Anúncio

PPNCKH 2022.pdf

AnnaV25
26 de Mar de 2023
Anúncio

Mais conteúdo relacionado

Último(20)

Anúncio

PPNCKH 2022.pdf

  1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC Hà Nội, năm 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
  2. Xã hội tồn tại bởi niềm tin và phát triển nhờ khoa học
  3. NỘI QUY LỚP HỌC Đi học đúng giờ (chấp nhận muộn 5 phút, muộn hơn 5 phút trừ điểm chuyên cần) Tắt hoặc để điện thoại im lặng Không nói chuyện riêng (nếu phần nào không hiểu giơ tay hỏi giáo viên) Ra ngoài phải báo trước và xin phép Tham gia tích cực các hoạt động trên lớp Làm bài tập về nhà
  4. QUY TẮC TÍNH ĐIỂM CHUYÊN CẦN • Nghỉ không lý do: trừ 1 điểm • Nghỉ có lý do, đến muộn hoặc trốn tiết: trừ 0,5 điểm • Điểm thưởng (tương đương với *): cộng 0,25 điểm
  5. KỲ VỌNG CHO NGƯỜI HỌC Sau khi kết thúc khóa học, người học có thể: Hình thành ý tưởng nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu Thiết kế được công cụ, thang đo, bảng hỏi Biết cách điều tra, nhập dữ liệu, kiểm tra dữ liệu Biết phân tích dữ liệu cơ bản Biết diễn giải dữ liệu, viết bài báo cáo…
  6. ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỀU ĐÓ, NGƯỜI HỌC CẦN… 1. Tập trung nghe giảng và ghi chép trên lớp, tích cực tham gia xây dựng bài 2. Tích cực tham gia các hoạt động theo nhóm và nhiệm vụ cá nhân trên lớp và về nhà 3. Đọc tài liệu được giao, đọc thêm sách về nghiên cứu khoa học và các bài báo, tạp chí 4. Tích cực trao đổi với giáo viên, người hướng dẫn… 5. Thực hiện nghiên cứu (dự án cá nhân) của mình
  7. HỌC LIỆU Tài liệu chính: [1]. Vũ Cao Đàm, (2010), Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Giáo dục. [2]. Lưu Xuân Mới (2003), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Đại học Sư phạm. [3]. Dương Thiệu Tống (2005), Phương pháp nghiên cứu khoa học tâm lý-giáo dục, NXB Khoa học Xã hội. [4]. Phạm Viết Vượng (2004), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB ĐHQG Hà Nội. [5]. Phan Thị Mai Hương (2013), Phương pháp nghiên cứu trong tâm lý học, NXB Khoa học Xã hội.
  8. HỌC LIỆU (tiếp) Tài liệu tham khảo: [6]. Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ (2004), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB Đại học Sư phạm. [7]. Louis Cohen & Lawrence Manion (1994), Research methods in Education (4th edition), Routledge, London & NewYork. [8]. University of New England (UNE) (2004), Research methods in education (Module 1-3), UNE, Armidale, AUS. [9]. Tạp chí Khoa học giáo dục [10]. Khoá luận tốt nghiệp, luận văn, luận án trường ĐHGD- ĐHQGHN.
  9. ĐÁNH GIÁ TT Hình thức kiểm tra – đánh giá Hệ số 1 Chuyên cần 10% 2 Tổng hợp bài tập giữa kỳ (2-3 bài) 30% 3 Bài thi cuối kỳ 60%
  10. ĐÁNH GIÁ (tiếp) Nội dung chấm điểm Yêu cầu cụ thể Chuyên cần - Đi học đầy đủ, đúng giờ, không làm việc riêng, tham gia tích cực trong giờ học Bài giữa kỳ - Đề cương nghiên cứu (cá nhân) - Bài kiểm tra kiến thức (cá nhân) Bài thi cuối kỳ - Thực hiện một nghiên cứu trọn vẹn từ khâu hình thành ý tưởng cho đến viết báo cáo và trình bày báo cáo (làm theo nhóm)
  11. NỘI DUNG CHÍNH 1. Hệ thống khái niệm cơ bản: khoa học, nghiên cứu khoa học, các quan điểm tiếp cận về nghiên cứu khoa học giáo dục, các lĩnh vực nghiên cứu khoa học giáo dục 2. Một số nguyên tắc, yêu cầu khi thực hiện đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục 3. Đặc điểm và phân loại các nhóm phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục 4. Lựa chọn và triển khai một số phương pháp nghiên cứu trong khoa học giáo dục
  12. NỘI DUNG CHÍNH (Tiếp) 5. Kĩ thuật xử lý số liệu và phân tích kết quả 6. Quy trình tiến hành một công trình nghiên cứu khoa học giáo dục, thiết kế đề cương nghiên cứu 7. Trình bày một công trình nghiên cứu khoa học giáo dục dưới các hình thức khác nhau như bài tập lớn, khoá luận tốt nghiệp, báo cáo khoa học 8. Tiêu chí đánh giá và đánh giá một nghiên cứu khoa học giáo dục
  13. PHÂN BỐ CHƯƠNG • Chương 1: Những vấn đề chung về khoa học (KH) và nghiên cứu khoa học giáo dục (KHGD) • Chương 2: Quy trình tiến hành một đề tài nghiên cứu KHGD • Chương 3: Phương pháp và kỹ thuật triển khai nghiên cứu KHGD • Chương 4: Xử lý, phân tích và trình bày kết quả nghiên cứu
  14. THẢO LUẬN (Chia nhóm từ 3-5 em) 1.Nghiên cứu khoa học là gì? (Viết hoặc vẽ, trình bày trước lớp) 2.Vì sao cần học môn PPNCKH? 3.Nên học môn này như thế nào?
  15. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
  16. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Khoa học Nghiên cứu Khoa học Đạo đức nghiên cứu khoa học
  17. “KHOA HỌC” • Hệ thống tri thức về các quy luật tự nhiên, xã hội và tư duy; • Là sự tích luỹ có hệ thống, là sự tổng kết các tập hợp tri thức và sự kiện ngẫu nhiên được khái quát thành các lý thuyết về bản chất của sự vật, hiện tượng. Tri thức khoa học khác với tri thức thông thường hay kinh nghiệm dân gian
  18. PHÂN LOẠI KHOA HỌC • Theo phương pháp hình thành cơ sở lý thuyết:  Khoa học cơ bản (lý thuyết)  Khoa học thực chứng, thực nghiệm • Theo đối tượng nghiên cứu:  Khoa học tự nhiên  Khoa học xã hội  Khoa học công nghệ  Khoa học sức khoẻ  Khoa học nông nghiệp
  19. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC • Nghiên cứu là một hoạt động có mục đích, có hệ thống nhằm đưa ra sự hiểu biết có kiểm chứng.
  20. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC • Mục đích: Nghiên cứu khoa học hướng tới sự phát hiện bản chất, quy luật vận động của sự vật, hiện tượng và vận dụng hiểu biết, quy luật đó để sáng tạo các giải pháp có tính thực tiễn. • Chức năng cơ bản của nghiên cứu khoa học là nhận thức thế giới và cải tạo thế giới.
  21. TIÊU CHÍ NHẬN DẠNG MỘT BỘ MÔN KHOA HỌC 1. Có đối tượng nghiên cứu 2. Có hệ thống lý thuyết 3. Có hệ thống phương pháp luận 4. Có mục đích ứng dụng 5. Có một lịch sử nghiên cứu
  22. TIÊU CHÍ NHẬN DẠNG MỘT BỘ MÔN KHOA HỌC 1. Có đối tượng nghiên cứu: Sự vật, hiện tượng 2. Có hệ thống lý thuyết: Hệ thống khái niệm, phạm trù, quy luật,… 3. Có hệ thống phương pháp luận: Hệ thống lý luận và phương pháp; phương pháp luận duy vật, quan điểm biện chứng, v.v…
  23. TIÊU CHÍ NHẬN DẠNG MỘT BỘ MÔN KHOA HỌC (Tiếp) 4. Có mục đích ứng dụng: Xu hướng nghiên cứu ứng dụng ngày càng rõ ràng và là một yêu cầu cấp bách (từ nghiên cứu - ứng dụng sản xuất), tuy nhiên vẫn còn những mảng nghiên cứu chỉ dừng lại ở lý thuyết chưa xác định ngay mục đích ứng dụng. Do vậy không vận dụng máy móc tiêu chí này
  24. TIÊU CHÍ NHẬN DẠNG MỘT BỘ MÔN KHOA HỌC (Tiếp) 5. Có một lịch sử nghiên cứu: Lịch sử nghiên cứu là một bộ phận khoa học. Thông thường một bộ môn khoa học thường được tách ra từ một bộ môn khác có nguồn gốc sâu xa hơn. Tuy nhiên không phải luôn luôn như vậy. Do đó không nên vận dụng máy móc
  25. VẬY “NGHIÊN CỨU KHOA HỌC” LÀ… • Tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết: hoặc phát hiện bản chất sự vật, hoặc sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để biến đổi sự vật phục vụ cho mục tiêu hoạt động của con người. • Tìm tòi, khám phá trong một thế giới hoàn toàn chưa được biết đến, và kết quả tìm kiếm không thể dự kiến được chi tiết (mà phải được kiểm nghiệm). Vũ Cao Đàm (1998, 2005)
  26. MUỐN VẬY: • Nhà nghiên cứu cần: - Đưa ra một số nhận định sơ bộ về kết quả nghiên cứu được gọi là giả thuyết nghiên cứu hoặc giả thuyết khoa học; - Nếu chưa có một nhận định sơ bộ về kết quả nghiên cứu, nhà nghiên cứu có thể đưa ra câu hỏi nghiên cứu. - Với giả thuyết nghiên cứu, nhà nghiên cứu sẽ tìm luận cứ để chứng minh = khẳng định hay phủ định/bác bỏ giả thuyết nghiên cứu đưa ra.
  27. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI MỘT NGHIÊN CỨU KHOA HỌC •Tính mới mẻ •Tính khách quan •Tính kế thừa •Tính hiệu lực •Tính tin cậy •Tính cá nhân
  28. Ngoài ra, một nghiên cứu khoa học tốt cần… • Có mẫu nghiên cứu ngẫu nhiên, đủ lớn và đại diện • Có phương pháp và quy trình tốt
  29. PHÂN LOẠI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phân loại theo chức năng, có các loại nghiên cứu: 1. Nghiên cứu mô tả: Nhận dạng sự vật, hiện tượng, định tính, định lượng,… = “thế nào?” 2. Nghiên cứu giải thích: Tìm mối quan hệ, nguyên nhân, nguồn gốc, cấu trúc, quy luật chung,… = “tại sao?” 3. Nghiên cứu dự báo: Nhận dạng trạng thái sự vật, hiện tượng và tiên đoán sự phát triển của nó = “sẽ thế nào?” 4. Nghiên cứu sáng tạo, giải pháp: Sáng tạo một sự vật mới chưa từng tồn tại hoặc một giải pháp mới cho một vấn đề = “làm như thế nào?”
  30. CÁC LOẠI HÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (tiếp) Phân loại theo tính chất của sản phẩm, có các nghiên cứu: 1. Nghiên cứu cơ bản: phát hiện thuộc tính, quy luật, giá trị mới của sự vật-có hay không địa chỉ ứng dụng; 2. Nghiên cứu ứng dụng: vận dụng quy luật để giải thích sự vật, đưa ra các giải pháp áp dụng vào cuộc sống (có thể dưới dạng thí điểm); 3. Nghiên cứu triển khai: vận dụng các quy luật để đưa ra các hình mẫu nhằm phổ biến đại trà (sản xuất đại trà).
  31. CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1. Đề tài: định hướng giải pháp những vấn đề về ý nghĩa khoa học, đề tài thường tập trung giải quyết 1 vấn đề chính. 2. Dự án: đáp ứng một nhu cầu của xã hội (đặt hàng/có sản phẩm) 3. Đề án: văn kiện khoa học đề nghị thực hiện một vấn đề mà xã hội đang có nhu cầu. 4. Chương trình: nhóm các đề tài, dự án được kết hợp theo một mục tiêu chung nhằm giải quyết tổng thể một lĩnh vực nào đó.
  32. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
  33. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU Có trách nhiệm trong công việc nghiên cứu (cá nhân hoặc nhóm) Trung thực Tôn trọng các cá nhân bị ảnh hưởng bởi nghiên cứu hoặc báo cáo nghiên cứu. => Một chuỗi các chỉ dẫn đạo đức giúp nhà nghiên cứu ra quyết định và hành động. => Đạo đức nghiên cứu nên định hướng mọi khía cạnh trong tiến trình nghiên cứu.
  34. ĐẠO ĐỨC LIÊN QUAN ĐẾN KHÁCH THỂ Sự chấp thuận nghiên cứu Khách thể được thông tin đầy đủ trước khi tham dự nghiên cứu (mục tiêu, phương pháp, yêu cầu, rủi ro, v.v) Khách thể có thể không chấp nhận tham dự vào nghiên cứu (có thể rút lui bất cứ lúc nào).
  35. ĐẠO ĐỨC LIÊN QUAN ĐẾN KHÁCH THỂ Sự bảo mật Khách thể có quyền bảo mật. Số liệu không được chia sẻ với ai ngoài dự án. Số liệu được giữ kín, phòng riêng. Khách thể biết được giới hạn của bảo mật VD: trong trường hợp sự an toàn tính mạng của khách thể hay người khác bị đe dọa hay trường hợp trẻ bị lạm dụng tình dục hay thân thể).
  36. ĐẠO ĐỨC LIÊN QUAN ĐẾN BÁO CÁO Có trách nhiệm đảm bảo các báo cáo nghiên cứu chính xác và trung thực. Hai vấn đề chính: 1. Báo cáo nghiên cứu – KHÔNG được bịa số liệu. 2. Đạo văn - Không trình bày nghiên cứu, số liệu của người khác như của mình, dù có trích dẫn
  37. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC
  38. KHOA HỌC GIÁO DỤC • Chuyên ngành giảng dạy và nghiên cứu có nhiệm vụ làm sáng tỏ mọi vấn đề liên quan đến giáo dục, như lý luận và phương pháp dạy học, lý luận đào tạo giáo viên (đào tạo ban đầu/đào tạo liên tục), những vấn đề quản lý giáo dục, giáo dục học so sánh, triết lý giáo dục, lịch sử giáo dục, mối quan hệ đào tạo-việc làm, mối quan hệ đào tạo-doanh nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo người lớn, thất bại trong học tập, giáo dục trẻ em khuyết tật, kinh tế học giáo dục, xã hội học giáo dục, v.v.
  39. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC • Nghiên cứu KHGD là một hoạt động nghiên cứu mang tính đặc thù trong lĩnh vực KHGD, là hoạt động có tính hệ thống, xuất phát từ khó khăn trong hoạt động giáo dục, quản lý giáo dục hay từ nhu cầu nhận thức, cải thiện hoạt động giáo dục; tìm hiểu nguyên nhân, giải thích nguyên nhân, đề xuất giải pháp thực hiện phù hợp với thực tiễn đặt ra.
  40. NHIỆM VỤ CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC Từ thực tiễn giáo dục: - Thu thập, tích lũy những sự kiện mới; - Giải quyết một vấn đề cụ thể trong thực tiễn giáo dục; tìm ra mối quan hệ giữa 2 hay nhiều biến, giữa nguyên nhân và hệ quả; - Xây dựng lý thuyết đúng đắn hay phát hiện ra những quy luật giải thích cho một vấn đề;
  41. NHIỆM VỤ CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC - Quan sát, mô tả chính xác các sự kiện. Nhà nghiên cứu xây dựng công cụ thu thập thông tin thích hợp, tin cậy. - Là một quá trình lôgíc, có hệ thống.
  42. CÁC LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU TRONG GIÁO DỤC 1. Tìm hiểu hệ thống vĩ mô và chính sách giáo dục; 2. Nghiên cứu người học; 3. Nghiên cứu người dạy; 4. Nghiên cứu phương pháp và hình thức giáo dục; 5. Nghiên cứu môi trường dạy học; 6. Nghiên cứu chương trình; quá trình dạy học; 7. Nghiên cứu hiệu quả giáo dục và đào tạo
  43. 1. Tìm hiểu hệ thống vĩ mô và chính sách giáo dục • Hệ thống giáo dục quốc dân; • Quản lý giáo dục: phân cấp, tài chính; • Chính sách, kế hoạch phát triển giáo dục; • Ngành nghề đào tạo, hướng nghiệp; • V.v…
  44. 2. Nghiên cứu người học • Đặc điểm xuất thân hoàn cảnh gia đình về mọi mặt kinh tế, xã hội, văn hóa, tôn giáo,… • Đặc điểm bản thân: đặc điểm trí tuệ, nhân cách, sở trường, sở đoản, hứng thú, sở thích, động cơ… • Đặc điểm hoạt động học tập: kiến thức, phương pháp, thái độ (chăm chỉ, lười biếng…) • Đặc điểm trong giao tiếp thường nhật: cởi mở, lắng nghe, ngoan… • Hoạt động học, phong cách học… • Vai trò người học trong hoạt động dạy học. • V.v…
  45. 3. Nghiên cứu người dạy • Đặc điểm lịch sử, xã hội, tâm lý, gia đình… (một giáo viên sinh ra, lớn lên và được đào tạo trong thời kì bao cấp…; một giáo viên sinh ra lớn lên và được đào tạo ở miền Nam trước 1975…; truyền thống gia đình; tuổi tác; nam/nữ…) • Đặc điểm chuyên môn, nghiệp vụ: được đào tạo theo chương trình, phương pháp nào, được tham gia bồi dưỡng những gì ?... • Khả năng tiếp thu cái mới/sức kháng cự trước cái mới… • Hoạt động dạy/học; phong cách dạy/học. • Vai trò của người dạy, người quản lý trong hoạt động dạy học. • V.v…
  46. 4. Nghiên cứu phương pháp giáo dục • Phương pháp giáo dục: Cách thức tác động vào cá nhân/tập thể để chuyển hóa trong đối tượng ý thức, niềm tin, để hình thành ở đối tượng thói quen, hành vi tích cực. • Nghiên cứu về phương pháp giáo dục: Cần dựa trên kết quả nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lý của học sinh; môi trường sống, môi trường giáo dục, gia đình, bạn bè, tập thể…; đặc điểm hoạt động của bản thân học sinh; nghiên cứu tình huống tạo ra sự kiện; tổng kết kinh nghiệm giáo dục tiên tiến; quan sát sư phạm; thực nghiệm giáo dục…
  47. 5. Nghiên cứu hình thức giáo dục • Hình thức giáo dục là cách thức tổ chức nhằm thu hút đối tượng vào hoạt động để hình thành ở họ những thói quen, hành vi tích cực, nhằm đạt mục tiêu giáo dục. Hình thức giáo dục càng phong phú, càng hấp dẫn học sinh thì hiệu quả giáo dục càng cao. • Muốn xây dựng hình thức giáo dục phù hợp cần nghiên cứu hứng thú, sở thích, động cơ của học sinh, tìm ra tính cách nổi trội của học sinh (thích hoạt động ngoài trời, thích học nhóm…)
  48. 6. Nghiên cứu môi trường giáo dục • Môi trường giáo dục có thể hiểu hai cách: những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục/dạy học hay những yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến giáo dục/dạy học • Yếu tố khách quan: môi trường văn hóa-xã hội- kinh tế-tôn giáo-gia đình… Phương tiện giáo dục/dạy học, giáo viên cũng có thể được coi là yếu tố khách quan (môi trường vật chất và tâm lý) • Yết tố chủ quan: nét tính cách, sở thích, hứng thú, động cơ.
  49. 7. Nghiên cứu chương trình; quá trình dạy học • Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, chương trình giáo dục: nội dung được xây dựng trên cơ sở môi trường. Nội dung giáo dục là cở sở xây dựng chương trình giáo dục. • Quá trình giáo dục là mối quan hệ giữa dạy và học từ đầu đến cuối.
  50. 8. Nghiên cứu hiệu quả giáo dục và đào tạo • Đánh giá hiệu quả giáo dục/dạy học: Mục tiêu, hình thức và nội dung đánh giá • Trong giáo dục chuyên nghiệp và giáo dục đại học: nghiên cứu nhu cầu xã hội và mức độ đáp ứng của các cơ sở đào tạo (cả về lượng và chất); nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí đào tạo và hiệu quả kinh tế trong đào tạo; nghiên cứu các hình thức và phương pháp giáo dục/đào tạo lại nhằm bổ sung nhân lực lao động…
  51. CÁC QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC •Tiếp cận hệ thống •Tiếp cận lịch sử •Tiếp cận tích hợp •Tiếp cận hoạt động •Tiếp cận thực tiễn
  52. Quy trình thực hiện nghiên cứu khoa học
  53. QUY TRÌNH TIẾN HÀNH MỘT NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1.Xác định vấn đề nghiên cứu - Đặt tên đề tài nghiên cứu 2.Nêu lý do chọn đề tài - Mục đích nghiên cứu 3.Nêu câu hỏi/ giả thuyết nghiên cứu 4.Xác định đối tượng 5.Xác định nhiệm vụ nghiên cứu 6.Cơ sở lý luận của đề tài 7.Phương pháp nghiên cứu và Kỹ thuật triển khai 8.Lập kế hoạch nghiên cứu 9.Cấu trúc đề tài 10.Viết báo cáo đề tài
  54. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU, TÊN ĐỀ TÀI VÀ XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
  55. Ý tưởng nghiên cứu
  56. Ý tưởng nghiên cứu Ý tưởng nghiên cứu Quan sát Các tạp chí khoa học Các phương tiện truyền thông đại chúng Kiến thức và kình nghiệm bản thân Các chuyên gia Hệ thống các lý thuyết
  57. Nguồn cung cấp ý tưởng nghiên cứu 1. Quan sát: • Giúp người nghiên cứu phát hiện ra “tính có vấn đề” của các hiện tượng, sự vật xung quanh và phát triển thành đối tượng của nghiên cứu khoa học. • Khoa học bắt đầu từ những quan sát cuộc sống bằng cái nhìn phê phán
  58. Ví dụ: Quan sát • Giao thông, đường phố, người tham gia giao thông Câu hỏi • Tại sao người tham gia giao thông lại có hành vi như vậy? (không đội mũ bảo hiểm, vượt đèn đỏ, v.v.). • Liệu có cách nào để hạn chế tình hình không? Ý tưởng NC • Thực trạng vấn đề • Nguyên nhân vấn đề • Các giải pháp để cải thiện tình hình
  59. Nguồn cung cấp ý tưởng nghiên cứu 2. Các tạp chí khoa học Là nơi đăng tải các kết quả nghiên cứu khoa học mới nhất • Có thể phát hiện những mâu thuẫn trong kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học khác nhau • Học tập cách thiết kế nghiên cứu (công cụ, cách thức tổ chức nghiên cứu, cách thức phân tích số liệu, v.v.)
  60. Nguồn cung cấp ý tưởng nghiên cứu 3. Các phương tiện thông tin đại chúng Là nơi cung cấp tin tức thời sự nóng hổi nhất từ mọi nơi • Vấn đề bức xúc, tranh cãi mà chưa có lời giải đáp thỏa đáng mang tính khoa học • Vấn đề chưa được kiểm chứng, chưa rõ đúng sai
  61. Nguồn cung cấp ý tưởng nghiên cứu 4. Các chuyên gia Vấn đề Trực tiếp: Con người Gián tiếp: Sách vở
  62. Nguồn cung cấp ý tưởng nghiên cứu 5. Hệ thống lý thuyết Một vấn đề, có nhiều lý thuyết khác nhau, đưa ra cách nhìn nhận và giải thích khác nhau. • Thắc mắc, mâu thuẫn, những điểm có nhiều tranh luận, những hoài nghi về mặt khoa học => ý tưởng nghiên cứu nhằm kiểm chứng lý thuyết hiện hành
  63. Nguồn cung cấp ý tưởng nghiên cứu 6. Kinh nghiệm và kiến thức, hứng thú của bản thân Là nền tảng ban đầu để có thể thực hiện nghiên cứu khoa học • Kinh nghiệm và kiến thức, hứng thú cá nhân kết hợp quan sát, đọc tài liệu, tham khảo ý kiến chuyên gia, cập nhật tin tức thời sự, v.v. giúp nhà nghiên cứu có độ nhạy cảm với các vấn đề trong cuộc sống xã hội và con người.
  64. Nguồn cung cấp ý tưởng nghiên cứu • Đọc các công trình nghiên cứu trước, phát hiện mặt mạnh, mặt yếu, những gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo • Nghĩ ngược lại quan niệm thông thường Ngoài ra, ý tưởng/ câu hỏi nghiên cứu có thể xuất hiện khi…
  65. Nguồn cung cấp ý tưởng nghiên cứu • Nhận dạng những vướng mắc trong các hoạt động/ công việc thực tế • Lắng nghe phàn nàn, thắc mắc của những người không am hiểu • Những câu hỏi bất chợt không phụ thuộc lý do nào Ngoài ra, ý tưởng/ câu hỏi nghiên cứu có thể xuất hiện khi…
  66. Xác định vấn đề nghiên cứu
  67. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU • Đề tài nghiên cứu khoa học là một vấn đề khoa học chứa đựng một nội dung mới, là một câu hỏi cần có giải đáp nhằm thúc đẩy phát triển sự vật-hiện tượng. • Đây được gọi là bước phát hiện vấn đề nghiên cứu hay lựa chọn sự kiện khoa học hay đặt câu hỏi nghiên cứu.
  68. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (Tiếp) • Vấn đề nghiên cứu là một sự kiện hay hiện tượng chưa ai giải quyết; • Vấn đề nghiên cứu mang tính thời sự; • Bằng kiến thức cũ (hiện có) không giải quyết được; • Nếu được giải quyết sẽ mang lại một giá trị khoa học hay làm sáng tỏ các hoạt động thực tiễn.
  69. THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU • Mỗi học viên đề nghị 1 vấn đề nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn dạy - học hoặc tâm lý - giáo dục nói chung, thảo luận nhóm. Cả nhóm chọn 1 vấn đề tiêu biểu mà mọi người tâm đắc, thảo luận các ý xung quanh vấn đề nghiên cứu.
  70. ĐẶT TÊN ĐỀ TÀI • Tên đề tài chứa đựng nội dung nghiên cứu. Trong một số trường hợp tên đề tài còn thể hiện phạm vi thời gian, không gian và phương pháp nghiên cứu. • Tên đề tài được phát biểu bằng một câu hoàn chỉnh về ngữ pháp.
  71. ĐẶT TÊN ĐỀ TÀI • Tên đề tài phải đơn nghĩa, cô đọng, tường minh. • Tránh dùng các cụm từ có nghĩa chung chung, như: Một vài suy nghĩ…, Thử tìm hiểu…, Về vấn đề…, Bàn về…, v.v.
  72. THỰC HÀNH ĐẶT TÊN ĐỀ TÀI 1. Đặt 3 tên đề tài của vấn đề đã chọn, sắp xếp theo thức tự ưu tiên từ 1-3 2. “Một giáo viên xác định vấn đề cần nghiên cứu là: “Tìm hiểu những biểu lộ xúc cảm ở học sinh khi đọc các bài tập đọc trong sách giáo khoa mới”. Giáo viên này giới hạn nội dung ở những xúc cảm liên quan đến một cảm thụ văn học. Không gian giới hạn là các lớp 3 tại trường Kim Đồng, thời gian là năm học 2003-2004”
  73. ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài 2. Mục đích nghiên cứu 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 4. Câu hỏi nghiên cứu 5. Giả thuyết nghiên cứu (có thể có hoặc không) 6. Đối tượng, khách thể 7. Phạm vi nghiên cứu 8. Phương pháp nghiên cứu 9. Kết cấu của đề tài 10.Tài liệu tham khảo 11.Kế hoạch thực hiện
  74. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI • Trả lời câu hỏi “Tại sao thực hiện đề tài/chủ đề này?” • Về mặt lý luận: chỉ ra những điểm hoài nghi, gây nhiều tranh cãi trong lý luận về vấn đề/ hiện tượng nghiên cứu • Về mặt thực tiễn: chỉ ra tính bức xúc, tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu qua những hiện trạng đã được nhắc đến nhiều trong thực tiễn
  75. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Lý luận Thực tiễn - “tính có vấn đề” của hiện tượng nghiên cứu - chỉ ra nhu cầu của phát triển khoa học ngành, của xã hội - chỉ ra vai trò của kết quả nghiên cứu trong việc giải quyết các vấn đề
  76. Lý do chọn đề tài Lý do xa vời, không rõ ràng, không có bằng chứng Không chỉ ra “tính có vấn đề” Không logic với vấn đề đang bàn đến Không đạt yêu cầu khi…
  77. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI, MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU • Giữa lý do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu có một mối liên hệ hữu cơ. • Phải trả lời câu hỏi “Tại sao thực hiện đề tài/chủ đề này?” • Nêu lý do chọn đề tài cũng là khẳng định lại việc xác định sự kiện khoa học (hay đề tài) về phương diện lý luận, thực tiễn, tính thời sự… • Nêu được mối liên hệ giữa người thực hiện đề tài với chủ đề nghiên cứu • Nêu được đề tài không trùng hợp với những đề tài khác đã thực hiện, hay bổ sung, tăng cường.
  78. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU •Mục đích là cái mà nghiên cứu cần hướng đến. •Mục đích nhằm trả lời câu hỏi: • “Nhằm vào việc gì ?” • “Để phục vụ cái gì?”
  79. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU (Tiếp) • Ví dụ: Với đề tài liên quan đến tình trạng học sinh yếu môn (Toán), mục đích được phát biểu như sau: “Mục đích nghiên cứu của đề tài là xác định được một số nguyên nhân chủ yếu đã gây ra tình trạng học yếu của học sinh, trên cơ sở phát hiện đó tìm ra những biện pháp hữu hiệu khắc phục tình trạng này”.
  80. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU •Là những công việc mà người nghiên cứu phải thực hiện trong đề tài. •Thường có 2 nhóm nhiệm vụ lớn: • Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận • Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn
  81. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận • Là xây dựng khái niệm, hình thành khung lý luận về vấn đề nghiên cứu Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn • Là tiếp cận đối tượng nghiên cứu ở các khía cạnh mà câu hỏi nghiên cứu đặt ra, tìm kiếm chứng cứ để trả lời câu hỏi nghiên cứu, chúng minh hoặc bác bỏ giả thuyết nghiên cứu
  82. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU • Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ sự vật hoặc hiện tượng trong phạm vi quan tâm của đề tài cần được xem xét và làm sáng tỏ trong nhiệm vụ nghiên cứu. • Ví dụ, với đề tài “Những giải pháp đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trong các nhà trường”, Đối tượng nghiên cứu là “Những giải pháp đổi mới phương pháp dạy học”
  83. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU • Khách thể nghiên cứu là vật mang đối tượng nghiên cứu, là nơi chứa đựng những vấn đề mà nhà nghiên cứu cần làm sáng tỏ: câu hỏi phải trả lời, mâu thuẫn phải giải quyết…
  84. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU Ví dụ: Đề tài “Vận dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan vào việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên trường Đại học” • Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp trắc nghiệm khách quan • Khách thể nghiên cứu: Trường đại học
  85. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU (Tiếp) Khách thể nghiên cứu có thể là: • Con người • Một không gian, khu vực hành chính • Một quá trình • Một hoạt động • Một cộng đồng
  86. MỐI QUAN HỆ GIỮA KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU • Môi trường giáo dục (quá trình, điều kiện, …) Đối tượng nghiên cứu Khách thể nghiên cứu
  87. THỰC HÀNH • Hãy xác định khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu trong các vấn đề nghiên cứu sau: • Một giáo viên muốn tìm hiểu khả năng tiếp thu và vận dụng các kiến thức tin học của học sinh lớp 5 ở 3 trường tiểu học thuộc Quận Ba Đình, Hà Nội trong học kỳ 2, năm học 2008-2009. • Một Hiệu trưởng muốn xác định ảnh hưởng của việc vận dụng phương pháp dạy học tích cực ở tất cả học sinh khối 12 của trường.
  88. PHẠM VI NGHIÊN CỨU • Đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát không thể được xem xét một cách toàn diện trong mọi không gian và thời gian mà phải được giới hạn. Do vậy phạm vi nghiên cứu là giới hạn về nội dung đối tượng nghiên cứu (quy mô), thời gian và không gian của sự vật, hiện tượng
  89. PHẠM VI NGHIÊN CỨU •Giới hạn đề tài nghiên cứu căn cứ vào: Những điều kiện chủ quan: khả năng, vị trí, chức năng người nghiên cứu Những điều kiện khách quan: tính chất đề tài, các điều kiện như thời gian cho phép, địa bàn hoạt động, khách thể nghiên cứu
  90. PHẠM VI NGHIÊN CỨU (Tiếp) 1. Phạm vi về nội dung: đề tài chỉ tìm hiểu/tập trung vào khía cạnh nào đó của đối tượng nghiên cứu, ví dụ chỉ tìm hiểu về kỹ năng giao tiếp trong phạm vi trường học chứ không nghiên cứu kỹ năng giao tiếp chung chung ở mọi tình huống. 2. Phạm vi về thời gian: chỉ nghiên cứu ở thời điểm hay khoảng thời gian nào đó 3. Phạm vi về không gian: chỉ nghiên cứu ở một lớp, trường, địa bàn, tỉnh thành… nào đó
  91. Câu hỏi nghiên cứu • Là nội dung cơ bản của nghiên cứu được cụ thể hóa dưới dạng các câu hỏi. • Phản ánh những gì nhà nghiên cứu chưa biết hoặc chưa hiểu về vấn đề nghiên cứu
  92. Điểm khác biệt giữa câu hỏi nghiên cứu và câu hỏi thông thường là gì? Câu hỏi nghiên cứu đòi hỏi câu trả lời: - phải có đầy đủ các bằng chứng khoa học - phải thông qua một quá trình nghiên cứu
  93. Câu hỏi nghiên cứu tốt là câu hỏi… 1. Liên quan trực tiếp vấn đề nghiên cứu 2. Có ý nghĩa xã hội 3. Rõ ràng 4. Có thể trả lời được trong điều kiện nghiên cứu hiện hành
  94. Câu hỏi nghiên cứu Có 2 dạng chính: 1. Câu hỏi mô tả 2. Câu hỏi về mối quan hệ giữa các biến số
  95. Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi mô tả • Chỉ ra thực trạng của vấn đề trong bối cảnh nghiên cứu nhất định • VD: số lượng, tỷ lệ, tần suất, v.v. Câu hỏi về mối quan hệ giữa các biến số • Cho biết vấn đề nghiên cứu có mối quan hệ như thế nào với các hiện tượng khác, vấn đề khác • VD: mối tương quan, mối quan hệ nhân – quả, sự ảnh hưởng/ tác động, v.v.
  96. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU Là những phát biểu (kết luận) có tính giả định, phán đoán về bản chất của đối tượng nghiên cứu • Được xây dựng từ các lý thuyết hoặc nguyên lý đã được công nhận, là hệ quả của quá trình suy luận lô gích. • Được xây dựng từ những quan sát trong thực tiễn.
  97. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU (Tiếp) • Ví dụ 1: trong đề tài “Tìm các nguyên nhân học kém môn Văn của học sinh”, chúng ta có thể đưa ra giả thuyết sau: • “Trong số các nguyên nhân làm cho học sinh làm văn kém, nguyên nhân quan trọng nhất là phương pháp giáo dục của giáo viên không thích hợp” (Giả thuyết giải thích) • Ví dụ 2: Giả thuyết của Archimède được chứng minh và đã trở thành định luật nổi tiếng về sức nâng của nước: “Một vật nhúng vào chất lỏng (hoặc khí) sẽ bị chất lỏng (hoặc khí) đó đẩy từ dưới lên trên với một lực có độ lớn bằng trọng lượng khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ” (Giả thuyết mô tả)
  98. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU (Tiếp) • Một giả thuyết khoa học có thể được khẳng định nhưng cũng có thể bị bác bỏ qua quá trình nghiên cứu của chủ thể. • Bác bỏ giả thuyết cũng là một kết quả của nghiên cứu khoa học, chứng tỏ giả thuyết khoa học đưa ra không có cơ sở để trả lời câu hỏi nghiên cứu.
  99. Giả thuyết tốt là… 1.Giả thuyết trực tiếp trả lời câu hỏi nghiên cứu, dựa vào vấn đề nghiên cứu 2.Giả thuyết chứa mối quan hệ giữa các biến số 3.Giả thuyết có thể kiểm chứng được 4.Giả thuyết có thể đo lường được
  100. Mối quan hệ giữa các biến số • Cùng sự xuất hiện của biến số này là sự xuất hiện của một hay vài biến số khác Quan hệ đồng thời • Biến độc lập là nguyên nhân hoặc biến phụ thuộc là kết quả của biến độc lập Quan hệ nhân quả • Đặt biến số trong mối quan hệ so sánh Quan hệ hơn kém
  101. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU • Kế hoạch nghiên cứu giúp nhà nghiên cứu được soạn thảo sau khi đề cương nghiên cứu đã được xây dựng. Kế hoạch nghiên cứu tập hợp tất cả các hoạt động/nhiệm vụ nghiên cứu cần được thực hiện trong thời gian cho phép (đề tài khoa học công nghệ, khóa luận, luận văn, luận án,…). • Kế hoạch nghiên cứu được cụ thể hoá bằng các thông số khác (dự kiến) như: thời gian, kết quả, hình thức, kinh phí…
  102. Bảng kế hoạch nghiên cứu TT Nhiệm vụ nghiên cứu Người thực hiện Thời gian thực hiện Hình thức thực hiện Kết quả dự kiến Kinh phí
  103. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
  104. PHƯƠNG PHÁP LUẬN & PHƯƠNG PHÁP NCKH 108 Phương pháp luận là hệ thống lý luận về PPNC, gồm các nguyên lý, quan điểm chỉ đạo, cách tiếp cận,…có tính nguyên tắc về các cách thức nghiên cứu cần được thực hiện trong một lĩnh vực xác định, đảm bảo hiệu quả tối ưu cho quá trình nghiên cứu. Có PPL chung cho mọi NC (triết học) và PPL cho từng lĩnh vực vận động vật chất, từng khoa học. • Khác với nhận thức thông thường, tri thức khoa học phải đúng đắn, chân thực và phản ánh sự nhận thức ngày càng sâu sắc hơn về thế giới khách quan. • Tri thức khoa học, như một chỉnh thể bao gồm các cấp độ: trực quan khoa học, kinh nghiệm khoa học, và lý luận khoa học.
  105. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC THUẬT NGỮ TRONG NCKH Cái gì đang tồn tại? Chúng ta có thể biết về cái gì và làm thế nào để biết về cái đó? Bản thể luận & Nhận thức luận Làm thế nào để thu lượm đầy đủ, tốt nhất những tri thức cho lĩnh vực này, vấn đề này? Phương pháp luận Chúng ta có thể sử dụng quy trình và công cụ nào để có được thông tin đầy đủ, khách quan? Phương pháp NC Chúng ta có thể thu tập dữ liệu loại nào? Nguồn dữ liệu 109
  106. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP LUẬN Marxit trong NCKH Từ Nguyên lý vận động và phát triển trong triết học Duy vật biện chứng, có một số Quan điểm tiếp cận Nhận thức- NC: 110  Các Nguyên tắc cơ bản của QT Nhận thức: Tính khách quan; Tính Quyết định luận (Nhân- Quả); Tính năng động của NT; Tính toàn diện; Tính phát triển; Tính lịch sử- Cụ thể; Tính Thống nhất - Đối lập; Tính thống nhất Lý luận và Thực tiễn; Tiếp cận Hệ thống- Cấu trúc; Tiếp cận Lịch sử - Phát triển.  Tiếp cận Thực tiễn; Tiếp cận Hoạt động
  107. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP LUẬN Marxit trong NCKH 111 Cũng có thể phân định theo hai lĩnh vực đặc thù: -Các PP lý thuyết: 1) PP Trừu tượng hoá và Khái quát hoá; 2) PP Tổng hợp- Phân tích; 3) PP Giả định - suy diễn; 4) PP Tiền đề - Kết luận; 5) PP Mô hình hóa -Các PP thực tiễn: a) PP Quan sát; b) Điều tra (khảo sát),… c) PP Thí nghiệm- Thực nghiệm; d) PP Đo đạc – đánh giá Các PPNC trong Nhận thức luận: 1) PP Trừu tượng – Khái quát hóa; 2) PP Phân tích- Tổng hợp; 3) PP Quy nạp- Diễn dịch; 4) PP Lịch sử - Logic; 5) PP chuyển từ Trừu tượng đến Cụ thể.
  108. Một số quan điểm cơ bản về phương pháp luận NCKHGD • Quan điểm hệ thống - cấu trúc • Quan điểm lịch sử - logic • Quan điểm thực tiễn • Ngoài ra, TRONG NCKH GIÁO DỤC còn có: Quan điểm tích hợp; Quan điểm Hoạt động- nhân cách,… 112
  109. Quan điểm hệ thống - cấu trúc: • Mỗi sự vật (SVHT,VĐ) là thể hoàn chỉnh, đều có một cấu trúc đặc thù, bao gồm các thành tố và các quan hệ quy định sự vận động của nó; Đồng thời, SVHT,VĐ đó cũng là bộ phận, thành tố của cái toàn thể lớn hơn (hoàn cảnh, sự vật, sự việc xung quanh,…); • Quan điểm HT-CT chỉ đạo QT nghiên cứu phải đặt SVHT,VĐ được NC trong một Hệ thống (chỉnh thể), phân tích các thành tố cấu trúc và các mối quan hệ nội tại; • Mặt khác, cần phân tích các mối quan hệ giữa SVHT,VĐ được NC trong các quan hệ với các yếu tố ảnh hưởng, với môi trường xung quanh (Chủ thể- Đối tượng- Khách thể; hoàn cảnh KT- XH), cần tôn trọng sự tồn tại khách quan của SVHT,VĐ được NC trong một hệ thống lớn hơn, mà nó chỉ là một thành tố cấu trúc. • Mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa hệ thống và cấu trúc còn cần được thể hiện ở cách trình bày vấn đề sau khi đã được giải quyết (bài viết). • Ví dụ: NC hoạt động đổi mới PPDH: PPGD (GV)- PP Học (HS) và phải đặt trong tổng thể MTDH, Chương trình MH nào, việc KTĐG, chủ trương đổi mới của Bộ GD&ĐT, các ĐK đảm bảo của nhà trường và môi trường văn hóa nhà trường đó hiện nay,… 113
  110. Quan điểm lịch sử - logic • Mọi SVHT,VĐ đều có quá trình phát sinh, phát triển (vận động, biến đổi theo quy luật). QT nghiên cứu phải phân tích và nhìn nhận đúng sự VĐPT, các giai đoạn và đặc điểm, các tác nhân ở từng giai đoạn phát triển. N.cứu SVHT,VĐ trong “sự thay đổi”. • Khi nghiên cứu các hiện tượng GD phải tìm hiểu, phát hiện sự nảy sinh, phát triển các thành tố của quá trình dạy học – giáo dục trong những thời gian và không gian cụ thể với những ĐK, hoàn cảnh cụ thể,.... • Dựa vào xu thế phát triển để N.cứu thực tiễn giáo dục, tìm ra các khả năng mới, dự đoán các khuynh hướng phát triển, triển vọng phát triển của quá trình giáo dục. Dùng các sự kiện lịch sử để minh chứng, làm sáng tỏ các luận điểm khoa học, hay kết quả nghiên cứu. • Đặc biệt quan trọng khi làm Tổng quan NC của Đề tài, phân tích khái niệm, cũng như khi trình bày, lập luận giải quyết vấn đề 114
  111. Quan điểm thực tiễn • Thực tiễn là nguồn gốc, là động lực, là tiêu chuẩn và là mục đích của quá trình nhận thức. NCKHGD là để cải tạo thực tiến giáo dục, đem lại chất lượng, hiệu quả, sự đổi mới tốt hơn. • Do đó, NCKHGD phải xuất phát từ những vấn đề thực tiễn GD để chọn Đề tài (nhu cầu thực tế); phải khảo sát thực trạng để phát hiện các vấn đề cụ thể (cơ sở thực tiễn) cần tìm giải pháp, biện pháp; xác định các điều kiện, hoàn cảnh NC,... • Sau khi xác định được GP, BP thì cần thực nghiệm, khảo nghiệm để kiểm định sự phù hợp, tính khả thi, độ tin cậy,... • Giá trị khoa học và ý nghĩa thực tiễn của một công trình NCKHGD được thể hiện ở sự kết hợp hài hòa giữa NC, vận dụng lí luận KHGD với đối chiếu các kinh nghiệm tiên tiến của thế giới và điều kiện thực tế, kinh nghiêm thực tiễn GD địa phương, điều kiện nhà trường
  112. Phương pháp nghiên cứu khoa học là gì? • Phương pháp nghiên cứu khoa học là tổ hợp các thao tác, biện pháp thực tiễn hoặc lí thuyết mà nhà khoa học sử dụng để nhận thức, khám phá đối tượng, tạo ra hệ thống kiến thức về đối tượng.
  113. Đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học • - Phương pháp nghiên cứu khoa học gắn liền với mục đích sáng tạo khoa học • - Phương pháp nghiên cứu khoa học là cách thức để thực hiện nội dung nghiên cứu • - Phương pháp nghiên cứu khoa học là cách thức làm việc của nhà khoa học và do nhà khoa học lựa chọn. Do đó nó mang tính chủ quan. • - Phương pháp nghiên cứu khoa học phụ thuộc vào đối tượng nghiên cứu. PPNCKH chỉ có hiệu quả khi nó phù hợp với đặc điểm của đối tượng, phù hợp với qui luật vận động • - Phương pháp nghiên cứu khoa học có quan hệ mật thiết với phương tiện nghiên cứu. Hay nói cách khác phương tiện nghiên cứu là công cụ hỗ trợ đắc lực cho phương pháp nghiên cứu.
  114. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KHOA HỌC GIÁO DỤC CÁC PPNC- NHẬN THỨC Các PP lý thuyết: 1) PP Trừu tượng hoá và Khái quát hoá; 2) PP Tổng hợp- Phân tích; 3) PP Giả định - suy diễn; 4) PP Tiền đề - Kết luận; 5) PP Mô hình hóa Các PP thực tiễn: a) PP Quan sát; b) Điều tra (khảo sát),… c) PP Thí nghiệm- Thực nghiệm; d) PP Đo đạc – đánh giá Các PP lý thuyết:  PP Trừu tượng hoá, Khái quát hoá;  PP Tổng hợp- Phân tích;  PP Giả thuyết (Giả định - suy diễn;  PP Hồi cứu tài liệu  PP Mô hình hóa Các PP thực tiễn:  PP Quan sát  Điều tra bằng bảng hỏi  PP Phỏng vấn  PP phân tích sản phẩm HĐGD  PP Tổng kết kinh nghiệm GD Các PP đặc thù khác  PP Thực nghiệm sư phạm;  PP chuyên gia
  115. 1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN • Phân tích và tổng hợp lý thuyết • Phân tích các tài liệu liên quan đến đề tài, tìm ra cấu trúc, xu hướng phát triển của lý thuyết. Từ đó tổng hợp lại để xây dựng hệ thống khái niệm, phạm trù  Lý thuyết khoa học mới • Phân loại và hệ thống hoá lý thuyết
  116. 1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN • Sắp xếp lý thuyết khoa học thành hệ thống lôgíc theo từng mặt, từng vấn đề,… dễ nhận biết, dễ sử dụng. • Hệ thống hoá lý thuyết theo quan điểm hệ thống - cấu trúc tầng bậc từ thấp đến cao, từ nhỏ đến lớn.
  117. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU Tài liệu Phân loại tài liệu Phân tích tài liệu Phân tích nội dung Tổng quan nghiên cứu vấn đề Xây dựng khung lý thuyết Ví dụ 121 Là cách thức tìm hiểu, thu thập các thông tin, luận cứ từ các nguồn tài liệu trong các nghiên cứu đã công bố trước đó, vận dụng tổng hợp các PP tư duy khoa học (Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa,...) đưa ra các nhận định, suy luận... Đáp ứng mục đích, nhiệm vụ NC của một Đề tài KH.
  118. TÀI LIỆU Bao hàm tất cả các văn bản, ấn phẩm xuất bản (sách, tạp chí, kỉ yếu,…), đồ vật, công cụ chứa đựng những thông tin về vấn đề NC (đối tượng và khách thể NC và sự kiện liên quan). 122 PHÂN LOẠI TÀI LIỆU Văn tự Phi văn tự 1 Chính thức Không chính thức 2 Bản chính Bản sao 3 Sơ cấp Thứ cấp 4
  119. PHÂN LOẠI TÀI LIỆU 123 Luận án Bài báo KHOA HỌC Sách CHUYÊN KHẢO Báo cáo tổng kết nghiên cứu Ấn phẩm hội thảo THỨ TỰ ƯU TIÊN TÀI LIỆU
  120. Ưu điểm Tài liệu đã có sẵn giá trị khoa học. Chất lượng tài liệu thường đã được kiểm chứng. Dễ tìm kiếm, không đòi hỏi kinh phí cao 124 Hạn chế Không trực tiếp, không đầy đủ cho giải quyết vấn đề NC (nguồn thứ cấp) Khác quan điểm, cách tiếp cận, hoặc khác PP giải quyết vấn đề NC
  121. PHÂN TÍCH TÀI LIỆU 125 • Trả lời các câu hỏi đặt ra có quan hệ đến nghiên cứu của mình Cải biến mục đích của thông tin, đáp ứng mục tiêu NC của mình • Phân tích truyền thống (định tính) • Phân tích hình thức hóa (định lượng) Phân loại “Phân tích tài liệu như một sự phân tích thêm bất kỳ nào của một nhóm dữ liệu có sẵn, đưa ra cách giải thích, các kết luận, những kiến thức bổ sung, hoặc khác với những cái đã được trình bày trong văn bản” (Hakim, 1982)
  122. A.PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH trong NC lý thuyết 126 Phân tích định tính (Phân tích truyền thống) : Sử dụng các thao tác trí tuệ để lựa chọn, giải thích những thông tin có trong tài liệu dựa trên quan điểm, vốn kinh nghiệm của tác giả nghiên cứu (thuyết minh tài liệu và giải thích) “Phân tích truyền thống – đó là một chuỗi những kiến tạo trí tuệ, logic nhằm làm rõ bản chất của tư liệu được phân tích: tư tượng chủ yếu, nguồn gốc và hệ quả”
  123. 127 Tài liệu gì? Hình thức? Bối cảnh và tác giả TL? Ảnh hưởng TL và uy tín của TG? Mục tiêu NC của tài liệu? Sự đầy đủ của thông tin, đáp ứng MT? Nội dung cần lựa chọn, đánh giá về độ tin cậy và chính xác? Các tiếp nhận và kết luận rút ra với Đề tài NC? Ghi chép, lưu giữ và nguồn dẫn Phân tích định tính: tìm hiểu sơ bộ về TL và chọn thông tin
  124. Phân tích định tính: từ TT bên ngoài đến ND bên trong 128 • Bối cảnh lịch sử: hình thức, thời gian, không gian, tác giả và mục tiêu, độ tin cậy Phân tích bên ngoài • Nghiên cứu nội dung tài liệu, mức độ hiểu biết, quan điểm của của tác giả TL Phân tích bên trong Nhược điểm lớn nhất của phân tích định tính? Phụ thuộc Tính chủ quan và năng lực khái quát hóa của người NC
  125. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết Bằng con đường suy luận thu thập thông tin từ các nguồn TL khác nhau. Gồm 4 PPNC chủ yếu sau đây: 2A. Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết Các thao tác phân tài liệu LT thành các đơn vị kiến thức, giúp người NC nắm được bản chất từng đơn vị kiến thức và toàn bộ vấn đề nghiên cứu. Sau đó, tổng hợp chúng lại thành một hệ thống để thấy được các mối quan hệ để hiểu đầy đủ, sâu sắc về lí thuyết, vấn đề NC Ý nghĩa: giúp xây dựng được cấu trúc của vấn đề, tìm được các mặt, các Q.trình khác nhau của hiện thực giáo dục, nhận thức được nội dung, xu hướng phát triển khách quan của lí thuyết, từ đó tạo ra hệ thống lí thuyết khoa học mới. 2B. Phương pháp phân loại hệ thống hoá lí thuyết Các thao tác lôgíc, sắp xếp tài liệu khoa học theo từng mặt, từng đơn vị kiến thức cùng có dấu hiệu bản chất. * Ý nghĩa: + Giúp người NC thấy được toàn cảnh hệ thống kiến thức khoa học đã NC được + Dễ nhận biết, dễ sử dụng theo mục đích nghiên cứu + Hệ thống hoá kiến thức theo mục đích nghiên cứu. 2C. Phương pháp mô hình hoá Các thao tác xây dựng hệ thống giả định về đối tượng NC, quá trình giáo dục được tái hiện thông qua hệ thống mô hình thay thế nguyên bản. 2D. Phương pháp giả thuyết Các thao tác xây dựng các giả thuyết, dự đoán về bản chất sự kiện và dẫn dắt quá trình NC tìm kiếm cách lập luận, tổ chức thực nghiệm để chứng minh/ hoặc bác bỏ giả thuyết, từ đó giúp tìm thấy cái thích hợp cho lí thuyết và thực tế.
  126. B.PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG trong NC lý thuyết 130 Phân tích định lượng (Phân tích hình thức hóa): tìm dấu hiệu, phạm trù để “đo” những đặc điểm, những thuộc tính của tài liệu phản ánh khía cạnh chủ yếu của nội dung Khách quan, tính chính xác, độ tin cậy cao Khó xác định nội dung, cách thức có thể đo lường Tài liệu đồ sộ, thiếu hệ thống Thay vì đưa ra các phân tích định đính (các nhận định, suy luận), hoặc bên cạnh các nhận định, suy luận định đính, người NC đưa ra các số liệu đã công bố, hoặc số liệu thống kê, khảo sát, từ đó phân tích, lập luận để phản ánh vấn đề, đưa ra nhận định, đề xuất Ví dụ Tính tất yếu của đổi mới PPDH ở các trường THPT hiện nay... Định tính: Xu thế thế giới, Yêu cầu của CNH, HĐH, nhu cầu GDVN,... Định lượng: Trong 20 năm gần đây có 12 nước thực hiện CCGD, 11/12 cuộc CCGD này đều coi đổi mới PPDH là then chốt,... Theo số liệu thống kê [12, tr.45], có đến n % GV THPT chỉ biết PPDH thuyết trình,...
  127. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
  128. NỘI DUNG 1. Khái niệm 2. Mục đích của tổng quan tài liệu 3. Cách tìm tài liệu 4. Quy trình viết tổng quan tài liệu 5. Cách viết tổng quan tài liệu 6. Trích dẫn tài liệu
  129. Tổng quan tài liệu là gì? Là việc trình bày hiện trạng của vấn đề được nghiên cứu, những kết quả nghiên cứu đã đạt được, tạo nên bức tranh toàn cảnh về chủ đề/ đề tài muốn nghiên cứu. Trong đó nêu: ◦ Những phát hiện, kết quả nghiên cứu đã có ◦ Những mâu thuẫn còn đang tranh luận ◦ Những khoảng trống trong vấn đề nghiên cứu
  130. Không nhất thiết phải tổng quan tất cả, nhưng cần được cập nhật và bao gồm những nghiên cứu quan trọng. Tổng quan tài liệu là gì?
  131. Mục đích của tổng quan tài liệu 1. Đánh giá hiện trạng vấn đề đã được nghiên cứu đến đâu, có những kết quả gì? 2. Đã được thực hiện bằng những phương pháp nào? 3. Giữa các kết quả của các tác giả khác nhau có mâu thuẫn gì không? 4. Chỉ ra khoảng trống cần nghiên cứu Bài tập: Đọc tổng quan trong NC của Phong và một số tài liệu có những nhận xét gì?
  132. Mục đích của tổng quan tài liệu Cung cấp cho độc giả những hiểu biết (có tính hàn lâm, khoa học) về vấn đề nghiên cứu và những động cơ của NC của tác giả. ◦ Đối với tác giả, giúp tác giả hiểu biết về vấn đề mình nghiên cứu và đưa ra hướng thực hiện cho NC của mình. ◦ Đối với những nhà chuyên môn, chúng là những báo cáo hữu ích, giúp họ cập nhật những kiến thức về vấn đề NC. ◦ Đối với học giả, việc lược khảo sâu và rộng gây ấn tượng về sự tin cậy đối với tác giả.
  133. Tìm tài liệu từ những nguồn tin cậy! Tài liệu đó là… -Sách -Luận văn, luận án, khóa luận -Tạp chí khoa học, bài báo khoa học (ISSN, ISBN) -Kỷ yếu hội thảo -Các tài liệu liên quan (bộ luật, chính sách, số liệu thống kê, v.v.)
  134. NGUỒN TÌM TÀI LIỆU INTERNET THƯ VIỆN, NHÀ SÁCH, HỘI THẢO
  135. THƯ VIỆN, NHÀ SÁCH, HỘI THẢO -Sách -Luận văn, luận án, khóa luận -Tạp chí khoa học -Kỷ yếu hội thảo -Các tài liệu liên quan
  136. NGUỒN TÌM TÀI LIỆU TRÊN INTERNET http://www.lic.vnu.edu.vn/
  137. http://tapchi.vnu.edu.vn/tckh/
  138. http://www.vjol.info/index.php/TLH
  139. https://scholar.google.com.vn/
  140. https://scholar.google.com.vn/ - Nên tìm từ khóa - Thêm “filetype:pdf” sau từ khóa để tìm tài liệu bản PDF
  141. https://scholar.google.com.vn/ Cách trích dẫn
  142. https://books.google.com/
  143. https://books.google.com/
  144. https://www.researchgate.net
  145. http://online.sagepub.com/
  146. http://online.sagepub.com/ Tên tài khoản: thuviendaihocdalat Mật khẩu: thuviendaihocdalat
  147. Quy trình tổng quan tài liệu Viết: phân tích, tổng hợp, so sánh các kết quả nghiên cứu trên cơ sở gắn với câu hỏi nghiên cứu Sắp xếp tài liệu theo một trật tự logic và lập dàn ý Đọc và đánh giá tài liệu: đọc tổng quan vấn đề, tóm tắt, đọc toàn văn và viết ghi chú Tìm kiếm và thu thập tài liệu từ các nguồn Xác định tiêu chuẩn chọn tài liệu: trực tiếp, khoa học và cập nhật Xây dựng hệ thống từ khóa để tìm kiếm
  148. 152 SƠ ĐỒ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
  149. Về nội dung trình bày Không phải liệt kê tên tác giả và tên đề tài, mà phải chỉ ra kết quả nghiên cứu đã đạt được của các tác giả đó. Tất cả nội dung trình bày đều phải gắn với câu hỏi nghiên cứu.
  150. Về nội dung trình bày Cần tổng hợp những kiến thức về một vấn đề: ◦ Tổng hợp những điểm chung giữa kết quả nghiên cứu của các tác giả về vấn đề đó ◦ Nêu những điểm khác biệt ◦ Nêu những khoảng trống và nhu cầu cần nghiên cứu về vấn đề đó
  151. Làm thế nào để chứng minh vấn đề mà chúng ta lựa chọn nghiên cứu là một đề tài mới?
  152. Cách luận giải về cái mới của vấn đề nghiên cứu Mới về câu hỏi nghiên cứu: Nội dung nghiên cứu phản ánh qua câu hỏi nghiên cứu. Tuy một đề tài cũ những chứng minh được câu hỏi nghiên cứu là mới thì đó cũng là một đề tài mới.
  153. Cách luận giải về cái mới của vấn đề nghiên cứu Mới về cách tiếp cận: Mỗi đề tài có cách tiếp cận khác nhau, dựa vào những khung lý thuyết khác nhau. Có thể chứng minh rằng cách tiếp cận là mới, dựa vào khung lý thuyết khác với tác giả khác thì đó cũng là đề tài mới
  154. Cách luận giải về cái mới của vấn đề nghiên cứu Mới về phương pháp nghiên cứu: Mỗi phương pháp nghiên cứu có điểm mạnh và điểm yếu riêng, không có phương pháp nào là hoàn hảo tuyệt đối. Sử dụng phương pháp khác để nghiên cứu một vấn đề cũ cũng có thể có những phát hiện mới.
  155. Cách luận giải về cái mới của vấn đề nghiên cứu Khía cạnh mới của khách thể nghiên cứu mới Khía cạnh mới của nghiên cứu trong khung thời gian khác Khía cạnh mới của nghiên cứu ở một địa bàn khác
  156. Về cách sắp xếp tài liệu Thông tin cần được sắp xếp theo trật tự logic nhất định tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu.
  157. Về cách sắp xếp tài liệu Thông tin thu thập được có thể nhóm lại và trình bày theo: 1. Thời gian (lịch sử nghiên cứu vấn đề) 2. Tác giả 3. Nội dung nghiên cứu 4. Phương pháp nghiên cứu (bao gồm thiết kế nghiên cứu, công cụ nghiên cứu, tiếp cận đo lường, v.v.)
  158. Cách trích dẫn Trích dẫn trực tiếp: Là trích dẫn nguyên văn một phần câu, một câu, một đoạn văn, hình ảnh, sơ đồ, quy trình,… của bản gốc vào bài viết. Phải bảo đảm đúng chính xác từng câu, từng chữ, từng dấu câu được sử dụng trong bản gốc được trích dẫn. “Phần trích dẫn được đặt trong ngoặc kép”, [số tltk] đặt trong ngoặc vuông. Không nên dùng quá nhiều cách trích dẫn này vì bài viết sẽ nặng nề và đơn điệu. Trích dẫn gián tiếp: • Là sử dụng ý tưởng, kết quả, hoặc ý của một vấn đề để diễn tả lại theo cách viết của mình nhưng phải đảm bảo đúng nội dung của bản gốc. • Đây là cách trích dẫn được khuyến khích sử dụng trong nghiên cứu khoa học. • Cần cẩn trọng và chính xác để tránh diễn dịch sai, đảm bảo trung thành với nội dung của bài gốc.
  159. Bắt nạt luôn là một vấn nạn trong trường học [1]. Thay vì việc bắt nạt chỉ diễn ở trường, học sinh bắt đầu sử dụng công nghệ như máy tính và điện thoại di động để bắt nạt lẫn nhau [2]. Tài liệu tham khảo: [1]. Lee, M.; Zi-Pei, W.; Svanstrom, L.; Dalal, K. (2013), Cyber Bullying prevention: intervention in Taiwan, Plos one, 8, 5, from: www.plosone.org. [2]. Beran, T.; Li, Q. (2007), The Relationship between Cyberbullying and School Bullying, Journal of Student Wellbeing, 1, 2, 15-33. CÁCH TRÍCH DẪN
  160. CÁCH TRÍCH DẪN Bắt nạt luôn là một vấn nạn trong trường học (Lee và cs., 2013). Thay vì việc bắt nạt chỉ diễn ở trường, học sinh bắt đầu sử dụng công nghệ như máy tính và điện thoại di động để bắt nạt lẫn nhau (Beran & Li, 2007). Tài liệu tham khảo: [1]. Lee, M.; Zi-Pei, W.; Svanstrom, L.; Dalal, K. (2013), Cyber Bullying prevention: intervention in Taiwan, Plos one, 8, 5, from: www.plosone.org. [2]. Beran, T.; Li, Q. (2007), The Relationship between Cyberbullying and School Bullying, Journal of Student Wellbeing, 1, 2, 15-33.
  161. CÁCH TRÌNH BÀY DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tham khảo: (theo quy định chung) Thông thường được trình bày như sau (bằng tiếng Việt và ngoại ngữ): 1. Tài liệu tiếng Việt (sách, tạp chí, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ) 2. Tài liệu tiếng Anh 3. Các địa chỉ mạng internet. Tài liệu tiếng Việt, theo thứ tự a, b, c của tên gọi của tác giả và theo họ (nếu là sách nước ngoài dịch sang tiếng Việt) Tài liệu bằng tiếng nước ngoài (Anh, Pháp, Nga…) theo thứ tự a, b, c của họ của tác giả
  162. CÁCH TRÌNH BÀY DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Cách trình bày từng loại tài liệu tham khảo: Sách: Tác giả, năm XB, tên sách (in nghiêng), nhà XB. Tạp chí: Tác giả, năm XB, tên bài báo (in nghiêng), tên tạp chí, số tạp chí, trang. Ký yếu: Tác giả, năm XB, tên bài báo (in nghiêng), Kỷ yếu KH, nơi in, trang. Báo: Tác giả, năm XB, tên bài báo (in nghiêng), tên báo, chuyên mục, số ra ngày. Internet: Tên tác giả, tên bài báo (in nghiêng), địa chỉ website, ngày truy cập. Lưu ý: Tất cả những tài liệu được trích dẫn trong đề tài phải được liệt kê vào danh mục tham khảo.
  163. VÍ DỤ: TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 1. Nguyễn Đức Chính (2002), Đánh giá chất lượng trong giáo dục đại học, NXB Giáo dục, Hà Nội. 2. Trần Văn Công, Bahr Weiss, David Cole (2014), Xây dựng thang đo nạn nhân bắt nạt cho trẻ em Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo khoa học toàn quốc, Sức khỏe tâm thần trong trường học, NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. 3. Nguyễn Thị Nga (2011), Tìm hiểu hiện tượng bị bắt nạt ở học sinh phổ thông, Luận văn thạc sĩ ngành Tâm lí học, Trường Đại học Khoa Học Xã Hội & Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
  164. VÍ DỤ: TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI 1. Lee, M.; Zi-Pei, W.; Svanstrom, L.; Dalal, K. (2013), Cyber Bullying prevention: intervention in Taiwan, Plos one, 8, 5, from: www.plosone.org. 2. Beran, T.; Li, Q. (2007), The Relationship between Cyberbullying and School Bullying, Journal of Student Wellbeing, 1, 2, 15-33.
  165. Bài tập thực hành Mỗi học viên tìm 10 tài liệu tham khảo cho đề tài mà mình lựa chọn? Liệt kê các tài liệu tham khảo theo quy định?
  166. XÂY DỰNG CƠ SỞ LÝ LUẬN
  167. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI •Thế nào là cơ sở lý luận của đề tài ? •Phương pháp xây dựng cơ sở lý luận hay khung lý thuyết cho đề tài.
  168. XÂY DỰNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI (Tiếp) • Cơ sở lý luận, hay khung lý thuyết của đề tài là những tri thức đã được hệ thống hoá thành lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu. • Xác định được cơ sở lý luận hay khung lý thuyết của đề tài là có được một bức tranh toàn cảnh về luận cứ lý thuyết.
  169. XÂY DỰNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI (Tiếp) • Muốn xây dựng được cơ sở lý luận hay khung lý thuyết của đề tài trước hết phải nắm rõ những khái niệm cơ bản mà đề tài phải sử dụng và những phát triển của chúng ở các nhà khoa học, các trường phái khoa học khác nhau.
  170. XÂY DỰNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI (tiếp) • Ví dụ đề tài “Nghiên cứu đặc điểm kinh tế thị trường ở Việt Nam”, có những khái niệm cơ bản sau: • Kinh tế (bao cấp, kế hoạch, tự do, …) • Thị trường • Kinh tế thị trường • Kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa • Xã hội Việt Nam • V.v..
  171. CẤU TRÚC CỦA CƠ SỞ LÝ LUẬN THƯỜNG BAO GỒM: 1.Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Lịch sử nghiên cứu trên thế giới 2. Lịch sử nghiên cứu tại Việt Nam 2.Các khái niệm liên quan 1. Khái niệm A 2. Khái niệm B 3. …..
  172. XÂY DỰNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI (tiếp) Tóm lại: • Cơ sở lý luận/khung lý thuyết bao gồm các khái niệm, phạm trù và các quy luật có liên quan đến việc giải quyết vấn đề đặt ra trong đề tài. • Ví dụ khung lý thuyết của một khoá luận cử nhân về xã hội học sau: “Di động xã hội trong cộng đồng khoa học Việt Nam”. Khung lý thuyết được trình bày dưới dạng một sơ đồ khối gồm các khái niệm và phạm trù, tuy nhiên có thể tóm tắt như sau: “Kinh tế thị trường →Thay đổi về giá trị →Di động xã hội trong cộng đồng khoa học và công nghệ →Định hướng khoa học của cá nhân
  173. XÂY DỰNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI (tiếp) Như vậy, xây dựng cơ sở lý luận hay khung lý thuyết của đề tài đòi hỏi: • Xác định các khái niệm công cụ ngay trong vấn đề nghiên cứu, tên đề tài; • Làm sáng tỏ những khái niệm đó thông qua những kết quả nghiên cứu trước đây; • Xác lập mối liên hệ với đề tài Lưu ý: Cơ sở lý luận/khung lý thuyết được thực hiện với phương pháp nghiên cứu lý luận
  174. 2. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA BẰNG BẢNG HỎI • Còn gọi là phương pháp anket, phương pháp bảng hỏi,… • Một bảng hỏi, với nhiều dạng câu hỏi khác nhau, nhằm hướng vào việc trả lời câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu, được thiết kế và phát cho khách thể nghiên cứu.
  175. Các hình thức điều tra bằng bảng hỏi •Qua điện thoại •Qua thư •Qua internet •Trực tiếp
  176. 2. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA BẰNG BẢNG HỎI (tiếp) Ưu điểm • Thu được nhiều thông tin trong thời gian ngắn, phạm vi rộng • Có thể thu được ý kiến nhiều người tại cùng một thời điểm Hạn chế • Yêu cầu về chọn mẫu đại diện nghiêm ngặt • Cần đầu tư nhiều thời gian để soạn thảo, thử nghiệm, chỉnh sửa
  177. 3. PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT • Quan sát trực tiếp hay thông qua hình ảnh video ghi lại • Sử dụng một bộ công cụ quan sát để mã hóa các hành vi quan sát được Lưu ý: Chỉ đến “nhìn” lớp học , trường học mà không có công cụ quan sát, không có quy tắc và lịch trình quan sát chi tiết thì không được coi là phương pháp quan sát
  178. 3. PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT (tiếp) Các loại quan sát • Quan sát trực tiếp, gián tiếp, công khai, kín đáo, có tham dự hay không tham dự của nhà NC (do mối quan hệ của nhà nghiên cứu với người “bị” quan sát, tính chất nghiên cứu) • Quan sát liên tục, gián đoạn • Quan sát mô tả, phân tích, khía cạnh/toàn diện,…
  179. 3. PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT (tiếp) Yêu cầu và các bước thực hiện: • Xác định đối tượng, mục đích, nhiệm vụ quan sát. • Xây dựng công cụ quan sát. • Quy trình tiến hành: kế hoạch QS trong suốt quá trình NC và CT của từng buổi QS, xác định mẫu QS (toàn bộ hay chọn lọc), ghi chép kết quả QS thông qua công cụ đã chọn • Xử lý, phân tích kết quả .
  180. Để quan sát thành công… Nên: • Chỉ ghi chép những gì mình thấy • Ghi rõ bối cảnh của hành vi • Giữ thái độ khách quan và trung lập với tình huống quan sát
  181. Để quan sát thành công… Không nên: • Ghi những gì không thấy (những điều phỏng đoán về ý nghĩa, mục đích của hành vi,…) • Theo đuổi nhiều mục tiêu cùng một lúc • Quan sát trong một thời gian quá dài
  182. Nguyên tắc: 1. Xác định rõ mục đích quan sát 2. Có mục tiêu quan sát rõ ràng, xác định rõ những hành vi cần quan sát 3. Thiết kế bảng ghi chép và cách thức ghi chép thích hợp, dễ dàng 4. Chọn mẫu thời gian, địa điểm và tình huống quan sát thích hợp với vấn đề nghiên cứu
  183. 3. PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT (tiếp) Lưu ý: • Tính chủ quan của người quan sát. • Tính kịch trong hoạt động của đối tượng QS (nếu là người)
  184. 3. PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT (tiếp) Ưu điểm • Trực tiếp • Đa dạng và linh hoạt • Ghi chép thực tế • Kỹ thuật bổ sung cho phương pháp khác Hạn chế • Tốn kém • Tính chủ quan • Tính kịch (hiệu ứng quan sát)
  185. 4. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM • Được sử dụng khi nhà nghiên cứu muốn áp dụng phương pháp hay cách thức gì đó mới cho một hoạt động nào đó, ví dụ áp dụng một phương pháp giảng dạy mới và xem phương pháp đó có hiệu quả như thế nào
  186. 5. PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN • Là cuộc trò chuyện giữa nhà nghiên cứu và khách thể nghiên cứu, trong đó nhà nghiên cứu sẽ đặt câu hỏi để tìm hiểu thông tin cần thiết cho nghiên cứu.
  187. Phân loại . Phỏng vấn cấu trúc • NPV chuẩn bị bộ câu hỏi cụ thể, xếp theo trình tự • Khi phỏng vấn không đổi nội dung hay cách hỏi Phỏng vấn bán cấu trúc • NPV chuẩn bị bộ câu hỏi cụ thể, xếp theo trình tự • Khi phỏng vấn đảm bảo nội dung và có thể thay đổi cách hỏi, trình tự hỏi Phỏng vấn phi cấu trúc • Chuẩn bị một ý tưởng chung về chủ đề nghiên cứu • Quá trình phỏng vấn như cuộc thảo luận, hội thoại, câu hỏi tùy vào sự tương tác.
  188. 5. PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN • Phương pháp phỏng vấn phổ biến là phỏng vấn bán cấu trúc, dựa trên bảng hỏi bán cấu trúc.
  189. Tiến hành phỏng vấn 1.Giới thiệu mở đầu 2.Phỏng vấn 3.Kết thúc
  190. Tiến hành phỏng vấn 1. Giới thiệu mở đầu - Làm quen và tạo dựng mối quan hệ tin cậy giữa người hỏi và người trả lời - NPV giữ vai trò chủ động, giới thiệu và nói rõ mục đích phỏng vấn, vai trò của người được phỏng vấn
  191. 2. Phỏng vấn - Đây là quá trình giao tiếp tích cực giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn - NPV cần có kỹ năng: - Đặt câu hỏi - Thu thập thông tin - Điều chỉnh cuộc phỏng vấn đi đúng hướng - Lôi kéo, khích lệ người trả lời - Khai thác sâu những ý kiến mà người trả lời đưa ra - Lắng nghe tích cực Tiến hành phỏng vấn
  192. Tiến hành phỏng vấn 3. Kết thúc - Để lại ấn tượng tốt đẹp cho người trả lời - Nên dành thời gian để người được phỏng vấn hỏi lại những vấn đề họ quan tâm
  193. Lưu ý • Không quên ghi chép các thông tin cá nhân của người được phỏng vấn (họ tên, giới tính, cơ quan, địa chỉ, v.v.) • Không nên tập trung quá vào ghi chép mà quên người được phỏng vấn
  194. Lưu ý • Hỏi một cách tự nhiên, không nên đọc câu hỏi một cách vô hồn • Có thái độ ứng xử hợp lý (cách xưng hô, giọng điệu, cách ăn mặc, v.v.) • Luôn chuẩn bị tinh thần để xử lý mọi tình huống có thể xảy ra trong cuộc phỏng vấn
  195. 5. PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN Ưu điểm: - Tái hiện được sự kiện xảy ra qua lời kể của nhân chứng - Khách quan hóa thông tin, thông tin có độ hiệu lực và độ tin cậy cao
  196. 5. PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN Ưu điểm: - Phỏng vấn trực tiếp giúp NPV kết hợp giữa nội dung nói với ngôn ngữ không lời của người được phỏng vấn (giọng nói, ngữ điệu, ngôn ngữ cơ thể,…) do đó cung cấp thêm thông tin bên cạnh câu trả lời - NPV có thể chủ động dừng hoặc tiếp tục phỏng vấn
  197. 5. PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN Nhược điểm: - Dễ mang tính chủ quan - Đòi hỏi NPV phải có sự am hiểu vấn đề và có kỹ năng giao tiếp tích cực - Nếu dùng ghi âm chính xác hơn viết tay nhưng mất thời gian gỡ bang, khó khăn với tiếng địa phương
  198. 6. PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ TOÁN HỌC • Là việc sử dụng các phép tính toán thống kê, phần mềm thống kê để tìm hiểu và tóm tắt dữ liệu định lượng thu được từ kết quả nghiên cứu.
  199. 6. PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ TOÁN HỌC • Các phần mềm thống kê phổ biến hiện nay là Excel, SPSS và R.
  200. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP KHÁC (trong nghiên cứu khoa học giáo dục) 1. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục 2. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục 3. Phương pháp chuyên gia
  201. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục Phân tích và tổng kết kinh nghiệm giáo dục của cá nhân hay tập thể sư phạm trong quá khứ, với những thành tựu và cả những thất bại.
  202. Tái hiện Mô tả lại quá trình hình thành, phát triển Tổng kết kinh nghiệm giáo dục Phương pháp này gồm một số bước sau: Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
  203. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục Phân tích, tìm ra những quy luật phát triển của các sự kiện, kinh nghiệm giáo dục. => Từ đó, khái quát bài học kinh nghiệm, để tổ chức nhân rộng, hoặc vào các đối tượng có điều kiện tương tự.
  204. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Nghiên cứu sản phẩm hoạt động của giáo viên và học sinh để phát hiện trình độ nhận thức, phương pháp và chất lượng hoạt động của họ nhằm tìm giải pháp nâng cao chất lượng quá trình giáo dục.
  205. Phương pháp chuyên gia (trong nghiên cứu khoa học giáo dục) Là phương pháp sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia giáo dục có trình độ cao, để đánh giá một công trình khoa học giáo dục, để phân tích tìm ra bản chất một sự kiện giáo dục hay để tìm ra những giải pháp tối ưu cho sự kiện giáo dục nào đó.
  206. Phỏng vấn xin ý kiến các chuyên gia về vấn đề nghiên cứu. Hội thảo (semina khoa học) mời nhiều chuyên gia đến để cùng trao đổi, phát biểu các quan điểm, ý kiến khác nhau về một vấn đề nghiên cứu. Phương pháp chuyên gia (trong nghiên cứu khoa học giáo dục)
  207. XÂY DỰNG CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU
  208. Phương pháp nghiên cứu và Công cụ nghiên cứu • Mỗi phương pháp nghiên cứu lại có những công cụ nghiên cứu tương ứng để triển khai phương pháp • Công cụ nghiên cứu có thể là sẵn có hoặc được xây dựng mới
  209. Công cụ nghiên cứu • Sau khi xác định được mục đích, nhiệm vụ, câu hỏi, giả thuyết, khách thể, đối tượng, phương pháp nghiên cứu (nghĩa là xong đề cương), nhà nghiên cứu có thể bắt đầu xây dựng công cụ đo lường (đo đạc) để thu thập dữ liệu. • Công cụ nghiên cứu được xác định bởi phương pháp nghiên cứu được sử dụng, và nhiệm vụ-câu hỏi-giả thuyết-khách thể-đối tượng nghiên cứu.
  210. Cách xây dựng công cụ nghiên cứu • Có 2 cách thức chính nhưng luôn kết hợp và đồng hành với nhau: (1)Tìm các công cụ đo đạc từ các nghiên cứu trước, có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Nên tìm ít nhất 3 công cụ và điều chỉnh, thích nghi cho phù hợp với nghiên cứu của mình. (2)Xây dựng và làm rõ khái niệm và cấu trúc của đối tượng nghiên cứu (xây dựng khái niệm công cụ) và tất cả các biến liên quan đến đối tượng nghiên cứu. Vd: cần làm rõ khái niệm và cấu trúc của “nhận thức” và thiết kế công cụ nghiên cứu từ cấu trúc này
  211. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA BẰNG BẢNG HỎI CÁCH THỨC XÂY DỰNG CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU CHO PHƯƠNG PHÁP BẢNG HỎI / XÂY DỰNG PHIẾU HỎI
  212. Lưu ý • BẢNG HỎI khác THANG ĐO • Bảng hỏi (Questionnaire / Survey) thường rộng hơn thang đo, trong bảng hỏi có thể có nhiều thang đo • Thang đo (Mesure / Scale) là một nhóm các câu/mục (item) hướng về một cấu trúc/nội dung nào đó, ví dụ thang đo về hứng thú, thang đo stress, thang đo lo âu...
  213. Ví dụ về bảng hỏi PHIẾU HỎI THÔNG TIN Chào các bạn! Để góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, chúng tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của các bạn, bằng cách trả lời chân thực nhất những câu hỏi sau đây. Các câu trả lời sẽ chỉ được phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Xin cảm ơn các bạn! Xin hãy cho biết một vài thông tin cá nhân: 1. Cơ quan công tác:……………………….……………………… 2. Năm sinh:………. Giới tính:  Nam  Nữ 3. Hoàn cảnh gia đình:  Chưa kết hôn  Đã lập gia đình  Bố/mẹ đơn thân  Góa phụ  Ly thân/ly hôn 4. Bạn đánh giá về tầm quan trọng của môn Phương pháp nghiên cứu khoa học?  Rất quan trọng  Quan trọng  Ít quan trọng  Không quan trọng  Hoàn toàn vô nghĩa 5. Bạn hãy lựa chọn một phương án phù hợp nhất với mình?  Đây là môn khó, học vất vả hơn các môn khác  Môn này có độ khó và học cũng như các môn khác  Môn này dễ và học nhàn hơn các môn khác
  214. Ví dụ về thang đo Không bao giờ đúng với em Hiếm khi đúng với em Thường xuyên đúng với em Rất thường xuyên đúng với em 1. Em cảm thấy căng thẳng hoặc bồn chồn. 0 1 2 3 2. Em thường xuyên hỏi xin sự cho phép. 0 1 2 3 3. Em lo lắng về việc bị các bạn khác cười chê. 0 1 2 3 4. Em lo sợ khi bố mẹ đi xa. 0 1 2 3 5. Em luôn cảnh giác đề phòng nguy hiểm. 0 1 2 3 6. Em gặp khó khăn trong việc hít thở. 0 1 2 3 7. Việc đi cắm trại/tham quan làm em sợ. 0 1 2 3 Bảng hỏi A. Những câu sau đây hỏi về những suy nghĩ, cảm xúc hoặc hành động của em trong thời gian gần đây. Đối với mỗi câu, em hãy khoanh tròn con số tương ứng thể hiện tình trạng đúng nhất về em.
  215. Thang đo kiểu Likert •Thang đo Likert bao gồm 2 phần: • phần nêu nội dung câu phát biểu • phần câu trả lời
  216. Thang đo kiểu Likert • Phần nêu nội dung câu phát biểu: Quy tắc để viết các mục (item) tốt: 1. Mỗi mục chỉ hỏi một câu hỏi hoặc một mệnh đề 2. Sử dụng các mục diễn đạt theo cả hai hướng tích cực và tiêu cực. 3. Tránh dùng thuật ngữ gây sốc về mặt cảm xúc hoặc gây cho khách thể sự lo lắng trả lời không đúng 4. Viết bằng ngôn từ phổ thông, không mang tính hàn lâm, không chứa các thuật ngữ chuyên môn 5. Xem xét mức độ đọc hiểu của người trả lời, các mục nên ngắn gọn và ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu.
  217. Thang đo kiểu Likert • Thang đo (scale) thường sử dụng thang Likert cho các phương án trả lời, ví dụ: Không bao giờ – Hiếm khi – Đôi khi – Thường xuyên – Khá thường xuyên 0-1-2-3-4 Rất không đồng ý – Không đồng ý - Đồng ý một chút – Đồng ý – Hoàn toàn đồng ý 1-2-3-4-5
  218. Ví dụ • Ví dụ 1: Thang đo Likert 4 điểm: 1 mục trong 10 mục của thang đo lòng tự trọng Rosenberg (Rosenberg Self-Esteem Scale - RSE) của Rosenberg (1965): Tôi cảm thấy rằng tôi có một số phẩm chất tốt. RĐY ĐY KĐY RKĐY (Trong đó, RĐY: rất không đồng ý; ĐY: đồng ý; KĐY: Không đồng ý; RKĐY: rất không đồng ý).
  219. Ví dụ • Ví dụ 1: Thang đo Likert 5 điểm: 1 mục trong 19 mục của thang đánh giá lo âu dùng máy tính (Computer Anxiety Rating Scale – CARS) của Heinssen, Glass, Knight (1987) Tôi tự tin rằng tôi có thể học các kỹ năng máy tính. Rất không đồng ý Rất đồng ý 1 2 3 4 5
  220. Ví dụ • Ví dụ 1: Thang đo Likert 7 điểm: 1 mục trong 5 mục của thang đo sự hài lòng với cuộc sống (Satisfaction With Life Scale - SWLS) của Diener, Emmons, Larsen, Griffin (1985)
  221. Thang đo kiểu Likert 5 bước chính để xây dựng một thang đo Likert
  222. Cấu trúc bảng hỏi 1. Tiêu đề bảng hỏi (ví dụ PHIẾU HỎI THÔNG TIN; PHIẾU ĐIỀU TRA; PHIẾU HỎI Ý KIẾN; BẢNG HỎI THÔNG TIN…) 2. Giới thiệu về bảng hỏi: 1. Mục đích 2. Tính bảo mật của câu trả lời/bảo vệ quyền lợi của người trả lời 3. Các câu hỏi 1. Các câu về thông tin cá nhân (thông tin nhân khẩu học) 2. Các câu hỏi chính
  223. Các loại câu hỏi •Câu hỏi đóng, ví dụ: Bạn là:  Nam  Nữ •Câu hỏi mở, ví dụ: Cơ quan làm việc:…………………
  224. Câu hỏi đóng Ưu điểm • Dễ trả lời • Dễ xử lý các câu trả lời Nhược điểm • Hạn chế phạm vi trả lời • Khó xây dựng các phương án trả lời bao trùm toàn bộ thực tế
  225. Câu hỏi mở Ưu điểm • Thông tin thu được phong phú, thực tế • Cho phép xuất hiện những câu trả lời bất thường • Thăm dò lĩnh vực mới mà nhà nghiên cứu có kiến thức hạn chế Nhược điểm • Tốn nhiều thời gian cho người hỏi và người trả lời • Tốn thời gian khi xử lý thông tin
  226. Thứ tự sắp xếp câu hỏi • Các câu hỏi được sắp xếp theo trình tự logic từ chung đến riêng, từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó • Câu hỏi có nội dung liên quan xếp gần nhau
  227. Độ dài của bảng hỏi • Độ dài của bảng hỏi được tính theo lượng thời gian cần thiết để hoàn thành bảng hỏi. • Tốt nhất nên hỏi trong khoảng từ 45 đến 60 phút, giới hạn là 1,5 giờ • Không được hỏi quá 2 giờ
  228. Hình thức trình bày bảng hỏi • Đảm bảo sự nhận diện dễ dàng các nội dung cốt yếu của câu hỏi, các phần của bảng hỏi (bằng cách in đậm, nghiêng, gạch chân,…) • Đánh số đầy đủ, liên tục giữa các câu • Tạo khoảng trống cần thiết để phân biệt giữa các phần, để chỗ đủ ghi chép cho câu hỏi mở
  229. Hình thức trình bày bảng hỏi • Các chỉ dẫn cần phân biệt rõ ràng với câu hỏi phải đọc (thường sử dụng chữ nghiêng, các chú ý có thể dùng chữ nghiêng đậm) • Để nhập dữ liệu dễ dàng, các ô để người trả lời điền vào cần theo một quy tắc thống nhất (ở một vị trí nhất định: thẳng hàng, cột trái/ phải)
  230. Thử nghiệm bảng hỏi • Mục đích: đánh giá sự phù hợp của bảng hỏi với đối tượng điều tra về: • Cách diễn đạt từ ngữ • Nội dung trình bày • Cách trình bày • Các chỉ dẫn • Độ dài của bảng hỏi • Đánh giá độ tin cậy và độ hiệu lực của các thang đo sử dụng trong bảng hỏi
  231. Thử nghiệm và chỉnh sửa bảng hỏi • Các câu hỏi cần trả lời khi hỏi thử: 1.Người trả lời có hiểu câu hỏi theo đúng mục đích của nhà nghiên cứu? 2.Nội dung có phù hợp với thực tế địa phương, với đối tượng hỏi không? Có gì cần sửa, thêm, bớt?
  232. Thử nghiệm và chỉnh sửa bảng hỏi • Các câu hỏi cần trả lời khi hỏi thử: 3. Những bất cập của công cụ: sắp xếp bảng hỏi, lời văn, độ dài của bảng hỏi, các phương án trả lời có phù hợp không? 4. Những bất ổn đối với người trả lời, những khó khăn với điều tra viên để thu được câu trả lời tin cậy
  233. Thử nghiệm và chỉnh sửa bảng hỏi • Các câu hỏi cần trả lời khi hỏi thử: 5. Những yếu tố không được biết trước khi soạn bảng hỏi?
  234. Lưu ý • Cần xác định rõ bảng hỏi/ thang dùng cho ai. Với mỗi đối tượng sử dụng, cần có cách sử dụng ngôn từ, tình huống khác nhau để thể hiện nội dung đo. • Vấn đề cần quan tâm nhất khi xây dựng bảng hỏi, thang đo: trình độ học vấn và lứa tuổi của người trả lời.
  235. Bảng hỏi, thang đo •http://www.midss.ie/
  236. PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT CÁCH THỨC XÂY DỰNG CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU CHO PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT
  237. Bảng quan sát Thời gian Nói chuyện Làm việc riêng Dùng điện thoại Ngủ 0:30 1:00 1:30 2:00 2:30 3:00 3:30 4:00 4:30 5:00 Họ và tên học sinh:………….. Ngày quan sát:………………. Môn học:………………………
  238. PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN CÁCH THỨC XÂY DỰNG CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU CHO PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN
  239. Phỏng vấn •Trong đa số trường hợp sẽ dùng phỏng vấn bán cấu trúc •Sử dụng các câu hỏi mở xoay quanh chủ đề/đối tượng nghiên cứu
  240. CÁC DẠNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN 1.Câu hỏi giới thiệu 2.Câu hỏi làm rõ 3.Câu hỏi thăm dò 4.Câu hỏi cụ thể hóa 5.Câu hỏi trực tiếp 6.Câu hỏi gián tiếp 7.Câu hỏi cấu trúc 8.Câu hỏi diễn giải
  241. CÁC DẠNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN Câu hỏi giới thiệu 1 • Là loại câu hỏi giới thiệu vấn đề để người được phỏng vấn chú trọng vào thông tin Câu hỏi làm rõ 2 • Câu hỏi đề nghị người được phỏng vấn làm rõ hơn về những điều họ nói trước đó
  242. CÁC DẠNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN Câu hỏi thăm dò 3 • Là loại câu hỏi dùng để thăm dò về nội dung Câu hỏi cụ thể hóa 4 • Câu hỏi dùng để hỏi cụ thể thông tin
  243. CÁC DẠNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN Câu hỏi trực tiếp 5 • Hỏi trực tiếp vào vấn đê, thường hỏi khi gần kết thúc phỏng vấn Câu hỏi gián tiếp 6 • Hỏi gián tiếp thông qua quan điểm, suy nghĩ, thái độ của người khác
  244. CÁC DẠNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN Câu hỏi cấu trúc 7 • Là dạng câu hỏi nhằm chuyển sang một nội dung khác Câu hỏi diễn giải 8 • Diễn giải làm rõ tình huống, hành động
  245. Câu hỏi phỏng vấn tốt là… • Câu hỏi thật đơn giản, không phức tạp, không dài, nêu các vấn đề đơn giản • Câu hỏi rõ ràng, chính xác, 1 lần hỏi chỉ đặt 1 câu hỏi
  246. Câu hỏi phỏng vấn tốt là… • Câu hỏi không đa nghĩa • Không hỏi những điều vượt quá hiểu biết của người trả lời • Câu hỏi mang tính trung lập, khách quan, không gợi ý
  247. Ví dụ về phỏng vấn bán cấu trúc Thực trạng giáo dục hòa nhập: 1 – Trong lớp của thầy/cô có những trẻ nào có biểu hiện lạ, khác biệt với những trẻ khác, gặp khó khăn trong giao tiếp, sinh hoạt, học tập, hành vi? 2 – Anh/chị cảm thấy thế nào khi nhìn những trẻ đó? Cảm xúc của anh/chị là gì? 3 – Anh/chị nghĩ gì về những trẻ đó? Khả năng học tập, nhận thức, khả năng hòa nhập, khả năng giao tiếp, có an toàn cho những trẻ em khác học cùng…? 4 – Những trẻ em đó đang được dạy theo cách như thế nào? 5 – Có bất cứ sự hỗ trợ nào từ phía nhà trường, giáo viên cho những em này không? 6 – Chính sách của nhà trường, nhà nước dành cho các em này như thế nào?
  248. KỸ THUẬT TRIỂN KHAI NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRA, PHỎNG VẤN • Xác định khách thể hay chọn mẫu điều tra; • Xác định mục đích, nhiệm vụ điều tra – phỏng vấn; • Xây dựng công cụ điều tra – phỏng vấn; • Quy trình tiến hành điều tra – phỏng vấn; • Xử lý, phân tích kết quả.
  249. CHỌN MẪU ĐIỀU TRA Khái niệm “Tổng thể thống kê” và “Mẫu” • “Tổng thể thống kê” (theo nghĩa thông thường) là tập hợp rất đông đảo đối tượng (người hoặc sự vật, hiện tượng) tồn tại trong một không gian địa lý nhất định vào một thời điểm nhất định • “Mẫu” là một phần, một tập hợp con của “dân số” đó, là đối tượng khảo sát được chọn từ khách thể. Nói cách khác, chọn mẫu là lấy ra một số hữu hạn các phần tử trong một dân số nào đó liên quan đến đề tài nghiên cứu.
  250. CHỌN MẪU ĐIỀU TRA (tiếp) Vì sao phải chọn mẫu trong nghiên cứu ? • Do hầu như khi tiến hành khảo sát người nghiên cứu không thể tiếp cận được với tất cả dân số quá đông. • Thông thường người ta hay đánh giá hoặc nhận xét các sự vật, hiện tượng và con người thông qua một số hữu hạn các dấu hiệu biểu hiện, tính chất dựa vào một số trường hợp tiếp xúc hay quan sát được.
  251. CHỌN MẪU ĐIỀU TRA (tiếp) Ví dụ những trường hợp phải chọn mẫu: • Chọn địa điểm khảo sát trong hành trình điều tra tài nguyên; • Chọn các nhóm xã hội để điều tra dư luận xã hội; • Chọn mẫu vật liệu để khảo nghiệm tính cơ, lý, hoá trong nghiên cứu vật liệu; • Chọn một số mẫu bài toán để nghiên cứu phương pháp giải; • V.v…
Anúncio