ trong năm, nơi cỏ mọc, giai đoạn phát triển của cỏ (non hay già) và thành phần các loại cỏ trong thảm cỏ. Khi sử dụng cỏ tự nhiên cần lƣu ý tránh cho bò bị rối loạn tiêu hóa hoặc ngộ độc bằng cách sau khi thu cắt về phải rửa sạch cỏ để loại cỏ bụi bẩn, các hóa chất độc hại, thuốc trừ sâu. Loại cỏ còn non hoặc cỏ thu cắt ngay sau khi mua cần phải đƣợc phơi ngay để đề phòng bò bị chƣớng bụng đầy hơi. Cỏ là thức ăn quan trọng không thể thiếu trong quá trình chăn nuôi bò, cung cấp chất xơ cho bò. Dƣới đây là các loại cỏ cho bò: Cỏ voi (Penisetum purpuseum): thuộc họ hoà thảo sống lƣu niên. Thân rễ cứng, hoá gỗ, mang nhiều rễ khoẻ và ăn sâu; thân đứng giống cây mía, cao 3-4m, mọc thành bụi dài rỗng ruột, có nhiều đốt. Cỏ voi đƣợc trồng bằng hom thân, mọc rất nhanh và khoẻ, trồng một lần thu hoạch 4-5 năm mới phải trồng lại, mỗi năm cắt đƣợc 7-8 lứa, năng suất cỏ tƣơi đạt 120-150 tấn/ha/năm. Trồng thâm canh và thu cắt kịp thời năng suất gấp đôi, thậm chí có thể đạt 400 tấn/ha/năm nhƣ ở Gia Lâm (Hà Nội) Củ Chi, Hóc Môn (TP. Hồ Chí Minh). Cỏ sả (Panicum maximum): Mọc thành bụi nhƣ cây sả, còn gọi là cỏ Ghi – Nê vì có nguồn gốc từ Ghi – Nê đƣợc nhập vào nƣớc ta từ 50-60 năm nay và đã trở thành cỏ mọc tự nhiên ở nhiều địa phƣơng trong cả nƣớc. Cỏ sả đƣợc trồng làm thức ăn xanh thô cho trâu, bò, ngựa ở dạng tƣơi ngoài bãi chăn hoặc ủ xanh và phơi khô dự trữ. Trồng một lần có thể thu hoạch 3-4 năm, mỗi năm cắt 8-10 lứa. Nếu chăm sóc tốt có thể đạt 280-300 tấn/ha/năm. Cỏ Stylo (Stylosathes hamata): Là giống cỏ họ đậu, thân đứng, phân nhiều cành, có thể cao tới 1 m. Bộ rễ rất phát triển ăn sâu xuống đất khoảng 70cm, do đó nhiều nơi còn trồng để chống xói mòn đất, bảo vệ thân đê đập rất tốt. đây là loại thức ăn xanh rất tốt cho gia súc và gia cầm vì có tỷ lệ đạm cao và chúng thích ăn. Cỏ Stylo trồng một lần có thể thu hoạch 4-5 năm, năng suất có thể đạt 90- 100 tấn/ha/ năm nếu đƣợc chăm sóc, thâm canh tốt. Cỏ họ đậu (Centro sema và Centro cavalcade): Cỏ họ đậu thƣờng cho năng suất cao ở mọi loại đất, mọi điều kiện khí hậu. Cả họ đậu mọc dày thành lớp nên có thể trồng thành đồng cỏ chăn thả hoặc cắt làm cỏ khô dự trữ qua đông cho bò rất tốt. Mặt khác cỏ họ đậu có khả năng cố định đạm cho đất rất lớn (120kg nitrogen/ha) nên vừa có giá trị cải tạo đất vừa dùng làm thức ăn cho gia súc, đặc biệt là chăn nuôi bò. Có thể trồng xen cỏ họ đậu với
  33. 33. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 33 các loại cỏ khác. Gieo trồng chủ yếu bằng hạt với lƣợng 3kg/ha để làm đồng cỏ chăn thả hoặc 10kg/ha nếu trồng để cắt cỏ làm cỏ khô. Cỏ Pát (Paspalum Attratum) thuộc loại cỏ bụi thân cao. Có thể sinh trƣởng tốt ở những chân đất nghèo dinh dƣỡng và đất chua có độ pH < 4. Cỏ Pát thích hợp với khí hậu ẩm, thích nghi với những vùng thƣờng bị ngập lụt. Lƣợng chất xanh cao, bò rất thích ăn. Có thể trồng bằng thân hom hoặc gieo hạt với lƣợng 5-6 kg/ha. Trồng một lần thu hoặc liên tục 3 năm mới trồng lại. Cỏ Signal (Brachiaria dicumben): Thích nghi rộng với nhiều điều kiện khí hậu, đất đai nhiều nơi ở nƣớc ta. Cỏ Signal có thể sinh trƣởng tốt ở những vùng đất nghèo dinh dƣỡng và vùng đất chua phèn (pH<4) Những nơi có mùa khô kéo dài chúng vẫn giữ đƣợc màu xanh, cạnh tranh với cỏ dại, chịu đƣợc sự dẫm đạp của gia súc nên thích hợp cho xây dựng đồng cỏ chăn thả thƣờng xuyên. Việc trồng cỏ rất quan trọng, đặc biệt là trong chăn nuôi thâm canh và chăn nuôi theo quy mô trang trại. Trồng cỏ bảo đảm chủ động có nguồn thức ăn thô xanh chất lƣợng và ổn định quanh năm. Lƣợng cỏ cho bò thay đổi tùy theo từng đối tƣợng, trung bình mỗi ngày có thể cho một con ăn một lƣợng cỏ tƣơi bằng 10 - 12% thể trọng của nó.
  34. 34. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 34  Thức ăn tinh Là những thức ăn có khối lƣợng nhỏ nhƣng hàm lƣợng chất dinh dƣỡng cao. Nhóm thức ăn này bao gồm các loại hạt ngũ cốc và bột của chúng (ngô, mì, gạo,..), bột của các cây có củ, các loại hạt của cây họ đậu và các loại thức ăn tinh hỗn hợp đƣợc sản xuất công nghiệp. Đặc điểm của thức ăn tinh là hàm lƣợng nƣớc và xơ đều thấp, chứa nhiều chất dinh dƣỡng quan trọng nhƣ protein, chất bột đƣờng, chất béo, các chất khoáng và vitamin. Tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dƣỡng khá cao. Thông thƣờng ngƣời ta thƣờng sử dụng thức ăn tinh để hoàn thiện các khẩu phần ăn cấu thành từ thức ăn thô. Mặc dù, thức ăn tinh có hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng cao nhƣng không thể chỉ dùng một mình nó để nuôi bò mà phải dùng cả các loại thức ăn thô để bảo đảm cho quá trình tiêu hóa diễn ra bình thƣờng. Bột ngô: Là loại thức ăn tinh quan trọng trong chăn nuôi bò. Bột ngô có hàm lƣợng tinh bột cao và đƣợc sử dụng nhƣ một nguồn cung cấp năng lƣợng. Tuy nhiên, cũng nhƣ cám gạo, không nên chỉ sử dụng bột ngô nhƣ một nguồn thức ăn tinh duy nhất mà phải trộn thêm bột xƣơng, bột sò và muối ăn vào khẩu phần, bởi vì hàm lƣợng các chất khoáng nhất là canxi và photpho trong bột ngô thấp. Bột sắn: Bột sắn đƣợc sản xuất ra từ sắn củ thái thành lát và phơi khô. Bột sắn là loại thức ăn tinh giàu chất đƣờng và tinh bột nhƣng lại nghèo chất protein, canxi và photpho. Vì vậy, khi sử dụng bột sắn cần bổ sung thêm urê, các loại thức ăn giàu protein nhƣ bã đậu nành, bã bia và các chất khoáng để nâng cao giá trị dinh dƣỡng của khẩu phần và làm cho khẩu phần cân đối hơn. Bột sắn là loại thức ăn rẻ, lát sắn phơi khô có thể bảo
  35. 35. DỰ ÁN TRANG TRẠI VAC-HẬU GIANG ---------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 35 quản dễ dàng quanh năm. Một điểm bất lợi của sắn là có chứa axít HCl độc đối với gia súc. Để làm giảm hàm lƣợng của loại axít này nên sử dụng củ sắn bóc vỏ, ngâm vào nƣớc và thay nƣớc nhiều lần trƣớc khi thái thành lát và phơi khô. Cũng có thể nấu chín để loại bỏ HCl.  Thức ăn ủ ƣớp Là loại thức ăn đƣợc tạo ra thông qua quá trình dự trữ các loại thức ăn thô xanh dƣới hình thức ủ chua. Nhờ ủ chua, ngƣời ta có thể bảo quản thức ăn trong thời gian dài, chủ động có thức ăn cho bò, nhất là vào thời kì khan hiếm cỏ tự nhiên. Ngoài ra, ủ chua còn làm tăng tỷ lệ tiêu hóa cho thức ăn, do các chất khó tiêu trong thức ăn bị mềm ra hoặc chuyển sang dạng dễ tiêu. Thức ăn ủ chua tốt có đặc tính sau: - Có mùi thơm dễ chịu (Nếu có mùi khó ngửi chứng tỏ bị thối hỏng) - Có vị hơi chua, không đắng và không chua gắt. - Màu đồng đều, gần tƣơng tự nhƣ màu của cây trƣớc khi đem ủ (hơi nhạt hơn một chút). - Không có nấm mốc. - Gia súc thích ăn. Về nguyên tắc, ngƣời ta có thể ủ chua các loại thức ăn xanh, kể cả thức ăn hạt và củ quả. Nhƣng thông thƣờng ngƣời ta thƣờng ủ chua thân cây, lá cây ngô, cỏ voi, cỏ tự nhiên và trong khi ủ ngƣời ta thƣờng thêm rỉ mật đƣờng và muối. Có thể sử dụng thức ăn ủ chua để thay thế một phần cỏ tƣơi. Lƣợng thay thế khoảng 15 – 20kg.  Thức ăn bổ sung Là những thức ăn đƣợc thêm vào khẩu phần với số lƣợng nhỏ để cân bằng một số chất dinh dƣỡng thiếu hụt nhƣ: Protein, khoáng và vitamin. Trong số các loại thức ăn bổ sung, quan trọng nhất là Urê và hỗn hợp khoáng. Trong đó Urê là một trong những chất chứa Nitơ phi protein đã đƣợc sử dụng từ lâu và rộng rãi trong chăn nuôi bò. Sở dĩ loài gia sức nhai lại sử dụng đƣợc Urê vì trong dạ cỏ của chúng có các quần thể vi sinh vật có khả năng biến đổi, phân giải nito trong urê và tổng hợp nên các chất protein có giá trị sinh vật học cao cung cấp cho cơ thể. Ngƣời ta có thể sử dụng urê theo 4 cách: trộn vào thức ăn hỗn hợp, trộn vào rỉ mật đƣờng, trộn với một số thành phần làm bánh dinh dƣỡng và trộn ủ với cỏ hoặc rơm. Khi sử dụng urê cần chú ý một số vấn đề sau: - Chỉ bổ sung urê khi khẩu phần cơ sở thiếu N cần cho vi sinh vật dạ cỏ. Chú ý, bổ sung 1g Urê cung cấp thêm đƣợc 1.45g PDIN. - Phải đảm bảo có đủ Gluxit dễ lên men trong khẩu phần của bò nhằm giúp cho vi sinh vật trong dạ cỏ có đủ năng lƣợng để sử dụng amoniac phân giải ra từ urê và tổng hợp nên protein vi sinh vật. - Đối với những con bò trƣớc đó chƣa ăn urê thì cần có thời gian tập làm quen bằng

×